1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tài liệu tin hoc tham khảo

24 477 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở đầu
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 718 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thay đổi kích thước cửa sổ Để phóng to thu nhỏ cửa sổ của một ứng dụng ta dùng nhấn vào cácbiểu tượng phía trên bên phải của cửa sổ.Khi cửa sổ đang ở chế độ thu nhỏtrên màn hình ta có th

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

BÀI 1: MỞ ĐẦU 1

I BƯỚC ĐẦU LÀM VIỆC VỚI MÁY TÍNH: 1

1 Khởi động máy tính 1

2 Tắt máy tính đúng cách 1

3 Khởi động lại máy 2

4 Xem các thông tin cơ bản về hệ thống máy tính 2

5 Xem cấu hình máy tính 4

6 Định dạng một đĩa mềm 5

7 Sử dụng các chức năng trợ giúp Help 6

BÀI 2: MÀN HÌNH DESKTOP 7

I LÀM VIỆC VỚI CÁC BIỂU TƯỢNG: 7

II LÀM VIỆC VỚI CỬA SỔ MÀN HÌNH: 8

1 Nhận biết các phần khác nhau của cửa sổ màn hình 8

2 Thay đổi kích thước cửa sổ 8

3 Nhận biết các phần khác nhau của cửa sổ ứng dụng 9

BÀI 3: TỔ CHỨC CÁC TỆP 10

I THƯ MỤC: 10

1 Cấu trúc của một thư mục 10

2 Tạo mới thư mục 10

3 Xem thuộc tính của thư mục 11

4 Có thể nhận biết các kiểu tệp thường dùng nhất 11

5 Xem các thuộc tính tệp 12

6 Đổi tên thư mục và tệp 13

II SAO CHÉP, DI CHUYỂN, XÓA: 13

1 Lựa chọn tệp riêng lẻ, tệp kề nhau, rời nhau 13

1

Trang 2

2 Sao chép , di chuyển và dán tệp để tạo ra bản duplicate 13

3 Tạo bản sao lưu trên đĩa mềm 14

4 Dùng chức năng cắt – dán để di chuyển tệp 14

5 Xóa tệp khỏi một hay nhiều thư mục và các thư mục đã chọn 14

III TÌM KIẾM: 15

1 Dùng công cụ Find để tìm kiếm 15

2 Tìm theo tên, ngày giờ 15

BÀI 4: SOẠN THẢO ĐƠN GIẢN 18

I SỬ DỤNG BÀN PHÍM: 18

III SỬ DỤNG MỘT CHƯƠNG TRÌNH SOẠN THẢO VĂN BẢN:.19 1 Kích hoạt chương trình soạn thảo 19

2 Ghi lưu tệp trên ổ cứng và đĩa mềm 19

3 Đóng cửa sổ soạn thảo 20

BÀI 5: QUẢN TRỊ IN ẤN 21

I CÔNG VIỆC IN ẤN: 21

1.Có thể in từ máy in đã cài đặt sẵn 21

2.Thay đổi máy in mặc định 21

3.Xem tiến triển của dãy công việc in bằng trình quản trị in 22

Trang 3

Khi máy tính đã có đĩa cứng và được cài đặt hệ điều hành trên đĩa cứng thì

bạn có thể khởi động từ đĩa cứng, chỉ cần bật nguồn Power máy tính lên để

+ Cách 2: Nhấn nút RESET trên hộp CPU

Nếu không được thì có thể tắt máy một lúc rồi bật lại Giữa hai lần bậtphải cách nhau 30 giây

2 Tắt máy tính đúng cách

Trước khi tắt máy, bạn cần phải tắt tất cả các ứng dụng mà bạn đang

sử dụng, sau đó vào menu Start/Shutdown chọn Shutdown và nhấn OK Hoặc nhấn tổ hợp Alt +F4 rồi chọn Shutdown.

1

Trang 4

3 Khởi động lại máy

Vào menu Start/Shutdown chọn Restart và nhấn OK Hoặc nhấn tổ

hợp phím Ctrl + Alt + Delete.

4 Xem các thông tin cơ bản về hệ thống máy tính

Vào menu Start/settings/Control Panel chọn mục System

Sau đó trong mục System chọn mục General để xem những thông tin

cơ bản về máy tính như hệ điều hành, RAM, kiểu bộ vi xử lý vv

Trang 5

- Xem ngày giờ: Vào menu Start/Settings/Control Panel và chọn mục

Date/Time hoặc nhấn chuột trái vào góc bên dưới bên phải màn hình trên

thanh menu Start (nơi có hiển thị đồng hồ).

3

Trang 6

- Lựa chọn hiển thị màn hình: Trên màn hình Desktop kích chuột phải

để xổ menu và chọn Propertiers sẽ xuất hiện bảng Display Propertiers từ đó

có thể lựa chọn các hiển thị như màn hình nền (Background), screen setting,screen server…v.v

5 Xem cấu hình máy tính

Chọn mục Device Manager để xem các thông tin các thiết bị ngoại vi

lắp trong máy tính như ổ cứng, ổ mềm, màn hình, ổ CD-ROM, …

Trang 8

7 Sử dụng các chức năng trợ giúp Help

Vào menu Start/Help hiện hội thoại, bạn có thể chọn Contents để xem những gì mà Window sẽ cung cấp cho bạn để trợ giúp, bạn chọn Index

và Search nhập từ cần tra vào khung Type in the keyword to find để được

trợ giúp

Trang 9

BÀI 2: MÀN HÌNH DESKTOP

Màn hình nền Windows bao gồm: Thanh công việc (Taskbar); Các

biều tượng My Computer, Recyle Bin, Network Neighborhood, Internet

Exploxer, các lối tắt (Short cut).

Thanh công cụ

7

Trang 10

II LÀM VIỆC VỚI CỬA SỔ MÀN HÌNH:

1 Nhận biết các phần khác nhau của cửa sổ màn hình

Cửa sổ màn hình bao gồm : Thanh menu, thanh tiêu đề, thanh công

cụ, thanh trạng thái, thanh cuộn

2 Thay đổi kích thước cửa sổ

Để phóng to thu nhỏ cửa sổ của một ứng dụng ta dùng nhấn vào cácbiểu tượng phía trên bên phải của cửa sổ.Khi cửa sổ đang ở chế độ thu nhỏtrên màn hình ta có thể điều chỉnh cho cửa sổ to lên hoặc nhỏ đi bằng cách

ThanhTrạng thái

Trang 11

di chuyển chuột vào một góc lề của cửa sổ cho đến khi xuất hiện mũi tên haiđầu, nhấp giữ trái chuột rồi kéo ra hoặc thu nhỏ vào theo ý muốn.

3 Nhận biết các phần khác nhau của cửa sổ ứng dụng

Hoàn toàn giống cửa sổ màn hình Chỉ khác là trong cửa sổ ứng dụng chứa các chương trình ứng dụng Về di chuyển cửa sổ màn hình ta giữ chuộttrái trên thanh tiêu đề và di chuyển

Phóng to, thu nhỏ cửa sổ Đóng cửa sổ

ứng dụng

Dùng để thay đổi chiều cao

Thay đổi chiều rộng theo ý muốn

Đưa cửa sổ xuống thanh công cụ

9

Trang 12

BÀI 3: TỔ CHỨC CÁC TỆP

I THƯ MỤC:

1 Cấu trúc của một thư mục

Trong máy tính các thư mục được tổ chức theo dạng cây, bao gồm cácthư mục gốc chứa các thưc mục con Cửa sổ của một thư mục thực chất làcửa sổ ứng dụng: bao gồm một thanh tiêu đề, các nút định cỡ và đóng cửa

sổ, các thanh trượt, một biểu tượng của menu điều khiển, một thanh công cụtùy chọn và một thanh tình trạng Tất cả các thư mục đều dùng chung một

menu lệnh như nhau và gồm các lệnh: File, Edit, View và Help.

2 Tạo mới thư mục

- Hiển thị trên màn hình cửa sổ của thư mục cha (Parent Folder) nơimuốn đặt thư mới

- Trong cửa sổ thư mục cha nhấn chuột phải tại vị trí còn trống (nơi tamuốn xuất hiện biểu tượng tệp hồ sơ mới) để mở menu đối tượng

Cấu trúc thư

mục theo

dạng cây

Trang 13

- Trong menu ta chọn New/Folder Thư mục mới sẽ xuất hiện với tên

ngầm định Newfolder Để đổi tên thư mục vừa mới tạo, ta nhấn chuột phải

trên biểu tượng của nó để mở menu đối tượng, chọn lệnh File/Rename, nhập tên mới rồi nhấn Enter.

3 Xem thuộc tính của thư mục

Nhấn chuột phải trên thư mục cần biết thuộc tính rồi chọn Properties

từ menu đối tượng Xuất hiện hộp thoại Properties, trong mục General bạn

xem các thuộc tính của thư mục: tên, kích thước, ngày giờ cập nhật lần cuối

4 Có thể nhận biết các kiểu tệp thường dùng nhất

Kích chuột phải lên tệp cần biết chọn Properties để xem loại tệp: tệp

văn bản (.doc), tệp bảng tính (.xls), tệp cơ sở dữ liệu (.mdb), tệp hình ảnh(.bmp, jpeg, gif), tệp âm thanh (.mp3, wave) ví dụ hình dưới cho biết đây

Trang 15

6 Đổi tên thư mục và tệp

- Nhấn chuột phải vào thư mục hoặc tệp cần đổi tên

- Từ menu chọn Rename và nhập tên mới sau đó nhấn Enter

II SAO CHÉP, DI CHUYỂN, XÓA:

1 Lựa chọn tệp riêng lẻ, tệp kề nhau, rời nhau.

Chọn tệp riêng lẻ, nhấp chuột trái vào tệp cần chọn Chọn tệp kề nhau

giữ phím Shift và dùng các phím Down hoặc Up hay dùng chuột trái để chọn các tệp kề nhau Chọn tệp rời nhau giữ phím Ctrl và dùng chuột trái

chọn các tệp rời nhau

2 Sao chép , di chuyển và dán tệp để tạo ra bản duplicate

Để di chuyển hoặc sao chép một đối tượng trong một cửa sổ tệp hồ sơ,

ta nhấn nút chuột phải và rê từ đối tượng từ vị trí nguồn tới vị trí đích Khinhả chuột, một menu đối tượng sẽ hiện ra Từ menu này ta có thể chọn

Copyhere, Move here, hoặc Create Shortcut(s) here nó sẽ tạo ra bản

tượng đó để mở menu đối tượng và chọn Rename.

Các thao tác sao chép di chuyển trên đây thực hiện bằng cách rê chuộtphải Nếu dùng chuột trái để rê đối tượng thì sẽ xảy ra như sau:

Khi dùng chuột trái rê một tập tin chương trình từ một thư mục nàyđến thư mục khác hoặc ra màn hình, Window sẽ để chương trình nằm lại tệp

hồ sơ nguồn của nó và tạo ra một lối tắt cho chương trình ở đích Quy tắcnày bị bỏ qua khi rê một nhóm đối tượng

13

Trang 16

Khi dùng chuột trái rê một tập tin chương trình từ một thư mục nàyđến thư mục khác, Window sẽ thực hiện di chuyển nếu là trong cùng một ổđĩa, và sẽ thực hiện việc sao chép nếu là khác đĩa.

3 Tạo bản sao lưu trên đĩa mềm

Kích chuột phải vào tệp cần sao lưu ra đĩa mềm và chọn Copy (hoặc chọn Edit/Copy từ thanh menu), sau đó vào ổ đĩa mềm nhấn chuột phải rồi chọn Paste (hoặc chọn Edit/Paste từ thanh menu) để tạo bản lưu trên đĩa

mềm

4 Dùng chức năng cắt – dán để di chuyển tệp

Có thể dùng lệnh Cut, Copy, Paste từ thực đơn của thư mục nguồn và

đích để di chuyển và sao chép các đối tượng Nguyên tắc chung như sau:

- Trong cửa sổ thư mục nguồn chọn, đánh dấu đối tượng và thực hiện

lệnh Edit/ Cut hoặc dùng phím tắt Ctrl+X nếu muốn di chuyển hoặc lệnh

Edit/ Copy nếu muốn sao chép hoặc dùng phím tắt Ctrl+C.

- Trong cửa sổ thư mục đích, thực hiện lệnh Edit/Paste hoặc dùng phím tắt Ctrl+V Nếu đích là màn hình thì nhấn chuột phải lên màn hình rồi chọn Edit/Paste từ thực đơn của thư mục nguồn hoặc dùng phím tắt

Ctrl+V.

5 Xóa tệp khỏi một hay nhiều thư mục và các thư mục đã chọn.

Để xóa các đối tượng, đánh dấu chúng rồi nhấn phím Delete từ bàn phím (Nếu giữ Shitf rồi nhấn phím Delete thì file xóa sẽ không lưu vào

Recycle và không khôi phục được) Sau một thời gian, nếu muốn khôi phục

đối tượng đã bị xóa, thì thực hiện bằng cách sau:

- Nhấn đúp chuột trái vào biểu tượng Recycle Bin để hiện thị cửa sổ

Recycle Bin.

- Đánh dấu đối tượng cần khôi phục

- Thực hiện lệnh File/ Restore.

Trang 17

III TÌM KIẾM:

1 Dùng công cụ Find để tìm kiếm

Lệnh Find cho phép tìm kiếm các tư liệu tệp tin, thư mục ở bất kỳ nơi

nào trong máy tính Khi tìm kiếm ta có thể đưa các dữ liệu để tìm như tênđối tượng, ngày tạo, kích cỡ, kiểu tập tin hoặc tổ hợp bất kỳ những yếu tốtrên Sau khi đã tìm thấy đối tượng, ta có thể làm việc trực tiếp trong cửa sổ

Find Ta tìm lệnh Find từ Menu/ Start và nhấn Files or Folders, sẽ xuất hiện hộp thoại Find All Files

Hộp này có ba thư mục: Name & Location, Date, Advanced Trong hộp thoại ở khung Look in đã điền sẵn tên ổ đĩa nơi lưu trữ các tập tin hệ

thống của Window

Để thay đổi nội dung ghi trong khung đó, ta nhấn chuột trên nút hìnhtam giác ở cuối khung và chọn tiếp trong danh sách Theo ngầm định,

Window tìm trong đĩa hoặc trong thư mục đã chỉ định Trong khung Look in

cùng với tệp con của nó Nếu không muốn tìm trong các tệp hồ sơ con, ta dỡ

bỏ dấu trong ô Include Sub Folders.

2 Tìm theo tên, ngày giờ.

Để tìm kiếm theo tên, ta nhấn chuột trên mục Name & Location của hộp thoại Find All Files như hình trên Trong khung Name, nhập trực tiếp

15

Trang 18

tên đối tượng tìm kiếm hoặc nhấn chuột vào nút có hình tam giác ở cuốikhung để lấy tên đối tượng trong danh sách của các tệp mới tìm kiếm gầnđây.

Chú ý: Nếu không nhớ đầy đủ tên đối tượng, ta cứ nhập các từ mà

bản thân mình nhớ, chương trình sẽ tìm và liệt kê tất cả những đối tượng có chứa những từ có khai báo Ta có dùng các dấu đại diện: ? và * Để nhập tên đối tượng tìm kiếm, trong dấu ? đại diện cho bât kỳ một ký tự đơn lẻ nào

và dấu * đại diện cho bất kỳ một ký tự đơn lẻ hoặc tổ hợp cần tìm kiếm

Để tìm kiếm theo ngày sửa đổi gần đây nhất, ta nhấn chuột trên tên

của mục Date của hộp thoại Find All Files.

Trong hộp thoại này các tùy chọn áp dụng cho các tập tin đã được tạo

ra hoặc được sửa đổi trong một khoảng thời gian giữa hai thời điểm xác địnhnào đó Ta khai báo thời gian trong các khung với những ý nghĩa:

- Between … And… Trong khoảng giữa… và…

- During the previous… month(s) Trong ……… tháng trước

- During the previous… day(s) Trong ……… ngày trước

Sau khi khai báo xong các dữ liệu tìm kiếm, nhấn nút Find Now,

chương trình sẽ tiến hành tìm kiếm và khai báo kết quả

Trang 19

Để tìm theo kiểu tập tin, ta nhấn chuột trên mục Advanced trong hộp thoại Find All Files, Window sẽ hiện thị hộp thoại Trong hộp thoại này nhấn chuột trên nút nằm ở cuối khung Of Type để chọn danh sách kiểu tập

tin cần tìm kiếm Ta nhấn chuột trên các nút có hình tam giác của khung

Size is để chọn hai khả năng ngưỡng kích cỡ At Least (ít nhất) và At Most

(Nhiều nhất) của tập giá trị tập tin rồi nhập giá trị ngưỡng kích cỡ của tập tin

cần tìm kiếm Trong khung Containing text ta nhập nguyên dạng một nội

dung nào đó (một cụm từ hoặc một câu) của tập tin cần tìm kiếm (khôngđược nhập các dấu đại diện) Việc tìm kiếm theo nội dung đòi hỏi rất nhiềuthời gian, do vậy nên hạn chế tìm kiếm theo nội dung

Chú ý: Theo ngầm định, khi tìm kiếm Find không để ý đến cách viết

hoa hoặc viết thường Nếu muốn tìm theo sát lối viết hoa hoặc viết thường,

nhấn chuột trên chữ Options của dòng thực đơn của hộp thoại Find All

Files và chọn Case Sensitive.

17

Trang 20

BÀI 4: SOẠN THẢO ĐƠN GIẢN

ESC: Phím dùng để thoát ra khỏi ứng dụng.

Ctr, Alt, Shift: Là phím tổ hợp với các phím khác Ví dụ tổ hợp Shift + a tạo chữ hoa A, Ctr + Alt + Delete khởi động lại máy tính, Ctr + C copy

một đối tượng nào đó, Ctr + V dán một đối tượng v.v

Các phím khác:

F1 - F12: Dùng tổ hợp với một số phím khác

Page Up: Di chuyển con trỏ đến trang dưới

Page Down: Di chuyển con trỏ đến trang trên

Home: Di chuyển con trỏ đến đầu dòng văn bản

End: Di chuyển con trỏ đến cuối dòng văn bản

Tab: Dùng để dịch chuyển một khối hay một đoạn văn bản

Insert : Phím chèn.

Delete : Dùng để xóa một ứng dụng

Caps Lock: Khi kích hoạt đúng để đánh chữ hoa.

Num lock: Kích hoạt để sử dụng các phím số ở ô bên trái bàn phím.

Trang 21

II SỬ DỤNG MỘT CHƯƠNG TRÌNH SOẠN THẢO VĂN BẢN:

Ở đây ta sử dụng chương trình soạn thảo Microsoft Word

1 Kích hoạt chương trình soạn thảo

Vào menu Start\Programs\ Microsoft Word hoặc nhấp vào biểu tượng

Winword trên màn hình để hiển thị cửa sổ soạn thảo và bắt đầu soạn thảo

Để tạo tệp mới vào File\New hoặc kích chuột vào biểu tượng New trên thanh công cụ hoặc dùng phím tắt Ctrl+N

2 Ghi lưu tệp trên ổ cứng và đĩa mềm

Từ thanh menu chọn File\Save As hiển thị cửa sổ Save As, trong

Save in chọn thư mục cần lưu file hoặc chọn ổ đĩa A, trong File name đánh

tên file cần lưu và nhấn Save

19

Trang 22

3 Đóng cửa sổ soạn thảo

Sau khi ghi lại file, nhấn vào biểu tượng x phía trên bên phải của cửa

sổ hoặc vào File\Exit để thoát khỏi chương trình.

Trang 23

BÀI 5: QUẢN TRỊ IN ẤN

I CÔNG VIỆC IN ẤN:

1 Có thể in từ máy in đã cài đặt sẵn.

Mở tệp in cần in ra (có thể mở từ ổ đĩa cứng hoặc ổ đĩa A) và vào

File\Print Sau khi suất hiện cửa sổ Print, bạn có thể nhìn thấy tên máy in

mặc định đã được cài đặt sẵn trong mục Name, tình trạng hiện thời của máy

in đó( đang làm việc hay không), Trong quá trình in bạn có thể chọn các tùy

chọn in như trong Page range( phạm vi in) là All nếu bạn muốn in toàn bộ văn bản, Current page in: in trang hiện thời, Page: chọn in từ trang này đến

trang bất kỳ để làm được điều đó bạn cần đánh số trang bắt đầu và số trang

kết thúc mà bạn muốn in, hay bạn có thể chọn số bản in trong mục Copies rồi nhấn OK.

2 Thay đổi máy in mặc định

Trong cửa sổ Print chọn Name để hộp danh sách (hình trên) sổ xuống rồi chọn tên máy in đã cài sẵn rồi nhấp OK.Ta cũng có thể thay đổi máy in mặc định bằng cách vào Program/Control Panel chọn biểu tượng Print,

21

Trang 24

trong mục này có một số máy in đã cài đặt sẵn, muốn lấy máy in nào làmmáy in mặc định bạn nhấp phải chuột vào máy in đó, xuất hiện menu đối

tượng, trên menu này bạn chọn Set as Default.

3 Xem tiến triển của dãy công việc in bằng trình quản trị in

Vào menu Start\ Setting\Printers xuất hiện cửa sổ để xem hoạt động

của máy in

Chọn máy in mà bạn đang in, kích đúp vào nó để xem tiến trình in.Hình dưới sẽ hiện tình trạng của file đang in

Ngày đăng: 17/10/2013, 12:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w