1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

chi dan ky thuat thi cong duong ngang

65 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đường ngang Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đường ngang Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đường ngang Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đường ngang Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đường ngang Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đường ngang

Trang 1

CHỈ DẪN KỸ THUẬT

PHẦN I: YÊU CẦU CHUNG

- Toàn bộ vật tư, thiết bị, vật liệu đưa vào công trình phải thoả mãn các tiêu chuẩn kỹ thuậtđược Chủ đầu tư chấp thuận sử dụng, đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ thiết kế và chỉ dẫn

kỹ thuật, hồ sơ mời thầu được duyệt Nhà thầu phải trình các tiêu chuẩn kỹ thuật của sảnphẩm kèm với các tài liệu có liên quan để được phê duyệt, bao gồm:

+ Tên và địa chỉ của Nhà sản xuất/cung cấp;

dự kiến và phải được Kỹ sư TVGS chấp thuận

- Khi Nhà thầu đề nghị việc sử dụng vật liệu thì Nhà thầu phải chịu trách nhiệm xác địnhrằng vật liệu của nguồn cung cấp được chọn sẽ đáp ứng các yêu cầu chất lượng của Hợpđồng, có đủ khối lượng yêu cầu và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật

- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về việc có được nguồn cung cấp vật liệu, có các quyền cầnthiết để lấy vật liệu từ nguồn cung cấp và phải chịu mọi phí tổn liên quan

- Để có được sự chấp nhận sử dụng vật liệu từ các nguồn cung cấp đã được Nhà thầu chọnthì Nhà thầu phải cung cấp cho TVGS bằng chứng thoả đáng về các kết quả thí nghiệmtrong phòng thí nghiệm cho rằng sẵn có vật liệu có chất lượng chấp nhận được và sẽđược sản xuất tại nguồn cung cấp đó Trong quá trình sản xuất Kỹ sư có thể lấy mẫuhoặc yêu cầu lấy mẫu để thí nghiệm nhằm xác nhận chất lượng của vật liệu và đảm bảo

sự phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật

- Nếu các kết quả thí nghiệm cho thấy rằng vật liệu không đáp ứng các yêu cầu chất lượngcủa Hợp đồng thì Nhà thầu không được phép đưa vật liệu đó vào Công trình và phải chịumọi phí tổn liên quan đến loại bỏ vật liệu này và cung cấp một nguồn khác

- Tuân thủ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007;

- Tuân thủ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ Quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

- Các vật tư, thiết bị nhập khẩu phải có đầy đủ CO, CQ và các giấy tờ liên quan khác

- Các vật tư, thiết bị sản xuất trong nước phải có CQ, Chứng nhận hợp chuẩn/ hợp quy, vàcác giấy tờ liên quan khác

- Vật liệu phải được cất giữ trong những kho, bãi ở các vị trí đảm bảo các yêu cầu theoquy định Vật liệu cần để ở mặt bằng sạch, ổn định, bằng phẳng, cách ẩm; có hệ thốngthoát nước, phòng chống cháy nổ và phải được sự đồng ý của TVGS

Trang 2

- Các vật liệu như thép, các phụ kiện dễ bị ăn mòn, gỉ sét trong điều kiện tự nhiên phảiđược cất giữ trong kho dùng để chứa các loại vật liệu sắt thép và các phụ kiện quan trọngkhác Các vật liệu có khả năng bị phân huỷ trong môi trường tự nhiên như ximăng, hoáchất, phụ gia phải được cất giữ trong các kho kín, chuyên dùng theo quy định, phảiđược bố trí thuận lợi cho việc kiểm tra.

- Cát, sỏi, đá dăm, các vật tư và phụ kiện không bị ăn mòn v.v được chứa tại bãi cao ráo,được tạo dốc theo yêu cầu để thoát nước tốt, xung quanh phải làm rãnh thoát nước Cốtliệu thô phải được xếp và rải thành những lớp cao không quá 1 mét

- Có phiếu kiểm kho trong suốt quá trình thi công và trình TVGS khi có yêu cầu Nhữngmẫu vật liệu, hồ sơ thiết bị do Nhà thầu trình TVGS sẽ được giữ lại để sử dụng nhằm xácnhận tính phù hợp của các vật liệu, máy móc hoặc thiết bị được lắp đặt tại công trường

- Nhà thầu trách nhiệm về toàn bộ công tác đảm bảo an toàn lao động trên công trườngcho cán bộ, công nhân và bên thứ ba khác Nhà thầu phải đảm bảo tiếp tục và liên tụcthực hiện các biện pháp an toàn nơi công cộng và cho tất cả mọi người có liên quan trựctiếp hoặc gián tiếp tới công trình

3.2Kế hoạch bảo đảm an toàn

Nhà thầu phải chuẩn bị và đệ trình cho Chủ đầu tư xem xét và phê chuẩn một bản Kếhoạch bảo đảm an toàn bao gồm:

- Mô hình tổ chức của các nhân viên kiểm soát an toàn; cần xác định rõ những nhân viênnày sẽ chỉ làm việc trong lĩnh vực bảo đảm an toàn

- Ghi rõ tên, địa chỉ, số điện thoại và số fax của tất cả các thành viên tham gia

- Các quy trình liên lạc và phối hợp hoạt động dự kiến giữa nhân sự thi công của Nhà thầu

và các nhân viên bảo đảm an toàn, bao gồm cả các đề xuất về phương tiện liên lạc bằng

vô tuyến, đặc biệt là việc thiết lập hệ thống báo cáo, liên lạc thường xuyên;

- Một cam kết với nội dung Nhà thầu sẽ đảm bảo rằng sự an toàn sẽ được ưu tiên cao nhấttrong mọi lĩnh vực của công trình và trong việc thực hiện các trách nhiệm theo hợp đồng;

- Các biện pháp về sự an toàn tại công trường và sức khoẻ công nghiệp của những ngườitrực tiếp hoặc gián tiếp tham gia công trình Công tác này bao gồm cả những khoá đàotạo cho tất cả nhân viên trên công trường và ở tất cả các cấp giám sát và quản lý Chu kỳ,nội dung và ứng dụng của các khoá đào tạo phải được gộp chung với các biện phápnhằm đạt được mục tiêu là tất cả các nhân viên phải tham gia một khoá học sơ cấp về antoàn trong tuần đầu trên công trường và tại thời điểm phù hợp với nhiệm vụ sau này;

- Các quyền mà nhân viên bảo đảm An toàn được trao để có thể tiến hành các hành độngkhẩn cấp, thích hợp và trực tiếp nhằm đảm bảo an toàn cho công trường và ngăn chặnnhững việc làm nguy hiểm, phá hoại môi trường, sửa đổi những biện pháp điều khiển

Trang 3

giao thông không thích hợp hoặc không thoả đáng hoặc các vi phạm khác tới Kế hoạchbảo đảm an toàn hoặc các quy định của pháp luật;

- Phải đảm bảo có các phương tiện để truyền đạt các vấn đề và yêu cầu về bảo đảm antoàn và sức khoẻ công nghiệp tới các nhà thầu phụ và trách nhiệm tuân thủ Kế hoạchBảo đảm An toàn hoặc các quy định của pháp luật;

- Các thiết bị an toàn, dụng cụ cứu trợ, quần áo bảo hộ lao động cần thiết cho Công trình,gồm số lượng, nguồn cung ứng, tiêu chuẩn sản xuất, quy định lưu kho và biện pháp đảmbảo cho tất cả công nhân và nhân viên được Nhà thầu trực tiếp hoặc gián tiếp tuyển dụng

sử dụng thích hợp và được sửa chữa, thay thế các thiết bị hư hỏng

- Bảo vệ khách có thẩm quyền ra, vào công trường;

- Các đề xuất biện pháp theo dõi việc thực hiện an toàn và bảo vệ sức khoẻ của Nhà thầu

- Đề xuất để đảm bảo rằng các phương pháp thi công không ảnh hưởng tới cam kết củaNhà thầu về Kế hoạch bảo đảm an toàn, sự tuân thủ các quy định pháp luật của họ

3.3Các báo cáo về an toàn

- Theo như yêu cầu của Kế hoạch bảo đảm an toàn, Nhà thầu phải đệ trình các báo cáođịnh kỳ về an toàn công trường cho Chủ đầu tư Phải đệ trình một báo cáo tóm tắt như làmột phần của Báo cáo tiến độ tháng

3.4Vi phạm kế hoạch bảo đảm an toàn công trường

- Chủ đầu tư có quyền yêu cầu nhân viên của Nhà thầu, Nhà thầu phụ rời khỏi Côngtrường nếu có bất cứ sự vi phạm Kế hoạch Bảo đảm An toàn hoặc quy định của phápluật hoặc không thực hiện các biện pháp an toàn của bất kỳ cá nhân nào

- Nhà thầu phải thực hiện theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành Nhà thầu phải

bố trí các biển báo, tín hiệu giao thông, rào chắn và các phương tiện khác để đảm bảogiao thông được thông suốt;

- Tại vị trí cần thiết Nhà thầu phải bố trí nhân viên có kinh nghiệm điều tiết giao thông đểđảm bảo an toàn trong thời gian thi công công trình;

- Nhà thầu phải luôn luôn đảm bảo các đường giao thông hiện tại thông thoáng trong thờigian thi công công trình Nhà thầu phải có các biện pháp giảm thiểu các hư hại do người

và phương tiện thi công gây ra cho các đường hiện tại;

- Trong quá trình tiến hành các công việc Nhà thầu phải luôn quan tâm để đảm bảo sựthuận tiện và an toàn hiện có cho dân cư sống dọc và lân cận công trình;

- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về việc điều tra và thiết lập các yêu cầu về điều khiển và

an toàn giao thông tại từng vị trí đường ngang và phải trình các chi tiết này trong kếhoạch tổ chức thi công;

- Bất cứ sai sót nào của Nhà thầu khi thực hiện các yêu cầu này mà Chủ đầu tư cho rằngbuộc phải chỉnh sửa, Nhà thầu phải chịu toàn bộ chi phí cho công việc đó

- Nhà thầu phải đặt các biển báo công trường ở các đường đi qua hay tiếp giáp với khuvực thi công, kể từ khi bắt đầu đến khi kết thúc công trình Quy định về biển báo vàthông tin trên đó theo các quy định hiện hành, được sự chấp thuận của Chủ đầu tư

Trang 4

- Vận hành của thiết bị: Trình tự và nguyên lý vận hành hệ thống thiết bị tín hiệuphải tuân thủ theo các qui định tại thông tư 25/2018/TT-BGTVT và các quy định

kỹ thuật trong các tiêu chuẩn: TCCS 01:2009/VNRA; TCCS 01:2016/VNR, TCCS09:2014/VNRA;

- Nguồn điện xoay chiều lấy từ lưới điện hạ thế cấp cho tủ điều khiển tại vị trí tủphải đảm bảo yêu cầu tiêu chuẩn nguồn điện hạ thế 1 pha Mức điện áp220V±10%, 50Hz

(2) Cáp tín hiệu chôn thông thường:

- Đặc tính điện chủ yếu của cáp tín hiệu phải phù hợp các yêu cầu sau: Điện trở mộtchiều của mỗi kilômét ruột cáp ở 20C không vượt quá 23,5Ω ;

- Điện trở cách điện giữa các ruột cáp và cách điện giữa ruột cáp bất kỳ nào với đấtkhi đo bằng Mêgaôm 500V (hoặc Mêgaôm có điện trở cao), mỗi kilômét khôngdưới 500MΩ;

- Điện trở cách điện giữa các dây của cáp xoắn và cách điện giữa ruột cáp bất kỳ nàocủa loại cáp xoắn tổng hợp với đất khi đo bằng Mêgaôm điện trở cao thì mỗikilômét không dưới 3.000MΩ;

- Phạm vi sử dụng: dùng để truyền dẫn các mạch điện tín hiệu đường sắt, tín hiệu âmtần hoặc hệ thống tự động với nguồn điện xoay chiều có điện áp định mức dưới500V hoặc nguồn điện một chiều dưới 1.000V;

- Điều kiện làm việc:

+ Nhiệt độ môi trường sử dụng từ -40C đến 60C;

+ Nhiệt độ làm việc lâu dài không quá: 70C;

+ Nhiệt độ môi trường khi chôn cáp không dưới: -10C;

+ Bán kính uốn cong cho phép đối với cáp có gia cường, không nhỏ hơn 15 lần sovới đường kính ngoài của sợi cáp

- Quy cách kết cấu sợi cáp: Cáp tín hiệu làm bằng vật liệu dây đồng mềm đườngkính danh định 1.0mm, cách điện lõi dẫn bằng nhựa PE, lớp bảo vệ tổng hợp PVC/

PE, lớp màng chắn thép gia cường, lớp vỏ ngoài cùng bằng nhựa PE bọc bên ngoàilớp màng chắn kim loại

Trang 5

Hình 1: Mô tả kết cấu cáp tín hiệu chôn trực tiếp.

- Độ dày danh định vỏ cách điện là 0,6mm, sai số là ± 0,1mm

- Màng chắn kim loại: Băng thép của cáp bảo vệ tổng hợp có độ dày 0,2mm, yêu cầuvòng quấn băng thép đối với các loại cáp từ 9 ruột trở xuống quấn chồng lên nhau

(3) Cáp tín hiệu xoắn dùng cho cảm biến phát hiện tàu - Loại có thể chôn trực tiếp.

- Quy cách kết cấu sợi cáp: Ruột dẫn làm bằng đồng đặc một sợi được ủ mềm đườngkính danh định 1.0mm, lớp cách điện lõi dẫn bằng nhựa PE mã hóa theo màu, haidây cách điện có màu khác nhau được xoắn với nhau tạo thành đôi dây hoặc 4 dây

có màu sắc khác nhau quấn thành 1 quad, các đôi đây hoặc các quát được bện chặtvới nhau tạo thành lõi cáp và được bảo vệ bằng lớp băng P/S, lớp băng/ màngnhôm chống nhiễu, lớp vỏ bọc trong bảo vệ bằng nhựa PVC/PE, lớp băng thép giacường cho phép chôn cáp trực tiếp, lớp vỏ bọc ngoài cùng là nhựa PE bảo vệ cápkhông bị ảnh hưởng của tác động môi trường

Hình 2: Mô tả kết cấu cáp tín hiệu xoắn chôn trực tiếp.

- Đường kính dây dẫn: Đường kính danh định của cáp là 1.0 mm

- Cách điện:

Trang 6

+ Dùng loại nhựa PE đặc với các màu: Trắng - Lam - Cam - Lục- Nâu- Xám; độ dầy

và tính năng lớp cách điện phải phù hợp với yêu cầu của chất lượng sản phẩm

- Yêu cầu về đặc tính điện khí:

+ Đặc tính điện chủ yếu của cáp tín hiệu phải phù hợp các yêu cầu sau: Điện trở mộtchiều của mỗi kilômét ruột cáp ở 20C không vượt quá 23,5Ω Mất cân bằng điệntrở một chiều ở 20C là không quá 5%

+ Điện trở cách điện giữa các ruột cáp và cách điện giữa ruột cáp bất kỳ nào với đấtkhi đo bằng Mêgaôm 500V (hoặc Mêgaôm có điện trở cao), mỗi kilômét khôngdưới 3.000MΩ

+ Điện trở cách điện giữa các dây của cáp xoắn và cách điện giữa ruột cáp bất kỳ nàocủa loại cáp xoắn tổng hợp với đất khi đo bằng Mêgaôm điện trở cao thì mỗikilômét không dưới 3.000MΩ

+ Phạm vi sử dụng: dùng để truyền dẫn các mạch điện tín hiệu đường sắt, tín hiệu âmtần hoặc hệ thống tự động với nguồn điện xoay chiều có điện áp định mức dưới500V hoặc nguồn điện một chiều dưới 1.000V

- Điều kiện làm việc:

+ Nhiệt độ môi trường sử dụng từ -40C đến 60C

+ Nhiệt độ làm việc lâu dài không quá: 70C

+ Nhiệt độ môi trường khi chôn cáp không dưới: -10C

- Nhóm dây:

+ Cáp tín hiệu nhóm 2 dây xoắn đôi, nhóm 6 dây gồm 3 nhóm 2 dây xoắn đôi, nhóm

10 dây gồm 5 nhóm 2 dây xoắn đôi

+ Kết cấu nhóm 2 dây: Nhóm 2 dây do 2 sợi dây đơn không cùng màu sắc xoắn với nhau

+ Kết cấu nhóm 4 dây: Nhóm 4 dây do 4 sợi dây đơn không cùng màu sắc xoắn với nhauthành 1 quad

+ Kết cấu nhóm 6 dây và nhóm 10 dây: Gồm 3 cặp xoắn đôi hay 5 cặp xoắn đôi có

vỏ cách điện màu khác nhau Các nhóm 6 dây hay nhóm 10 dây có bước xoắn khácnhau được quấn bên ngoài bằng các sợi tơ hoặc sợi bông không hút ẩm có màu sắckhác nhau

- Hướng xoắn và bước xoắn: Nhóm xoắn đôi theo chiều từ trái sang phải, nhóm 6dây và 10 dây theo chiều từ phải sang trái, bước xoắn không lớn hơn 300mm

- Bố trí sợi cáp: Lõi cáp quấn thành nhiều lớp đồng tâm, lớp ngoài cùng được quấn theohướng từ trái sang phải, lớp tiếp theo ở phía trong quấn theo chiều ngược lại

- Lớp vỏ bọc cách điện lõi dẫn: Vỏ bọc cách điện làm vật liệu cách điện PE, khônghút ẩm và không hút dầu

- Lớp băng nhôm chống nhiễu : Băng nhôm có độ dày không dưới 0,15mm, hai mặtđược tráng một màng nhựa tổng hợp

Yêu cầu quấn chồng lên nhau: Vòng quấn đối với các loại cáp lớn hơn 9,5mm, phảiquấn chồng lên nhau không dưới 6mm Các loại cáp từ 9,5mm hoặc nhỏ hơn, phảichồng lên nhau ít nhất là 20% bề rộng của băng nhôm

- Lớp bảo vệ tổng hợp nhựa PVC/PE cách điện (lớp bên trong): Lớp cách điện bọcbên ngoài lớp băng nhôm, cũng là lớp đệm của đai thép gia cường, có độ dày1,5mm, chỗ mỏng nhất không dưới 1,3mm

Trang 7

- Lớp màng chắn thép gia cường: Băng thép của cáp bảo vệ tổng hợp có độ dày0,2mm, yêu cầu vòng quấn băng thép đối với các loại cáp từ 9 ruột trở xuống quấnchồng lên nhau ít nhất là 20% bề rộng của băng

- Lớp vỏ bảo vệ bên ngoài: Bên ngoài lớp đai thép gia cường được bọc lớp nhựa PEmầu đen bảo vệ cùng được ép một lần.có độ dày 1,5mm, chỗ mỏng nhất khôngdưới 1,3mm

- Cáp phải có tính năng chống sét, chống ăn mòn, chống chấn động của đường sắt,đường bộ và cường độ cơ khí ổn định; có khả năng chống các loài gặm nhấm, cóthể chôn trực tiếp

- Độ uốn cong của sợi cáp không nhỏ hơn 15 lần đường kính sợi cáp

- M t s đ c tính c khí khác:ột số đặc tính cơ khí khác: ố đặc tính cơ khí khác: ặc tính cơ khí khác: ơ khí khác:

Cường độ lực kéo đứt của dây dẫn kgF/mm2 ≥20

Cường độ lực kéo đứt của lớp cách điện kgF/mm2 ≥1.05

(4) Cáp tín hiệu xoắn dùng cho cảm biến phát hiện tàu - Loại cáp tự treo.

- Quy cách kết cấu sợi cáp: Ruột dẫn làm bằng đồng đặc một sợi được ủ mềm,đường kính danh định 1.0mm, lớp cách điện lõi dẫn bằng nhựa PE mã hóa theomàu, hai dây cách điện có màu khác nhau được xoắn với nhau tạo thành đôi dây,lõi cáp được nhồi dầu chống ẩm chuyên dùng và được bảo vệ bằng lớp băng P/S,lớp băng/ màng nhôm chống nhiễu, dây treo cáp bằng thép mạ kẽm được xoắn vớinhau, lớp vỏ bọc ngoài cùng là nhựa PE bảo vệ cáp không bị ảnh hưởng của tácđộng môi trường

- Đường kính dây dẫn: Đường kính danh định của cáp là 1.0 mm

- Cách điện:

+ Dùng loại nhựa PE đặc với các màu: Trắng - Lam - Cam - Lục- Nâu- Xám; độ dầy

và tính năng lớp cách điện phải phù hợp với yêu cầu của chất lượng sản phẩm

- Yêu cầu về đặc tính điện khí:

+ Đặc tính điện chủ yếu của cáp tín hiệu phải phù hợp các yêu cầu sau: Điện trở mộtchiều của mỗi kilômét ruột cáp ở 20C không vượt quá 23,5Ω Mất cân bằng điệntrở một chiều ở 20C là không quá 5%

+ Điện trở cách điện giữa các ruột cáp và cách điện giữa ruột cáp bất kỳ nào với đấtkhi đo bằng Mêgaôm 500V (hoặc Mêgaôm có điện trở cao), mỗi kilômét khôngdưới 3.000MΩ

+ Điện trở cách điện giữa các dây của cáp xoắn và cách điện giữa ruột cáp bất kỳ nàocủa loại cáp xoắn tổng hợp với đất khi đo bằng Mêgaôm điện trở cao thì mỗikilômét không dưới 3.000MΩ

+ Phạm vi sử dụng: dùng để truyền dẫn các mạch điện tín hiệu đường sắt, tín hiệu âmtần hoặc hệ thống tự động với nguồn điện xoay chiều có điện áp định mức dưới500V hoặc nguồn điện một chiều dưới 1.000V

- Điều kiện làm việc:

Trang 8

+ Nhiệt độ môi trường sử dụng từ -40C đến 60C;

+ Nhiệt độ làm việc lâu dài không quá: 70C;

+ Nhiệt độ môi trường khi chôn cáp không dưới: -10C

- Nhóm dây:

+ Cáp tín hiệu nhóm 2 dây xoắn đôi, nhóm 6 dây gồm 3 nhóm 2 dây xoắn đôi, nhóm

10 dây gồm 5 nhóm 2 dây xoắn đôi;

+ Kết cấu nhóm 2 dây: Nhóm 2 dây do 2 sợi dây đơn không cùng màu sắc xoắn với nhau

+ Kết cấu nhóm 4 dây: Nhóm 4 dây do 4 sợi dây đơn không cùng màu sắc xoắn với nhauthành 1 quad;

+ Kết cấu nhóm 6 dây và nhóm 10 dây: Gồm 3 cặp xoắn đôi hay 5 cặp xoắn đôi có

vỏ cách điện màu khác nhau Các nhóm 6 dây hay nhóm 10 dây có bước xoắn khácnhau được quấn bên ngoài bằng các sợi tơ hoặc sợi bông không hút ẩm có màu sắckhác nhau

- Hướng xoắn và bước xoắn: Nhóm xoắn đôi theo chiều từ trái sang phải, nhóm 6dây và 10 dây theo chiều từ phải sang trái, bước xoắn không lớn hơn 300mm

- Bố trí sợi cáp: Lõi cáp quấn thành nhiều lớp đồng tâm, lớp ngoài cùng được quấn theohướng từ trái sang phải, lớp tiếp theo ở phía trong quấn theo chiều ngược lại

- Lớp vỏ bọc cách điện lõi dẫn: Vỏ bọc cách điện làm vật liệu cách điện PE, khônghút ẩm và không hút dầu

- Lớp băng nhôm chống nhiễu : Băng nhôm có độ dày không dưới 0,15mm, hai mặtđược tráng một màng nhựa tổng hợp

Yêu cầu quấn chồng lên nhau: Vòng quấn đối với các loại cáp lớn hơn 9,5mm, phảiquấn chồng lên nhau không dưới 6mm Các loại cáp từ 9,5mm hoặc nhỏ hơn, phảichồng lên nhau ít nhất là 20% bề rộng của băng nhôm

- Dây treo cáp: Gồm 7 dây thép mạ kẽm được xoắn với nhau

- Lớp vỏ bảo vệ bên ngoài: Bên ngoài lớp đai thép gia cường được bọc lớp nhựa PEmầu đen bảo vệ cùng được ép một lần.có độ dày 1,5mm, chỗ mỏng nhất khôngdưới 1,3mm

- Cáp phải có tính năng chống sét, chống ăn mòn, chống chấn động của đường sắt,đường bộ và cường độ cơ khí ổn định; có khả năng chống các loài gặm nhấm, cóthể chôn trực tiếp

- Độ uốn cong của sợi cáp không nhỏ hơn 15 lần đường kính sợi cáp

- M t s đ c tính c khí khác:ột số đặc tính cơ khí khác: ố đặc tính cơ khí khác: ặc tính cơ khí khác: ơ khí khác:

Cường độ lực kéo đứt của dây dẫn kgF/mm2 ≥20

Trang 9

- Cấu trúc cáp:

Hình 3: Mô tả kết cấu cáp điện lực hạ thế chôn ngầm.

- Đặc tính cơ khí khác:c tính k thu t ch y u:ỹ thuật chủ yếu: ật chủ yếu: ủ yếu: ếu:

Số lõi x Tiết

diện mặt cắt

danh định

Chiều dàycách điệnXLPE

Đường kínhruột dẫn

Chiều dày vỏbọc PVCdanh định

Đường kínhngoài gầnđúng

Điện trở ruộtdẫn lớn nhất ở20°C

Trang 10

Hình 4: Mô tả kết cấu cáp điện lực hạ thế treo.

- Đặc tính cơ khí khác:c tính k thu t ch y u:ỹ thuật chủ yếu: ật chủ yếu: ủ yếu: ếu:

Số lõi x Tiết

diện mặt cắt

danh định

Chiều dàycách điệnXLPE

Đường kínhruột dẫn

Chiều dày vỏbọc PVCdanh định

Đường kínhngoài gầnđúng

Điện trở ruộtdẫn lớn nhất ở20°C

(7) Cảm biến phát hiện tàu

- Vỏ ngoài chế tạo bằng thép inox 304 (stainless stell) không nhiễm từ, vỏ inox cảmbiến có độ dày ít nhất ≥2mm, có khả năng làm việc bền bỉ trong điều kiện nhiệt đớinóng ẩm và bền mới với điều kiện môi trường lắp đặt trực tiếp trên đường sắt; vỏngoài có thể làm bằng vật liệu có tính năng tương tự khác thậm chí cả vật liệupolycarbonate miễn là đáp ứng các yêu cầu về đặc tính và tuổi thọ của thiết bị

- Độ cách điện cuộn dây với đất (vỏ kim loại): ≥50MΩ;

- Cáp đuôi cảm biến: dùng cáp xoắn, chống nhiễu Cáp của cảm biến bánh xe có độdài chuẩn tối thiểu là 3m, có 4 sợi, được nối với cáp trong hộp cáp ngoài trời

- Bộ gá lắp cảm biến vào ray cơ bản chế tạo bằng thép CT3 hoặc tương đương, loại

bộ gá lắp trực tiếp vào ray mà không cần khoan ray, đảm bảo độ chắc chắn trongquá trình sử dụng Bộ gá lắp phù hợp với loại ray trên tuyến đang sử dụng

- Dải điện áp công tác từ 15VDC đến 70VDC; Tín hiệu phát hiện tàu phải đảm bảophù hợp với bộ giao tiếp của cảm biến phát hiện tàu lắp đặt trong tủ điều khiển.Điện trở cuộn dây tùy thuộc vào nhà sản xuất nhưng phải thỏa mãn các quy định kỹthuật liên quan

- Đường kính bánh tàu cho phép xác định chính xác từ 250mm đến 2.100mm;

- Khả năng xác định tốc độ đoàn tàu thông qua lớn nhất nằm trong khoảng từ 5km/hđến dưới 120km/h;

- Nhiệt độ môi trường làm việc từ 00C đến 700C;

- Sai số đếm trục trong môi trường tiêu chuẩn không lớn hơn 1/10-4; phạm vi làm việctheo chiều thẳng đứng đến 7mm và dung sai của bánh tàu cho phép đến 50mm;

Trang 11

- Khả năng ngăn bụi, chống xâm thực nước đạt ≥IP66.

(8) Tủ điều khiển đường ngang

- Vỏ tủ và kết cấu tủ:

+ Vỏ tủ chế tạo bằng thép tấm liền có độ dày không nhỏ hơn 1,4mm; được xử lý bềmặt và sơn tĩnh điện hai lớp; màu sơn vỏ tủ sơn màu ghi; bên trong vỏ tủ được lótmột lớp xốp cách nhiệt, chống cháy dày 10mm;

+ Tủ phải được làm mát bằng quạt và làm việc tự động, có thể điều chỉnh nhiệt độlàm mát có thể điều chỉnh bằng tay Quạt làm mát đảm bảo nhiệt độ trong tủ khôngquá 50 độ C

+ Kết cấu tủ đảm bảo độ an toàn cao, có cửa phía trước và phía sau; của tủ chắcchắn, có khóa chống phá xâm nhập trái phép;

+ Tủ được chế tạo có khả năng ngăn ngừa xâm thực của bụi, côn trùng, động vật gặmnhấm và nước theo mọi hướng; độ phòng vệ cơ học và ngăn ngừa ẩm xâm thực tủđiều khiển ít nhất đạt chuẩn IP44

- Các thiết bị bên trong tủ:

Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của PLC, bộ ổn áp dải rộng, bộ nạp ắc quy tự động, bộcắt sét đường truyền, bộ giao tiếp ra như sau

- Các bộ nạp ắc quy tự động, ổn áp dải rộng có thể làm việc trong phạm vi nhiệt độmôi trường đến 70 độ C

- Ắc quy đảm bảo dung lượng để thiết bị hoạt động bình thường theo quy định trongthời gian nguồn điện lưới tủ điều khiển ngừng hoạt động

- Bộ logic khả trình PLC (sử dụng 2 bộ hoạt động song song):

+ Điện áp làm việc: từ 21VDC đến 28VDC;

+ Điện áp vào cho phép lớn nhất: 30VDC;

+ Điện áp phá hỏng: 35VDC trong thời gian 0,5s;

+ Điện áp đầu ra cho phép: 21VDC đến 28VDC;

+ Cổng vào số (DI): đủ số cổng cần thiết 24VDC, từ 15 đến 30V;

+ Cổng ra số (DO): đủ số cổng cần thiết 24VDC, từ 21V đến 28V; 0,75A

+ Chuẩn giao tiếp truyền thông: RS485/ RS232

- Bộ giao tiếp ra:

+ Có 8 cổng vào và 8 cổng ra

+ Điện áp hoạt động của bộ giao tiếp: Cấp cho rơ le hoạt động từ 18 VDC đến28,8VDC (theo PLC), điện áp cấp cho cơ cấu biểu thị tín hiệu: 24VDC;

+ Dòng chịu đựng của tiếp điểm rơ le: Không nhỏ hơn 5A;

+ Phải có tối thiểu 5 rơ le chấp hành, tương ứng 5 cổng ra riêng biệt;

+ Phải có bộ chống quá dòng để không gây hư hỏng nguồn chung khi có sự cố từ cơcấu chấp hành và cơ cấu biểu thị tín hiệu

+ Nhiệt độ làm việc: từ -400C đến 700C

+ Độ ẩm: chịu độ ẩm đến 90%

- Bộ giao tiếp vào cho cảm biến:

+ Có 8 cổng vào và 8 cổng ra

Trang 12

+ Khả năng chống sét tin cậy với điện trở tiếp đất <4Ω.

+ Có khả năng khử nhiễu cao tần và nhiễu công nghiệp

- Bộ nạp ắc quy tự động:

+ Khi điện áp ắc quy còn 24V bộ nạp tự động nạp, khi điện áp ắc quy lớn hơn 28V

bộ nạp tự động ngắt;

+ Nạp điện cho ắc quy a xít, điện thế 24V;

+ Điện áp đầu vào 220VAC± 10% -50Hz ;

+ Dòng nạp điện điều chỉnh được từ từ 0A đến 10A;

+ Công suất không nhỏ hơn 300W

- Bộ ổn áp dải rộng:

+ Dải điện áp vào: từ 90V đến 250V;

+ Dải điện áp ra: 220V ± 1,5%;

+ Tần số: từ 49 Hz đến 62Hz;

+ Thời gian đáp ứng khi điện áp vào thay đổi 10%: từ 0,3s đến 1,5s;

+ Hiệu suất không nhỏ hơn 95%;

+ Điện trở cách điện không nhỏ hơn 3MΩ;

+ Phiến bảo an, chống sét loại 5 tiếp điểm;

+ Dung lượng: 10 đôi dây;

+ Bảo vệ quá áp dùng ống phóng điện có khí GDT (Gas Discharge Tube) Với dòngthoát sét lớn từ 10kA – 20kA (dạng sóng từ 8/20 µs);

Trang 13

+ Chống quá dòng sử dụng PTC (phần tử chống quá dòng tự hồi phục – Positivetemparature coefficient);

+ Bảo vệ quá áp dùng phần tử bán dẫn như Sindactor, thyristor tác động nhanh vớicác xung quá áp Ghim điện áp theo yêu cầu ở mức ổn định;

+ Tiêu chuẩn áp dụng phiến chống sét: phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ITU-T,K20;đáp ứng tiêu chuẩn Việt nam: TCN68-167:1997, TCN68-174:1998

+ Điện áp đánh xuyên danh định 1 chiều: 230VDC ± 20%

+ Khả năng chịu dòng xung sét: >= 10KA (dạng 8/20ms)

+ Điện dung ký sinh (a/b-e): <= 3pF

+ Thời gian nhạy đáp: <= 1ns

+ Cấu hình bảo vệ: L-L, L-E

+ Dải nhiệt độ làm việc: -20 độ C đến +60 độC

+ Độ ẩm tối đa cho phép: 95%

- Phần mềm điều khiển PLC lưu trữ được tình trạng hoạt động của thiết bị cảnh báo

tự động Đối với các đường ngang có móc nối với liên khóa/ tín hiệu ga/ móc nốivới các nút ấn trên các hộp thao tác thì các tín hiệu đến/ đi từ PLC phải được ghinhận và lưu trữ trong dữ liệu giám sát hoạt động

- Lập trình cho PLC đảm bảo nguyên tắc chung của hệ thống tín hiệu đường ngangCBTĐ có lắp đặt CCTĐ, trong đó có xác định hướng, tốc độ đoàn tàu để tính toánthời gian cảnh báo đảm bảo theo quy định, ghi nhận và lưu trữ các dữ liệu cầnthiết, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu vận hành của mạch điện móc nối tínhiệu đường ngang với tín hiệu ga (nếu có) Trình tự và nguyên lý vận hành phảituân theo các quy định kỹ thuật như đề cập ở nội dung “Yêu cầu chỉ dẫn chung” vàyêu cầu của mạch điện móc nối tín hiệu ga (nếu có)

(9) Tín hiệu báo hiệu đường bộ

- Yêu cầu chung:

+ Sơ đồ và quy cách lắp đặt cột tín hiệu báo hiệu đường bộ theo quy định tại Phụ lục

5 Thông tư 25/2018/TT-BGTVT ngày 14/05/2018

+ Một số chỉ tiêu kỹ thuật vận hành (tầm nhìn, mức âm lượng loa, tần số nháy củađèn tín hiệu,…) tuân theo các quy định về đường ngang của Thông tư 25/2018/TT-BGTVT ngày 14/05/2018

- Cột tín hiệu:

+ Móng cột bằng bê tông đúc sẵn, không bị nứt, vỡ, đầy đủ bu lông để bắt giữ đế cột

+ Thân cột được làm bằng thép ống, đường kính ngoài 140mm, độ dày không nhỏhơn 3mm

+ Đế cột: Đúc bằng hợp kim sắt, không bị sứt, vỡ, ôm khít thân cột và đầy đủ bu lôngbắt giữ thân cột

Trang 14

+ Cường độ sáng tối thiểu: 283 (Cd);

+ Dòng điện làm việc của 1 vỉ đèn với điện áp 24V không lớn hơn 150 mA;

+ Công suất tiêu thụ lớn nhất: 8,2W;

+ Tổng số đi ốt quang trên vỉ đèn: 126 bóng

- Chuông điện một chiều: Sử dụng chuông điện dùng nguồn một chiều 24VDC vớicác chỉ tiêu:

+ Điện áp công tác : 24VDC;

+ Dòng điện công tác không nhỏ hơn 10mA;

+ Loại không phân cực;

+ Nhiệt độ làm việc từ -400C đến 70˚C;

+ Chịu độ ẩm không khí từ 0% đến 100%;

+ Cường độ âm thanh không nhỏ hơn 90dB đo cách 1m

- Biển 242a/b, biển nơi đướng sắt giao không vuông góc với đường bộ, biển “Dừnglại quan sát tàu hỏa khi qua đường sắt”: Chế tạo bằng thép độ dày không nhỏ hơn1,5mm, quy cách, kích thước biển theo đúng quy định Các biển báo sơn phảnquang, không bị bong tróc sơn, han rỉ, cong vênh

- Kính tán xạ: Kính tán xạ của tín hiệu đường ngang cầu chung kẻ ô vuông, kínhphải nhẵn bóng, không bị nứt vỡ, bề mặt sần sùi, hay đốm bẩn Thủy tinh làm kínhkhông màu, không bị bọt khí bên trong

- Dây dẫn lên đèn, chuông: Dây đồng mềm nhiều ruột có vỏ cách điện, tiết diện dâykhông dưới 1,5mm2 Vỏ bọc cách điện tốt, không bị trầy xước, bị hở lõi đồng

(10) Cần chắn tự động (CCTĐ):

- Yêu cầu chung

+ Trừ khi có yêu cầu khác chỉ ra trong bản vẽ, cần chắn tự động đặt tại vị trí đáp ứngyêu cầu của thông tư 25/2018/TT-BGTVT ngày 14/05/2018;

+ Sau từ 7 đến 8 giây khi đèn tín hiệu đỏ nháy sáng luân phiên, chuông điện kêu thìcác đèn nháy trên CCTĐ bật sáng, CCTĐ hạ xuống đóng đường ngang cấm người

và phương tiện tham gia giao thông qua đường ngang; CCTĐ phải được đóng hoàntoàn (vị trí nằm ngang) trước khi đoàn tàu đến đường ngang ít nhất 40 giây;

+ Động cơ cần chắn sử dụng điện một chiều 24V Cần chắn tự động được cung cấpnguồn và giám sát từ tủ đường ngang cảnh báo tự động Hệ thống truyền động và

Trang 15

cơ khí đáp ứng tiêu chuẩn TCCS 01-1:2016/VNR;

+ Nguồn cấp cho mạch điện điều khiển, giám sát làm việc ở điện áp 24VDC, có vị tríphục vụ đo kiểm tại chỗ để tổ chức giám sát từ xa được dễ dàng;

+ Có cơ cấu bảo vệ an toàn chống quá tải khi cần chắn bị kẹt hoặc vướng vật cản trênhành trình chuyển động để bảo vệ động cơ và giải phóng các làn chạy xe củađường bộ;

+ Có hệ thống tiếp điểm hành trình tương ứng với các vị trí đóng, mở hoàn toàn cầnchắn; cọc đấu dây có kết cấu chắc chắn, đấu phối dây phục vụ sửa chữa, thay thế

+ Cần chắn có thể được bố trí khớp quay hoặc chốt an toàn để hạn chế hư hỏng cầnchắn khi có va chạm;

+ Quy cách sơn cần chắn: cần chắn được sơn (hoặc dán) vạch chéo đỏ trắng xen kẽ rộng300mm, nghiêng 450 về bên phải theo hướng đường bộ nhìn vào đường ngang

+ Trên cần chắn được lắp các đèn nháy khoảng cách phân bổ đều nhau, đèn nháyngoài cùng cách đầu cần 150mm; cần chắn có chiều dài ≤5m bố trí 2 đèn nháy, cần

có chiều dài >5m bố trí ít nhất 3 đèn nháy;

+ Cao độ cần chắn tính từ mặt đường bộ: trong khoảng 1,0 đến 1,2m;

+ Cần chắn chỉ đóng 1/2 hoặc 2/3 mặt đường bộ; phần đường bộ bên trái còn lại có

- Các thông số kỹ thuật cơ bản:

+ Điện áp danh định : U=24VDC (-15,+30%);

+ Thời giam đóng chắn: Từ 5 đến 12 giây;

+ Nhiệt độ môi trường: Từ -100C đến +700C;

+ Độ ẩm môi trường: Từ 0% đến 95% (không đọng nước);

+ Cấp bảo vệ chống bụi, nước của tủ: ≥ IP55

(11) Hệ thống giám sát từ xa thiết bị tín hiệu đường ngang:

- Yêu cầu chung:

+ Các thiết bị chủ yếu của hệ thống phòng vệ đường ngang có trang bị CCTĐ cầnđược giám sát từ xa tối thiểu bao gồm: tín hiệu đèn, chuông điện, động cơ cầnchắn, nguồn điện, trạng thái làm việc bình thường và bất thường của thiết bị

+ Trạng thái hư hỏng hoặc trở ngại của thiết bị sẽ được thông báo tới người quản lý kỹ

Trang 16

thuật để kịp thời xử lý, thời gian thông báo không được chậm hơn 10 phút.

+ Thiết bị giám sát từ xa lắp đặt tại đường ngang phải phù hợp với công nghệ và cácyêu cầu của hệ thống giám sát trung tâm

+ Trong trường hợp thiết bị giám sát có trở ngại/ sự cố thì không làm ảnh hưởng đến

sự làm việc bình thường của hệ thống điều khiển tín hiệu đường ngang

+ Trong mọi trường hợp, thiết bị giám sát không được làm ảnh hưởng đến an toàncủa hệ thống tín hiệu cảnh báo tự động có cần chắn tự động

+ Nguồn điện: Sử dụng chung nguồn điện của tủ điều khiển đường ngang CBTĐ

- Yêu cầu đặc tính kỹ thuật bộ giám sát:

+ Nguồn làm việc: 24VDC/12VDC/5VDC

+ Nhiệt độ làm việc: 055C

+ Độ ẩm tương đối: 595% không ngưng tụ;

+ Số cổng giám sát: Yêu cầu đối tượng giám sát, dự phòng cổng tối thiểu 10%

(12) Hệ thống camera giám sát đường ngang

Hệ thống camera giám sát đường ngang bao gồm các hợp phần chính sau: Camera,đầu ghi hình mạng (NVR), thiết bị chuyển mạch quang (Switch quang)

- Yêu cầu chung đối với hệ thống:

+ Camera IP lắp đặt ngoài trời, có khả năng chịu được các tác động của môi trường(bụi, ẩm, nhiệt độ);

+ Quan sát được cả ngày và đêm;

+ Lưu trữ dự liệu tại chỗ: dung lượng bộ nhớ yêu cầu trên 7 ngày;

+ Khả năng kết nối cho phép giám sát tập trung tại trung tâm

- Camera giám sát:

+ Loại camera: Camera IP

+ Cảm biến hình ảnh: CCD hoặc CMOS

+ Chuẩn nén hình ảnh: ≥ H.264/ MJPEG/ H.264+

+ Tốc độ khung hình: 30fps hoặc tốt hơn

+ Độ phân giải: ≥ 2.0 Megapixel (1920 x 1080)

+ Ống kính: 6, 12, 16mm @ F2.0

+ Tầm quan sát hồng ngoại: ≥ 80 mét

+ Hỗ trợ cổng kết nối mạng: RJ45, 10/100Mbps

+ Chức năng quan sát Ngày và Đêm (IR-CUT)

+ Chức năng chống ngược sáng BLC (BackLight Compensation)

+ Chức năng chống ngược sáng Digital WDR (Wide Dynamic Range)

+ Chức năng lọc nhiễu kỹ thuật số 3D DNR (Dynamic Noise Reduction)

+ Tiêu chuẩn chống nước, bụi: IP67

+ Nguồn điện: 12VDC/24VDC

+ Độ ẩm tương đối: 0 - 95% (không ngưng tụ)

+ Tuân thủ chuẩn ONVIF

+ Chức năng cấp nguồn qua mạng PoE

Trang 17

- Đầu ghi hình mạng (NVR):

+ Đầu ghi hình mạng chuẩn IP

+ Số ngõ vào video: tối đa 4 kênh Hỗ trợ tối thiểu 2 đầu vào cho camera IP

+ Kênh ngõ ra audio: tối thiểu 1 kênh

+ Độ phân giải ghi hình: lên đến 3MP

+ Chuẩn nén hình ảnh: H.265/ H.265+/H.264+/H.264

+ Giao thức mạng: TCP/IP, PPPoE, DHCP, DNS, DDNS, NTP, SADP, NFS, UPnP,HTTPS, ONVIF,…

+ Giao tiếp ổ ứng: Hỗ trợ 1 ổ cứng chuẩn giao tiếp SATA

+ Thiết bị lưu trữ: 1 ổ cứng chuẩn HDD dung lượng 1TB

+ Cổng giao tiếp mạng: tối thiểu 1 cổng ethernet 10M/100Mbps chuẩn RJ45

+ Hỗ trợ cổng: RS232, RS485, 2 USB

+ Nguồn điện: Adapter ngoài 12VDC/24 VDC

- Cáp mạng CAT6 loại ngoài trời:

+ Lõi dẫn: Đồng nguyên chất (23 A.W.G)

+ Lớp cách điện lõi đồng: HDPE 0.25mm ± 0.02mm

+ Số cặp: 4 cặp xoắn

+ Lớp vỏ bọc chống nhiễu

+ Vỏ ngoài: HDPE/PVC 0.7/0.52mm ± 0.02mm

- Thiết bị chuyển mạch lớp 2 (Swich lớp 2)

+ Cổng kết nối: 4 x Fast Ethernet + 2 x Gigabit Ethernet/SFP

+ Hỗ trợ giao thức: IEEE 802.1D-STP, IEEE 802.1s-MSTP, IEEE 802.1w-RSTP

+ Hỗ trợ kết nối vòng ring, thời gian phục hồi <20ms

+ Bảo mật: 802.1x (Port-Based, MD5/TLS/TTLS/PEAP Encryption)

+ Hỗ trợ Ethernet lớp 2 IGMP, VLAN, QoS, IPv6, điều khiển băng thông, …

+ Nhiệt độ hoạt động: -10 tới 70°C

+ Khoảng cách truyền: Tối thiểu 10km

+ Cấp bảo vệ: IP30

+ Tiêu chuẩn tuân theo: Chuẩn công nghiệp

+ Chuẩn lắp đặt: DIN rail

- Mô-đun quang SFP 1Gbps

+ Mô-đun SFP quang dùng để kết nối tín hiệu quang từ cáp quang vào cổng SFP trên

bộ chuyển mạch ethernet Mô-đun SFP quang có các đặc tính kỹ thuật như sau:

+ Khoảng cách truyền LX: tối thiểu 10km

Trang 18

- Cáp quang chôn trực tiếp SM-4Fo.

+ Bước sóng hoạt động tại 1310nm và 1550nm;

+ Là loại cáp có thể chôn trực tiếp

+ Cáp sợi quang là loại phi kim loại, trừ màng chống thấm và lớp vỏ bọc thép, nhưngphải có mức độ bảo vệ tương đương vỏ bọc thép

+ Lớp bọc bên trong và lớp vỏ bên ngoài phải không thấm nước trong khi bị ngậptrong nước ở độ sâu 1m

+ Cáp sợi quang phải là loại phù hợp cho cả lắp đặt ngoài trời và cũng phải chốnggặm nhấm, mối mọt

+ Các sợi cáp quang phải đạt các yêu cầu của tiêu chuẩn IEC 60793/60794 và cáckhuyến nghị G652.D

+ Mỗi sợi quang phải được xác định theo màu và vị trí trong lõi cáp Màu sắc phảiđược đánh dấu theo đúng quy định và không bị phai màu trong quá trình sử dụng

(13) Hệ thống nguồn điện cung cấp

- Yêu cầu chung:

+ Nguồn điện cấp cho thiết bị được cung cấp từ lưới điện xoay chiều của mạng lướiđiện quốc gia đảm bảo cấp điện áp đến vị trí tủ điều khiển nằm trong giới hạn220VAC±10%-50Hz;

+ Nguồn điện xoay chiều được bảo vệ chống sét lan truyền trên đường cáp nguồn tại

tủ điều khiển đường ngang

+ Cung cấp nguồn một chiều có mạch bảo vệ chống: Ngắn mạch, quá tải, quá áp vàđầu ngược nguồn; có ổn áp ngăn ngừa xung đột và đảm bảo an toàn mạch cung cấpnguồn;

+ Phương pháp làm mát khối công suất theo phương pháp đối lưu không khí tại chỗ

- Ắc quy dự phòng:

+ Ắc quy dự phòng: sử dụng ắcquy kín khí, loại cho thiết bị điều khiển, có đặc tính điệnphù hợp với môi trường nhiệt độ làm việc đến 40oC, quá trình điện hóa (phóng, nạp)không xả thải các chất độc hại, ăn mòn; trong niên hạn sử dụng không cần bảo dưỡng(03 năm), phóng điện nội bộ thấp;

- Các thông số kỹ thuật:

+ Điện áp vào của ổn áp dải rộng : 90250VAC

+ Công suất tổng của ổn áp dải rộng : 2KVA/1,6KW;

+ Nhiệt độ môi trường các thiết bị nguồn : Từ 0oC đến 55oC;

+ Độ ẩm môi trường các thiết bị nguồn : Đến 95% (không kết tụ hơi nước)

+ Khi điện áp ắc qui 24V : Mạch tự động nạp

+ Khi điện áp ắc qui ≥28V : Mạch nạp tự động ngắt

+ Dòng nạp cho phép tối đa : 30A

(14) Ắc qui dự phòng:

- Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng: TCCS 10:2014/VNRA

- Đặc tính c a ác quy phù h p v i b ng sau đây:ủ yếu: ợp với bảng sau đây: ới bảng sau đây: ảng sau đây:

Ắc quy 12V-70AH -Kín khí

Điện áp danh định 12V

Trang 19

Dung lượng danh định (20 giờ) 70 AH (Phóng điện đến 10,8V)

Dung lượng chế độ phóng điện 10giờ 65AH (Phóng điện đến 10,5V)

Dung lượng chế độ phóng điện 05giờ 59,5AH (Phóng điện đến 10,2V)

Dung lượng chế độ phóng điện 01giờ 42AH (Phóng điện đến 9,6V)

Dung lượng phụ thuộc nhiệt độ 300C 103%

Điện áp nạp Từ 13,7V đến

13,9V (250C)Dòng nạp lớn

nhất

Nhỏ hơn 26A

Chu kỳ Điện áp nạp Từ 14,7V đến

15,0V (250C)Dòng nạp lớn

Phóng điện 50% 600 chu kỳPhóng điện 30% 1.500 chu kỳLoại điện cực Bu lông đai ốc

(15) Cột điện bê tông:

Kích thướcngọn cột (mm)

Kích thước đáy cột(mm)

Lực kéo đầu cột(Kg)

- Chiều dày lớp bê tông với cột bê tông vuông (H) ≥60mm

- Chôn sâu ở đất thường: h = 1.7m (V=32-36 m/s); 1.5m (V=24-28 m/s)

- Bê tông đúc cột tối thiểu mác M200

(16) Rơle tín hiệu

- Loại rơ le: Rơ le tín hiệu an toàn AX

- Yêu cầu hình thức:

+ Đầy đủ phụ kiện, nắp đậy đế bằng nhựa bakelit, không nứt vỡ Nắp rơ le trong suốt

có thể quan sát các bộ phận cơ khí rơ le bên trong Các bộ phận cơ khí bên trongphải cách vỏ không nhỏ hơn 2mm

+ Đầy đủ dấu xi niêm phong, được dán tem kiểm định có chữ ký và ngày tháng kiểmđịnh của đơn vị kiểm định

Trang 20

- Thông số hoạt động của rơ le tín hiệu phải đảm bảo:

+ Nhiệt độ : từ - 40 đến 70 ;℃ đến 70℃; ℃ đến 70℃;

+ Khí áp: không thấp hơn 70KPa (tương đương với độ cao từ mặt biển 3.000m trởxuống);

+ Độ ẩm tương đối: không lớn hơn 95% (nhiệt độ 25 );℃ đến 70℃;

+ Rung động: tần số không lớn hơn 15Hz, biên độ không lớn hơn 0,45mm;

+ Vị trí làm việc: bằng phẳng;

+ Xung quanh không có khí dễ gây ra cháy nổ;

- Điện trở tiếp xúc của rơle:

+ Giữa các tiếp điểm thường: ≤ 0,05Ω;

+ Giữa các tiếp điểm gia cường: ≤ 0,1Ω;

+ Lá mía tiếp xúc đế cắm và chân rơ le: ≤ 0,03Ω

(17) Ống bảo vệ dùng cho tuyến cáp

- Đối với ống nhựa:

+ Các loại ống nhựa HDPE bảo vệ cáp dùng trong công trình phải đáp ứng tiêu chuẩnTCVN 8699: 2011: Mạng viễn thông - ống nhựa dùng cho tuyến cáp ngầm

+ Yêu cầu đặc tính:

 Bền vững trong môi trường axit, bazo và muối;

 Điện áp xuyên thủng > 10KV;

 Khả năng chịu lực nén và va đập theo tiêu chuẩn TCVN 8699:2011;

 Ống có đường khương tuyến trong làm giảm ma sát khi kéo cáp;

 Chống được sự gặm nhấm của các loại côn trùng như chuột, mối, kiến;

 Ống có độ dẻo dai cao, có thể cuộn lại trong môbil

+ Quy cách chiều dài, đường kính và độ dày của ống: độ dài sản xuất của ống theoyêu cầu của bên mua; đường kính ngoài ống và độ dày theo hồ sơ thiết kế là yêucầu tối thiểu, nhà thầu có thể đề xuất loại ống HDPE có quy cách khác với yêu cầuđặc tính tương đương

- Đối với ống thép:

+ Loại ống: ống thép trơn có đường kính ngoài Φ40, Φ60, Φ110

+ Tiêu chuẩn: Theo tiêu chuẩn BS 1387/1985/ ASTM A53/ JIS hoặc tiêu chuẩntương đương

+ Vật liệu: Thép mạ kẽm nhúng nóng hoặc tương đương

+ Xử lý bề mặt: Mạ kẽm nhúng nóng cả trong và ngoài

+ Yêu cầu đặc tính: Khả năng chịu được những ảnh hưởng khắc nghiệt của thời tiết(nhiệt độ) và môi trường chôn ngầm (hóa chất, nguồn nước) Chống rỉ sét trên bềmặt; chống bị ăn mòn; khả năng chịu lực cao, chịu được rung động mạnh

+ Quy cách chiều dài, đường kính và độ dày của ống: Chiều dài ống tiêu chuẩn 6m;đường kính ngoài ống theo hồ sơ thiết kế là yêu cầu tối thiểu; yêu cầu độ dày củaống Φ40 tối thiểu 2.0mm, yêu cầu độ dày của ống Φ60 tối thiểu 2.5mm, yêu cầu

độ dày của ống Φ110 tối thiểu 3.5mm

(18) Hệ thống tiếp đất

Trang 21

- Tiêu chuẩn kỹ thuật: Tuân theo TCVN8071:2009- Quy tắc thực hành chống sét vàtiếp đất cho công trình viễn thông.

- Vật liệu:

+ Các điện cực bằng sắt góc L50x50x5x2500mm mạ kẽm;

+ Dây liên kết các điện cực bằng thanh sắt dẹt L50x5mm mạ kẽm;

+ Hóa chất giảm điện trở suất: Sử dụng hóa chất GEM cho các điện cực và thanh liênkết để cải tạo đất và làm giảm điện trở tiếp đất;

+ Dây dẫn đất nối điện cực với tấm tiếp đất trong tủ: sử dụng dây cáp đồng trần tiếtdiện 50mm2 và đầu cốt cáp M50

- Giá trị điện trở tiếp đất sau thi công tuân theo tiêu chuẩn cơ sở về thiết kế côngtrình tín hiệu (Điều 61) TCCS 01:2009/VNRA thì Rtd của hệ thống tín hiệu khôngđược vượt quá 4Ω

2.1 Trước khi thi công

- Khảo sát đo đạc lại tuyến:

+ Khảo sát chuẩn bị thi công là bước đầu nắm các số liệu cần thiết làm cơ sở choviệc lập kế hoạch thi công

+ Nhà thầu thi công lên kế hoạch khảo sát, nghiên cứu hồ sơ thiết kế, bảng đăng ký

đo đạc của đơn vị thiết kế cung cấp;

+ Xác định được tuyến đường thiết kế đã đo đạc

+ Tìm hiểu những chỗ quan trọng xung yếu của công trình, nghiên cứu biện pháp thicông bảo đảm chất lượng kỹ thuật và an toàn liên lạc và an toàn lao động

2.2 Chuẩn bị công trường

- Xin giấy phép thi công;

- Tập kết vật tư, vật liệu, máy móc tại công trường;

- Biên chế các tổ, đội thi công được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động;

- Phối hợp với các đơn vị liên quan để quá trình thi công đạt kết quả tốt nhất

2.3 Yêu cầu thi công

- Đào móng cột: Đào đất hố cột bằng thủ công, khi đào móng đất được đổ cáchmiệng và san đều tạo mặt bằng tập kết vật liệu; đất thừa không đảm bảo chất lượngđược đổ ra bãi thải quy định, không đổ bừa bãi làm ứ đọng nước làm ngập úng cáccông trình lân cận hoặc trở ngại thi công Trong quá trình đào móng, sử dụng biệnpháp chống lún (ở vị trí nền đất yếu, trên đồng ruộng) và chống sụt lở tránh gâyảnh hưởng những công trình lân cận

- Chuẩn bị cột:

+ Cột được chuyển vào vị trí bằng phương pháp thủ công

Trang 22

+ Trước khi dựng cột phải kiểm tra lại hố cột và các trang thiết bị dựng cột khác.

+ Kiểm tra bằng mắt thường nếu cột không bị rạn nứt, khuyết tật, đảm bảo đủ tiêuchuẩn mới tiến hành dựng

+ Trước khi đào hố đổ bê tông chân cột phải gia cố cột chắc chắn bằng dây thừng 3hướng, sau đó đào hố chân cột đủ độ sâu thiết kế, đất đào đến đâu phải vận chuyển

đi ngay, lắp đặt cốt pha kích thước đúng bản vẽ thiết kế cho từng loại cột, tiến hành

đổ bê tông chân cột Dùng thùng trộn di động 50 lít để trộn và vận chuyển bê tôngbằng xô tôn, đổ từng lớp dày 30mm sau đó dùng máy đầm dùi để đầm bê tông,trong quá trình đổ bê tông phải thường xuyên kiểm tra cốt pha, đổ bê tông xongphải bảo dưỡng nước theo quy phạm để giữ độ ẩm cho bê tông liên kết

+ Tháo dỡ cốt pha Chỉ được tháo dỡ cốt pha tối thiểu sau 24 giờ kể từ khi đổ xong

bê tông móng hoàn chỉnh Tháo các đinh cố định, sau đó mới tháo ván khuôn, khitháo dỡ phải nhẹ nhàng, chống va đập vào bề mặt bê tông làm ảnh hưởng đến chấtlượng bê tông

- Lắp đặt dây co, cột chống

+ Tại các vị trí cột góc, cột vượt đường sắt, cột vượt đường bộ, vượt sông phải lắpđặt dây co, cột chống (vị trí không thể lắp đặt được dây co) để gia cố đường dây.Căn cứ bản vẽ thi công để lắp đặt dây co từng loại cho từng vị trí cụ thể

+ Các dây co dùng dây sắt Fe 4.0mm đã kéo hết độ dãn của dây, bện 3,5, 7 sợi vớinhau tạo thành, chiều dài dây co 1.4 chiều cao cột tại vị trí lắp dây co, chân dây codùng bloc bằng bê tông đúc sẵn Đối với dây co chống gió, dây co nhiều tầng phải

có tăng đơ để điều chỉnh, các cột góc nặng, cột vượt đường, vượt sông phải đổ bêtông chân dây co theo kích thước quy định cho từng loại

- Nối cột và trang bị: Phải nối cột trong các trường hợp sau:

+ Những cột dựng ở địa thế thấp mà sử dung cột cơ bản không bảo đảm mặt bằngđường dây, đã vượt quá độ dốc cho phép theo quy định

+ Những cột vượt qua đường sắt, đường ôtô, đường cái lớn, các vật kiến trúc, cácđường dây khác v.v mà độ cao cột không bảo đảm khoảng chác giữa dây với cácvật đó đã quy định

+ Những cột rẽ dây từ đường trục qua đường nhánh mà độ cao cột không đủ để trang

bị rẽ dây

- Chiều dài sắt nối cột:

Trang 23

+ Chiều dài toàn bộ sắt nối đơn bằng độ cao hữu ích của sắt nối cộng thêm 75cm Sắtnối đơn lắp trên mặt chính cột bê tông Độ cao hữu ích của sắt nối tính từ vị trí lắp

xà thứ hất trên cột bêtông lên đến vị trí lắp xà thứ nhất trên sắt nối Độ dài tăngthêm 75cm gồm khoảng cách giữa 2 bulông ngoài cùng 60cm, đầu thừa phía trênsắt nối 10cm, đấu thừa phía dưới sắt nối 5cm Ba bulông nối cột lắp ở bộ lắp xà thứnhất, lỗ dây co thứ nhất, lỗ lắp xà thứ hai trên mặt cột chính

+ Chiều dài toàn bộ sắt nối kép bằng độ cao hữu ích của sắt nối cộng thêm 55cm Chỉdùng sắt nối kép khi sắt nối đơn không đủ khả năng chịu lực (không có đủ tiết diệncần thiết) Sắt nối kép lắp ở mặt bên của cột Ba bulông nối cột lắp ở lỗ trên cùngdanh cho nối cột, lỗ lắp xà rẽ thứ nhất, lỗ lắp dây co bên sườn thứ nhất Độ dài tăngthêm 55cm gồm khoảng cách giữa 2 bulông ngoài cùng 50cm, đầu thừa phía dướisắt nối 5cm, đầu thừa phía trên sắt nối 10cm, lỗ dành cho nối cột đã cao hơn xà thứnhất trên mặt chính 10cm

+ Cột nối cao phải được tính toán kiểm tra lại xem bản thân sắt nối, bản thân cộtbêtông sau khi nối sắt và độ chôn sâu cột bêtông có bảo đảm an toàn không, qua đó

mà quy định kích thước tiết diện sắt nối, quy cách cột bêtông, khi cần thiết thì thêmdây co 2, 3, 4 mặt và củng cố gốc cột

- Việc đảm bảo an toàn trong khi lắp đặt phải được tính đến trước khi lắp đặt cáp

- Phải tuân thủ đầy đủ công tác chuẩn bị lắp đặt cáp treo

+ Dọn quang mặt bằng thi công

+ Lắp ròng rọc trên cột

+ Lắp đặt tời kéo có trang bị cầu chì ngắt

+ Treo dây kéo

+ Làm đầu kéo

- Kéo cáp: Tốc độ kéo phải nhỏ hơn 20 m/phút

- Căng cáp

+ Kiểm tra xử lý xoắn cáp

+ Dùng tời điều chỉnh độ căng của dây treo

+ Điều chỉnh độ võng của cáp theo thiết kế

+ Khi kẹp dây treo dùng dụng cụ điều chỉnh tăng dây để trợ giúp kẹp dây treo

+ Măng sông cáp, cáp dự trữ được treo trực tiếp vào cột

- Phải lắp biển báo hiệu tại những chỗ cần thiết, ngoài ra đặc biệt chú ý nơi quađường, qua cầu, qua các công trình khác v.v

- Cáp tín hiệu phải bảo đảm các yêu cầu về cơ, lý, hóa, điện, có khả năng chống ẩm,chống ăn mòn, chống côn trùng và động vật gặm nhấm theo tiêu chuẩn của doanhnghiệp và quy chuẩn kỹ thuật

- Tuyến cáp phải bảo đảm ổn định, lâu dài

- Tuyến cáp phải ngắn nhất có thể, ít vòng góc

- Đảm bảo khoảng cách giữa tuyến cáp với các kiến trúc khác theo quy định

- Tuyến cáp phải bảo đảm ít gây thiệt hại nhất về hoa màu, cây cối và phải có sự

Trang 24

thỏa thuận của cơ quan hữu quan và người sở hữu.

- Trường hợp bắt buộc phải sử dụng cáp tại khu vực đang trong quá trình xây dựnghoặc chưa ổn định về kiến trúc xây dựng đô thị thì phải có hình thức để báo hiệu

- Tuyến cáp khi đi qua các địa hình đặc biệt khác phải có phương thức bảo vệ cáptheo đúng quy định

- Các công việc thực hiện:

+ Xác định hướng tuyến cáp;

+ Thi công tuyến cáp

 Đào rãnh cáp cắt qua đường bộ được tổ chức thi công về ban đêm để giảm bớtlượng người và xe cộ qua lại, không gây ùn tắc giao thông, chỉ thi công 1/2 mặtđường sau đó đặt ống sắt và lấp đất đầm chặt, hoàn trả mặt bằng sau đó mới thicông tiếp 1/2 mặt đường còn lại cho đến khi kết thúc mới nghỉ Khi phá lớp bê tôngmặt đường sử dụng máy cắt bê tông Khi thi công phải có rào chắn, biển báo hiệu

và người cảnh giới, phân luồng, thi công về ban đêm phải có người bảo vệ Việcđào rãnh cáp cắt qua đường sắt phải phối hợp với đơn vị quản lý đường sắt đểkhông làm ảnh hưởng đến công tác chạy tàu, tổ chức phòng vệ theo quy định, saukhi thi công xong phải đầm, chèn hoàn trả lại như cũ, có xác nhận về tiêu chuẩn kỹthuật của đơn vị quản lý

 Tại các vị trí chuyển từ cáp chôn lên cáp treo phải có ống bảo vệ và có phương ánthi công chi tiết cho từng vị trí cụ thể

 Kiểm tra cơ lý, điện khí cuộn cáp cần ra rải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu mớitiến hành ra rải cáp công việc ra rải cáp dùng kích hoặc bàn ra cáp, bố trí đủ nhânlực để ra rải cáp Khi rải cáp theo đúng chiều mũi tên ghi trên rulô cáp

 Lấp rãnh cáp chôn phải thực hiện đúng quy định, cứ 200mm lại phải đầm rãnh cáp,cho đến lần cuối, cuối cùng hoàn trả và làm vệ sinh như trước lúc thi công

+ Thi công cáp qua đường sắt:

 Trước khi thi công, đơn vị thi công đăng ký địa điểm, thời gian phong tỏa (thờigian giãn cách giữa 2 chuyến tàu) thi công cụ thể với nhà ga, cầu đường, thông tintín hiệu

 Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ thi công, dụng cụ phòng hộ và vận chuyển tập kết đến địađiểm thi công và sắp xếp gọn gàng không làm ảnh hưởng đến chạy tàu của ga và tổchức phòng vệ theo quy định

 Bố trí đủ nhân lực, vật tư thi công để tổ chức thi công nhanh gọn, đảm bảo chấtlượng, an toàn thi công dứt điểm từng điểm thi công, thi công xong điểm này mớichuyển sang điểm thi công tiếp theo

 Chuẩn bị đầy đủ ván gỗ, cột chống để khi đào đến đâu kè ngay đến đó tránh sạt lởđất hoặc đá balát trôi xuống rãnh cáp đào rãnh cáp bằng thủ công từng lớp từ 20

30cm cho toàn bộ rãnh cáp, tiến hành ghép ván gỗ và cột chống, sau đó tiếp tụcđào đến độ sâu theo thiết kế khẩn trương kiểm tra rãnh cáp với các đơn vị liênquan và đặt ống bảo vệ cáp, nhanh chóng lấp rãnh cáp theo đúng quy định

+ Thi công rãnh cáp qua đường bộ:

 Tuyến cáp có đi qua đường ngang, nhà thầu liên hệ với các đơn vị liên quan đểphối hợp trong quá trình thi công các thiết bị máy móc, dụng cụ thi công, dụng cụ

Trang 25

phòng hộ, nhân lực, vật tư, … phục vụ thi công được chuẩn bị sẵn sàng và lên kếhoạch thi công chi tiết để xin phép thi công.

 Việc đào rãnh cáp cắt qua đường bộ được tổ chức thi công về ban đêm để giảm bớtlượng người và xe cộ qua lại, không gây ùn tắc giao thông khi thi công chỉ thicông lần lượt nửa phần đường, sau đó đặt ống bảo vệ cáp và lấp đất đầm chặt Saukhi hoàn trả mặt đường rồi mới thi công phần còn lại, thi công hoàn chỉnh đường

bộ này mới chuyển sang đường bộ khác, kỹ thuật thi công đảm bảo tiêu chuẩn kỹthuật đường bộ và đặt ống qua đường bộ

 Khi phá lớp bê tông nhựa mặt đường sử dụng máy cắt bê tông Khi thi công đều córào chắn, biển báo và người cảnh giới, phân luồng, có đèn báo hiệu về ban đêm.trong quá trình thi công phải tiến hành nhanh gọn, không gây ảnh hưởng đếnphương tiện tham gia giao thông qua điểm thi công

- Yêu cầu thi công: Các thiết bị trước khi được đưa vào lắp đặt, sử dụng phải đượckiểm tra kỹ càng đáp ứng được tất cả các tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu mớiđược lắp đặt

- Các công việc thực hiện:

+ Việc thi công hộp cáp tuân theo theo các điều 95 đến điều 102 QĐ số XDCB của Liên hiệp ĐSVN (nay là Tổng công ty Đường sắt Việt Nam)

211/TC-+ Hộp cáp trung gian, hộp cáp cuối thi công đúng thiết kế, đúng yêu cầu kỹ thuật,móng hộp cáp phương hướng phải song song với đường sắt, cao hơn mặt đất150mm nhưng phải thoát nước tốt Sau khi đã thi công xong, các lỗ nhập còn thừaphải dùng tấm sắt bịt và vặn bulông đồng thời đổ xi cách điện

+ Đấu phối mạng cáp ngoài trời cho các hộp cáp: các đầu cáp phải gọn gàng và uốnvòng dự trữ, vòng có đường kính 20mm Kiểm tra các tiêu chuẩn kỹ thuật củamạng cáp, đối số chính xác, tiến hành đấu phối vào các hộp cáp, đài thao tác saukhi đấu xong phải tiến hành kiểm tra toàn bộ mạng cáp bằng thiết bị đo Lập lý lịch

sử dụng ruột cáp

- Yêu cầu khi thi công: Tủ đặt ở vị trí thuận lợi cho việc duy tu bảo dưỡng, vỏ tủđược sơn tĩnh điện theo yêu cầu;

- Các công việc thực hiện:

+ Kiểm tra lại toàn bộ thiết bị trong tủ, siết chặt lại các ốc vít tại bảng cọc đấu dây;

+ Đấu nguồn điện ắc qui và tiến hành thử nội bộ bằng các nút ấn kiểm tra, sau đómới tiến hành đóng điện lưới cho tủ;

+ Kiểm tra và hiệu chỉnh chế độ nạp điện cho ắc qui theo đúng quy trình và đúng chế

độ đã được nhà sản xuất quy định Hệ thống nguồn điện cấp dùng nguồn điện xoaychiều 220V/50Hz, sử dụng ắc qui dự phòng khi mất điện xoay chiều, dung lượng

ắc qui bảo đảm tối đa 48 giờ

- Yêu cầu khi thi công:

Trang 26

+ Thực hiện các công việc phải đảm bảo các tiêu chuẩn thi công, điều lệ đườngngang và tiêu chuẩn khổ giới hạn kiến trúc, theo hồ sơ thiết kế được duyệt

+ Tín hiệu đường bộ: vị trí đặt bên phải đường bộ, đặt trước chắn đường bộ,

+ Ánh sáng và góc phát sáng của đèn báo hiệu phải đảm bảo để các phương tiện nhìnthấy tín hiệu từ khoảng cách 100m trở lên

+ Đèn báo hiệu phải có hai đèn đỏ đặt ngang nhau, khi bật sáng hai đèn này thayphiên nhau nhấp nháy

+ Ánh sáng đỏ của đèn báo hiệu không được chiếu về phía đường sắt

+ Chuông điện phải được lắp đặt trên cùng cột đèn báo hiệu, khi chuông kêu phải có

âm lượng đủ to để người đi bộ cách xa 15m nghe được

- Lắp đặt cảm biến phát hiện tàu phải cách vị trí mối nối ray tối thiểu 2m để đảm bảocảm biến hoạt động ổn định

- Cảm biến phải được lắp đặt ở vị trí giữa 2 tà vẹt để đảm bảo thuận lợi cho bảo trìtránh bị ảnh hưởng bởi quá trình duy tu, bảo dưỡng đường

- Cảm biến phải được điều chỉnh cao độ trong giới hạn thông số cho phép, các đai ốc

và bu lông của bộ gá phải được siết đủ lực và có hãm, đảm bảo bộ gá chắc chắnkhông bị trượt do độ rung bởi quá trình tàu chạy qua

- Sau khi đấu nối cáp cảm biến vào hộp cáp phải tiến hành đo thử để đảm bảo cácthông số về điện áp và tín hiệu về nằm trong giới hạn thông số kỹ thuật cho phép

- Yêu cầu:

+ Camera phải được lắp đặt chắc chắn, không rung lắc

+ Vùng quan sát của camera phải đảm bảo phủ kín toàn bộ khu vực đường ngang vàđảm bảo hình ảnh rõ nét trong khu vực giao cắt giữa đường bộ và đường sắt

+ Vị trí lắp đặt thuận tiện cho quá trình duy tu, bảo dưỡng về sau

- Các công việc thực hiện:

+ Xác định vị trí lắp đặt camera giám sát trên cột tín hiệu đường ngang;

+ Lắp đặt giá đỡ và siết chặt các bulong của giá đỡ camera vào vị trí xác định trêncột tín hiệu

+ Lắp đặt camera giám sát;

+ Điều chỉnh độ ngẩng cao, góc nhìn của camera cho phù hợp;

+ Sau khi cân chỉnh độ cao và góc nhìn đảm bảo, siết chặt các bulong giữ camera;

+ Test cáp; kết nối cáp tín hiệu, cáp nguồn, dây đất cho camera

+ Kiểm tra, thiết lập các thông số camera theo yêu cầu

+ Vệ sinh hệ thống sau khi lắp đặt

- Yêu cầu:

+ Thiết bị trước khi lắp đặt không bị trầy xước, móp méo

+ Thiết bị được lắp đặt chắc chắn, không rung lắc; có khả năng tỏa nhiệt khi hoạtđộng

Trang 27

- Các công việc thực hiện:

+ Kiểm tra thiết bị trước khi lắp đặt;

+ Lắp ổ cứng vào thiết bị (nếu cần);

+ Xác định vị trí lắp đặt thiết bị trong tủ điều khiển, lắp thiết bị vào tủ và có thể giữ

cố định bằng bulong, ốc vít

+ Đấu nối cáp nguồn, cáp mạng và cáp tiếp đất cho thiết bị

+ Kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị

+ Vệ sinh sau lắp đặt

- Phần cơ khí lắp đặt CCTĐ

+ Thiết bị CCTĐ đầy đủ thiết kế, các thiết bị không bị bẹp méo hay hư hỏng;

+ Tủ cần chắn được sơn đúng kỹ thuật, không bong tróc sơn, han rỉ Cửa tủ cần chắn

có khóa chắc chắn, bằng phẳng ngay ngắn, không bị nghiêng lệch;

+ Móng bê tông tủ cần chắn đúng quy cách, không nứt vỡ, đảm bảo giữ tủ cần chắnvững chắc khi cần chắn hoạt động, hoặc khi có va chạm;

+ Cần chắn được lắp đặt bên phải theo hướng đi vào đường ngang, cần chắn đóng ½hoặc 2/3 mặt đường bộ, phần đường bộ bên trái còn lại có độ rộng ít nhất 3 méttheo quy định Vị trí lắp đặt đúng quy định và đảm bảo khổ giới hạn tiếp giáp kiếntrúc đường sắt;

+ Cần chắn đầy đủ đèn báo hiệu, sơn vạch chéo đỏ trắng xen kẽ theo quy định tạiPhụ lục 6 của Thông tư 62/2015/TT-BGTVT Các đèn báo hiệu sáng đèn nháy vớitần số quy định 40 ÷ 60 lần/phút;

+ Động cơ điện không có dấu hiệu đã sửa chữa, phục hồi;

+ Hệ thống truyền động linh hoạt, chắc chắn, thử hoạt động hệ thống quay cần chắnbằng điện và bằng tay tốt, không có dấu hiệu rung lắc, kẹt hoặc bị giật;

+ Dây phối và cáp trong tủ gọn gàng, chắc chắn, dây không bị hở vỏ Dây phối vàdây nguồn đèn báo không bị hở lõi đồng, không bị cắt nối quấn băng dính, các đầudây đấu có đầy đủ chân vịt hoặc vòng khuyên, được bắt vít chặt chẽ, không bị chậpchờn gây lỗi cho cần chắn khi hoạt động Đầu cáp có ống bảo vệ từ dưới móng bêtông lên tủ và có đổ xi cách điện, cổ cáp cố định chắc chắn;

+ Cần chắn khi đóng, mở đường ngang ở vị trí đúng quy định, ngay ngắn, độ lệchkhông lớn hơn 100;

+ Tủ cần chắn có đầy đủ dây tiếp đất, điện trở tiếp đất theo đúng hồ sơ thiết kế đãđược cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Tủ cần chắn:

+ Tủ cần chắn được chế tạo bằng hợp kim, thép đúc hoặc thép tấm đảm bảo kiểudáng công nghiệp Tủ cần chắn đảm bảo chắc chắn, chịu tác động va đập Cửa tủcần chắn có khóa chắc chắn Cấp bảo vệ chống bụi, nước của tủ đạt chuẩn IP55;

+ Độ cao tủ cần chắn đảm bảo sau khi lắp đặt hoàn chỉnh trên bệ móng bê tông thìcần chắn ở vị trí đóng đường ngang phải đảm bảo độ cao tính từ mặt đường bộ đếncần chắn không lớn hơn 1,2m;

+ Tủ cần chắn có cơ cấu bảo vệ an toàn cho động cơ không bị hỏng khi cần chắn bị

Trang 28

giữ lại hoặc có bộ phận cơ khí bị vướng kẹt không quay được;

+ Tủ thiết bị cần chắn đảm bảo nguyên vẹn, đầy đủ thiết bị Hoạt động hệ thốngtruyền động khi nâng hạ cần chắn linh hoạt;

+ Tủ cần chắn được cố định bằng bu lông chặt chẽ trên móng bê tông;

+ Động cơ cần chắn dùng loại điện một chiều hoặc điện xoay chiều 1 pha 220V, ưutiên sử dụng động cơ điện loại một chiều 24V Động cơ điện phải có đầy đủ xuất

xứ, nguồn gốc hàng hóa và không bị sửa chữa khôi phục lại;

+ Khi có trở ngại cần chắn không quay về vị trí định vị để mở đường ngang được thìphải quay được bằng tay hoặc điều khiển nhân công cưỡng bức về vị trí định vị(mở đường ngang)

- Cần chắn

+ Cần chắn có bề rộng ở mặt vuông góc với mặt đường bộ từ 60mm-100mm với hìnhhộp chữ nhật hoặc ở dạng ống tròn Cần chắn được làm từ vật liệu tổng hợp hoặchợp kim của kim loại nhẹ; có độ bền cao, chắc chắn, chịu được tác động va đập

+ Đối với cần chắn đồng bộ thì bề rộng của cần chắn theo Nhà sản xuất, hoặc có thểthay đổi bề rộng theo yêu cầu quản lý và sử dụng;

+ Cần chắn có thể sử dụng hoặc không sử dụng đối trọng;

+ Ưu tiên sử dụng cần chắn có sử dụng khớp chống va đập, hoặc cơ cấu chốt an toànchẻ gẫy để hạn chế hư hỏng cần chắn khi có va chạm;

+ Cần chắn được sơn hoặc dán vạch chéo đỏ trắng xen kẻ, rộng 300mm chiếunghiêng 450 về bên phải theo hướng đường bộ nhìn vào đường ngang;

+ Cần chắn đầy đủ đèn báo hiệu, đối với cần chắn có chiều dài >5m lắp thêm đèn báohiệu ở giữa cần chắn, với hai mặt màu đỏ và màu trắng

- Yêu cầu thi công: Mạng tiếp đất tại một phòng lắp đặt thiết bị phải là một mạngtiếp đất duy nhất hoặc thống nhất và đẳng thế

- Trình tự thi công như sau:

+ Rãnh chôn cọc tiếp địa và dây liên kết các cọc tiếp địa đảm bảo độ sâu thiết kế

+ Đóng cọc tiếp địa bằng chụp sắt để tránh điện cực tiếp đất bị biến dạng cơ khí,đóng đủ độ sâu như thiết kế

+ Rải dây tiếp địa, hàn nối dây và đầu tiếp địa (mối hàn được bảo vệ bởi bao gai tẩmnhựa đường)

+ Lấp đất rãnh tiếp địa thực hiện như phần móng cột

+ Kiểm tra tiếp địa bằng đồng hồ đo điện trở đất, nếu không đạt nhà thầu báo cáo đểthiết kế bổ sung tiếp địa hoặc bổ sung hóa chất gem

+ Đấu nối dây tiếp địa vào vỏ tủ

- Nghiệm thu

+ Khi kết thúc việc thi công hệ thống tiếp đất phải tiến hành đo thử nghiệm thu hệthống tiếp đất Đo điện trở tiếp đất được tiến hành tại tấm đấu đất chính

+ Kiểm tra điện trở tiếp đất bằng máy đo điện trở tiếp đất loại 3 điện cực/4 điện cực

+ Sau khi đo, điện trở tiếp đất bảo vệ thiết bị phải đảm bảo yêu cầu của hồ sơ thiết kếđược duyệt

Trang 29

+ Sau khi đo, điện trở tiếp đất dây treo cáp phải đảm bảo yêu cầu của hồ sơ thiết kếđược duyệt.

2.4 Xác định khối lượng thanh toán

- Việc xác định khối lượng thanh toán cho mọi công việc yêu cầu sẽ theo đơn giácủa hợp đồng và được đưa vào biểu xác nhận khối lượng thanh toán

- Khoản mục thanh toán: Xác định khối lượng thanh toán được tính theo đơn giá củahợp đồng trên cơ sở các hạng mục của Tiên lượng mời thầu

2.5 Sau khi hoàn thành thi công

- Kiểm tra hoàn thiện công trình:

+ Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng thi công theo các quy định,mọi công việc xây dựng đều phải kiểm tra, kiểm soát chất lượng ngay trong khiđang thi công

+ Sau khi hoàn thiện công trình, cần tiến hành kiểm tra công trình đã thực hiện như

hồ sơ thiết kế, đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

- Bàn giao nghiệm thu công trình:

+ Tiến hành tổ chức nghiệm thu chạy thử thiết bị hệ thống theo quy định và lập biênbản nghiệm thu công trình theo mẫu

+ Kiểm tra kết quả thử nghiệm, vận hành và các biên bản liên quan để được chấpthuận nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào khai thác sử dụng

Thiết bị tín hiệu sau khi xây dựng lắp đặt phải được nghiệm thu trước khi đưa vào sửdụng, nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng phải đảm bảo đúng hồ sơ thiết

kế và các quy định kỹ thuật liên quan Cụ thể như sau:

a) Phần cơ khí lắp đặt CCTĐ

- Thiết bị CCTĐ đầy đủ thiết kế, các thiết bị không bị bẹp méo hay hư hỏng;

- Tủ cần chắn được sơn đúng kỹ thuật, không bong tróc sơn, han rỉ Cửa tủ cần chắn

có khóa chắc chắn, bằng phẳng ngay ngắn, không bị nghiêng lệch;

- Móng bê tông tủ cần chắn đúng quy cách, không nứt vỡ, đảm bảo giữ tủ cần chắnvững chắc khi cần chắn hoạt động, hoặc khi có va chạm;

- Cần chắn được lắp đặt bên phải theo hướng đi vào đường ngang, cần chắn đóng ½hoặc 2/3 mặt đường bộ, phần đường bộ bên trái còn lại có độ rộng ít nhất 3 méttheo quy định Vị trí lắp đặt đúng quy định và đảm bảo khổ giới hạn tiếp giáp kiếntrúc đường sắt;

- Cần chắn đầy đủ đèn báo hiệu, sơn vạch chéo đỏ trắng xen kẽ theo quy định Cácđèn báo hiệu sáng đèn nháy với tần số quy định 40 ÷ 60 lần/phút;

- Động cơ điện không có dấu hiệu đã sửa chữa, phục hồi;

- Hệ thống truyền động linh hoạt, chắc chắn, thử hoạt động hệ thống quay cần chắnbằng điện và bằng tay tốt, không có dấu hiệu rung lắc, kẹt hoặc bị giật;

- Dây phối và cáp trong tủ gọn gàng, chắc chắn, dây không bị hở vỏ Dây phối vàdây nguồn đèn báo không bị hở lõi đồng, không bị cắt nối quấn băng dính, các đầudây đấu có đầy đủ chân vịt hoặc vòng khuyên, được bắt vít chặt chẽ, không bị chậpchờn gây lỗi cho cần chắn khi hoạt động Đầu cáp có ống bảo vệ từ dưới móng bê

Trang 30

tông lên tủ và có đổ xi cách điện, cổ cáp cố định chắc chắn;

- Cần chắn khi đóng, mở đường ngang ở vị trí đúng quy định, ngay ngắn, độ lệchkhông lớn hơn 100;

- Tủ cần chắn có đầy đủ dây tiếp đất, điện trở tiếp đất theo đúng hồ sơ thiết kế đãđược cấp có thẩm quyền phê duyệt

b) Tủ cần chắn và cần chắn

- Tủ cần chắn:

+ Tủ cần chắn được chế tạo bằng hợp kim, thép đúc hoặc thép tấm đảm bảo kiểudáng công nghiệp Tủ cần chắn đảm bảo chắc chắn, chịu tác động va đập Cửa tủcần chắn có khóa chắc chắn Cấp bảo vệ chống bụi, nước của tủ đạt chuẩn IP55;

+ Độ cao tủ cần chắn đảm bảo sau khi lắp đặt hoàn chỉnh trên bệ móng bê tông thìcần chắn ở vị trí đóng đường ngang phải đảm bảo độ cao tính từ mặt đường bộ đếncần chắn không lớn hơn 1,2m;

+ Tủ cần chắn có cơ cấu bảo vệ an toàn cho động cơ không bị hỏng khi cần chắn bịgiữ lại hoặc có bộ phận cơ khí bị vướng kẹt không quay được;

+ Tủ thiết bị cần chắn đảm bảo nguyên vẹn, đầy đủ thiết bị Hoạt động hệ thốngtruyền động khi nâng hạ cần chắn linh hoạt;

+ Tủ cần chắn được cố định bằng bu lông chặt chẽ trên móng bê tông;

+ Động cơ cần chắn dùng loại điện một chiều hoặc điện xoay chiều 1 pha 220V, ưutiên sử dụng động cơ điện loại một chiều 24V Động cơ điện phải có đầy đủ xuất

xứ, nguồn gốc hàng hóa và không bị sửa chữa khôi phục lại;

+ Khi có trở ngại cần chắn không quay về vị trí định vị để mở đường ngang được thìphải quay được bằng tay hoặc điều khiển nhân công cưỡng bức về vị trí định vị(mở đường ngang)

- Cần chắn

+ Cần chắn có bề rộng ở mặt vuông góc với mặt đường bộ từ 60mm-100mm với hìnhhộp chữ nhật hoặc ở dạng ống tròn Cần chắn được làm từ vật liệu tổng hợp hoặchợp kim của kim loại nhẹ; có độ bền cao, chắc chắn, chịu được tác động va đập

+ Đối với cần chắn đồng bộ thì bề rộng của cần chắn theo Nhà sản xuất, hoặc có thểthay đổi bề rộng theo yêu cầu quản lý và sử dụng;

+ Cần chắn có thể sử dụng hoặc không sử dụng đối trọng;

+ Ưu tiên sử dụng cần chắn có sử dụng khớp chống va đập, hoặc cơ cấu chốt an toànchẻ gẫy để hạn chế hư hỏng cần chắn khi có va chạm;

+ Cần chắn được sơn hoặc dán vạch chéo đỏ trắng xen kẻ, rộng 300mm chiếunghiêng 450 về bên phải theo hướng đường bộ nhìn vào đường ngang;

+ Cần chắn đầy đủ đèn báo hiệu, đối với cần chắn có chiều dài >5m lắp thêm đèn báohiệu ở giữa cần chắn, với hai mặt màu đỏ và màu trắng

Trang 31

+ CCTĐ hoạt động đúng trình tự đóng, mở đường ngang khi có tàu đi qua;

+ Thời gian quay cần chắn khi đóng hoặc mở đường ngang, thời gian bắt đầu quaycần chắn đóng đường ngang và mở đường ngang đúng yêu cầu quy định;

+ Trường hợp tàu chạy bất thường quá 5 phút chưa đến đường ngang, cần chắn quay

về trạng thái mở đường ngang;

+ Kiểm tra trạng thái cần chắn bị vướng hoặc bị giữ lại khi đang chuyển động quay

từ vị trí định vị về phản vị đóng đường ngang hoặc ngược lại’

+ Điện áp và tần số nháy của đèn báo hiệu trên cần chắn bật sáng đúng quy định,đúng yêu cầu kỹ thuật;

+ Nguồn cấp cho động cơ điện đúng yêu cầu quy định theo chỉ dẫn của Nhà sản xuất

c) Hệ thống tiếp đất

- Khi kết thúc việc thi công hệ thống tiếp đất phải tiến hành đo thử nghiệm thu hệthống tiếp đất Đo điện trở tiếp đất được tiến hành tại tấm đấu đất chính

- Kiểm tra điện trở tiếp đất bằng máy đo điện trở tiếp đất loại 3 điện cực/4 điện cực

- Để đảm bảo kết quả đo điện trở tiếp đất được chính xác cần thiết phải bố trí cácđiện cực đo thử (điện cực điện áp và điện cực dòng điện) ngoài vùng ảnh hưởngcủa điện cực tiếp đất và phải đảm bảo khoảng cách từ tiếp đất cần đo đến điện cựcđiện áp bằng 62% khoảng cách từ tiếp đất cần đo đến điện cực dòng điện (đối vớitrường hợp bố trí các điện cực đo theo 1 đường thẳng)

- Sau khi đo, điện trở tiếp đất bảo vệ thiết bị phải đảm bảo yêu cầu của hồ sơ thiết

Trang 32

PHẦN III: ĐƯỜNG BỘ - ĐƯỜNG SẮT

- Phần này đưa ra các yêu cầu đối với việc sản xuất, chế tạo bê tông để sử dụng chocác loại kết cấu của công trình

1.1 Yêu cầu chung

- Các vật liệu để sản xuất bê tông phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo các tiêu chuẩnhiện hành, đồng thời đáp ứng các yêu cầu bổ sung của thiết kế (nếu có)

- Trong quá trình lưu kho, vận chuyển và chế tạo bê tông, vật liệu phải được bảoquản, tránh nhiễm bẩn hoặc bị lẫn lộn cỡ hạt và chủng loại Khi gặp các trường hợptrên, cần có ngay biện pháp khắc phục để đảm bảo sự ổn định về chất lượng

1.2 Xi măng

- Xi măng sử dụng phải thỏa mãn các quy định của các tiêu chuẩn:

+ Xi măng poóclăng TCVN 2682: 1985;

+ Xi măng poóc – lăng Pufzơlan TCVN 4033:1985;

+ Xi măng poóclăng - xỉ hạt lò cao TCVN 4316:1986

- Chủng loại và mác xi măng sử dụng phải phù hợp với thiết kế và điều kiện, tínhchất, đặc điểm môi trường làm việc của kết cấu công trình

- Việc sử dụng xi măng nhập khẩu phải có chứng chỉ kỹ thuật của nước sản xuất.Khi cần thiết phải thí nghiệm kiểm tra để xác định chất lượng theo TCVN

- Việc kiểm tra xi măng tại hiện trường phải tiến hành trong các trường hợp

+ Khi thiết kế thành phần bê tông;

+ Có sự nghi ngờ về chất lượng của xi măng;

+ Lô xi măng đã được bảo quản trên 3 tháng kể từ ngày sản xuất

- Vận chuyển, bảo quản XM phải tuân theo TCVN 2682-1992 “Xi măng poóclăng”

1.3 Cát.

- Cát dùng để làm bê tông nặng phải thỏa mãn các yêu cầu của TCVN 1770 : 1986

“Cát xây dựng – Yêu cầy kỹ thuật”

- Đối với các loại cát có hạt nhỏ (mô đun độ lớn dưới 2), khi sử dụng phải tuân theoTCVN 127 : 1986 “Cát mịn để làm bê tông và vữa xây dựng”

- Thí nghiệm kiểm tra chất lượng cát được tiến hành theo các tiêu chuẩn từ TCVN

337 : 1986 đến TCVN 346 : 1986 “Cát xây dựng – ph|ơng pháp thử”

- Nếu dùng cát vùng biển/vùng nước lợ thì phải kiểm tra hàm lượng Cl- và SO4

- Nếu dùng cát mỏ, cát đồi thì cần phải kiểm tra cả hàm lượng Silic vô định hình

- Bãi chứa cát phải khô ráo, đổ đống theo nhóm hạt theo mức độ sạch bẩn để tiện sửdụng và cần có biện pháp chống gió bay mưa trôi và lẫn tạp chất

1.4 Cốt liệu lớn.

- Cốt liệu lớn dùng cho bê tông bao gồm đá dăm nghiền đập từ đá thiên nhiên, sỏidăm đập từ sỏi thiên nhiên Các loại cốt liệu lớn này phải đảm bảo chất lượng theoquy định của TCVN 1771 : 1986 “Đá dăm, sỏi dăm, sỏi dùng trong xây dựng”

- Ngoài yêu cầu của TCVN 1771:1986, đá dăm, sỏi dùng cho bê tông cần phân thànhnhóm có kích thước hạt phù hợp với những quy định sau:

Ngày đăng: 28/08/2020, 17:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w