1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

CHỈ DẪN KỸ THUẬT THI CÔNG, KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU ĐƯỜNG TUẦN TRA BIÊN GIỚI

78 878 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vật liệu: Ván khuôn cốp pha, thanh chống và giàn giáo phải làm bằng loại gỗ có chất lượng phù hợp hoặc vật liệu khác được Tư vấn giám sát chấp nhận, đảm bảo cho ván khuôn không bị biến d

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Công tác quy hoạch, xây dựng hệ thống đường tuần tra biên giới toàn quốc

giai đoạn 2005 - 2010 và những năm tiếp theo trên địa bàn các tỉnh từ Quảng

Ninh đến Kiên Giang, trong phạm vi " Vành đai biên giới " và" Khu vực biên

giới " đã được xác định tại Nghị định số 34/ 2000/ NĐ- CP ngày 18 tháng 8 năm

2000 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng

hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Nhằm đáp ứng yêu cầu tuần tra, kiểm soát, quản lý bảo vệ biên giới Quốc

gia và góp phần phát triển kinh tế xã hội các tỉnh Biên giới, hệ thống đường tuần

tra biên giới toàn quốc được quy hoạch gắn với xây dựng, củng cố hệ thống các

đồn, trạm biên phòng, các khu Kinh tế - Quốc phòng và các quy hoạch phát triển

Kinh tế - Xã hội khác Quy mô xây dựng đường và công trình trên đường chủ yếu

là nhỏ và vừa, trong đó đường ô tô được vận dụng thiết kế theo Tiêu chuẩn

đường cấp 6 miền núi TCVN 4054-85 và tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn

loại A 22TCN 210-92 Với yêu cầu khai thác sử dụng được các mùa trong năm,

đảm bảo cơ động cho lực lượng, trang bị, khí tài quân sự phục vụ trực tiếp công

tác quản lý, bảo vệ chủ quyền an ninh Quốc gia và công cuộc phát triển kinh tế -

xã hội, nâng cao đời sống, vật chất, tinh thần của đồng bào khu vực biên giới

Đường TTBG có tính đặc thù, tuyến đường chủ yếu nằm trong rừng núi có

địa hình, địa chất rất phức tạp và chịu tác động lớn của mưa lũ Lực lượng thi

công bao gồm lực lượng Công Binh toàn quân kết hợp với các doanh nghiệp

quân đội Trường hợp cần thiết, có thể sử dụng các doanh nghiệp ngoài quân

đội tham gia thi công các cầu lớn để đảm bảo tiến độ

Với các yêu cầu và đặc điểm nêu trên, để thống nhất và tạo điều kiện cho

các đơn vị làm nhiệm vụ thi công, giám sát chất lượng, quản lý duy tu công trình

đường tuần tra biên giới; Theo chỉ đạo của thủ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ tổng

tham mưu, Ban Quản lý Dự án 47 đã tuyển chọn những tài liệu tiêu chuẩn hiện

hành một cách có hệ thống và biên soạn thành bộ tài liệu: CHỈ DẪN KỸ THUẬT

THI CÔNG, KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU ĐƯỜNG TUẦN TRA BIÊN GIỚI bao

- Phần 3: Chỉ dẫn kỹ thuật thi công, kiểm tra, nghiệm thu móng đường

- Phần 4: Chỉ dẫn kỹ thuật thi công, kiểm tra, nghiệm thu mặt đường

Trong tài liệu này, chúng tôi soạn cho Phần 2: Chỉ dẫn kỹ thuật thi công,

kiểm tra, nghiệm thu cầu, cống và các công trình khác; nhằm giúp đơn vị thi

công, TVGS tổ chức triển khai các công việc chi tiết của công tác thi công công

trình trên hiện trường đảm bảo đúng quy trình, quy phạm từ bước chuẩn bị, thực

hiện đến nghiệm thu

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 47

Trang 2

MỤC LỤC

Chương I Một số chỉ dẫn kỹ thuật thi công, kiểm tra và nghiệm thu cầu 5

300.2 Yêu cầu vật liệu

300.3 Yêu cầu thi công

300.4 Đo đạc và xác định khối lƣợng thanh toán

301.2 Yêu cầu vật liệu

301.3 Yêu cầu thi công

301.4 Đo đạc và xác định khối lƣợng thanh toán

302.2 Yêu cầu vật liệu

302.3 Yêu cầu thi công

302.4 Đo đạc và xác định khối lƣợng thanh toán

303.2 Yêu cầu vật liệu

303.3 Yêu cầu thiết bị

303.4 Đo đạc và xác định khối lƣợng thanh toán

304.2 Yêu cầu vật liệu

304.3 Yêu cầu thi công

304.4 Đo đạc và xác định khối lƣợng thanh toán

305.2 Yêu cầu vật liệu

305.3 Yêu cầu thi công

305.4 Đo đạc và xác định khối lƣợng thanh toán

306.2 Yêu cầu vật liệu

306.3 Yêu cầu thi công

306.4 Đo đạc và xác định khối lƣợng thanh toán

307.2 Yêu cầu vật liệu

307.3 Yêu cầu thi công

307.4 Đo đạc và xác định khối lƣợng thanh toán

Trang 3

308.1 Đại cương

308.2 Yêu cầu vật liệu

308.3 Yêu cầu thi công

308.4 Đo đạc và xác định khối lượng thanh toán

309.2 Yêu cầu vật liệu

309.3 Yêu cầu thi công

309.4 Đo đạc và xác định khối lượng thanh toán

Chương II Những quy định kỹ thuật thi công nghiệm thu hệ thống thoát nước và gia cố mái dốc 40

400.2 Yêu cầu vật liệu

400.3 Yêu cầu thi công

400.4 Đo đạc và xác định khối lượng thanh toán

401.2 Yêu cầu vật liệu

401.3 Yêu cầu thi công

401.4 Đo đạc và xác định khối lượng thanh toán

402.2 Yêu cầu vật liệu

402.3 Yêu cầu thi công

402.4 Đo đạc và xác định khối lượng thanh toán

403.2 Yêu cầu vật liệu

403.3 Yêu cầu thi công

403.4 Đo đạc và xác định khối lượng thanh toán

404.2 Yêu cầu vật liệu

404.3 Yêu cầu thi công

404.4 Đo đạc và xác định khối lượng thanh toán

405.2 Yêu cầu vật liệu

405.3 Yêu cầu thi công

405.4 Đo đạc và xác định khối lượng thanh toán

406.2 Yêu cầu vật liệu

Trang 4

406.3 Yêu cầu thi công

406.4 Đo đạc và xác định khối lƣợng thanh toán

407.2 Yêu cầu vật liệu và thi công

407.3 Đo đạc và xác định khối lƣợng thanh toán

409.2 Yêu cầu vật liệu

409.3 Yêu cầu thi công

409.4 Đo đạc và xác định khối lƣợng thanh toán

Chương III Những quy định kỹ thuật thi công kiểm tra và nghiệm thu các kết cấu khác 63

300.2 Yêu cầu vật liệu

300.3 Yêu cầu thi công

300.4 Đo đạc và xác định khối lƣợng thanh toán

301.2 Yêu cầu vật liệu

301.3 Yêu cầu thi công

301.4 Đo đạc và xác định khối lƣợng thanh toán

302.2 Yêu cầu vật liệu

302.3 Yêu cầu thi công

302.4 Đo đạc và xác định khối lƣợng thanh toán

303.2 Yêu cầu vật liệu

303.3 Yêu cầu thi công

303.4 Đo đạc và xác định khối lƣợng thanh toán

304.2 Yêu cầu vật liệu

304.3 Yêu cầu thi công

304.4 Đo đạc và xác định khối lƣợng thanh toán

Trang 5

305.1 Đại cương

305.2 Yêu cầu vật liệu

305.3 Yêu cầu thi công

305.4 Đo đạc và xác định khối lượng thanh toán

Trang 6

CHƯƠNG I MỘT SỐ CHỈ DẪN KỸ THUẬT THI CÔNG, KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU CẦU

300 QUY ĐỊNH CHUNG

Quy định này được áp dụng thực hiện đối với tất cả các tổ chức thiết kế và thi công xây dựng cầu, cống thoát nước dưới nền đường thuộc Dự án đường tuần tra biên giới - Bộ Tổng tham mưu

300.1 Đại cương

1 Quy định trong phần này bao gồm việc cung cấp các máy móc, thiết bị, vật liệu và lao động để thực hiện các công việc có liên quan tới giàn giáo, ván khuôn( cốp pha)và xử lý bề mặt của bê tông dùng trong công trình cầu

2 Các yêu cầu đối với ván khuôn (cốp pha)về vật liệu, chế tạo, độ vồng, sai số các bộ phận, sai số khi lắp đặt phải tuân thủ quy định trong chương IX (Ván khuôn) của Quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống (22TCVN 266-2000)

3 Những quy định dưới đây nhằm mục đích cụ thể hoá một số vấn đề chủ yếu

về vật liệu và thi công ván khuôn,(cốp pha) những vấn đề liên quan đến Nhà thầu và

Tư vấn giám sát trong quá trình thi công, phương pháp đo đạc và xác định khối lượng thanh toán

300.2 Yêu cầu vật liệu thi công

a Vật liệu: Ván khuôn (cốp pha), thanh chống và giàn giáo phải làm bằng loại gỗ có chất lượng phù hợp hoặc vật liệu khác được Tư vấn giám sát chấp nhận, đảm bảo cho ván khuôn không bị biến dạng trong quá trình đặt cốt thép, đầm và đổ bê tông

b Ván khuôn(cốp pha)gỗ:

- Ván khuôn(cốp pha) phải làm bằng loại gỗ có chất lượng tốt, dày tối thiểu 20mm không có lỗ thủng, mặt gỗ không được nứt, cong vênh và có độ ẩm dưới 25% Tất cả các loại ván khuôn gỗ (cốp pha hay khuôn gỗ) dùng để tạo thành bề mặt chỗ bê tông chìa ra phải là loại gỗ bào nhẵn, phẳng một mặt và hai bên mép

hoặc được ốp vào bằng gỗ dán

- Gỗ ở dạng cây tròn phải thẳng, được hong khô, không mục, mọt, khuyết tật

c Ván khuôn (cốp pha) kim loại: Kim loại phải có độ dày tối thiểu 3 mm

để khuôn luôn giữ nguyên hình Tất cả các vị trí có bulông và đầu đinh rivê phải khoét lỗ, tất cả vam, đinh dập hay mọi dụng cụ dùng ghép nối khác phải được thiết kế để giữ các tấm khuôn vào với nhau cho chắc có thể tháo khuôn ra mà không gây hư hại đến bê tông

d Các thanh xuyên (thanh giằng) và miếng đệm: Phải được sự chấp

thuận của Tư vấn giám sát mới được dùng các thanh xuyên (thanh giằng)bên trong bằng kim loại, hay các miếng đệm bằng kim loại hay chất dẻo Phải thiết

kế việc lắp đặt các thanh xuyên (thanh giằng)sao cho khi tháo khuôn ra, các lỗ hổng còn lưu lại trong bê tông có cỡ nhỏ nhất Miếng đệm phải có chiều dày đủ

để sau khi tháo ván khuôn, việc chám vá đảm bảo chiều dầy phòng hộ bê tông

e Giàn giáo và trụ tạm

Trang 7

- Nhà thầu phải làm các công trình tạm, kể cả trụ tạm hay giàn giáo để thi công các kết cấu theo kế hoạch lắp dựng đã được duyệt

- Trụ tạm phải đựoc thiết kế đầy đủ để thi công cho tất cả các tải trọng mà

nó có thể phải đỡ theo yêu cầu

- Nhà thầu phải trình Tư vấn giám sát các bản vẽ và tính toán có liên quan đến cường độ và độ ổn định (các độ võng)dàn giáo và trụ tạm dự kiến thực hiện

và dựng Các bản vẽ phải được chấp thuận trước khi bắt đầu công việc

- Các bản vẽ trình duyệt phải nói rõ các phương pháp thi công dự kiến, kích thước của các kết cấu sắt thép tạm, các đòn gỗ, cọc tạm, con nêm

- Việc thiết kế giàn giáo và tính toán khả khả năng chịu tải của nền đất phải được tiến hành sao cho nền đất có khả năng chịu tải đều trên mọi điểm

- Thiết kế giàn giáo không chỉ dựa trên tĩnh tải của bê tông tươi mà còn phải bao gồm cả tải trọng gió, tải trọng rung động (Theo quy trình thiết kế các

giáo, của chân đỡ thì tải trọng tối thiểu của bê tông tươi phải lấy là 2500kg/ m3

300.3 Yêu cầu thi công

- Không được dùng bất kỳ bộ phận nào của kết cấu để chống đỡ giàn giáo

mà không được Tư vấn giám sát chấp thuận

- Trong khi đổ bê tông, nhà thầu cùng tư vấn giám sát luôn luôn phải kiểm tra theo dõi và giữ ổn định của hệ giàn giáo, ván khuôn.(nhà thầu sẽ đo độ lún của giàn giáo, móng và ghi lại Tư vấn giám sát có thể yêu cầu Nhà thầu sử dụng kích vít hay các con nêm đã được chấp thuận để kiểm tra độ lún trong cốp pha hoặc sau khi đổ bê tông)

- Thiết kế ván khuôn (cốp pha) sao cho có thể tháo và dỡ ra mà không gây

hư hại tới bê tông Các thanh xuyên (giằng), đỡ ván khuôn, trừ một số dây bắt buộc nhất định ở trong, không được để lại những vật liệu như chốt, ắc trong bê tông hoặc gây vết hằn trên bề mặt bê tông

- Việc thiết kế ván khuôn (cốp pha) phải đảm bảo đúng hình dạng, kích thước, đường bao của cấu kiện

- Các ván khuôn phải làm bằng gỗ, kim loại hay bằng vật liệu khác được chấp thuận và phải được ghép sao cho vữa không lọt ra được ngoài, tránh bị méo do áp lực của bê tông và các tải trọng ngẫu nhiên tác động trong quá trình thi công

- Phải cẩn thận giữ cho ván khuôn kim loại không bị gỉ, dính mỡ hoặc bị các tác động ngoại lai khác khiến cho bê tông bị biến màu

- Khi Tư vấn giám sát chưa kiểm tra và nghiệm thu ván khuôn (cốp pha) thì chưa được đặt cốt thép và đổ bê tông

- Khi Nhà thầu định dỡ bất kỳ bộ phận ván khuôn(cốp pha) nào đều phải báo cho Tư vấn giám sát biết

- Khi Tư vấn giám sát chưa nghiệm thu thì không được tháo ván khuôn và giàn dáo (giá đỡ) Khi tháo phải tháo một phần nhỏ của ván khuôn (cốp pha) trước để xác định là bê tông đã đủ độ đông kết trước khi tháo toàn bộ ván khuôn (cốp pha) của kết cấu Phải tháo dỡ từng bộ phận của giàn dáo cho phù hợp (dỡ các giá đỡ) sao cho bê tông dần dần có được cường độ như nhau

Trang 8

- Việc tháo ván khuôn (cốp pha) phải đảm bảo không gây hư hại gì cho bê tông Chừng nào bê tông chưa đủ cường độ thì chưa được dỡ ván khuôn (cốp pha).

- Nhà thầu sẽ phải đền bù bằng kinh phí của mình những hư hại của bê tông do việc tháo dỡ ván khuôn (cốp pha) sớm gây nên

- Ván khuôn và giàn giáo phải để nguyên tại chỗ một thời gian, cho tới khi

bê tông đạt được tỷ lệ % cường độ quy định, nếu khác phải có sự chỉ đạo của Tư vấn giám sát

- Với các cấu kiện được đúc sẵn, chúng có thể được dỡ ra khỏi khuôn và đưa vào kho khi cường độ bê tông đạt tới 75% của cường độ thiết kế Các cấu kiện dự ứng lực có thể di chuyển sau khi đã căng xong cáp cường độ cao

- Sau khi dùng các mẫu thử để kiểm tra công việc ở hiện trường khi tháo

dỡ ván khuôn và giá đỡ, phải bảo dưỡng chúng trong những điều kiện chung đối với bê tông của cấu kiện

- Khi dỡ ván khuôn, nếu thấy trên mặt bê tông có những lỗ hình tổ ong hay bất kỳ khuyết tật nào khác, báo ngay cho Tư vấn giám sát biết Trừ khi đã được

Tư vấn giám sát thoả thuận trước, nếu không sẽ không được xử lý cho những khuyết tật đó Khi Tư vấn giám sát chưa kiểm tra mặt bê tông mà đã xử lý các khuyết tật thì các xử lý đó sẽ không được chấp thuận

300.4 Đo đạc và xác định khối lượng thanh toán

Ván khuôn, dàn giáo xây dựng và công tác hoàn thiện bề mặt sẽ không được tách riêng biệt mà sẽ bao gồm trong khoản mục bê tông

- Những quy định dưới đây nhằm cụ thể hoá một số vấn đề chủ yếu về vật liệu và yêu cầu thi công cốt thép, những vấn đề liên quan đến nhà thầu và Tư vấn giám sát trong quá trình thi công, phương pháp đo đạc và xác định khối lượng thanh toán

301.2.Yêu cầu vật liệu

1 Thép thanh

Thanh cốt thép phải tuân theo các yêu cầu của các tiêu chuẩn vật liệu sau: Loại A- I Thanh cốt thép trơn có đường kính dưới 40mm, cường

độ từ 1900-3800 kg/cm2, độ giãn dài tương đối ≥ 25%

Loại A- II Thanh cốt thép có gờ, đường kính dưới 40mm, cường

độ từ 3000-5000 kg/cm2, độ giãn dài tương đối ≥ 19%

Loại A- III Thanh cốt thép trơn có đường kính dưới 40mm, cường

độ từ 4000-6000 kg/cm2, độ giãn dài tương đối ≥ 14%

Trang 9

Các thanh cốt thép phải được bảo quản cao trên mặt đất, được cất giữ trong nhà hoặc được bao che phù hợp

2 Giấy chứng nhận

Phải trình Tư vấn giám sát các giấy chứng nhận của nhà sản xuất, cho biết:

- Tiêu chuẩn dùng để sản xuất mác thép

- Bảng chỉ tiêu cơ lý được thí nghiệm cho lô thép sản xuất ra

3 Lấy mẫu và thử nghiệm

- Với mỗi loại đường kính, mỗi loại mác thép (AI, AII, AIII) một lô thép

được quy định là ≤ 20 tấn

- Mỗi lô thép khi chở tới công trường nếu có đủ chứng chỉ sẽ lấy 9 thanh làm thí nghiệm: 3 mẫu kéo, 3 mẫu uốn, 3 mẫu thí nghiệm hàn theo mẫu hàn và

phương pháp hàn thực tế tại công trường(Với loại thép có thiết kế hàn)

- Khi kết quả thí nghiệm được Tư vấn giám sát chấp thuận mới được phép đưa lô thép đó vào thi công

4 Bảo vệ và lưu kho

- Trong nhà kho, cốt thép phải được xếp trên bệ để cách mặt đất hoặc trên các giá đỡ và phải được bảo quản một cách thiết thực tránh những hư hại về cơ học và tránh cho cốt thép bị han rỉ Phải đánh dấu và xếp kho sao cho tiện khi cần kiểm tra

- Khi đem ra sử dụng, cốt thép không bị nứt, không bị ép mỏng bẹt đi hoặc bám bẩn, hoen gỉ, rỗ, dính sơn, dầu mỡ hay các tạp chất ngoại lai khác bám vào

- Cốt thép han rỉ, mặt không đều hay sần sùi có thể được chấp nhận trong phạm vi cho phép, miễn là kích thước, tiết diện của mẫu thử đáp ứng được nhưng yêu cầu về lý học đối với kích cỡ và mác của loại thép quy định

301.3 Yêu cầu thi công

1 Cắt và uốn thép

- Tất cả các việc cắt và uốn thép phải để cho những công nhân có năng lực làm với những thiết bị được Tư vấn giám sát kiểm tra Các thép thanh sẽ được cắt, uốn trong xưởng hoặc tại hiện trường

- Các thanh thép có một phần nằm trong bê tông thì không được uốn ở hiện trường, trừ trường hợp có hướng dẫn trong bản vẽ hay được phép đặc biệt

- Đường kính trong của chỗ uốn như hướng dẫn trong bản vẽ, nếu không thì quy định theo quy phạm hiện hành

2 Đặt, đỡ, chống và buộc cốt thép

- Phải đặt cốt thép chính xác vào trong ván khuôn (cốp pha), khi đổ bê tông các cốt thép phải được giữ chặt bằng những giá đỡ hay thanh chống Các thanh thép phải được buộc vào nhau thật chắc, không được phép đặt hay luồn cốt thép vào trong bê tông sau khi đã đổ bê tông vào khuôn

- Tất cả các chỗ thép giao nhau phải buộc chặt vào nhau và các đầu thép uốn phải quay vào phần thân chính của bê tông

Trang 10

- Các viên bê tông kê cốt thép (cóc kê) theo yêu cầu để đảm bảo cốt thép được đặt đúng vị trí phải càng nhỏ càng tốt, phù hợp với mục đích của chúng và phải có hình dạng được Tư vấn giám sát kiểm tra chấp thuận, không được lật ngược trong khi đổ bê tông (phải được cấy thép buộc để liên kết với cốt thép)

- Không được phép dùng đá cuội, các mảnh đá hay gạch vỡ, ống kim loại hay cục gỗ làm con chèn, cục kê

- Trước khi đổ bê tông, Kỹ sư tư vấn phải kiểm tra và nghiệm thu cốt thép

3 Cốt thép lưới

- Các cốt thép dạng lưới sẽ chồng lên nhau đủ để duy trì một cường độ đồng nhất và phải được buộc vào nhau ở cuối và ở các mép, chỗ mép chồng lên

sẽ có chiều rộng nhỏ hơn một mắt lưới

- Chỗ các thanh thép giao nhau sẽ được buộc hoặc hàn với nhau

4 Cốt thép thay thế

Tư vấn giám sát có thể cho phép thay thế cốt thép khác nếu thấy cùng kích cỡ

và có chất lượng tương đương hoặc cao hơn quy định

5 Nối cốt thép

- Nhà thầu thấy cần nối cốt thép ở những điểm khác với hướng dẫn trong bản vẽ, phải thông qua Tư vấn giám sát những bản vẽ chỉ rõ vị trí từng mối nối

- Ở những vị trí có ứng suất tối đa phải tránh không có các mối nối, ở điểm

có thể đặt được mối nối thì bố trí chúng so le nhau và sẽ được thiết kế sao cho tăng cường được cường độ của thanh thép mà không vượt quá ứng suất liên kết của từng mối nối được phép

- Liên kết hàn có thể được thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau, nhưng phải đảm bảo chất lượng của mối hàn theo yêu cầu thiết kế

Khi chọn phương pháp và công nghệ hàn phải tuân theo tiêu chuẩn 22TCN

280-01 “Tiêu chuẩn hàn cốt thép” Việc liên kết các thanh thép có tính hàn thấp hoặc không hàn được cần theo hướng dẫn của cơ sở chế tạo

- Khi hàn đối đầu các thanh cốt thép cán nóng bằng máy hàn tự động hoặc bán tự động phải tuân theo tiêu chuẩn 22TCN 280-01 “Tiêu chuẩn hàn cốt thép”

- Hàn điểm tiếp xúc thường được dùng để chế tạo khung và lưới cốt thép

có đường kính nhỏ hơn 10mm đối với thép nguội và đường kính nhỏ hơn 12mm đối với thép cán nóng

- Khi chế tạo khung cốt thép và lưới cốt thép bằng hàn điểm, nếu thiết kế không có những chỉ dẫn đặc biệt thì thực hiện theo những quy định sau:

+ Đối với thép tròn trơn hàn tất cả các điểm giao nhau

+ Đối với thép có gờ, hàn tất cả các điểm giao nhau ở hai hàng chu vi phía ngoài, các điểm còn lại ở giữa hàn một cách một theo thứ tự xen kẽ

+ Đối với khung cốt thép dầm, hàn theo chỉ dẫn của thiết kế

- Hàn hồ quang được dùng trong các trường hợp sau :

+ Hàn nối dài các thanh cốt thép cán nóng có đường kính lớn hơn 8mm + Hàn tất cả các chi tiết đặt sẵn, các bộ phận cấu tạo và liên kết các mối nối trong lắp ghép

- Các mối hàn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

Trang 11

+ Bề mặt nhẵn, không cháy, không được đứt quãng, không thu hẹp cục

bộ và không có bọt

+ Đảm bảo chiều dài và chiều cao đường hàn theo yêu cầu thiết kế

- Liên kết hàn được tiến hành kiểm tra theo từng chủng loại và từng lô Mỗi lô gồm 100 mối hàn hoặc 100 cốt thép loại khung, loại lưới đã hàn Những

lô sản phẩm này được kiểm tra theo nguyên tắc sau:

+ Mỗi lô lấy 5% sản phẩm nhưng không ít hơn 5 mẫu để kiểm tra kích thước, 3 mẫu để thử kéo và 3 mẫu để thử uốn

+ Trị số các sai lệch so với thiết kế không vượt quá các giá trị cho phép theo quy định hiện hành

- Việc nối buộc (nối chồng lên nhau) đối với các loại cốt thép được thực hiện theo quy định của thiết kế Không nối ở các vị trí chịu lực lớn và chỗ uốn cong

301.4 Đo đạc và xác định khối lượng thanh toán

Số lượng cốt thép được đo đạc trong phần này sẽ được tính toán theo trọng lượng bằng tấn vật liệu được sử dụng và được chấp nhận như chỉ ra trong bản

vẽ Với điều kiện số lượng này sẽ không bao gồm phần cốt thép trong bất cứ khoản mục nào của công trình đã được thanh toán cốt thép bao gồm trong phần

đó Trong việc tính toán trọng lượng để đo đạc, trọng lượng lý thuyết của các thanh cốt thép có tiết diện chỉ ra trong bản vẽ hoặc chỉ định sẽ được sử dụng Trọng lượng này được chỉ ra trong bảng sau đây:

THANH CỐT THÉP TRÕN TRƠN ( loại AI)

Tính toán trọng lượng sẽ bao gồm phần thép dôi ra do phải nối dài thanh thép khi thanh thép cần dùng chỉ ra trên bản vẽ lớn hơn 11,7m

Phần xoắn ốc để tạo thành toàn bộ neo sẽ không được tính trong khi đo Chúng sẽ bao gồm trong giá của cáp dự ứng lực

Các thanh thép được lắp đặt như trong bản vẽ, hoặc được Tư vấn giám sát chấp thuận, sẽ được thanh toán trong hợp đồng theo giá đơn vị là một tấn thép Giá đơn vị này sẽ bao gồm giá cung cấp toàn bộ nhân công, vật liệu, dụng cụ, thiết bị và các dụng cụ phụ khác liên quan đến toàn bộ công tác cung cấp lắp đặt thanh cốt thép đến vị trí cuối cùng

Trang 12

Toàn bộ chi tiêu cho việc cung cấp toàn bộ dây thép buộc, các viên đá, miếng đệm, đầu chụp và các dụng cụ trợ giúp khác sẽ được xem xét như một phần của đơn giá trong hợp đồng trả cho cốt thép và không thanh toán riêng cho các phần này Toàn bộ chi tiêu cung cấp các mẫu thử nghiệm mối nối và phương tiện cho phép Tư vấn giám sát tiến hành các thí nghiệm sẽ được xem xét như một phần của giá đơn vị trả cho một tấn thép

Các khoản mục thanh toán như sau :

3 Thử nghiệm bê tông theo TCVN 3118- 1993

4 Những quy đinh dưới đây nhằm cụ thể hoá một số vấn đề chủ yếu về công tác bê tông, các vấn đề liên quan đến Nhà thầu và Tư vấn giám sát, phương pháp đo đạc và xác định khối lượng thanh toán

302.2 Yêu cầu vật liệu

Trang 13

- Cốt liệu thô phải có cấp phối đồng đều và đáp ứng các yêu cầu cấp phối quy định Các loại cốt liệu này phải tuân thủ theo TCVN 7572-3: 2006 đến TCVN 7572-5: 2006

2 Nước trộn bê tông

- Trước khi dùng nước lấy từ nguồn nào để trộn bê tông cần phải thử nghiệm, phân tích về mặt hoá học

- Nước không được có hàm lượng dầu acid, nhôm, kali, muối, chất hữu cơ có thể gây hư hại cho bê tông và phù hợp với các quy định trong TCXDVN 302-2004

- Có thể dùng loại nước biết chắc là uống được mà không cần phải thử nghiệm

- Nếu để xi măng lâu quá 3 tháng, trước khi dùng nhà thầu phải thử nghiệm

4 Cường độ yêu cầu

- Nhà thầu phải thiết kế thành phần cấp phối cho các mác bê tông theo quy định cường độ của mẫu trong phòng thí nghiệm phải lớn hơn 20% đến 30% so với mác thiết kế Trừ trường hợp Nhà thầu thống kê có sự sai lệch cường độ giữa mẫu thí nghiệm trong phòng với cường độ mẫu thi công thực

- Nếu không có các quy định và hướng dẫn khác thì hàm lượng xi măng trong bất kỳ hỗn hợp nào cũng không được vượt quá 500 kg/ m3

- Lượng nước dùng không được vượt quá yêu cầu để có được một loại bê tông dẻo vừa đủ để đổ và đầm trong các vị trí đặc biệt của kết cấu theo yêu cầu

- Hỗn hợp bê tông phải được thiết kế trên cơ sở các cốt liệu theo cấp phối liên tục và tất cả các thiết kế trộn phải thông qua Tư vấn giám sát

5 Việc nhập và bảo quản vật liệu:

a) Cốt liệu

- Bãi vật liệu phải có đủ diện tích để đủ chỗ chứa các vật liệu chưa phân loại,

đủ điều kiện về độ ẩm để đảm bảo công việc tiến triển liên tục và đồng nhất

- Phải chuẩn bị vật liệu với số lượng sao cho lúc nào cũng có sẵn đủ số vật liệu để hoàn thành bất kỳ đợt đổ liên tục cần thiết cho các kết cấu

Trang 14

- Trước khi dùng phải đánh đống các cốt liệu để tránh thất thoát, đảm bảo

độ ẩm đều và có được điều kiện thống nhất

- Cốt liệu để trộn bê tông không được để các vật liệu khác làm hỏng trong quá trình vận chuyển và trong khi lưu kho ở công trường và phải được đánh đống sao cho không được để các vật liệu khác lẫn vào

- Cốt liệu thô phải được đưa về công trường theo từng kích cỡ riêng

- Cốt liệu có từng kích cỡ khác nhau thì phải được chứa trong những lô khác nhau, hoặc là đánh thành từng đống tách rời nhau

- Các cốt liệu nhỏ hạt từ các nguồn cung cấp khác nhau không được trộn hay để lẫn trong cùng một đống, hay đem dùng thay thế cho việc thi công tương

tự hoặc đem trộn mà không được tư vấn đồng ý

b) Xi măng

- Phải bảo quản xi măng không bị ẩm trong khi vận chuyển hoặc lưu kho

- Phải chuẩn bị lưu kho đủ số lượng xi măng để đảm bảo công việc không

bị ngừng hay bị gián đoạn Mỗi lần nhập kho phải để riêng và xa nhau theo nhãn hiệu, mác và ngày sản xuất

6 Bê tông trộn ở nơi khác đưa đến

a) Khái quát:

Khi dùng bê tông đã trộn sẵn phải thông báo cho Tư vấn giám sát biết trước khi

thi công và bê tông phải phù hợp với mọi yêu cầu dùng cho kết cấu

- Khi dùng bê tông trộn bằng máy trộn đặt trên xe tải thì khi cho thêm nước vào phải có sự giám sát và chấp thuận của Tư vấn giám sát trên công trường hay

ở trạm trộn trung tâm và trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không được cho thêm nước vào trong bê tông trong khi vận chuyển

302.3.Yêu cầu thi công

1 Khái quát

- Mọi phương pháp chuyên chở và đổ bê tông phải được chấp thuận của Tư vấn giám sát Phải chuyên chở và đổ sao cho các vật liệu cấu thành của chúng không bị nhiễm bẩn, phân tầng và thất thoát

- Khoảng cách thời gian giao bê tông trong khi tiến hành đổ, phải đủ để vận chuyển, đổ và hoàn thiện bê tông Phương pháp giao và vận chuyển phải làm sao cho việc đổ bê tông được thuận tiện hạn chế tối thiểu việc vận chuyển lại và không làm hư hại đến kết cấu hoặc bê tông

- Ngay trước lúc đổ bê tông, ván khuôn (cốp pha) và cốt thép phải sạch, không thấm nước và cọ rửa tất cả các mạt cưa, vôi, gạch vụn và tất cả các vật ngoại lai khác

Trang 15

- Khi chưa được Tư vấn giám sát chấp thuận thì không được đổ bê tông vào bất kỳ phần nào của kết cấu

- Khi đã đổ bê tông, phải đổ liên tục và nếu có sự cố gì phải dừng việc đổ lại, báo ngay cho Tư vấn giám sát biết

2 Vận chuyển bê tông

- Việc vận chuyển bê tông bằng thùng, téc không bị rò rỉ và không bị thấm nước, thùng, téc phải được cọ rửa luôn để loại bỏ bê tông cũ còn dính bám bên trong

- Nếu cần phải có nắp che cho thùng, téc để tránh mưa nắng hoặc khí hậu lạnh làm ảnh hưởng tới chất lượng bê tông

3 Đổ bê tông:

- Không được đổ bê tông vào ván khuôn (cốp pha) từ độ cao quá 1,5m Khi dùng ống hoặc máng để rót thì những dụng cụ này phải sạch để cho bê tông không bị rời

- Bê tông phải được đổ vào trong ván khuôn (cốp pha) theo phương nằm ngang và có chiều sâu để đầm không quá 450mm Nếu dùng thiết bị đầm từ bên trong và với các trường hợp khác thì chiều sâu lớp đầm sẽ là 300mm Mỗi lớp sẽ được đổ trước khi lớp đó bắt đầu đông kết để tránh gây hư hại cho mầu sắc của

bê tông với những dấu vết tách rời giữa mẻ đổ này với mẻ đổ khác

- Khi bê tông bắt đầu đông kết, không được gây chấn động mạnh vào ván khuôn (cốp pha) và không được dùng một lực nào tác động lên các đầu cốt thép đặt trong bê tông

- Khi đổ bê tông lớp đáy móng mố trụ phải có biện pháp phòng ngừa không để cho nước bên ngoài chảy vào bê tông khi bê tông chưa ninh kết (cho

bê tông hấp thụ độ ẩm hoặc để cho khí ẩm thấm vào) Phải có biện pháp thoát nước trong đường rãnh móng Trước khi đổ không được để cho nước đọng dưới đáy rãnh Thường phải dùng 1 lớp bê tông đệm dày 100mm

- Trong khi đang đổ bê tông không được bơm hút từ bên trong ván khuôn (cốppha) móng

- Các phụ kiện gắn vào dầm (bulông, thanh neo) phải luôn luôn được kiểm tra trong quá trình đổ và phải nắn chỉnh lại nếu chúng bị lệch Phải chú ý bảo đảm bê tông khi rót vào phủ kín bên dưới các tấm ngang

4 Yêu cầu bổ sung với bê tông của kết cấu bê tông dự ứng lực

- Phải đổ bê tông liên tục một lần thành các lớp ngang có mép dốc

- Phải di chuyển các dụng cụ đầm cẩn thận sao cho không làm biến dạng các thanh đã được tạo hình trước

- Trong các vùng neo và đầu dầm phải tăng cường đầm bằng cách dùng các dụng cụ đầm từ bên ngoài được chấp thuận, nếu thấy cần thiết để đảm bảo độ đặc của bê tông, kích cỡ cốt liệu phải phù hợp, nghĩa là các hạt cốt liệu không được to hơn khoảng cách giữa các thanh cốt thép và lọt được vào khoảng cách đó

5 Đổ bê tông dưới nước

- Nhà thầu phải trình và được Tư vấn giám sát chấp thuận thành phần cấp phối bê tông đổ dưới nước sao cho khi đổ dưới nước đạt mác thiết kế yêu cầu và phải có biện pháp kiểm tra cường độ bê tông đổ dưới nước

Trang 16

- Khi thiết kế thành phần cấp phối bê tông đổ dưới nước, nhà thầu có thể sử dụng kinh nghiệm đã có hoặc phải làm các thí nghiệm như lúc thi công thực để chứng minh với cấp phối này khi thi công thực sẽ đạt được mác thiết kế

- Sau khi đổ không được đụng đến bê tông, không được đổ bê tông ở chỗ

có dòng nước chảy và không được dùng các khuôn không giữ kín được nước một cách hợp lý để giữ bê tông khi đổ dưới nước

6 Đổ bê tông cho các phần kết cấu đúc sẵn

- Móng của các khuôn dùng để đúc sẵn phải chắc chắn và nếu cần sẽ được gia cố để làm cho thoát nước tới khi chúng có đủ cường độ chịu tải để tránh sụt

và tránh cho các phần kết cấu bị biến dạng sau đó

- Phải vận chuyển và đặt các phần kết cấu dự ứng lực đúc sẵn nhịp nhàng Nếu để trong kho thì các phần kết cấu sẽ được kê kích chắc chắn ở các vị trí chịu tải ghi trên các bản vẽ

- Phải ghi lại và đánh dấu trên phần kết cấu chủng loại và ngày tháng đúc sau khi đổ bê tông Phần kết cấu nào có mặt trên cùng và mặt đáy không nhận ra và không lật ngược được thì sẽ được đánh dấu bằng mũi tên theo chiều lên hay xuống

7 Bơm bê tông

- Bơm và vận hành sao cho bê tông chảy liên tục và không được có bong bóng chứa không khí ở bên trong Khi bơm xong nếu dùng bơm nữa phải đẩy bê tông dính bám trong các đường ống ra ngoài sao cho bê tông không bị bẩn và không bị rời ra Sau khi công việc xong phải cọ rửa sạch toàn bộ thiết bị

8 Đầm bê tông

- Tất cả bê tông, trong và sau khi đổ phải đầm kỹ để có được một khối chặt đồng đều, trừ khi được Tư vấn giám sát cho phép làm khác, còn thì phải đầm máy theo các điều sau đây:

- Phải đầm từ phía trong bê tông đầm ra Có thể đầm bên ngoài đối với mặt trên của kết cấu, với các phần kết cấu dự ứng lực hay ở chỗ đặc biệt khác

- Các máy đầm phải có kiểu và số hiệu thiết kế được Tư vấn giám sát chấp thuận, phải có khả năng truyền lực rung đầm tới kết cấu bê tông với tần số không dưới 4500 xung lượng một phút Cường độ đầm phải rõ (nhìn thấy được)

để tác động được vào một khối bê tông có độ sụt là 50mm trong phạm vi một bán kính ít nhất 450mm

- Trên công trường phải luôn luôn có đủ số máy đầm sử dụng được và luôn

có thiết bị dự trữ đề phòng khi có thiết bị trục trặc

- Ở các điểm đổ bê tông và ở các khu vực mới đổ bê tông phải dùng máy đầm Phải luồn và rút thiết bị đầm chậm để tránh tạo nên các lỗ hổng trong bê tông

- Phải luồn thiết bị đầm vào trong bê tông theo chiều thẳng đứng xuống đủ sâu để đảm bảo bê tông mới đổ được hoà lẫn với bê tông đã đổ trước đó Độ sâu

để luồn máy đầm xuống lớp dưới không dược quá 50mm

- Phải luồn máy đầm xuống các điểm đều nhau trên mặt bê tông và khoảng cách giữa các điểm không được vượt quá 2 lần bán kính của vùng trông thấy máy đầm đang làm việc

Trang 17

- Máy đầm phải hoạt động đủ thời gian và đủ cường độ để đầm bê tông được kỹ, nhưng không được hoạt động quá mức làm cho bê tông bị rời ở bất kỳ điểm nào xuất hiện vữa lỏng thì không được đầm nữa

- Nơi nào đầm nhúng chìm trong bê tông thì phải tránh không được để đầm tiếp xúc với cốt thép

- Không nhúng đầm trực tiếp hoặc qua cốt thép vào các phân đoạn kết cấu hay vào các lớp bê tông đã đông kết tới mức làm cho bê tông bên dưới bị phân tầng

- Không được dùng đầm làm cho bê tông trong ván khuôn (cốp pha) chảy

ra quá xa khiến cho bê tông bị rời và không được dùng đầm để san bê tông trong ván khuôn (cốp pha)

- Nếu cần nên đầm thêm bằng xẻng dọc theo bề mặt, trong các góc và ở những nơi không đưa máy đầm vào được để đảm bảo cho bê tông được chặt, có

bề mặt nhẵn

9 Thi công các mối nối

- Nếu cần sẽ dùng những chốt cắt hoặc cốt thép vát để chuyển, cắt và liên kết hai đoạn với nhau nếu không có chốt cắt hoặc cốt thép vát thì sẽ làm cho mặt

bê tông xù xì như hướng dẫn

- Mặt trên của các lớp tường và cột bê tông phải nằm ngang, trừ khi trên bản vẽ hướng dẫn khác và nếu ván khuôn (cốp pha) nhô lên trên mối nối, trên mặt chìa ra ngoài thì phải cạo bỏ lớp bê tông cũ bám trên đó trước khi đổ bê tông lớp sau

- Nếu một mối nối thi công có bề mặt được đổ theo khuôn thì phải làm cho mặt đó xù xì để cho cốt liệu lộ ra mà không gây hư hại đến cốt liệu và sườn của mối nối, sau đó sẽ cọ bề mặt xù xì đó bằng nước sạch để loại bỏ các hạt bê tông rời

- Ở những đoạn đổ bê tông theo lớp, phải chống đỡ các cốt thép đặt ở phía trên lớp đang đổ để các thanh cốt thép không bị xê dịch trong khi đổ bê tông và trong khi bê tông đông kết

- Các bề mặt đã được cọ rửa sạch, kể cả các bề mặt thẳng đứng và nghiêng, trước tiên phải quét lên chúng một lớp vữa xi măng cát theo tỷ lệ 1:2 hoặc vữa xi măng không và trước khi lớp vữa bắt đầu đông kết một lớp bê tông mới sẽ được

10 Bảo dưỡng bê tông

- Ngay sau khi đổ bê tông xong phải bảo vệ bê tông không để bị những tác động có hại của thời tiết, kể cả mưa, thay đổi nhiệt độ nhanh và đông giá không được để chúng khô cứng

Trang 18

- Các phương pháp bảo dưỡng, thời gian bảo dưỡng, phải sao cho bê tông

có một độ bền và cường độ thoả đáng Phần kết cấu chỉ bị biến dạng ít nhất, không được để cho kết cấu bị co, bị đứt trong cấu kiện Nếu cần sẽ bọc bê tông

để duy trì một nhiệt độ thích hợp, hoặc để tốc độ bay hơi của độ ẩm ở trên các

bề mặt bê tông được giữ ở những chỉ số thích hợp Các phương pháp bảo dưỡng hay phủ sấy khác nhau sẽ phù hợp với các phần kết cấu và sản phẩm khác nhau

ở đây cần đặc biệt cẩn thận để đảm bảo các kết cấu tương tự được bảo dưõng càng nhiều càng tốt trong các điều kịên tương đương

- Phương pháp này gồm việc giữ nguyên ván khuôn (cốp pha) tại chỗ và che đậy kín bề mặt bê tông chưa thành hình, bằng các vật liệu như rơm, rạ, bao tải, cát hay vật liệu khác và các vật liệu này phải được giữ luôn luôn ẩm

- Trên các mặt được đổ khuôn, nếu gỡ khuôn ra trước khi kết thúc thời gian bảo dưỡng thì sẽ phải tiếp tục bảo dưỡng các mặt chưa hình thành (chưa được đổ khuôn)

- Khi sử dụng các loại bao bì, cát, hay các vật liệu có sợi nào khác đã được chấp thuận, chúng không được gây nên trên bề mặt hoàn thiện những hình dạng khó xử, như bề mặt bê tông bị xù xì, hoặc các phần sẽ chìa ra ngoài bị biến mất mầu

- Đối với bê tông dự ứng lực có thể kéo dài thời gian bảo dưỡng

- Phần kết cấu nào có chiều sâu đáng kể hoặc khối lượng lớn, hoặc có tỷ lệ

xi măng cao hoặc là các kết cấu đúc theo phương pháp bảo dưỡng đặc biệt thì

Tư vấn giám sát và Nhà thầu phải đặc biệt chú ý cách bảo dưỡng

- Ngoài những mặt được lưu ý chỉ bảo dưỡng bằng nước còn lại có thể dùng màng mỏng để bảo dưỡng

- Màng bảo dưỡng sẽ được phủ lên bê tông làm hai lớp theo hướng dẫn của nhà sản xuất và phải được Tư vấn giám sát chấp thuận

- Lớp đầu sẽ được phủ lên ngay sau khi tháo ván khuôn (cốp pha) mà Tư vấn giám sát đã chấp nhận việc hoàn thiện và sau khi đã hết nước tự do trên các

bề mặt

- Nếu bê tông bị khô thì phải vẩy nước cho ướt và phủ mặt bằng màng bảo dưỡng giữ nước trên mặt bê tông ngay

- Lớp thứ hai sẽ đươc phủ lên sau khi phủ lớp đầu

- Trong thời gian bảo dưỡng, mặt nào chưa được phun nước phải được làm

ẩm bằng nước Sẽ không được dùng màng bảo dưỡng trên các vùng sẽ đổ thêm

bê tông

- Trong suốt thời gian bảo dưỡng quy định phải bảo vệ màng bảo dưỡng, không được để chúng hư hỏng, phải đền bù cho bất kỳ lớp màng nào bị hư hỏng hoặc bị phá hoại

Trang 19

- Mỗi lần lấy mẫu thí nghiệm sẽ lấy 3 tổ hợp mẫu, mỗi tổ hợp 3 mẫu, để thí nghiệm cường độ 3, 7, 28 ngày

- Giá trị trung bình cường độ nén của 3 mẫu thử sẽ là cường độ nén tối đa của cả bộ mẫu thử

- Tuỳ tình hình thực tế nhà thầu có thể lấy số lượng tổ hợp mẫu lớn hơn để phục vụ cho tiến độ thi công của Nhà thầu

- Đối với kết cấu chính của công trình, mỗi lần đổ bê tông phải lấy mẫu một lần, mỗi lần tối thiểu 3 tổ hợp

- Nếu một lần đổ bê tông lớn hơn 20m3 thì cứ 20m3 lấy mẫu một lần Trường hợp đổ bê tông khối lượng lớn thì sẽ xem xét cụ thể trong quy định của công trình

- Mỗi lần lấy mẫu phải lấy ở cùng một chỗ, cùng một lúc, trước khi đổ vào ván khuôn

- Đầm lèn mẫu theo TCVN 3105- 1993

- Nhà thầu cần phải lấy thêm các bộ mẫu thử để quyết định bao giờ có thể

dỡ ván khuôn (cốp pha), bao giờ có thể tiến hành tạo ứng suất trước và bao giờ

có thể đem kết cấu ra sử dụng

- Các mẫu thử này sẽ được bảo dưỡng trong điều kiện như bảo dưỡng kết cấu vừa thi công xong tại hiện trường

- Nhà thầu sẽ bảo vệ các mẫu thử sao cho không bị một hư hại nào

- Trong việc xác định trị số cường độ nén trung bình của bất kỳ bộ mẫu thử nào, không một mẫu cá biệt nào có trị số ít hơn 95% cường độ thiết kế

- Nếu các trị số cường độ thu được từ các thử nghiệm không đáp ứng được các yêu cầu thiết kế thì có thể yêu cầu lấy lõi các mẫu thử ở kết cấu ra để thử và quyết định mức độ chấp nhận được của các kết cấu đó Nhà thầu sẽ bằng kinh phí của mình cung cấp tất cả các thiết bị yêu cầu cần thiết cho các việc lấy mẫu

và thử nghiệm đó

- Nếu kết quả thử nghiệm đáp ứng được mọi yêu cầu quy định và được cấp

có thẩm quyền phê duyệt, thì kết cấu hay phần kết cấu đó sẽ được nghiệm thu

- Phần kết cấu sẽ không được đem dùng khi chưa thu được kết quả thử nghiệm thoả đáng, hoặc chưa đạt được yêu cầu thiết kế

302.4 Đo đạc và xác định khối lượng thanh toán

- Bê tông sẽ đựơc đo đạc bằng số lượng m3 của một vài loại bê tông đã được

đổ và được chấp nhận Trong việc tính toán kích thước sử dụng là những kích thước đã được chỉ ra trong bản vẽ hoặc theo đề nghị bằng văn bản của Tư vấn giám sát Khối lượng đo đạc sẽ không bao gồm bất kỳ số lượng bê tông nào được đổ cho các công trình tạm hoặc trong khoản mục khác Khối lượng đo đạc phải bao gồm

cả hệ thống thoát nước mở, các cọc đường kính nhỏ hơn 30cm, rãnh thoát nước các hốc tường, bệ đỡ cốt thép, các mối nối và các hốc chờ liên kết của bộ phận bê tông cốt thép lắp ghép, hố tụ nước, đầu cọc sẽ chôn ngập trong bê tông

- Số lượng cốt thép và các khoản mục khác như đã chỉ ra trong tài liệu hợp đồng bao gồm toàn bộ kết cấu khi đã hoàn thành việc thi công và được chấp thuận, sẽ được đo đạc cho việc thanh toán như được mô tả trong các khoản mục riêng biệt có liên quan

Trang 20

- Các mối nối (trừ mối nối mở rộng của bản mặt cầu) sẽ không được đo đạc riêng biệt trừ khi nó được chỉ ra như một khoản mục riêng trong hoá đơn thanh toán về số lượng.

- Việc bơm vữa bảo vệ cho bó thép cường độ cao sẽ không được tính nhưng

có ghi trong khoản mục bê tông cốt thép cường độ cao

- Cát rải làm đệm cho phần móng, gối cầu, bản chuyển tiếp và các bộ phận tương tự sẽ không được tính riêng biệt nhưng sẽ được xem xét và bao gồm giá đơn vị cho mỗi khoản mục

- Vật liệu lấp giữa lớp nền gia cố và lớp cát cho gối cầu sẽ được xây dựng

và đo đạc theo mét khối và được chi trả như mô tả trong mục nền móng

- Công việc như đã mô tả ở trên cho bê tông các loại sẽ được chi trả theo giá đơn vị cho mỗi một m3 bê tông Việc chi trả sẽ bao gồm toàn bộ việc cung cấp vận chuyển vật liệu, đổ bê tông bao gồm cả các mẫu thí nghiệm bê tông, lao động, thiết bị, ván khuôn, dàn giáo Việc đổ bê tông, hoàn thiện, các công việc khác cho việc cung cấp và xây dựng hệ thống thoát nước, lỗ rỉ nước trước tường

mố, các hốc, bất cứ cọc bê tông cốt thép nào có đường kính nhỏ hơn 300mm lớp phòng nước của mối nối, việc đổ mẫu, cung cấp và đổ mối nối phễu, các dụng cụ kim loại khác, trừ khi chúng được ở trong khoản mục khác của hợp đồng

- Việc thanh toán sẽ được tính theo khối lượng của từng hạng mục riêng biệt

đã được đo đạc như đã chỉ ra ở trên bao gồm toàn bộ lao động, vật liệu, trang thiết

bị, dụng cụ và các công việc phụ cần thiết khác để thoả mãn cho việc hoàn thành công việc theo các chỉ tiêu kỹ thuật và với sự chấp thuận của Tư vấn giám sát

- Với dầm bê tông dự ứng lực và các bộ phận kết cấu dưới khác, việc thanh toán sẽ bao gồm việc vận chuyển lắp đặt, nâng, hạ vào đúng vị trí của kết cấu và toàn bộ các công trình phụ tạm khác để phục vụ cho thi công

- Cốt thép và thép dự ứng lực bao gồm toàn bộ các công việc có liên quan

sẽ được thanh toán theo điều khoản đặc biệt trong mục 303

Khoản mục thanh toán

Khoản mục Mô tả Phương pháp đo nghiệm thu

Trang 21

- Phải tuân thủ các quy định trong Quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống (22TCVN 266-2000)

- Trong quá trình tạo ứng suất trước phải ghi chép chính xác các quá trình sau: Kiểm tra các ống tạo lỗ, cốt thép, thiết bị căng kéo, trình tự căng kéo, quá trình bơm vữa lỏng và hoàn thiện Các chứng chỉ cáp cường độ cao, neo, chứng chỉ kiểm tra thiết bị, thành phần cấp phối vữa bơm

- Trước khi bắt đầu tạo ứng suất trước cho kết cấu, nhà thầu phải đệ trình Tư vấn giám sát đầy đủ chi tiết của các phương pháp, vật liệu và thiết bị định dùng

- Các chi tiết đó sẽ miêu tả phương pháp, trình tự căng, phải chỉ rõ chi tiết

và đặc trưng kỹ thuật của thép cường độ cao, neo dự kiến dùng, vật liệu vữa, thiết bị căng kéo, thiết bị bơm vữa

- Nhà thầu sẽ cung cấp các thiết bị cần thiết cho việc căng ứng suất

- Việc kéo thép được tiến hành bằng các thiết bị kích đã được Tư vấn giám sát chấp thuận

- Việc căng thép tiến hành dưới sự hướng dẫn của một chuyên gia có năng lực và có kinh nghiệm chỉ đạo, tất cả nhân viên điều hành thiết bị căng phải được đào tạo đầy đủ về cách sử dụng thiết bị đó

- Nhà thầu phải có các biện pháp phòng ngừa khi làm việc gần các kết cấu

đã và đang được căng kéo tạo ứng suất để tránh gây tai nạn cho người và thiết

bị

303.2 Yêu cầu vật liệu

1 Bê tông: Bê tông dùng cho các kết cấu dự ứng lực phải phù hợp với mọi yêu cầu của phần 302

2 Cốt thép thường: Các thanh cốt thép phải phù hợp với các quy định trong phần 301

3 Cáp cường độ cao:

- Cáp cường độ cao phải đảm bảo đúng chủng loại trong đồ án thiết kế

- Nhà thầu phải trình Tư vấn giám sát chứng chỉ của nhà sản xuất bao gồm:

+ Nước sản xuất, nhà máy sản xuất

+ Tiêu chuẩn kỹ thuật

- Các phiếu thí nghiệm, các chỉ tiêu cơ lý của lô hàng (diện tích, giới hạn bền, giới hạn chảy, modun đàn hồi của sợi, của tao, đường cong quan hệ tải trọng và độ dãn đàn hồi, độ chùng)

- Khi hàng tới công trường cần phải lấy mẫu thí nghiệm theo quy trình có

sự giám sát của Tư vấn giám sát

- Mỗi lô lấy 3 tổ hợp mẫu đại diện

- Sau khi có kết quả thí nghiệm được Tư vấn giám sát chấp thuận mới được tiến hành căng kéo

- Đối với thanh thép cường độ cao 38 phải tiến hành kéo thử 100% số lượng thanh

4 Ống gen tạo lỗ dầm cốt thép dự ứng lực

Trang 22

- Các ống luồn thép bằng ống kim loại mạ kẽm hoặc phải là kiểu được Tư vấn giám sát chấp thuận, không được để vữa lọt vào và phải được đặt chính xác vào các vi trí ghi trên bản vẽ

- Các ống phải có đủ cường độ để duy trì được độ thẳng và hình dạng trong khi đổ bê tông Chỗ nối các đoạn ống phải là các ống nối cùng một hệ thống để không làm thay đổi các góc ở mối nối ở các mối liên kết phải kín sao cho nước không thấm vào

- Phải giữ các ống sao cho không có chất gì tác hại đến chỗ tiếp giáp giữa ống và bê tông

- Nhà thầu phải trình Tư vấn giám sát chứng chỉ của nhà sản xuất bao gồm:

+ Nước sản xuất

+ Nhà máy sản xuất

+ Tiêu chuẩn kỹ thuật

+ Các phiếu thí nghiệm các chỉ tiêu đạt được của lô sản xuất

- Tuỳ tình hình cụ thể, Tư vấn giám sát có thể lấy mẫu đi kiểm tra một số chỉ tiêu của neo

- Mỗi lô hàng phải lấy tối thiểu 3 neo để thí nghiệm cùng với cáp, như mục 3 để chứng minh neo và cáp đảm bảo đầy đủ yêu cầu thiết kế đề ra

- Cường độ nén của vữa sẽ không ít hơn 120% mác vữa quy định

303.3.Yêu cầu thiết bị

1.Thiết bị căng ứng suất trước

- Nhà thầu phải trình Tư vấn giám sát chấp thuận thiết bị căng kéo DƯL, các chứng chỉ bao gồm :

+ Nước sản xuất

Trang 23

+ Nhà máy sản xuất

+ Các tính năng của kích (lý lịch của kích)

- Nhà thầu phải tiến hành làm các kiểm định cho các loại đồng hồ, thí nghiệm năng lực thực của kích, thí nghiệm hệ số ma sát của kích (ứng với từng cấp tải trọng) Đồng hồ phải đồng bộ với kích

- Thiết bị kích chỉ được dùng khi còn hạn kiểm định

2.Thiết bị bơm vữa

- Một máy trộn vữa lỏng sẽ cho một hỗn hợp đặc dính, thiết bị bơm vữa phải có khả năng bơm liên tục một lần với áp lực luôn luôn đạt tới 0,7 Mpa và khi chưa thực sự bơm phải quấy vữa Tất cả các van đường hồi (màng ngăn) tới bơm phải lắp một lưới căng có kích thước độ mở dự kiến là 0,1mm

- Thiết bị bơm phải có khả năng duy trì áp lực ở các lỗ (ống) bơm vữa phải khít với đầu phun (lốc phun) có thể được khoá mà không làm mất áp lực trong ống

- Đồng hồ áp lực trước và sau khi đem sử dụng ở công trình, phải rửa tất

3.Chuyên chở và lưu kho

- Các xe tải dùng để chở cốt thép dự ứng lực phải có bạt che mưa Khi bốc

dỡ phải cẩn thận để đảm bảo không hư hại gì cho cốt thép

- Thép để lưu kho phải để cách mặt đất trong điều kiện không khí khô ráo, sạch sẽ và phải được che bạt tránh mưa

- Các neo phải được chuyên chở lưu kho sao cho phòng tránh được những

hư hại cơ học và bị ăn mòn Các nêm neo phải được để trong hộp cho đến khi mang ra sử dụng

4.Vận chuyển và luồn cáp cường độ cao:

- Không được dùng que hàn để cắt cáp cường độ cao Phải dùng máy cắt chuyên dùng hay cưa thép để cắt

- Không được gập hay xoắn các bó thép từng sợi hay bó thép phải được phân biệt ở mỗi đầu, không được sử dụng bó thép đã bị rối trên công trường

- Các ống sẽ được buộc chặt ở các vị trí ghi trên bản vẽ và được Tư vấn giám sát chấp thuận

- Sau khi đặt ống luồn cốt thép, đặt cốt thép thường và làm xong khuôn, phải kiểm tra lần cuối trước khi đổ bê tông

- Trước khi đổ bê tông phải sửa chữa tất cả các lỗ và những chỗ hở trong các ống

- Số các mối nối ống, phải giới hạn tối thiểu để tránh không cho các vật liệu lọt vào trong ống đó Các mối nối của các ống phải chồng lên nhau ít nhất là

300 mm và theo quy định của nhà sản xuất

Trang 24

- Đầu của tất cả các ống phải được nút kín lại và bảo vệ cho đến khi luồn hết cáp vào và bắt đầu căng ứng suất

- Ở chỗ nào các phần kết cấu là cấu kiện đúc sẵn được căng ứng suất cùng với nhau thì các ống ở trong các mối nối giữa các kết cấu đều phải thật thẳng và được nối vào với nhau cho chắc để không gây trở ngại cho việc luồn, kéo cốt thép Chi tiết của các mối nối phải được Tư vấn giám sát nghiệm thu Sai số trong việc đặt các ống là +1- 3mm

- Phải đặt chính xác các vị trí đầu neo vào vị trí ghi trên bản vẽ

- Việc luồn thép phải được bố trí trong cấu kiện theo đúng với đồ án thiết

kế, tránh các tao cáp bị lồng xoắn

- Trình tự luồn thép vào ống phải được Tư vấn giám sát chấp thuận

- Trước khi đổ bê tông và căng ứng suất phải làm sạch tất cả những bề mặt của neo

5 Đổ bê tông

- Đổ bê tông vào trong ván khuôn (cốp pha), đầm và bảo dưỡng theo yêu cầu của phần 302

- Tư vấn giám sát chưa kiểm tra cốt thép, các đường ống neo, thép DƯL

và chưa nghiệm thu thì chưa được đổ bê tông vào ván khuôn (cốp pha)

- Trước khi đổ bê tông, nhà thầu phải chứng minh là tất cả các ống luồn cốt thép đều không bị tắc nghẽn

6 Căng cáp cường độ cao:

- Việc căng ứng suất phải được tiến hành với sự kiểm tra của Tư vấn giám sát

- Ngay trước khi căng, nhà thầu phải chứng minh được rằng cáp cường độ cao sẽ di chuyển tự do giữa hai điểm kích, rằng các phần kết cấu chịu được các chuyển dịch theo chiều dọc và ngang do việc căng gây nên

- Quá trình căng phải tiến hành sao cho luôn luôn có thể đo được lực căng

và độ dãn dài của cáp cường độ cao

- Khi cần thiết Nhà thầu sẽ tăng lực căng quy định cho phép để bù lại tiêu hao do ma sát của neo, các vòng đệm, sự tổn hao của kích Trước khi bắt đầu căng ứng suất phải thông qua Tư vấn giám sát về tổng lực kéo và độ dãn dài đã tính toán

- Sẽ không được căng ứng suất cho bê tông khi mà các mẫu thử không đạt cường độ yêu cầu Việc lấy mẫu và thí nghiệm phải được tiến hành theo quy định Ngoài ra các mẫu thử này phải được bảo dưỡng như các điều kiện thi công ngoài công trường

- Đối với cấu kiện lắp ghép thì cường độ của mối nối ít nhất phải bằng cường độ của cấu kiện nối

- Ngay sau khi neo, ứng suất của thép căng không vượt quá 70% cường độ chịu kéo giới hạn Trong khi căng thì trị số không được quá 90% giới hạn chảy

7 Bơm vữa

- Bơm vữa càng sớm càng tốt Sau khi đã căng cáp kết thúc và được Tư vấn giám sát cho phép tiến hành công việc bơm, phải thổi từng ống bằng không khí nén( không có dầu) trước rồi mới bắt đầu bơm vữa

Trang 25

- Các đường ống được tạo nên mà không được nút kín, thì ít nhất một tiếng trước khi bơm vữa phải bơm nước rửa, còn các ống được nút kín thì không phải bơm nước trừ khi Tư vấn giám sát yêu cầu, ống nào đã bơm nước thì phải thổi nước ra bằng không khí nén( không có dầu)

- Không được bơm vữa khi việc chuẩn bị chưa được Tư vấn giám sát kiểm tra

- Sau thời gian chưa được bơm vữa vào ống thì phải có biện pháp bảo vệ tạm thời chống ăn mòn bằng cách dùng chất hạn chế bốc hơi như dầu chuyển thể theo từng thời gian hoặc bằng cách dùng không khí khô để thông gió, hoặc các phương tiện được chấp thuận khác

- Trong khi trộn và bơm, nhiệt độ vữa không được vượt quá +330C Khi bơm vữa lúc trời nóng, phải có những bố trí thích hợp để làm mát nước trộn, làm mát cả các phần kết cấu

- Khoảng thời gian từ lúc trộn vữa đến lúc bơm vữa vào ống không được dài quá 40 phút Trước khi bơm phải luôn luôn quấy vữa để bảo đảm tính dễ bơm không bị giảm đi

- Phải tiến hành bơm vữa từ các ống ở dưới lên các ống ở trên

- Phải tiến hành bơm vữa liên tục 1 lần và để cho vữa tràn ở cửa ra cho đến khi không nhìn thấy rõ các vệt loang của nước và không khí bơm vào, độ đặc của vữa ra phải tương ứng với vữa bơm vào Sau đó đóng tất cả các lỗ thông hơi, áp lực vữa ở cuối thời gian bơm phải tăng tối thiểu là 0,7 Mpa( 7 kg/ cm2) tối thiểu là 10 giây

- Phải bịt các lỗ thông hơi liên tục theo chiều vữa chẩy và ống bơm vữa, phải bịt kín dưới áp lực cho đến khi vữa đông kết Các ống bơm vữa phải được bảo vệ để đảm bảo không bị chấn động và bị rung trong 1 ngày Sau khi bơm vữa 2 ngày phải kiểm tra lại mức của vữa trong ống bơm và ống thông hơi, nếu cần phải làm để bù thêm vào ít nhất sau 2 ngày mới được tiến hành gia tải hoặc thay đổi điều kiện chịu lực của bê tông

- Nhà thầu phải ghi chép đầy đủ việc bơm vữa, kể cả ngày bơm vữa vào từng ống Tỷ lệ pha trộn vữa và các chất phụ gia, áp lực cùng các chi tiết về những trường hợp gián đoạn theo yêu cầu Trong vòng ba ngày sau khi bơm phải nộp cho Tư vấn giám sát các bản ghi chép đó

- Trong trường hợp có nghi vấn Tư vấn giám sát có thể đề nghị Chủ đầu tư yêu cầu Nhà thầu kiểm tra các ống bằng các phương pháp dùng tia X

303.4 Đo đạc và xác định khối lượng thanh toán

Chi phí cho kết cấu bê tông cốt thép DƯL sẽ bao gồm trong giá thầu trọn gói cho cầu mới và cầu cần thay thế Giá này sẽ bao gồm bê tông, cốt thép và thép DƯL, neo, bàn thép nút, vòng xoắn ốc, vữa phun ống bảo vệ, giàn giáo, thanh chống, ván khuôn, vận chuyển và toàn bộ trang thiết bị, lao động và các thứ phụ cần thiết khác để hoàn thành công trình

304 CỌC KHOAN NHỒI

304.1 Đại cương

- Phần này quy định cho việc thi công các loại cọc theo kiểu khoan lỗ vào nền đất, đá và đổ bê tông cọc tại chỗ

Trang 26

- Phải tuân thủ Quy phạm thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi TCXDVN 326:2004

304.2 Yêu cầu vật liệu

1 Nhà thầu có thể sử dụng các loại máy khoan có ống vách cố định đi kèm

theo máy (không dùng vữa bentonit ) hoặc các loại máy khoan phải xoay ống vách tạm và vữa bentonit giữ thành lỗ khoan

2 Ống vách

- Ống vách vĩnh cửu, ống vách thuộc thiết bị khoan có kích thước về đường kính, chiều dài mỗi đoạn ống được chế tạo theo tính năng công suất của từng loại máy khoan ống vách này có thể được rút lên trong quá trình đổ bê tông cọc

- Ống vách thi công không thuộc thiết bị khoan được chế tạo bằng thép bản ọ = 6 ữ10mm trong xưởng, được để lại trong kết cấu hoặc rút lên tuỳ cách

bố trí của nhà thầu, ống vách tạm có nhiệm vụ:

+ Dẫn đường cho mũi khoan, phần từ mặt nước đến cao độ xói cục bộ hoặc từ mặt đất tới một độ sâu đủ để dẫn hướng cho mũi khoan và dưới mực nước ngầm

+ Đỡ cho ván khuôn cọc nếu rút ván tạm lên hoặc làm ván khuôn cọc nếu để lại vách tạm

3 Cung cấp dung dịch khoan

- Nhà thầu có giấy chứng nhận của nhà sản xuất về hỗn hợp dung dịch khoan, phẩm chất mỗi mẻ dung dịch được mang tới hiện trường, giấy chứng nhận này phải được Tư vấn giám sát chấp thuận

4 Trộn dung dịch

- Trừ trường hợp dùng máy khoan có ống vách cố định, nhà thầu phải chế tạo dung dịch bentonit, dung dịch phải được thiết kế tuỳ theo công nghệ thi công

và điều kiện địa chất công trình

5 Kiểm tra dung dịch

- Nhà thầu phải luôn luôn làm các thí nghiệm chỉ tiêu của vữa sét để có sự điều chỉnh kịp thời phù hợp với tầng địa chất Đặc biệt trước lúc đổ bê tông, để vữa sét dễ bị đẩy lên cho bê tông chiếm chỗ

Bảng: CHỈ TIÊU KỸ THUẬT BAN ĐẦU CỦA VỮA SÉT

1 Khối lượng riêng Từ 1,05 ữ 1,15 Tỷ trọng kế dung dịch sét hoặc Bomeke

Trang 27

Yêu cầu chung: Các cọc không được khoan quá gần với các cọc khác vừa

mới đổ bê tông Chỉ được khoan gần cọc bên cạnh khi bê tông cọc bên cạnh đạt tối

thiểu 70% cường độ

- Việc áp dụng dung dịch khoan được quy định hoặc được chấp nhận để duy trì sự ổn định của công tác khoan hạ cọc, cho đến khi bê tông được đổ xong Trong khi thi công, mực cao độ dung dịch khoan phải được duy trì ổn định trong

lỗ khoan sao cho nó cao hơn 1,0m trên mực nước ngầm hoặc nước sông bên ngoài trong suốt thời gian Trong trường hợp mất nhanh dung dịch khoan phải tìm ngay biện pháp khắc phục được Tư vấn giám sát chấp thuận, sau khi xử lý được sự đồng ý của Tư vấn giám sát mới được tiếp tục thi công

- Tất cả các bước phải được thực hiện để bảo vệ vữa sét không chảy tràn

ra công trường ở các diện tích lân cận lỗ khoan Vữa sét tràn ra phải được gom lại Bất kỳ sự loại bỏ nào đối với dung dịch khoan phải tuân theo các quy định của Tư vấn giám sát

2.Sai số thi công

- Các sai số thi công sau đây phải được duy trì trong thi công thân cọc khoan:

BẢNG SAI SỐ CHO PHÉP

1 Độ sai lệch chophép về vị trí mặt bằng

đỉnh và về trục xiên (tga)của cọc khoan

so với thiết kế: (tính theo giá trị d -

đường kính cọc):

Khi bố trí một hàng cọc theo mặt chính cầu:

± 0,04 ; 1: 200 - Trường hợp thi công dưới

2 Sai số cho phép (cm) về kích thước

thực tế của lỗ khoan và kích thước mở

Trang 28

±5 - Theo chiều cao đoạn hình trụ mở rộng

3 Sai số cho phép (tính theo cm) về vị trí

đặt lồng cốt thép trong lòng cọc

khoan so với thiết kế:

±1 - Theo vị trí đặt cốt thép dọc với nhau

trên toàn chu vi của lồng

±5 - Theo chiều dài thanh thép

±2- Theo cự ly các bước đai xoắn ốc

±10 - Theo khoảng cách các vòng đai

cứng ở mút lồng thép

±10 - Theo khoảng cách các con kê tạo lớp

bảo vệ cốt thép

±1 - Theo chiều cao con kê

±2 - Theo dường kính của lồng thép tại vị

trí đặt vòng đai cứng

4 Sai số cho phép về chỉ tiêu vữa bê tông

với độ lún kim hình chóp 16-10cm, đổ bê

tông trong nước vào lòng cọc theo

phương pháp rút ống theo chiều thẳng

3 Kiểm tra công tác khoan tạo lỗ

Mỗi lỗ khoan cọc phải được kiểm tra trực tiếp hoặc gián tiếp trước khi đổ

bê tông cọc, theo các thông số sau đây:

Bảng: BẢNG THÔNG SỐ KIỂM TRA LỖ KHOAN

TT Thông số kiểm tra Phương pháp kiểm tra

1 Tình trạng lỗ

- Kiểm tra bằng mắt và đèn dọi

Dùng phương pháp siêu âm hoặc camera ghi chụp thành lỗ khoan

- Độ sạch của nước thổi rửa

- Dùng phương pháp thả quả rơi hoặc xuyên động

- Dùng phương pháp điện ( điện trở, điện rung )

Trang 29

- Cho phép mối nối trong cùng 1 mặt cắt và thoả mãn chiều dài nối chập: + Khi nối hàn 15d (hàn một mặt)

+ Khi nối buộc 30d (chỉ dùng mối nối buộc với chiều dài cọc không quá 25m)

- Phương pháp đổ bê tông phải được Tư vấn giám sát chấp thuận

- Không để nước, dung dịch, đất hoặc các chất ngoại lai khác làm ảnh hưởng xấu đến bê tông

- Hỗn hợp bê tông phải đảm bảo các quy định trên trong suốt quá trình đổ

bê tông đến khi hoàn thiện

- Phải đảm bảo các yêu cầu của vữa bê tông khi đổ bê tông dưới nước đúng quy trình quy phạm hiện hành Cường độ bê tông đổ dưới nước phải đạt yêu cầu của thiết kế Trước khi đổ bê tông dưới nước phải tiến hành thí nghiệm

để lựa chọn thành phần cấp phối bê tông đảm bảo yêu cầu về cường độ của thiết

kế Các chỉ tiêu về độ sụt, độ tách vữa và tách nước sẽ được quy định cụ thể trên cơ sở kết quả thí nghiệm thành phần hỗn hợp bê tông và phương pháp bơm

bê tông Hỗn hợp bê tông trước khi đổ vào cọc phải được kiểm tra nghiệm thu đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật quy định trong TCXDVN 326:2004

- Bê tông đổ dưới nước hay dung dịch khoan phải đổ bằng hệ thống đường ống thẳng đứng, không được đổ tự do trực tiếp vào nước hoặc dung dịch khoan Bơm bê tông có thể chấp nhận khi hợp lý

- Một mẫu của vữa bentonit phải đựoc lấy từ đầu của lỗ khoan dùng bộ thiết bị lấy mẫu được chấp nhận Nếu trọng lượng riêng của vữa bentonit vượt quá 1,20 lần trọng lượng của vữa bê tông, thì không được tiến hành đổ bê tông Trong trường hợp này nhà thầu phải biến đổi hoặc thay vữa bentonit phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật

- Bê tông phải là hỗn hợp có độ dính kết lớn, tính công tác cao Hàm lượng xi măng không được nhỏ hơn 380 Kg/m3

- Bê tông phải được đổ sao cho không bị phân tầng

Trang 30

- Phễu và ống đổ bê tông dưới nước phải sạch và kín nước hoàn toàn ống

đổ bê tông phải đặt có khoảng cách với đáy của lỗ khoan và nút đầu ống để bảo

vệ tránh sự tiếp xúc trực tiếp giữa phần bê tông đầu tiên ở trong ống với nước hoặc dung dịch khoan, ống trong suốt thời gian đổ phải ngập trong bê tông đã được đổ trước và không được rút ra khỏi bê tông cho đến khi hoàn thành công tác đổ bê tông Một khối lượng đủ bê tông phải được duy trì trong ống để đảm bảo áp lực của cột bê tông trong ống lớn hơn áp lực nước hoặc dung dịch khoan Đường kính trong của ống đổ bê tông dưới nước không nhỏ hơn 150mm Bề mặt bên trong của ống đổ bê tông dưới nước phải không có chỗ nào lồi ra Cho phép ống đổ bê tông dưới nước được xuyên qua lồng cốt thép mà không gây ra hư hại khi đổ bê tông, cao độ bê tông phải cao hơn cao độ đỉnh cọc trong đồ án 1m (sau

đó sẽ đập bỏ)

7 Cắt đầu cọc

- Khi cắt đầu cọc theo cao độ giới hạn quy định, Nhà thầu phải cẩn thận tránh làm vỡ hoặc gây ra các nguy hiểm khác đối với sự yên tĩnh của cọc Bất kỳ một phần bê tông nứt hoặc kém chất lượng đều phải cắt bỏ và cọc phải sửa lại theo phương pháp được duyệt để có được tiết diện đầy đủ và vững chắc tại cao

độ giới hạn

8 Kiểm tra chất lượng cọc

- Theo tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng, có đề cương duyệt riêng

304.4 Đo đạc và xác định khối lượng thanh toán

- Số lượng các cọc bê tông đổ tại chỗ được thanh toán là số mét dài thực

sự của các cọc đổ tại chỗ đã hoàn thành và được nghiệm thu(Được tính theo

chiều dài trong thiết kế, trường hợp phát sinh phải có xác nhận đầy đủ của thiết

- Phần được đo trên sẽ được thanh toán theo đơn giá của hợp đồng cho mỗi đơn vị đo về các hạng mục thanh toán đựợc liệt kê dưới đây

- Thanh toán đầy đủ cho việc thi công các cọc gồm bảo dưỡng các cọc và các kết cấu hiện thời, tất cả các nguyên vật liệu để hoàn thành cọc, nhân công, dụng cụ, thiết bị, chuyên chở, xói, nối, cắt và tất cả các công việc phụ có liên quan

- Thanh toán đầy đủ cho mỗi cọc thử về cả nhân công, thiết bị, vật liệu kể

cả các cọc tạm thời cần cho thi công cọc thử và tiến hành thử tải để được sự chấp thuận của Tư vấn giám sát Khi các cọc thử đã được sử dụng đưa vào móng, không có khoản thanh toán thêm ngoài việc thanh toán cho cọc thử

304 1 Cọc bê tông đúc tai chỗ 1m m 304.2 Cọc bê tông đúc tai chỗ 1,2m m

Trang 31

305 CỌC ĐÓNG

305.1 Đại cương

- Phải tuân thủ các quy định trong Đóng và ép cọc tiêu chuẩn thi công nghiệm thu TCVN 286-2003

- Được phép tiến hành công tác đóng cọc nếu có đồ án thiết kế móng cọc

và thiết kế tổ chức thi công đóng cọc

- Trong trường hợp dùng các cọc bê tông cốt thép, cần đóng cọc thử để xác định chính xác chiều dài cọc

- Trước khi khởi công đóng cọc, phải định vị tim các cọc hoặc các hàng cọc và cố định các tim đó trên một hàng cọc đặc biệt, trên đà giáo, hoặc tường ngăn nước

- Thiết bị để đóng cọc phải phù hợp với chiều dài trọng lượng và số lượng các cọc cần đóng, có năng suất cao, thuận tiện cho sự di chuyển, lắp ráp, tháo dỡ

và chuyên chở nên dùng các loại thiết bị tháo lắp dùng nhiều lần

- Trong khi thi công đóng cọc cần phải lập nhật ký thi công, trong đó ghi các số liệu chủ yếu về các thiết bị cần dùng, về vật liệu, về hình dạng và độ sâu mũi cọc và mọi khó khăn gặp phải trong quá trình thi công

- Người chỉ huy công tác đóng cọc phải ghi nhật ký thi công ngay tại chỗ thi công Không được ghi sau khi công tác đã hoàn thành Sổ nhật ký phải kèm theo mặt bằng bố trí cọc có ghi số thứ tự của chúng cũng như khoảng cách thiết

kế và khoảng cách thực tế giữa các cọc

305.2 Yêu cầu vật liệu

- Nhìn chung cọc sẽ được thi công theo chi tiết đã chỉ ra trong bản vẽ, và theo bản thiết kế cuối cùng được Nhà thầu cung cấp; bê tông được đổ trộn theo

tỷ lệ tương ứng với loại bê tông như đã chỉ ra trong phần 302 Kết cấu bê tông poóc lăng, cốt thép sẽ phù hợp với các điều kiện của phần 301, cốt thép của kết cấu Các thanh cốt thép chính sẽ được cung cấp với đầy đủ toàn bộ chiều dài như trong bản vẽ, nếu chứng minh được điều này không thể thực hiện thì các thanh riêng biệt sẽ được nối theo phương pháp được Tư vấn giám sát chấp thuận

- Cọc phải hoàn toàn thẳng, đường kéo thẳng từ mũi cọc đến đáy của bất kỳ một mặt cắt nào của cọc không được nghiêng lớn hơn 1/1000 so với chiều dài cọc

- Ván khuôn: Ván khuôn cho cọc bê tông cốt thép lắp ghép phải phù hợp với yêu cầu chung cho ván khuôn của bê tông cốt thép như trong phần 100 Ván khuôn sẽ là loại sử dụng được cho việc đầm nén bê tông Ván khuôn cạnh sẽ không được tháo dỡ trước 24 giờ sau khi hoàn thành việc đổ bê tông toàn bộ phần ván khuôn còn lại sẽ phải để ít nhất là 7 ngày và sẽ không được chịu bất cứ

áp lực nào cho đến khi bê tông đã đổ được 21 ngày hoặc thời gian sẽ được giảm

đi nếu Tư vấn giám sát qui định sau khi đã có kết quả thử nghiệm

- Cốt thép: Cốt thép sẽ phải tuân thủ theo điều kiện đưa ra trong phần 301

và được đặt ở vị trí đã chỉ ra trong bản vẽ

305.3 Yêu cầu thi công

1 Thông thường cọc bê tông cốt thép phải do các xí nghiệp chế tạo kết cấu

bê tông cốt thép lắp ghép cung cấp cho công trường

Trang 32

2 Cường độ bê tông của cọc bê tông cốt thép phải ít nhất là 300 kg/cm2

3 Việc chế tạo các cọc bê tông dự ứng lực cũng như cọc ly tâm phải thực hiện theo những quy định riêng

4 Các cọc bê tông cốt thép làm tại công trường phải được đúc trên sàn gỗ ván hoặc trên sàn bê tông có bề mặt bằng phẳng, trường hợp dùng sàn ván phải được đặt trên những gối đặt trực tiếp trên đất, cái nọ cách cái kia từ 0,7 - 1,0m, sàn ván phải khít, vững và bảo đảm cho cạnh dưới của cọc được thẳng

5 Phải cố gắng không nối cốt thép dọc, trong những trường hợp cần thiết phải nối thì nối bằng hàn không cho phép nối buộc đặt giao nhau

6 Đối với các cọc đóng bằng máy chấn động phải bố trí sẵn những chi tiết kết cấu để có thể gắn máy chấn động vào đầu cọc

7 Trước khi đổ bê tông phải kiểm tra khung cốt thép và đặt nó vào đúng vị trí trong ván khuôn Trong phạm vi một cọc phải đổ bê tông liên tục

8 Khi bê tông đạt cường độ 25kg/ cm2 thì cho phép dỡ ván khuôn gỗ phía cạnh Trong trường hợp dùng ván khuôn thép tháo lắp nhiều lần và trong trường hợp bê tông có tỷ lệ nước xi măng thấp, chấn động mạnh, cho phép dỡ ván khuôn ngay sau khi hoàn thành việc đổ bê tông (khi có quy định cụ thể của thiết kế) Cho phép cần trục vận chuyển cọc trong phạm vi bãi bê tông sau khi bê tông đạt 70% cường độ thiết kế, còn nếu chuyển cọc từ bãi bê tông tới công trình và đóng cọc thì phải để cho bê tông đạt 100% cường độ thiết kế

9 Các cọc BTCT dùng cho các công trình xây dựng chịu ảnh hưởng nước mặn, sau khi dỡ ván khuôn phải được giữ ít nhất là 45 ngày đêm trong điều kiện không khí tự do thổi qua các cạnh Trong thời gian đó 10 ngày đầu phải giữ cọc trong điều kiện bảo dưỡng ẩm

10 Các cọc chế tạo ra phải có bề mặt và cạnh bằng phẳng Độ cong cục bộ cho phép của bề mặt cọc không được vượt quá 3mm trên 1m

Các chỗ lõm sứt mẻ cục bộ không được sâu quá 10mm, ở đỉnh cọc và mũi cọc không được phép có các chỗ lõm và sứt mẻ cục bộ Trước khi nghiệm thu cọc cấm không được chét chỗ lõm, chỗ sứt và khe nứt

Trên mỗi cọc phải viết số hiệu cọc và ngày sản xuất bằng sơn đỏ

Sai số về kích thước và hình dạng của các cọc BTCT so với thiết kế không được vượt quá giới hạn sai số ghi ở bảng 305.3.1

11 Việc nghiệm thu các cọc đã chế tạo phải tiến hành dựa trên cơ sở bản vẽ thi công, biên bản nghiệm thu vật liệu, biên bản kiểm tra cốt thép, biên bản thí nghiệm bê tông, sổ nhật ký sản xuất và bảo dưỡng cọc

Ngoài việc kiểm tra theo các văn bản nói trên, trong quá trình nghiệm thu phải tiến hành quan sát và đo đạc thực tế các kích thước cọc Kết quả nghiệm thu phải ghi thành biên bản, trên cơ sở biên bản này hoặc cho phép sử dụng hoặc liệt kê cọc vào loại phế phẩm

12 Để đóng cọc, cho phép dùng bất kỳ loại búa máy và máy chấn động nào hiện có miễn là máy tương ứng với trọng lượng của cọc sẽ đóng và bảo đảm đóng cọc đến chiều sâu cần thiết, phù hợp với sức chịu của cọc

13 Phải đóng cọc cho đến khi đạt độ chối tính toán và nếu có qui định riêng trong thiết kế, thì phải tới lớp đất cần đặt chân cọc

Trang 33

Trong khi đóng cọc không nên nghỉ lâu để tránh hiện tượng đất phục hồi

Bảng( 305.3.1): SAI SỐ KÍCH THƯỚC CHO PHÉP TRONG SẢN XUẤT CỌC BTCT

- Về chiều dài

- Về đường kính và kích thước cạnh của thiết diện ngang

- Về độ lệch tâm của đầu nhọn mũi cọc

- Về độ lệch của mặt đỉnh cọc so với phẳng góc tim cọc

- Về khoảng cách giữa các cốt thép dọc

- Về khoảng cách giữa các cốt thép phân bố

- Về bề dày của lớp bảo hộ

- Về độ lệch của đầu cốt thép dọc so với vị trí thiết kế ở đầu

cọc

1%

5mm 10mm 2%

5mm 10mm 5mm 5mm

14 Độ chối tính toán của cọc đóng bằng búa xác định theo công thức:

1 1 2 0

) ( )

q q K Q nP mP mP

nPQH e

0

2 2

) ( 4

2

1

q q Q

q q K Q QH e

nF nF

nF m p

16 Và đối với cọc hạ bằng máy chấn động thì theo công thức:

) (

1

0 , 0

q Q e

N N m

e0: Độ chối tính toán (đóng cọc) của 1 lần đập tính bằng cm

e,0: Độ chối tính toán đối với máy chấn động khi máy làm việc trong vòng 1 phút bằng cm ( Tốc độ đóng cọc: cm/phút)

P: Trọng tải của cọc tính toán trong thiết kế bằng tấn

Q: Trọng lượng búa hoặc máy chấn động bằng tấn lấy bằng: Đối với búa treo và máy chấn động là trọng lượng toàn bộ, đối với búa hơi một chiều và hai chiều và diezel là trọng lượng của phần đập

q: Trọng lượng cọc và mũ cọc

q1: Trọng lượng khúc đệm (tấn)

F: Diện tích mặt cắt ngang của cọc cm2

N0: Trị số chung của công suất diện chủ lực tại trục động cơ điện của máy chấn động khi tốc độ đóng cọc từ 0 đến 5cm/ phút (kiloóat)

Nx: Cũng như trên nhưng trong trường hợp máy chấn động chạy không (kiloóat) H: Chiều cao tính toán phần đập của búa khi rơi (cm) tính theo bảng 305.3.4

Trang 34

Bảng( 305.3.2): TRỊ SỐ HƯỚNG DẪN HỆ SỐ SỬ DỤNG THÍCH HỢP BÖA MÁY

- Búa hơi đánh đơn và búa diezel kiểu trục đặc

- Búa treo (rơi tự do)

5.0

3.5 2.0

5.5

4.0 2.5

6.0

5.0 3.0

BẢNG( 305.3.3): TẢI TRỌNG GIỚI HẠN HƯỚNG DẪN ĐỐI VỚI CỌC( T)

Đất pha sét nhão đặc Đất nhão đặc

Búa treo hoặc hoạt động một hiều

Búa dizel hoặc hoạt động 2 chiều

H1

Q

W

1 , 0

0,8H1

Q

W

08 , 0

Chú thích:

H1- Trị số khoảng rơi của phần đập của búa (cm)

W - Năng lượng xung kích của búa (KGM) đối với búa hơi 2 chiều và búa diezel năng lượng đập có thể xác định theo phụ lục 6

m - Hệ số phụ thuộc loại bệ cọc và số lượng cọc trong bệ lấy theo bảng 305.3.5

n - Hệ số phụ thuộc vật liệu làm cọc và phương pháp đóng lấy theo bảng 305.3.6

K - Hệ số phục hồi xung kích phụ thuộc vào vật liệu của các vật chạm nhau; đối với thép gang và gỗ K2

Trang 35

Đất pha sét Dẻo cứng Dẻo mềm

h

h h

2 2 1

h

h h

2 2 1

Ở đây h1và h2, hn chiều dày của các lớp đất mà cọc đi qua

Công suất điện khi chạy không (Nx) cũng có thể định được bằng cách: Để máy nằm ngang treo ở móc cần trục cho chạy rồi đo công suất

Trị số công suất điện chủ lực tại trục động cơ của máy chấn động B-2 và B-3, khi chạy không (Nx) được xác định bằng thực nghiệm và ghi ở bảng sau:

17 Trước khi đặt cọc vào cần của giá đóng phải xem xét lại cọc và lấy sơn ghi khoảng cách nửa mét một, theo chiều dài cọc (từ mũi cọc cho tới đầu cọc)

BẢNG( 305.3.8): CÔNG SUẤT ĐIỆN CHỦ LỰC CỦA MÁY CHẤN ĐỘNG

B - 2

B - 1

B - 3

6.50 15.00 27.00

18 Trong suốt quá trình đóng cọc phải đo trị số chiều sâu cọc sụt trong mỗi hồi búa còn độ chối thì tính theo trị số trung bình số cọc của chiều sâu cọc sụt trong mỗi hồi búa đóng

Trị số của một hồi búa phải lấy bằng:

a 10 lần đập đối với búa rơi tự do và búa một chiều

b Số lần đập búa trong một phút đối với búa hơi hai chiều và búa diezel

c Năm phút hoạt động đối với máy chấn động

Trang 36

Việc đo chiều sâu sụt cọc để tính độ chối phải tiến hành khi đầu cọc hoặc mũi cọc ở trong trạng thái bình thường: Đối với cọc BTCT Khi bê tông đầu cọc không bị hư hỏng Trị số chiều sâu sụt cọc đo để xác định độ chối phải lấy với

độ chính xác nhỏ hơn 1mm

Kết quả đo đạc phải được ghi vào sổ nhật ký đóng cọc

19 Để dễ kiểm tra việc đóng cọc cần phải lập biểu đồ về đường cong đóng cọc, trong đó trục hoành độ thể hiện rõ số hồi búa đập hoặc số phút máy chấn động làm việc, còn trục tung độ thể hiện chiều sâu sụt cọc

20 Khi đóng cọc phải cố định cọc ở vị trí chính xác bằng thiết bị giữ cọc chặt cọc vào cần của giá đóng hoặc cần trục

Trước khi đóng phải kiểm tra vị trí của cần và của bản thân cọc cũng như phải cố định cần để tránh cho cọc khỏi lệch vị trí trong quá trình đóng

Khi đóng quá khung định hướng thì cọc được các ô của khung giữ cố định

21 Trong suốt quá trình đóng cọc cần kiểm tra vị trí của cần, của cọc và quan sát tình trạng của đầu cọc và mũi cọc Khi phát hiện thấy vật liệu đầu cọc bị

hư hại thì phải ghi vào sổ đóng cọc biện pháp bổ cứu, mũi cọc bị hư hỏng phải được kịp thời thay thế

Nếu đầu cọc bị hư hỏng với tính chất hàng loạt và xét sự hư hỏng đó không phải do nghuyên nhân vật liệu gây ra thì cần xét lại kỹ thuật đóng cọc đã áp dụng hoặc xét lại chiều sâu đóng cọc trong đất

22 Đối với những hồi búa khởi công đóng, chiều cao nâng của búa tự do hoặc búa rơi một chiều không được quá 0,5m Đối với các hồi đập sau sẽ tăng dần chiều cao nâng búa cho tới chiều cao quy định trong lý lịch của búa Đối với búa treo rơi tự do, chiều cao nâng búa phải tương ứng với trọng lượng búa, kích thước, vật liệu cọc và điều kiện địa chất đất, không nên nâng búa cao quá 4m

23 Trừ trường hợp hãn hữu mới dùng khúc đệm tháo lắp để đóng cọc vì như vậy sẽ giảm hiệu quả công tác của búa quá nhiều

24 Khi dùng máy chấn động để đóng cọc thì cần phải bảo đảm cho máy và cọc liên kết cứng Tim của máy và cọc phải trùng nhau một cách chính xác

Nếu dùng loại liên kết bằng măng sông hình chóp cụt giữa máy và cọc thì phải bôi qua dầu lên bề mặt chóp

25 Các thiết bị đóng cọc thẳng đứng cũng dùng để đóng cọc xiên Hướng đóng cọc xiên do độ xiên tương ứng của cần giá đóng hoặc do những thiết bị định hướng đặc biệt bảo đảm (loại khung chia từng ô, giá định hướng xiên )

26 Các cọc gỗ nối phải đóng theo yêu cầu sau đây:

a Chỗ nối cọc, sau khi đóng xong phải nằm ở chiều sâu ít nhất là 2m dưới mặt đất

b Các chỗ nối ở các cọc gần nhau, khi đóng xong ít nhất phải cách nhau 0.75m tính theo chiều cao

27 Khi đóng cọc BTCT đặc cũng như rỗng phải dùng mũi cọc có miếng đệm làm êm để tránh cho đầu cọc khỏi bị hư hại vì búa đập

28 Việc nghiệm thu công tác đóng cọc phải kèm theo:

Trang 37

a Việc kiểm tra móng cọc (tường ngăn bằng cọc ván) để xem xét các công tác đã tiến hành có phù hợp với thiết kế và các yêu cầu của chương này không

b Kiểm tra xem cọc đó đóng đúng vị trí không

kế có yêu cầu riêng

31 Trước khi nghiệm thu không được cắt đầu cọc, phá vỡ đầu cọc bê tông cốt thép

32 Khi nghiệm thu móng cọc phải căn cứ vào các văn bản sau đây:

+ Biên bản định vị móng cọc

+ Số liệu về địa chất, thuỷ văn của các khu có móng cọc

+ Các biên bản về các công trình ẩn dấu

+ Mặt bằng thi công bố trí cọc

+ Sổ nhật ký đóng cọc

+ Biểu ghi các cọc đã đóng

+ Tài liệu về các cuộc thí nghiệm cọc (nếu có tiến hành các thí nghiệm này)

BẢNG( 305.3.9): SAI SỐ CHO PHÉP TRONG VIỆC HẠ CỌC Loại cọc

Trị số sai số đối với các cọc có đường kính cuả thân cọc bằng cm

Trang 38

Trường hợp hạ cọc móng nông (độ sâu nhỏ hơn 20cm Sai số cho phép phù hợp quy định QPXD-26-25)

305.4 Đo đạc và xác định khối lượng thanh toán

- Đơn vị đo cho tất cả các loại cọc là (m) mét dài được cung cấp, được đóng và được chấp nhận trong kết cấu, chiều dài thanh toán của cọc đã được đóng thành công sẽ được tính từ mũi cọc đến đầu cọc đã được cắt

- Khi cọc bê tông được kéo dài thêm, chiều dài cọc đã kéo dài thêm sẽ được xem xét thêm vào chiều dài ban đầu trong khi đo đạc

- Góc cắt sẽ được xem xét bằng mức đáy của mũi cọc khi đầu cọc được

mở rộng hoặc không Nếu sau khi đóng các cọc thử hoặc hoàn thành việc thí nghiệm cọc cho các kết cấu bê tông đặc biệt, Nhà thầu mong muốn sử dụng các thiết bị họ thấy phù hợp để đóng các cọc khác của kết cấu đặc biệt, trước khi các thiết bị đó được đưa ra sử dụng, nó phải được tính toán và đồng ý trước, mọi công việc này phải trình Tư vấn giám sát bằng văn bản Tư vấn giám sát có thể chấp nhận các cách áp dụng này với điều kiện là Nhà thầu đồng ý đóng lại các cọc đóng sau nếu tính toán độ chối của cọc thấp hơn độ chối của những cọc đã đóng hoặc các cọc bị tụt quá đến độ chối thấp hơn độ chối đã được tính toán trong cọc thử, để chấp nhận thanh toán cho cọc có độ chối như đã xác định trong thí nghiệm đặt tải cọc

- Trong trường hợp độ mở rộng của cọc được uốn lên giằng ngang của dầm, việc cắt cọc theo chiều đứng sẽ được cân nhắc tại đáy của mặt đứng giằng ngang dầm nếu Nhà thầu chọn phương án cắt cọc tại mức này Bê tông và cốt thép trong thanh giằng ngang cũng như trong phần mở rộng của cọc trong trường hợp này sẽ được đo đạc và thanh toán theo đơn vị chỉ ra trong phần 302 của chỉ tiêu kỹ thuật

- Số lượng cốt thép đòi hỏi trong bê tông cọc, bao gồm cả chiều dài phần

mở rộng đầu cọc, chân cọc hoặc trong phần nối với giằng ngang, sẽ không được thanh toán riêng biệt nhưng sẽ được xem xét và bao gồm trong giá đơn vị của hợp đồng trên một mét dài cọc đối với cọc bê tông cốt thép

- Cọc bê tông cốt thép với kích thước mặt cắt ngang đã chỉ ra sẽ được thanh toán theo giá đơn vị của hợp đồng cho một mét dài cọc đã được đổ hoàn toàn, giá đơn vị này bao gồm toàn bộ vật liệu, cả cốt thép phần cứng, sự vận chuyển, ván khuôn, đóng cọc, phun xói nước, đổ bê tông tại chỗ và đổ vật liệu hoặc sự đo đạc, cắt cọc, nối cọc, hàn, sự ghép nối và các thiết bị liên quan bao gồm cần cẩu, thùng nước nóng, búa, vòi phun nước áp lực, đầu búa cũng như các dụng cụ khác, lao động và những dụng cụ phụ trợ cần thiết khác cho công việc hoàn thành một cách hoàn hảo

- Thí nghiệm cọc tĩnh và động, được hoàn thành và chấp nhận sẽ được thanh toán theo giá đơn vị hợp đồng cho mỗi cọc, giá này sẽ bao gồm toàn bộ thiết bị kích, tải trọng giàn trên đầu các khung, trụ đỡ, các thiết bị đo độ chính xác, thiết bị khảo sát và thiết bị khác, lao động, các dụng cụ phụ trợ cần thiết khác cho việc tiến hành thí nghiệm

- Không thanh toán cho các cọc đã đóng mà không có căn cứ, bị khuyết tật, không hoàn hảo và không chuẩn hoặc bất cứ chi phí nào khác cho các cọc này của nhà thầu

Trang 39

BTCT 400 X 400 mm Đơn chiếc 305.6 Thí nghiệm tĩnh trên cọc

305.7 Thí nghiệm động trên cọc

BTCT 350 X 350 mm Đơn chiếc 305.8 Thí nghiệm động trên cọc

BTCT 400 X 400 mm Đơn chiếc 305.9 Thí nghiệm động trên cọc

- Gối chậu, gối đĩa chịu tải trọng lớn dùng cho các dầm nhịp lớn mặt cắt hình hộp

306.2 Yêu cầu vật liệu

- Nhà thầu phải đệ trình Tư vấn giám sát các loại gối sử dụng cho công trình bao gồm:

- Tên các hãng sản xuất kèm theo chứng chỉ, mẫu hàng của nơi sản xuất, các chứng chỉ thí nghiệm của nhà sản xuất, các tiêu chuẩn kỹ thuật

- Khi Tư vấn giám sát chấp thuận, Nhà thầu mới được phép đặt hàng, hàng

về tới hiện trường Nhà thầu phải làm đầy đủ các thí nghiệm để chứng minh sản phẩm đạt các tiêu chuẩn qui định

306.3 Yêu cầu thi công

- Vận chuyển, bảo quản, lắp đặt gối theo chỉ dẫn của nhà sản xuất

306.4 Đo đạc và xác định khối lượng thanh toán

- Tính cho từng loại gối theo đơn giá quy định, bao gồm: giá nhập ngoại, vận chuyển, lắp đặt, các phụ phí

Ngày đăng: 10/08/2016, 12:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG SAI SỐ CHO PHÉP - CHỈ DẪN KỸ THUẬT THI CÔNG, KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU ĐƯỜNG TUẦN TRA BIÊN GIỚI
BẢNG SAI SỐ CHO PHÉP (Trang 27)
BẢNG 305.3.7:  TRỊ SỐ  ỏ  VÀ   õ - CHỈ DẪN KỸ THUẬT THI CÔNG, KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU ĐƯỜNG TUẦN TRA BIÊN GIỚI
BẢNG 305.3.7 TRỊ SỐ ỏ VÀ õ (Trang 35)
BẢNG ĐỘ CHÓI PHẢN QUANG CỦA MẶT BIỂN BÁO GIAO THÔNG - CHỈ DẪN KỸ THUẬT THI CÔNG, KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU ĐƯỜNG TUẦN TRA BIÊN GIỚI
BẢNG ĐỘ CHÓI PHẢN QUANG CỦA MẶT BIỂN BÁO GIAO THÔNG (Trang 71)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w