1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tai lieu tin hoc tham khao

81 446 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 3,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tự động hóa: Bằng các kỹ thuật đo và truyền số liệu cũng như các chương trình chuyên dụng được cài đặt thích hợp, quá trình điều khiển các thiết bị có thể giao phó cho các máy tính tự đ

Trang 1

TÀI LIỆU THAM KHẢO TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG

Tài liệu tham khảo bắt buộc:

[1] Hồ Sỹ Đàm, Lê Khắc Thành - Giáo trình tin học – Tập 1 – Nhà xuất bản Đại học Quốc gia

Hà Nội, 2000

[2] Các tài liệu về Microsoft Windows 7, Microsoft Word 2010, Microsoft Excel 2010

[3] Hoàng Lê Minh - Giáo trình hướng dẫn sử dụng mạng Internet & Intranet – Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2003

[4] Phạm Minh Việt, Trần Công Nhượng - Cơ sở kỹ thuật mạng Internet – Nhà xuất bản Giáo dục, 2000

Tài liệu tham khảo khuyến khích:

Các giáo trình tin học đại cương của các trường thuộc khối kinh tế

CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

§1 Thông tin trong MTĐT

I Khái niệm chung về thông tin

(ở nhiều góc độ khác nhau người ta có thể đưa ra nhiều khái niệm thông tin khác nhau)

Hằng ngày con người sử dụng các giác quan để nhận biết thông tin Thông tin giúp cho con người hiểu biết hơn, nhận thức tốt hơn về những gì xảy ra trong xã hội, trong thiên nhiên Thông tin làm tăng thêm hiểu biết của con người, là nguồn gốc của nhận thức

Khi tiếp nhận thông tin, con người thường phải xử lý nó để tạo ra những thông tin mới theo nhận thức chủ quan của mỗi người Cùng một hiện tượng, sự vật, mỗi người có một cách hiểu khác nhau dẫn tới xử lý khác nhau

Thông tin có thể được phát sinh, được lưu trữ, được truyền, được tìm kiếm, được xử lý, được sao chép Thông tin cũng có thể biến dạng, sai lệch hoặc phá huỷ

Thông tin được thể hiện dưới nhiều dạng như các loại sóng, hình ảnh, âm thanh, chữ viết Về nguyên tắc bất kỳ một cấu trúc vật lý nào hoặc bất kỳ dòng năng lượng nào cũng có thể mang thông tin Chúng được gọi là vật mang tin

Dữ liệu là sự biểu diễn của thông tin và được thể hiện bằng các tín hiệu vật lý Thông tin được trình bày ở trên được gọi là thông tin tự nhiên Dữ liệu là các thông tin được chắt lọc từ các thông tin tự nhiên, bằng cách cấu trúc hoá lại, làm cho cô đọng hơn, chặt chẽ hơn Ví dụ thông tin trong các loại sổ sách, báo chí, trong các tệp tin trong máy tính Dữ liệu – nói chung là các dãy giá trị (số, chữ, ) được bố trí theo quy cách nào đấy (cú pháp) và được hiểu theo một cách giải thích nào đấy (ngữ nghĩa)

Thông tin chứa đựng ý nghĩa, còn dữ liệu không có ý nghĩa nếu nó không được tổ chức và xử lý

Cùng một thông tin có thể được biểu diễn bằng các dữ liệu khác nhau và ngược lại

Thông tin là một khái niệm trừu tượng, tồn tại khách quan, có thể nhớ trong đối tượng, biến đổi trong đối tượng và áp dụng để điều khiển đối tượng

II Biểu diễn thông tin trong MTĐT

1 Hệ đếm

a- Khái niện về hệ đếm: Hệ đếm là tập hợp các ký hiệu và quy tắc để biểu diễn và xác định giá

trị của các số Con người đã sử dụng hai loại hệ đếm đó là hệ đếm định vị và hệ đếm không định

vị

1 • Hệ đếm không định vị là hệ đếm mà các chữ số biểu diễn trong số không phụ thuộc vào

vị trí biểu diễn trong số đó Ví dụ trong hệ đếm La Mã dùng ký hiệu X là ký hiệu số 10 trong hệ thập phân, như vậy XX hiểu là 20

2 • Hệ đếm định vị là hệ đếm mà các chữ số biểu diễn trong số phụ thuộc vào vị trí biểu diễn trong số đó Ví dụ trong hệ đếm thập phân số 999 thì chữ số 9 thứ nhất (từ trái sang phải) có giá trị 9 trăm, chữ số 9 thứ hai có giá tri 9 chục, chữ số 9 thứ ba có giá tri 9 đơn vị

Lưu ý: Trong tin học chỉ dùng hệ đếm định vị

b- Một số hệ đếm:

Hệ đếm cơ số 10 (Hệ thập phân)

Là hệ đếm mà sử dụng tập hợp 10 chữ số :0, 1, 2, 9 để biểu diễn các số bất kì

Trang 2

Quy tắc biểu diễn: Hệ thập phân là một hệ đếm dùng vị trí định lượng (positional numeral system) mà vị trí của một con số ám chỉ một phép nhân (mũ 10) với con số ở vị trí đó, và mỗi con số có vị trí về bên trái, có giá trị gấp mười lần con số ở bên phải liền kề

Ví dụ: 5246 = 5 x 103 + 2 x 102 + 4 x 101 + 6 x 100 = 5 x 1000 + 2 x 100 + 4 x 10 + 6 x 1

Hệ đếm cơ số q bất kỳ (hệ đếm tổng quát)

Hệ đếm tổng quát q (q>1) là hệ đếm mà sử dụng tập kí hiệu gồm q chữ số (hoặc kí tự) 0,…,q-1

để biểu diễn các số bất kì

Biểu thức tính giá trị một số từ hệ đếm q tổng quát sang giá trị số ở hệ thập phân:

( anan -1…a1a0,a-1a-2…a-m)q= (an.qn+an-1.qn-1+…+a1.q1+a0.q0+a -1.q-1+…+a-m.q-m)10

Trong đó 0 ≤ ai ≤ q-1 ; i ∈{-m,…,n }

Hệ nhị phân (còn gọi là hệ cơ số 2)

Hai ký tự được sử dụng đó là 0 và 1 Cách tính được áp dụng như ở hệ tổng quát q (q=2)

Ví dụ: Số 10101 (hệ 2) thì chuyển sang hệ thập phân sẽ là:

101012 = (1x24 + 0x23 + 1x22 + 0x21 + 1x20)10 = 16 + 0 + 4 + 0 + 1 = 2110

Hệ bát phân (hệ cơ số 8)

Hệ bát phân là một hệ đếm sử dụng các chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 để biểu diễn một giá trị số Quy tắc tính giá trị của một số bất kì (chuyển sang số ở hệ thập phân) cũng được tuân thủ theo công thức tính giá trị ở hệ số q tổng quát nói trên (ở đây q=8)

Ví dụ:

1307,18 = (1x83 + 3x82 + 0x81 + 7x80 + 1x8-1)10= 711,12510

Hệ cơ số 16 (hệ thập lục phân hay còn gọi là hệ Hexa)

Trong toán học và trong khoa học điện toán, hệ thập lục phân (hay hệ đếm cơ số 16), là một hệ đếm có 16 ký tự, từ 0 đến 9 và A đến F (chữ hoa và chữ thường như nhau)

16 chữ số và kí tự: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,A (10),B (11),C (12),D (13),E (14),F (15)

Biểu thức tính giá trị một số: Được tính như ở hệ tổng quát q với q =16

Ví dụ: Số thập phân 79, với biểu thị nhị phân là 01001111, có thể được viết thành 4F trong hệ thập lục phân (4 = 0100, F = 1111)

c Biến đổi số

Biến đổi số ở hệ đếm bất kỳ sang hệ đếm thập phân:

Để biến đổi số (d m d m-1 … d 0 ,d -1 …d -n ) b ở hệ đếm b sang hệ đếm thập phân, ta sử dụng công thức: (d m d m-1 … d 0 ,d -1 …d -n ) b = (d m x b m + … d 0 x b 0 +d -1 x b -1 +…+d -n x b -n ) 10

Biến đổi số ở hệ đếm thập phân sang hệ đếm bất kỳ:

Trước hết ta tách phần nguyên và phần lẻ, rồi tiến hành biến đổi chúng riêng biệt Sau đó ghép chúng lại để có kết quả cần tìm

* Biến đổi phần nguyên: Ta ký hiệu phần nguyên là N

Bước 1: Chia N cho b được N1 dư d0

Bước 2: Chia N1 cho b được N2 dư d1

Bước 3: Chia N2 cho b được N3 dư d2

… Quá trình này được thực hiện cho tới khi Nk = 0

Bước k: Chia Nk-1 cho b được 0 dư dk-1

Sau quy trình trên, ta được phần nguyên của số trong hệ đếm b là: (dk-1… d0)b

Hay nói cách khác: Vì N = dnbn + … + d1b1 + d0 = (dnbn-1 + … + d1)b1+d0

Như vậy N:b được N1= dnbn-1 + … + d1 dư d0 và N1 : b được N2= dnbn-2 + … + d2 dư d1 , … Để có biểu diễn cần tìm, các phần dư thu được cần sắp xếp theo thứ tự ngược lại

Ta có thể minh họa bảng bảng sau:

Trang 3

* Biến đổi phần lẻ: Ta ký hiệu phần lẻ là NL

Bước 1: Nhân NL cho b được một số, trong đó phần lẻ là NL1, phần nguyên là d-1

Bước 2: Nhân NL1 cho b được một số, trong đó phần lẻ là NL2, phần nguyên là d-2

Bước 3: Nhân NL2 cho b được một số, trong đó phần lẻ là NL3, phần nguyên là d-3

… Quá trình này được thực hiện cho tới khi NLn = 0

Bước n: Nhân NLn-1 cho b được một số, trong đó phần lẻ là 0, phần nguyên là d-n

Sau quy trình trên, ta được phần lẻ của số trong hệ đếm b là: (0,d-1… d-n)b

Hay nói cách khác: NL = d-1b-1 + d-2b-2 + … + d-nb-n nhân cả hai vế với b ta được

NL = d-1 + d-2b-1 + … + d-nb-n+1 ta thấy d-1 là phần nguyên của phép nhân và phần lẻ là

d-b-1 + … + d-nb-n+1 cứ lặp lại như trên ta thu được dãy d-1 d-2 … d-n đó chính là số cần tìm

Ta có thể minh họa bảng bảng sau:

Cuối cùng ta được số trong hệ đếm b là: (dk-1… d0,d-1… d-n)b

Biến đổi số trong các hệ đếm đặc biệt:

Ta có thể biến đổi một số ở hệ đếm bất kỳ b1 sang hệ đếm b2, bằng cách sử dụng hệ đếm thập phân làm trung gian, với thuật toán trình bày ở trên

Về nguyên tắc, cũng có thể thực hiện biến đổi trực tiếp giữa các hệ đếm Tuy nhiên, quá trình đó rất phức tạp Chú ý rằng, vì 8=23, 16=24, mà ta có thể biến đổi trực tiếp trong các hệ đếm 2 và 8 ,

2 và 16

Trang 4

* Biến đổi số ở hệ đếm cơ số 2 và hệ đếm cơ số 8

Dễ nhận thấy, vì 0≤di ≤1 nên tất cả các cặp trong ngoặc đơn đều lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn

8 Nên thực chất đó là biểu diễn của N2 ở hệ đếm 8

Biến đổi số ở hệ đếm 2 và hệ đếm 8 theo quy tắc:

- Gộp các chữ số nhị phân thành từng nhóm ba chữ số về hai phía kể từ vị trí phân cách giữa phần nguyên và phần lẻ

- Thay mỗi nhóm vừa gộp bởi một chữ số tương ứng ở hệ đếm tám

Ví dụ : 1 101 100 111 , 110 111 2 = 1547,678

567,258 = 101 110 111 , 010 1012

* Biến đổi số ở hệ đếm cơ số 2 và hệ đêm cơ số 16

Cũng bằng cách diễn giải tương tự như vừa tiến hành với hệ đếm 8, ta có thể rút ra một quy tắc tương tự để biến đổi số ở hệ đếm 2 sang số ở hệ đếm 16

Biến đổi số ở hệ đếm 2 và hệ đếm 16 theo quy tắc:

- Gộp các chữ số nhị phân thành từng nhóm bốn chữ số về hai phía kể từ vị trí phân cách giữa phần nguyên và phần lẻ

- Thay mỗi nhóm vừa gộp bởi một chữ số tương ứng ở hệ đếm 16

Ví dụ : 10 1110 0101 , 1100 2 = 2E5 , C16

0,D7EF16 = 0, 1101 0111 1110 11112

2 Mã hóa thông tin

a- Khái niệm: Mã hóa là phương pháp để biến thông tin từ dạng bình thường trong cuộc sống thường ngày sang dạng thông tin không thể hiểu được nếu không có phương tiện giải mã Nó

giúp đảm bảo tính bí mật, và toàn vẹn của thông tin, nhất là khi thông tin đó được truyền tin

Giải mã là phương pháp để đưa từ dạng thông tin đã được mã hóa về dạng thông tin ban đầu,

quá trình ngược của mã hóa

Đơn vị đo thông tin

Thông tin trong máy tính được biểu diễn dạng nhị phân Đơn vị dùng để đo thông tin gọi là BIT (BInary digiT)- tương ứng với 1 trong hai kí tự nhị phân là 0 hoặc 1 BIT được coi là đơn vị đo

thông tin nhỏ nhất Trong tin học, người ta thường sử dụng các đơn vị đo thông tin lớn hơn như sau:

b- Biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử

Trong tin học, dữ liệu được hiểu là sự biểu diễn các thông tin đưa vào máy tính điện tử để xử lý

và thường có các dạng là: dữ liệu dạng số, dữ liệu dạng phi số

Dữ liệu số trong máy tính gồm có số nguyên và số thực

• Biểu diễn số nguyên: Số nguyên gồm số nguyên không dấu và số nguyên có dấu

• Số nguyên không dấu là số không có bit dấu 1 byte = 8 bit, có thể biểu diễn 28 = 256 số nguyên dương, cho giá trị từ 0 (0000 0000) đến 255 (1111 1111)

• Số nguyên có dấu thể hiện trong máy tính ở dạng nhị phân là số mà dùng 1 bit làm bít dấu Người ta qui ước dùng bit ở hàng đầu tiên bên trái làm bit dấu (S): 0 là số dương và 1 cho số âm Đơn vị chiều dài để chứa số sẽ thay đổi từ 2 đến 4 bytes

• Biểu diễn ký tự: Để có thể biễu diễn các ký tự như chữ cái in và thường, các chữ số, các ký

hiệu trên máy tính và các phương tiện trao đổi thông tin khác, người ta phải lập ra các bộ mã (code system) qui ước khác nhau dựa vào việc chọn tập hợp bao nhiêu bit để diễn tả 1 ký tự tương ứng

Trang 5

Ví dụ: Hệ chuyển đổi thông tin theo mã chuẩn của Mỹ ASCII (American Standard Code for

Information Interchange) là hệ mã thông dụng nhất hiện nay trong kỹ thuật tin học Hệ mã ASCII dùng nhóm 7 bit hoặc 8 bit để biểu diễn tối đa 27=128 hoặc 28=256 ký tự khác nhau và mã hóa theo ký tự liên tục theo cơ số 16

• Ví dụ hệ mã ASCII 8 bit, mã hoá 128 ký tự liện tục như sau:

123 - 127 : các dấu { | } ~ DEL (xóa)

Ngoài ra có thêm 128 ký tự khác ngoài các ký tự nêu trên gồm các chữ cái có dấu, các hình vẽ, các đường kẻ khung đơn và khung đôi và một số ký hiệu đặc biệt

• Bảng mã Unicode: Là bộ mã chuẩn quốc tế được thiết kế để dùng làm bộ mã duy nhất cho tất

cả các ngôn ngữ khác nhau trên thế giới Vì những điểm ưu việt đó, Unicode đã và đang từng bước thay thế các bộ mã truyền thống, và hiện đang được hỗ trợ trên rất nhiều phần mềm cũng như các trình ứng dụng Unicode sử dụng nhiều hơn 8 bit (2,3,4,… Bytes) để mã hoá ký tự, cụ thể chúng dùng 2 Bytes mã hoá được 216 = 65536 ký tự, và vì thế chúng có thể mã hóa được hầu hết các chữ cái của các nước trên thế giới Tham khảo bảng mã ASCII, Unicode ở cuối tài liệu này

§2 Tin học

I Khái niệm chung về tin học

Tin học là ngành khoa học nghiên cứu các phương pháp nhập, xuất, lưu trữ, truyền và xử lý

thông tin một cách tự động dựa trên các phương tiện kỹ thuật mà chủ yếu hiên tại là máy tính điện tử Như vậy khía cạnh khoa học của Tin học chính là phương pháp, còn khía cạnh kỹ thuật của Tin học là nghiên cứu công nghệ chế tạo, phát triển và hoàn thiện máy tính điện tử, cũng như sản xuất các chương trình (phần mềm) hệ thống, tiện ích và ứng dụng

Nói đến tin học người ta thường nói đến hai phần: phần cứng (hardware) và phần mềm (software)

1 • Phần cứng là toàn bộ các thiết bị vật lý, kỹ thuật của máy tính điện tử Để nâng cao tốc

độ xử lý, tăng dung lượng bộ nhớ, tăng độ tin cậy, giảm thể tích, giảm năng lượng tiêu hao, tăng khả năng ghép nối,… là những mục tiêu chính mà kỹ thuật phần cứng phải hướng tới giải quyết

2 • Phần mềm là các chương trình có chức năng điều khiển, khai thác phần cứng và thực hiện đáp ứng mọi yêu cầu của người sử dụng Nói cách khác phần mềm của máy tính là các chương trình, các cấu trúc dữ liệu làm cho chương trình xử lý được những thông tin thích hợp và các tài liệu mô tả phương thức sử dụng các chương trình ấy, vì vậy phần mềm luôn được bổ sung, sửa đổi thường xuyên Phần mềm máy tính được chia thành hai loại: Phần mềm hệ thống

và phần mềm ứng dụng

- Phần mềm hệ thống là các chương trình điều hành toàn bộ hoạt động của hệ máy tính điện tử

Ví dụ như Hệ điều hành MicroSoft Windows, LINUX, UNIX,

- Phần mềm ứng dụng là các chương trình tiện ích phục vụ các nhu cầu của người sử dụng Nó còn có thể bao gồm các chương trình có tính ứng dụng cho nhiều người, trong nhiều lĩnh vực và được cài đặt có tính chuyên nghiệp được bán trên thị trường (phần mềm thương mại - commercial software) Ví dụ như phần mềm kế toán máy, bảng tính điện tử EXCEL, POWEPOINT, SPSS, VISUALFOX …

Công nghệ thông tin (Information Technology)

Có nhiều quan niệm được đưa ra, tuy nhiên theo nghị quyết Chính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993 về việc phát triến công nghệ thông tin thì khái niệm này được phát biểu như sau:

“Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu

Trang 6

quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội”

Nói cách khác chúng ta có thể hiểu công nghệ thông tin là sự kết hợp của công nghệ máy tính với công nghệ liên lạc viễn thông được thực hiện trên cơ sở công nghệ vi điện tử

II Ứng dụng của tin học

Ngày nay tin học được ứng dung rộng rãi trong mọi lĩnh vực của cuộc sống Song có một số ứng dụng chính của tin học phân theo lớp bài toán mà tin học giải quyết

Giải bài toán khoa học kỹ thuật: Bài toán khoa học kỹ thuật là bài toán thiên về tính toán

Chúng phát sinh từ các lĩnh vực thiết kế kỹ thuật, xử lý các số liệu thực nghiệm, quy hoạch và tối ưu hóa thường có khối lương tính toán rất lớn nếu không dùng máy tính điện tử sẽ khó thực hiện được trong khoảng thời gian ngắn thậm chí không có tính khả thi Để giải các bài toán này

đã sử dụng các ngôn ngữ lập trình như FORTRAN, ALGOL, BASIC, PASCAL, C++…

Giải bài toán quản lý: Bài toán quản lý là bài toán xử lý thông tin có dạng bảng biểu hai chiều

(cơ sở dữ liệu mô hình quan hệ), đó là một tập hợp các bảng hai chiều bao gồm các cột và các hàng Trong đó, dòng đầu tiên chứa các tiêu cột (trường, field, thuộc tính) để chỉ tên các yếu tố cần quản lý, còn thông tin về từng đối tượng cần quản lý được thể hiện theo từng hàng (bản ghi, record, thực thể) Khuôn dạng bản ghi gồm danh sách các tên các trường, mỗi trường chiếm một

số xác định các bytes và có kiểu dữ liệu cố định Mỗi bản ghi bao gồm các giá trị của mỗi trường Một CSDL thỏa mãn hai tính chất: tính độc lập dữ liệu và tính chia sẻ dữ liệu Có nghĩa

là CSDL không phụ thuộc vào chương trình ứng dụng bên ngoài, đồng thời nhiều người dùng khác nhau cũng như nhiều ứng dụng khác nhau có thể cùng khai thác CSDL Để giải các bài toán này đã sử dụng các ngôn ngữ như ACCESS, VISUAL FOXPRO …

Soạn thảo, in ấn, lưu trữ văn bản: Trong lĩnh vực này Tin học cho phép người sử dụng dùng

các phần mềm thương mại chuyên dụng để soạn thảo, in ấn, lưu trữ các tài liệu như MicroSoft Word, PowerPoint… để thực hiện các công việc đó

Tự động hóa: Bằng các kỹ thuật đo và truyền số liệu cũng như các chương trình chuyên dụng

được cài đặt thích hợp, quá trình điều khiển các thiết bị có thể giao phó cho các máy tính tự động thực hiện thay cho con người trong các dây truyền sản xuất công nghiệp lắp máy, lò phản ứng hạt nhân…

Các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo: Trong lĩnh vực giải trí (GAME), y tế, quốc phòng, giao tiếp… tin

học đảm nhận một số hoạt động thuộc lĩnh vực trí tuệ của con người

Giáo dục đào tạo: Sử dụng một số phần mềm dạy học (E-Leaning) Phần mềm quản lý đào tạo

theo học chế tín chỉ, phần mềm phân thời khóa biểu… để thực hiện công tác trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Trên quan điểm xét các lĩnh vực nghiên cứu chính của tin học chúng ta thấy có 8 lĩnh vực chính là: Thiết kế và chế tạo máy tính; Xây dựng các hệ điều hành; Ngôn ngữ lập trình và chương trình dịch; Cấu trúc dữ liêu và giải thuật; Cơ sở dữ liệu; Công nghệ phần mềm; Trí tuệ nhân tạo và hệ chuyên gia; Giao tiếp người máy

2 Sơ đồ cấu tạo chung của MTĐT

Máy tính điện tử đã trải qua nhiều thế hệ, luôn cải tiến để đạt mức độ hoàn thiện Dựa vào chức năng hoạt động chia máy tính điện tử thành 5 bộ phận chính là: bộ vào, bộ ra, bộ nhớ, bộ số học

và logic (hay còn gọi là bộ làm tính) và bộ điều khiển Các thanh ghi cũng được coi là một trong các nhân tố của bộ xử lí trung tâm Như vậy bộ xử lý trung tâm (CPU) bao gồm: bộ số học và logic, bộ điều khiển và các thanh ghi Tại mục này chúng ta sẽ đề cập sơ lược đến các bộ phận chính của máy tính điện tử dựa trên sơ đồ cấu trúc của nó Sơ đồ cấu trúc của máy tính điện tử có thể được biểu diễn như sau:

Trang 7

Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc của máy tính điện tử

Bao gồm bộ vào, bộ ra, bộ nhớ và bộ xử lý trung tâm CPU Trong đó:

1 • Bộ vào: Dùng để đưa dữ liệu và chương trình vào bộ nhớ trong của máy tính thưòng là

bàn phím, máy quét, micro, máy đọc mã số, mã vạch,…

2 • Bộ ra: Dùng để đưa thông tin từ bộ nhớ trong ra ngoài thường là màn hình, máy in, máy

vẽ,…

3 • Bộ nhớ: Dùng để lưu trữ thông tin là các chương trình, dữ liệu Bộ nhớ gồm 2 phần,

một phần gọi là bộ nhớ trong (Internal Storage) và bộ nhớ ngoài (External Storage- đề cập ở mục tiếp theo)

- Bộ nhớ trong lại được chia ra làm hai là ROM (Read Only Memory) Bộ nhớ này chỉ đọc chứ không ghi nghĩa là thông tin trong ROM do các nhà thiết kế ghi ta không ghi được nhưng khi không dùng (mất điện hoặc tắt máy) thông tin trong ROM không mất

-Bộ nhớ trong thứ hai là RAM (Ramdom Access Mermory) chứa chương trình, dữ liệu và kết quả giải các bài toán Người sử dụng có thể ghi thông tin vào RAM hay đọc thông tin từ RAM

ra Nhưng khi mất điện hoặc tắt máy thông tin trong RAM sẽ mất

• Bộ xử lý trung tâm CPU (bao gồm bộ số học và logic, bộ điều khiển, các thanh ghi):

- Bộ số học và logic (ALU – Arithmetic Logic Unit): Bao gồm các thiết bị thực hiện các phép

tính số học (cộng, trừ, nhân, chia, ), các phép tính logic (AND, OR, NOT, XOR) và các phép tính quan hệ (so sánh: lớn hơn, nhỏ hơn, bằng nhau, khác, )

- Bộ điều khiển (CU - Control Unit): Có chức năng điều khiển và phối hợp sự hoạt động của

các bộ phận của máy tính

- Các thanh ghi (Registers): Được gắn chặt vào CPU bằng các mạch điện tử làm nhiệm vụ bộ

nhớ trung gian Các thanh ghi mang các chức năng chuyên dụng giúp tăng tốc độ trao đổi thông tin trong máy tính

3 Nguyên lý làm việc của MTĐT

Nguyên lý này mang tên người phát minh ra nó, nhà toán học John Von Neumann gốc Hungari Đây là một trong những phát minh vĩ đại của nhân loại trong lịch sử phát triển của máy tính Khái niệm nhớ chương trình có nghĩa là máy tính hoạt động theo chương trình được nhớ sẵn trong bộ nhớ của máy tính và khái niệm này đã trở thành nguyên tắc cơ bản của hầu hết các kiến trúc máy tính sau này Nội dung của nguyên lý Von Neumann được phát biểu như sau : Các lệnh

và dữ liệu cùng được lưu trữ trong bộ nhớ được tạo ra bởi các từ có địa chỉ

Có thể thấy nguyên lý Von Neumann thể hiện hai yếu tố:

- Điều khiển bằng chương trình: máy tính hoạt động theo sự chỉ dẫn, điều khiển của chương trình được lưu trữ trong bộ nhớ của nó

- Truy nhập theo địa chỉ: dữ liệu được chỉ định và được truy nhập thông qua địa chỉ của ô nhớ chứa chúng

Hai nội dung của nguyên lý Von Neumann chính là cơ sở đảm bảo cho máy tính thực hiện các chức năng xử lý thông tin một cách tự động

4 Sơ lược lịch sử xử lý thông tin

- Từ xa xưa con người đã có nhu cầu xử lý thông tin như là tính, đếm, … Công cụ ban đầu là sỏi, đá, lá cây, ngón chân, ngón tay,…

- Khoảng 2000 năm trước công nguyên, người Trung Hoa đã biết dùng bàn tính

- Vào thế kỷ thứ 5-6 trước công nguyên, người Ân Độ đã phát minh ra hệ đếm thập phân

- Vào thế kỷ thứ 17, người Pháp đã phát minh ra chiếc máy tính cơ khí đầu tiên

- Năm 1945, MTĐT đầu tiên đã ra đời tại Mỹ có tên là ENIAC

Trang 8

1 Lịch sử phát triển của bộ vi xử lí của máy tính

2 • 1979-1980: IBM cho ra đời máy Datamaster dùng vi xử lý 16 bit 8086 của Intel

3 • 1981-1982: Intel đưa ra vi xử lý 8 bit 8088 mà trong nó là vi mạch 16bit 8086 IBM dùng vi xử lý này để thiết kế PC thế hệ thứ hai: PC-XT (extended technology) 8088 có 8 bit bus

dữ liệu và 20bit bus địa chỉ, có khả năng quản lý tối đa 1MB bộ nhớ vật lý, chạy với tần số đồng

hồ 4,77 MHz Máy PC-XT trang bị hai đĩa mềm 360KB, 256 KB Ram (cắm trong 1 trong 8 khe cắm trên) PC-XT dùng hệ điều hành CP/M và chương trình BASIC 80 của Micrrosoft

1 • 1984: Intel đưa ra vi xử lý 80286, là vi xử lý 16bit hoàn thiện, có thêm 4bit bus địa chỉ, quản lý 16MB bộ nhớ IBM tung ra thị trường máy PC-AT (advanced technllogy) với bộ vi xử lý

80286

2 • 1987: Thế hệ PC mới ra đời với vi xử lý 80386 Bắt đầu từ đây IBM công khai cấu tạo máy và nội dung chương trình hệ điều hành vào ra cơ sở (BIOS), điều này giúp các hãng khác có thể sản xuất các máy tính tương thích và các bản mạch cắm tương thích khiến cấu truc IBM-PC trở thành một cấu trúc chuẩn công nghiệp

3 • 1990: 80486 ra đời với nhiều chức năng hơn, cụ thể là 8 Kbyte bộ nhớ đệm mã lệnh (code cache) và một bộ đồng xử lý toán học Tần số làm việc đặc trưng của máy vi tính trong thời kỳ này là 66MHz

4 • 1993: Vi xử lý Pentium đầu tiên ra đời mở ra một kỷ nguyên mới với 64bit bus dữ liệu, 32bit bus địa chỉ, 8KB bộ đệm dữ liệu, 8KB bộ đệm mã lệnh Bộ đồng xử lý toán học của Pentium làm việc nhanh gấp 10 lần so với 80486 Khi này các nhà sản xuất phần cứng lớn thoả thuận một chuẩn khe cắm mới PCI-bus (Peripheral Components Interconnect), và do đó bản mạch chính máy vi tính cá nhân chỉ còn lại vài vi mạch, tất cả các vi mạch ngoại vi của cấu trúc IBM-PC cũng như vi mạch điều khiển PCI được tích hợp vào một vi mạch duy nhất, có tên là PCI-chipset

5 • 1995: Khả năng đa môi trường (multimedia) của máy vi tính cá nhân càng ngày càng hoàn thiện khi Pentium MMX , Pentium Pro, Pentium II lần lượt ra đời Tần số đồng hồ cao nhất

300 MHz Một chuẩn giao diện ngoại vi mới ra đời từ sự thoả thuận từ nhiều hãng lớn là bus tuần tự đa dạng USB (Universal Serial Bus)

6 • Từ năm 2000: Một cấu trúc vi xử lý 64bit ra đời Intel cho ra đời nhiều vi mạch tổng hợp thích hợp với vi xử lý của chính hãng Chipset đảm nhiệm hầu hết các chức năng điều khiển trên máy và có bộ điều khiển hiển thị cấy ở bên trong Thị trường máy tính cá nhân cũng như thị trường vi xử lý và vi mạch tổng hợp được chia thành nhiều phần đáp ứng nhu cầu đa dạng trong

xã hội

5 Các thế hệ phát triển của MTĐT

Dựa vào linh kiện sử dụng, công nghệ chế tạo và khả năng của máy, người ta chia máy tính điện

tử thành các thế hệ phát triển

4 • Thế hệ 1 (Ra đời vào năm 1945): máy tính sử dụng các bóng đèn điện tử chân không,

mạch riêng rẽ, vào số liệu bằng phiếu đục lỗ, điều khiển bằng tay Máy có kích thước rất lớn, tiêu thụ năng lượng nhiều, tốc độ tính chậm khoảng 300 - 3.000 phép tính/s Ví dụ, trường KT điện tử-ĐH Pennylvania - Mỹ cho ra đời chiếc máy tính điện tử cỡ lớn đầu tiên (ENIAC-Electronic Nummerical Intgrator and Calculator) Chiếc máy tính có 18000 bóng ĐT, chiếm DT: 167 m2, nặng 3 tấn, tiêu thụ điện 140 KW/h

5 • Thế hệ 2 (Ra đời vào những năm 60 của thế kỷ 20): máy tính dùng bộ xử lý bằng đèn

bán dẫn, mạch in Máy tính đã có chương trình dịch như Cobol, Fortran và hệ điều hành đơn giản Kích thước máy còn lớn, tốc độ tính khoảng 10.000 -100.000 phép tính/s Điển hình như loại IBM-1070 (Mỹ) hay MINSK (Liên Xô cũ),

6 • Thế hệ 3 (Ra đời vào những năm 70 của thế kỷ 20): máy tính được gắn các bộ vi xử lý

bằng vi mạch điện tử cỡ nhỏ có thể có được tốc độ tính khoảng 100.000 - 1 triệu phép tính/s Máy đã có các hệ điều hành đa chương trình, nhiều người đồng thời hoặc theo kiểu phân chia thời gian Kết quả từ máy tính có thể in ra trực tiếp ở máy in Điển hình như loại IBM-360 (Mỹ) hay EC (Liên Xô cũ),

7 • Thế hệ 4 (Hiện nay):

Là thế hệ hiện nay linh kiện sử dụng là các vi mạch tích hợp cỡ rất lớn tập trung tới 106 bán dẫn/cm2 Tốc độ tính toán có thể đạt tới hàng trăm triệu, hàng tỷ phép tính/s Dung lượng bộ nhớ lớn, tính năng rất đa dạng phong phú, phần mềm rất phát triển Để đáp ứng các yêu cầu ở nhiều

Trang 9

mức độ khác nhau, các loại máy tính cực lớn, vừa và nhỏ cùng song song phát triển Người ta tạm chia thành các loại như sau:

+ Siêu máy tính

+ Máy tính loại lớn

+ Máy tính loại trung

+ Máy tính loại mini + Máy vi tính

Giai đoạn này hình thành 2 loại máy vi tính chính: máy tính cá nhân để bàn (Personal Computer

- PC) và xách tay (Laptop và Notebook computer)

7 • Các thế hệ tương lai:

Các thế hệ tương lai hoạt động theo nguyên tắc hoàn toàn khác các thế hệ trước

- Thế hệ 5: Sẽ được gọi là máy tính quang học Nó sử dụng các dòng photon thay cho các dòng điện tử

- Thế hệ 6: Sẽ được gọi là máy tính sinh học Nó sử dụng các vi mạch tích hợp cực lớn kết hợp với các tế bào sinh vật

II Máy vi tính

1 Sơ đồ cấu tạo chung của máy vi tính:

Các thành phần cơ bản cấu tao nên máy vi tính có thể xem ở hình 1.2 dưới đây Một số thành phần (phần cứng) cơ bản đã được đề cập ở mục máy tính điện tử Ở đây chúng ta sẽ đề cập đến một số các thành phần cơ bản còn lại

Hình 1.2: Các thành phần chính của phần cứng máy tính cá nhân để bàn 1: màn hình, 2: bo

mạch chủ, 3: CPU, 4: chân cắm ATA, 5: RAM, 6: các thẻ cắm mở rộng chức năng cho máy, 7: nguồn máy tính, 8: ổ CD/DVD, 9: ổ cứng, 10: bàn phím, 11: chuột

2 Các bộ phận chức năng:

• Bộ nhớ ngoài: Là thiết bị lưu trữ thông tin với dung lượng lớn, thông tin không bị mất

khi không có điện Có thể cất giữ và di chuyển bộ nhớ ngoài độc lập với máy tính Hiện nay có các loại bộ nhớ ngoài phổ biến như:

- Đĩa mềm (Floppy disk): Là loại đĩa thường có đường kính 3.5 inch dung lượng 1.44 MB Nó có nhược điểm là tốc độ truy nhập chậm, dung lượng bộ nhớ nhỏ, và dễ bị hư hỏng theo thời gian bởi các yếu tố môi trường

- Đĩa cứng (hard disk): Là loại đĩa có tốc độ truy xuất nhanh, dung lượng lưu trữ lớn Chúng là một trong các thành phần cơ bản trong máy tính dùng để lưu trữ dữ liệu cho máy tính Hiện nay phổ biến là đĩa cứng có dung lượng > 160 GB

- Đĩa quang (Compact disk): loại 4.72 inch, là thiết bị thường được phổ biến dùng để lưu trữ các phần mềm mang nhiều thông tin, dữ liệu, hình ảnh, âm thanh, Có hai loại phổ biến là: đĩa CD (dung lượng khoảng 700 MB) và DVD (dung lượng khoảng 4.7 GB),

- Các loại bộ nhớ ngoài khác như thẻ nhớ (Memory Stick, Compact Flash Card), USB Flash Drive có dung lượng phổ biến là 32 MB, 64 MB, 128 MB, 512 MB, 1GB, 2GB, 4GB,

1 • Các thiết bị nhập (Bộ vào - Input)

o Bàn phím (Keyboard, thiết bị nhập chuẩn): là thiết bị nhập dữ liệu và câu lệnh, bàn phím máy

vi tính phổ biến hiện nay là một bảng chứa 104 phím có các tác dụng khác nhau.Có thể chia làm

3 nhóm phím chính:

Trang 10

+ Nhóm phím đánh máy: gồm các phím chữ, phím số và phím các ký tự đặc biệt (~, !, @, #, $,

%, ^,&, ?, )

+ Nhóm phím chức năng (function keypad): gồm các phím từ F1 đến F12 và các phím như ← ↑

→ ↓ (phím di chuyển từng điểm), phím PgUp (lên trang màn hình), PgDn (xuống trang màn hình), Insert (chèn), Delete (xóa), Home (về đầu), End (về cuối)

+ Nhóm phím số (numeric keypad) như NumLock (cho các ký tự số), CapsLock (tạo các chữ in), ScrollLock (chế độ cuộn màn hình) thể hiện ở các đèn chỉ thị

Hình 1.3: Bàn phím

o Chuột (Mouse): là thiết bị cần thiết phổ biến hiện nay, nhất là các máy tính chạy trong môi

trường Windows

1

Hình 1.4: Chuột loại phổ biến bao gồm hai nút (trái, phải) và nút cuộn

o Máy quét hình (Scanner): là thiết bị dùng để nhập văn bản hay hình vẽ, hình chụp vào máy

tính Thông tin trên giấy sẽ được quét thành các tín hiệu số tạo thành các tập tin ảnh (image file)

1 • Các thiết bị xuất (Bộ ra – Output)

o Màn hình (Screen hay Monitor, thiết bị xuất chuẩn): dùng để thể hiện thông tin cho người sử

dụng xem Thông tin được thể hiện ra màn hình bằng phương pháp ánh xạ bộ nhớ (memory mapping), với cách này màn hình chỉ việc đọc liên tục bộ nhớ và hiển thị (display) bất kỳ thông tin nào hiện có trong vùng nhớ ra màn hình Màn hình phổ biến hiện nay trên thị trường là màn hình màu SVGA 15”,17”, 19” với độ phân giải có thể đạt 1280 x 1024 pixel Màn hình làm việc một trong hai chế độ: chế độ văn bản (TEXT) một trang màn hình gồm 25 dòng đánh số từ dòng

0 đến dòng 24 dòng và trên một dòng có 80 cột từ cột 0 đến 79, giao điểm dòng và cột hiện ký tự; và chế độ đồ họa (GRAPHICS) có độ phân giải 1280 x 1024 giao điểm dòng và cột

o Máy in (Printer): là thiết bị xuất để đưa thông tin ra giấy Máy in phổ biến hiện nay là: máy in

ma trận điểm (dot matrix) loại 24 kim, máy in phun mực, máy in laser trắng đen hoặc màu

o Máy chiếu (Projector): chức năng tương tự màn hình, thường được sử dụng thay cho màn hình

trong các buổi Seminar, báo cáo, thuyết trình, …

§4 Thuật toán và ngôn ngữ lập trình

I Thuật toán

1- Khái niệm

Thuật toán giải một bài toán là một tập hợp hữu hạn các bước công việc được viết theo một trình

tự nhất định để giải bài toán đó Nói cách khác nó chính là một bộ các qui tắc hay qui trình cụ thể nhằm giải quyết một vấn đề nào đó (bài toán) trong một số bước hữu hạn, hoặc nhằm cung cấp một kết quả từ một tập hợp của các dữ kiện đưa vào

2- Tính chất

Thuật toán giải bài toán có nhiều tính chất song có các tính chất sau là cơ bản:

1 • Tính chất 1: Tính xác định, nghĩa là thuật toán luôn luôn cho cùng một kết quả nếu

chúng có cùng bộ dữ liệu vào Hay nói cách khác nếu dữ liệu vào là giống nhau thì thuật toán phải cho ra kết quả giống nhau

Trang 11

2 • Tính chất 2: Tính dừng, nghĩa là việc áp dụng thuật toán cho một bộ dữ liệu cụ thể thì

sau hữu hạn bước thực hiện thuật toán sẽ cho kết quả và kết thúc

3 • Tính chất 3: Tính phổ dụng, nghĩa là thuật toán không chỉ áp dụng cho một bài toán

nhất định mà có thể áp dụng cho một lớp các bài toán có đầu vào tương tự nhau

4 • Tính chất 4: Tính đúng đắn, nghĩa là thuật toán phải luôn cho ra kết quả đúng (cần tìm)

với các bộ dữ liệu khác nhau

3- Ví dụ

a) Ví dụ 1: Xây dựng thuật toán để giải phương trình bậc nhất ax + b =0 với 2 số thực a,b bất kì được nhập vào từ bàn phím

Bước 1: Nhập a,b

Bước 2: Kiểm tra a ≠ 0?

- Nếu đúng thì chuyển tới Bước 3

- Nếu sai thì chuyển tới Bước 5

Bước 3: Tính x=-b/a

Bước 4: In x; chuyển Bước 8

Bước 5: Kiểm tra b = 0?

- Nếu đúng thì chuyển tới Bước 6

- Nếu sai thì chuyển tới Bước 7Bước 6: In “Phương trình vô số nghiệm” rồi chuyển Bước 8

Bước 7: In “Phương trình vô nghiệm”

Bước 8: Kết thúc

b) Ví dụ 2: Cho dãy số thực: a1, a2, a3, …,a100 Xây dựng thuật toán để tính tổng các phần tử

ai>k, với i= 1001, Trong đó: k, a1, a2, a3, …,a100 là các số thực được nhập vào từ bàn phím Bước 1: Nhập k, ai (i= 1001, )

Bước 2: S=0

Bước 3: i=1

Bước 4: Kiểm tra i≤100

- Nếu đúng thì chuyển tới Bước 5

- Nếu sai thì chuyển tới Bước 8

Bước 5: Kiểm tra ai>k?

- Nếu đúng thì chuyển tới Bước 6

- Nếu sai thì chuyển tới Bước 7 Bước 6: S=S+ ai

Bước 7: i=i+1 rồi sau đó chuyển Bước 4Bước 8: In S

Bước 9: Kết thúc

II Sơ đồ khối

1- Khái niệm Sơ đồ khối là một hệ thống các khối hình elip, hình chữ nhật, hình bình hành, hình

thoi được nối với nhau bởi các mũi tên, dùng để mô tả thuật toán bằng hình vẽ Trong đó, mỗi bước của thuật toán được mô tả bởi một khối và nội dung công việc được ghi trong khối đó Cụ thể là:

Các dạng cấu trúc cơ bản của sơ đồ khối

Sơ đồ khối có 3 dạng cấu trúc cơ bản:

Dạng tuần tự:

Dạng rẽ nhánh:

Dạng chu trình: có hai dạng chu trình

- Dạng 1(Số lần lặp không biết trước): Công việc lặp còn được thực hiện, chừng nào ĐK còn nhận giá trị đúng

- Dạng 2(Số lần lặp biết trước): Công việc lặp được thực hiện  −3 

12

i

i i

+1 lần

Khối bắt đầu Khối kết thúc Khối vào ra Khối kiểm tra rẽ nhánh Khối tính toán Chỉ hướng tiếp tục công việc

Trang 12

2- Ví dụ:

a) Ví dụ 1: Vẽ sơ đồ khối thể hiện thuật toán giải bài toán giải phương trình bậc ax+b=0 với 2 số thực a,b bất kì được nhập vào từ bàn phím:

b) Ví dụ 2: Cho dãy số thực: a1, a2, a3, …,a100 Xây dựng thuật toán để tính tổng các phần tử

ai>k, với i= 1001, Trong đó: k, a1, a2, a3, …,a100 là các số thực được nhập vào từ bàn phím

III Chương trình và ngôn ngữ lập trình

1- Chương trình:

Chương trình là một tập hợp các lệnh để thể hiện một thuật toán giải quyết một bài toán hay một nhiệm vụ nào đó

Lệnh chính là một chỉ thị cho máy tính để theo đó máy tính có thể thực hiện một cách tự động

2- Ngôn ngữ lập trình (ngôn ngữ chương trình):

Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ để viết chương trình Có nhiều loại ngôn ngữ lập trình khác nhau

mà sự liên quan của chúng phụ thuộc vào kiến trúc và hoạt động của máy tính Có thể phân chia chúng thành các mức:

* Ngôn ngữ máy: Là ngôn ngữ mà MTĐT trực tiếp hiểu được

Trang 13

Lệnh viết bằng ngôn ngữ máy là dãy các số 0, 1 của hệ đếm 2, trực tiếp điều khiển các mạch điện

tử trong quá trình xử lý thông tin Ngôn ngữ máy rất rờm rà, khó nhớ, khó hiểu, rất khác nhau với các loại máy khác nhau Bởi vậy, ngôn ngữ máy thường được dùng để viết hệ điều hành và các chương trình cần tận dụng tối đa khả năng của máy

* Hợp ngữ: Còn được gọi là ngôn ngữ lập trình bậc thấp

Là ngôn ngữ giao tiếp với MTĐT ở mức độ cao hơn Nó cho phép một số từ (thường viết tắt các chữ tiếng Anh) để thể hiện các thao tác cần thực hiện Để sử dụng được hợp ngữ phải nắm được cấu trúc và nguyên tắc làm việc bên trong của máy Để MTĐT hiểu được, thực hiện được chương trình viết bằng hợp ngữ, phải có chương trình dịch nó ra ngôn ngữ máy Chương trình dịch cho hợp ngữ gọi là hợp dịch (dịch từ ngôn ngữ bậc thấp ra ngôn ngữ máy) Hợp ngữ vẫn rất rườm rà, khó nhớ, khó hiểu Bởi vậy, hợp ngữ thường được dùng để viết hệ điều hành và các chương trình cần tận dụng tối đa khả năng của máy

Ví dụ: Assembly là hợp ngữ

* Ngôn ngữ bậc cao vạn năng : Còn được gọi là ngôn ngữ lập trình bậc cao

Là ngôn ngữ giao tiếp với MTĐT ở mức độ gần với ngôn ngữ con người (tiếng Anh)

Để MTĐT hiểu được, thực hiện được chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao vạn năng, phải có chương trình dịch nó ra ngôn ngữ máy Có hai loại chương trình dịch, đó là chương trình thông dịch (interpreter) và chương trình biên dịch (compiler) Chương trình thông dịch có đặc điểm là dịch đến đâu thực hiện ngay tới đó Chương trình biên dịch có đặc điểm là dịch xong toàn bộ chương trình, mới đi vào việc thực hiện Chúng có tính độc lập, nghĩa là không phụ thuộc vào một loại máy cụ thể nào

Lưu ý, ngôn ngữ lập trình bậc cao phải bao gồm các yếu tố sau đây:

1 • Tập các ký tự; Tập hợp từ vựng

2 • Tập hợp các quy tắc ngữ pháp và quy tắc viết các lệnh

Đã có hàng ngàn ngôn ngữ lập trình ra đời và được sử dụng thường có hai lĩnh vực được ứng dụng nhiều đó là lĩnh vực khoa học kỹ thuật và lĩnh vực quản lý Ví dụ, trong lĩnh vực khoa học

kỹ thuật có các ngôn ngữ lập trình bậc cao như BASIC, FORTRAN, ALGOL, PASCAL,C,C++ ; trong lĩnh vực khoa học quản lý kinh tế có các hệ quản trị như FOXBASE, FOXPRO, SQL, MS ACESS, ORACLE,

IV Quy trình giải bài toán trên MTĐT:

1 Việc giải bài toán trên máy tính điện tử thường được tiến hành qua các bước sau đây:

1 • Bước 1: Xác định bài toán: Phải xác định mục đích của bài toán, xác định dữ liệu vào,

xác định cách xử lý và dữ liệu đưa ra

2 • Bước 2: Chọn phương pháp giải: Giải bài toán có nhiều cách giải khác nhau, phải chọn

phương pháp nào tối ưu nhất

3 • Bước 3: Viết thuật toán giải bài toán: Viết thuật toán giải bài toán bằng sơ đồ khối

4 • Bước 4: Lập trình giải bài toán: Chọn ngôn ngữ lập trình thích hợp để thể hiện thuật

toán thành chương trình

5 • Bước 5: Thử nghiệm chương trình: Thực hiện chương trình với những bộ dữ liệu giả

định và đánh giá kết quả

6 • Bước 6: Cài đặt và khai thác chương trình

CHƯƠNG 2: HỆ ĐIỀU HÀNH CHO MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

§1 Khái niệm chung về hệ điều hành

I Khái niệm chung về hệ điều hành

Hệ điều hành là một nhóm chương trình, hoạt động như là một cầu nối giữa người sử dụng và máy tính điện tử, để giúp cho người sử dụng dễ dàng khai thác máy Trong quá trình làm việc với máy tính điện tử, tất cả các thao tác của người sử dụng đều được ghi nhận và xử lý bởi hệ điều hành

Nếu không có hệ điều hành, thì phải biết ngôn ngữ máy mới có thể khai thác được MTĐT

II Các chức năng cơ bản của hệ điều hành

1 Giao tiếp với người sử dụng

Thành phần giao diện là một trong những thành phần quan trọng nhất của một hệ điều hành Một

hệ thống giao diện thân thiện , dễ sử dụng giúp người dùng truy cập và tận dụng được sức mạnh

Trang 14

của tài nguyên có trong máy tính của mình Hiện nay, hệ thống giao diện đồ hoạ tạo ra cách thức làm việc trực quan, làm tăng cường sức mạnh của máy tính điện tử giúp cho người sử dụng hoàn thành tốt hơn công việc của mình

2 Quản lý hệ thống tệp tin

Trong quá trình làm việc với máy tính điện tử, người sử dụng lưu kết quả công việc của mình thành các tệp tin trên bộ nhớ ngoài (các thiết bị lưu trữ) Hệ điều hành sẽ cung cấp các lệnh cho phép người sử dụng quản lý các tệp tin như lưu trữ, sửa chữa, sao chép, xoá, …

3 Quản lý các thiết bị

Hệ điều hành cung cấp các chức năng giúp người dùng làm việc với các thiết bị của máy tính như quản lý ổ đĩa cứng, in ấn, kết nối vào internet thông qua modem, …

Thông thường, hệ điều hành không tự động nhận biết và điều khiển được các thiết bị ngoại vi

Để có thể làm việc được với các thiết bị ngoại vi, hệ điều hành cần được cung cấp các trình điều khiển mà nhà sản xuất thiết bị ngoại vi đã viết để chạy tương ứng với hệ điều hành đó

Quá trình gắn thiết bị ngoại vi vào máy tính và chỉ ra trình điều khiển thiết bị cho hệ điều hành gọi là quá trình cài đặt thiết bị Các hệ điều hành phổ biến đều được tích hợp sẵn với rất nhiều các trình điều khiển để cung cấp cho người sử dụng tính năng Plug ‘n’ play (cắm và chạy)

4 Khởi động

Hầu hết các hệ điều hành được khởi động và thi hành như là một phần mềm với độ ưu tiên cao nhất trong hệ thống Bởi vì hệ điều hành quản lý quá trình làm việc của máy tính, nó được tự khởi động đầu tiên khi máy tính bắt đầu làm việc Quá trình hệ điều hành khởi động còn gọi là quá trình khởi động máy Trong quá trình này, hệ điều hành sẽ thực hiện hàng loạt các chức năng kiểm tra hệ thống phần cứng, nhận dạng các thiết bị và khởi động các thành phần quản lý hệ thống, đưa chúng vào bộ nhớ (RAM) để sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu của người sử dụng

III Phân loại các hệ điều hành

Có rất nhiều hệ điều hành cho máy tính điện tử và có nhiều phương pháp phân loại khác nhau

1 Phân loại theo kiến trúc của hệ thống máy tính

Có hai loại máy tính có kiến trúc khác nhau được sử dụng rộng rãi đó là máy IBM PC và máy Macintosh viết tắt là PC và Mac

Các hệ điều hành có thể chia làm hai loại là hệ điều hành chạy trên máy PC và hệ điều hành chạy trên máy Mac

Ví dụ: Hệ điều hành chạy trên máy PC: MS-DOS, Windows

Hệ điều hành chạy trên máy Mac: MacOS

2 Phân loại theo hình thức giao diện

Có hai hình thức giao diện là giao diện dòng lệnh (Command-line User Interface – CUI) và giao diện đồ hoạ (Graphical User Interface – GUI)

Các hệ điều hành có thể chia làm hai loại là hệ điều hành với giao diện dòng lệnh và hệ điều hành với giao diện đồ hoạ

Ví dụ: Hệ điều hành CUI: MS-DOS

Hệ điều hành GUI: Windows

Trang 15

3 Phân loại theo khả năng thực hiện tác vụ

Có hai hình thức thực hiện các tác vụ của hệ điều hành là tại một thời điểm chỉ thực hiện một tác

vụ (đơn nhiệm) và tại một thời điểm thực hiện nhiều tác vụ (đa nhiệm – Multi Tasking)

Ví dụ: Hệ điều hành đơn nhiệm: MS-DOS

Hệ điều hành đa nhiệm: Windows

4 Phân loại theo các chức năng quản lý mạng

Các hệ điều hành có thể phân chia thành hai loại là hệ điều hành quản lý mạng (Server) dùng để quản lý một hệ thống mạng nhiều máy tính và hệ điều hành sử dụng mạng (Client hay Work Station)

Ví dụ: Hệ điều hành Client: Windows 9X, Windows 2000 Professional, Windows XP

Hệ điều hành Server: WinNT, Windows 2000 Server Family, Windows 2003 Server

IV Quản lý thông tin trên máy tính điện tử

1 Tệp (file)

Tệp là tập hợp các thông tin được lưu trữ trên bộ nhớ ngoài Để xác định một tệp ta phải chỉ rõ tên tệp và kiểu tệp, giữa tên tệp và kiểu tệp được ngăn cách với nhau bởi dấu chấm (Tên tệp.Kiểu têp) Ví dụ: VANBAN.DOC

Trong đó, tên tệp được qui định bởi hệ điều hành Ví dụ: Đối với hệ điều hành MS-DOS, tên tệp

là một dãy liên tiếp không quá 8 ký tự chữ hoặc số hoặc dấu gạch dưới, bắt đầu là ký tự chữ Đối với hệ điều hành Windows, tên tệp là một dãy liên tiếp không quá 255 ký tự, cho phép cả dấu cách, nhưng không cho phép sử dụng các ký tự * / \ “ : > < ? |

Kiểu của tệp được đưa vào nhằm mục đích phân loại tệp Mỗi một kiểu sẽ ứng với một loại tệp nào đó

Ví dụ: Kiểu EXE, COM là các tệp chương trình viết bằng ngôn ngữ máy Kiểu BAT là tệp chứa

các lệnh của hệ điều hành MS DOS Kiểu PAS, C, BAS, ASM tương ứng là các tệp chương trình gốc của các ngôn ngữ Pascal, C, Basic, Hợp ngữ Kiểu TXT,DOC là các tệp văn bản Kiểu IMG

là tệp ảnh đã được số hoá

Chú ý: - Các ý nghĩa trên, các kiểu chỉ là qui ước chung thường được sử dụng, không bắt buộc

phải tuân theo

- Có một số kiểu bắt buộc phải tuân theo, vì nó được qui định bởi hệ điều hành Ví dụ: EXE, COM, SYS, BAT, đây là các tệp đã được dịch ra ngôn ngữ máy

2 Thư mục

Để quản lý tốt các tệp tin trên bộ nhớ ngoài, tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng, người ta chia các tệp tin thành từng nhóm riêng biệt gọi là thư mục Trong mỗi thư mục lại có thể tạo ra các thư mục khác gọi là thư mục con Như vậy, tổ chức thư mục có cấu trúc hình cây Trong mỗi thư mục con có thể chứa các tệp và các thư mục con khác Thư mục chứa thư mục con gọi là thư mục mẹ

Qui tắc đặt tên thư mục hoàn toàn tuân theo qui tắc đặt tên tệp như đã trình bày ở trên

Ví dụ:

3 Đường dẫn (địa chỉ, path)

Khi làm việc với một tệp hoặc một thư mục con ta phải chỉ rõ đường dẫn (hay còn gọi là địa chỉ hoặc là path) của nó Đường dẫn cho phép người sử dụng diễn tả về vị trí của tệp hay thư mục con mà mình muốn sử dụng Đó là một dãy liên tiếp, bắt đầu là tên ổ đĩa :, kế tiếp là các thư mục con chứa tệp hoặc thư mục con (theo trình tự thư mục mẹ trước thư mục con sau), chúng được ngăn cách với nhau bởi dấu \

Ví dụ: Trong ví dụ về cây thư mục trên

D:\ là đường dẫn của các tệp và các thư mục con nằm tại thư mục gốc của ổ đĩa D:, trong đó

có các thư mục TM1, TM2, TM3

D:\TM1 là đường dẫn của các tệp và các thư mục con nằm tại thư mục TM1, trong đó có các thư mục TM11, TM12, TM13

Trang 16

D:\TM3 là đường dẫn của các tệp và các thư mục con nằm tại thư mục TM3, trong đó có các thư mục TM31, TM32.

Chú ý: Để tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng, hệ điều hành đưa ra khái niệm thư mục

thường trực hay còn gọi là thư mục hiện hành Đó là thư mục mà tại một thời điểm bất kỳ, nó được xác định và duy nhất Đối với thư mục này, việc sử dụng các tệp, các thư mục con bên trong không cần chỉ ra đường dẫn của thư mục thường trực

Ví dụ: Giả sử thư mục TM1 là thư mục thường trực thì khi làm việc với các tệp hoặc thư mục

con nằm tại thư mục TM1 không cần phải nêu đường dẫn; khi làm việc với các tệp hoặc thư mục con nằm tại thư mục TM11 (hoặc TM12 hoặc TM13) đường dẫn của chúng là TM11 (hoặc TM12 hoặc TM13)

- Hệ thống thực đơn thống nhất cung cấp cho người sử dụng một cách thức chuẩn để thực hiện các chức năng của ứng dụng

- Có thể thực hiện sao chép (copy-paste) dữ liệu ở mọi vị trí trong hệ thống

- Các thanh cuộn (scrollbar) cho phép người sử dụng hiển thị các văn bản hay hình ảnh liên tục trải dài trên nhiều trang màn hình

- Các ứng dụng được đặt trong các cửa sổ có thể được sắp xếp chồng lên nhau như các tài liệu đặt trên bàn làm việc

- Thực hiên các ứng dụng bằng cách kích đúp chuột vào các biểu tượng của chúng

- Cung cấp các tính năng multimedia cho phép người sử dụng nghe nhạc, xem phim, …

Windows cung cấp khả năng đa nhiệm (multi – tasking) Người sử dụng có thể đồng thời chạy và làm việc giữa nhiều ứng dụng Khả năng này kết hợp với tính năng sao chép (copy-paste) dữ liệu, văn bản, hình ảnh, … giữa các ứng dụng giúp tăng thêm hiệu quả làm việc của người dùng.Windows cung cấp khả năng làm việc trong môi trường mạng Người sử dụng có thể dễ dàng truy cập và sử dụng các tài nguyên có trên mạng, được sự hỗ trợ cơ chế bảo mật và chia sẻ tài nguyên giúp bảo vệ những thông tin quan trọng

Windoss 3.11 được phổ biến rộng rãi năm 1993, với khả năng hỗ trợ làm việc trên mạng, nó còn

có tên là Windows 3.11 for Workgroup

* Windows 95 ra đời 9/1995 khởi đầu thế hệ hệ điều hành Windows Windows 95 hỗ trợ tính năng tự động nhận biết các thiết bị phần cứng và cài đặt trình điều khiển thiết bị, mở rộng khả năng quản lý bộ nhớ và khả năng làm việc trong hệ thống mạng – tăng cương khả năng sử dụng

và chia se tài nguyên mạng cũng như sử dụng Internet

* Windows 98 là phiên bản tiếp theo ra đời vào năm 1998

* WinMe là phiên bản cuối cùng của Windows 9x WinMe tăng cường tính ổn định của hệ thống cũng như khả năng tái lập hệ thống sau khi gặp lỗi, mở rộng sự hỗ trợ các thiết bị và đặc biệt là các tính năng multimedia

* Windows NT ra đời năm 1993, nhắm tới các tổ chức, công ty, … sử dụng hệ thống mạng máy tính

* Windows 2000 ra đời năm 2000, phiên bản này sử dụng kiến trúc của Windows NT, nhưng hệ thống giao diện của Windows 98 và WinMe

Trang 17

Windows 2000 gồm 4 phiên bản: Professional dành cho người dùng ở nhà và văn phòng; Server

và Advanced server dành cho nhà quản trị mạng và Data Center dùng cho các hệ thống khai thác

dữ liệu lớn

* Windows XP ra đời năm 2002 với 2 bản đầu tiên là XP Home và XP Professional dùng cho người dùng ở nhà và văn phòng, có khả năng hỗ trợ multimedia mạnh mẽ và truy cập Internet, tài nguyên mạng rất ổn định

Windows XP.NET Standard Server là phiên bản dành cho người quản trị mạng

Ổn định hơn mọi phiên bản Windows từng có trước đó, Windows XP còn trình bày một giao diện rực rỡ và bắt mắt trước mọi đối tượng người dùng Dù có tuổi thọ đã chín năm, nhưng XP vẫn là

hệ điều hành được sử dụng nhiều nhất và thậm chí vẫn còn tồn tại trong lựa chọn downgrade (hạ cấp hệ điều hành) của những máy tính mới cài đặt Windows 7 Windows XP đòi hỏi cấu hình CPU 300 MHz, 64 MB RAM cùng 1.5 GB dung lượng trống trong đĩa cứng

* Windows Vista ra đời năm 2006: Windows Vista dù ra đời sau XP 5 năm nhưng lại gây rất

nhiều rắc rối cho người dùng bởi sự không tương thích phần cứng, phần mềm, không chạy được trên những hệ thống máy tính cũ và nhất là sự “ngốn” tài nguyên bộ nhớ vô hạn của hệ điều hành này

Giao diện thay đổi rất nhiều so với Windows XP, đáng kể nhất là sự xuất hiện của Windows Aero, một cải tiến trong giao diện cho phép mang lại những trải nghiệm đẹp mắt đối với người dùng Ngoài ra còn có Windows Sidebar, Desktop Gadgets, Windows Photo Gallery… Yêu cầu cấu hình: CPU 1 GHz, 1GB bộ nhớ RAM cùng 15GB đĩa cứng trống

* Windows 7 ra đời năm 2009: Windows 7 (từng có tên mã là Blackcomb và Vienna) là thế hệ

hệ điều hành kế tiếp của dòng họ hệ điều hành Microsoft Windows, dành cho các loại máy tính

cá nhân, bao gồm máy tính để bàn, xách tay, Tablet PC, netbook và các máy tính trung tâm phương tiện (media center PC) cho gia đình hoặc doanh nghiệp, được phát hành trên toàn thế giới vào ngày 22/10/2009 Windows 7 sẽ bao gồm các phiên bản sau, gần giống với Windows Vista:

- Starter: Phiên bản rút gọn các tính năng cao cấp, không cầu kì về giao diện, gọn nhẹ, thích hợp với các máy netbook, hướng tới đối tượng là người mua mới netbook, người mới làm quen với máy vi tính, người có thu nhập thấp

- Home Basic: Lược bỏ một số các chức năng giải trí nâng cao (như Media Center) ở bản Home Premium, thích hợp với các loại netbook, máy tính cá nhân, công ty vừa và nhỏ, hướng tới đối tượng là người mua mới netbook, gia đình có thu nhập trung bình

- Home Premium: Các chức năng giải trí, giao tiếp, kết nối ở mức khá tốt, thích hợp với các máy netbook thế hệ mới, máy tính cá nhân (PC), máy tính xách tay (Laptop), hướng tới người sử dụng là các hộ gia đình, công ty vừa và nhỏ

- Professional: Các chức năng kết nối mạng văn phòng cũng như kết nối mạng đầy đủ, hướng tới các công ty lớn, các doanh nhân thường xuyên làm việc với máy vi tính để trao đổi dữ liệu

- Ultimate và Enterprise: Tập hợp đầy đủ các chức năng của tất cả các phiên bản kia cộng lại, giúp người dùng có được một sức mạnh toàn năng trong trao đổi thông tin và giải trí mọi lúc mọi nơi, hướng tới các cá nhân, tổ chức muốn một giải pháp trọn vẹn cho việc hoạt động máy vi tính của họ Điểm khác biệt gần như duy nhất của Ultimate và Enterprise nằm ở chỗ Enterprise mang đến giải pháp về giá và hỗ trợ toàn diện hơn Ultimate Vì vậy, Ultimate hướng đến các cá nhân

sử dụng, còn Enterprise hướng vào môi trường có tính chất cộng đồng, tương tự như Professional Cùng với đó, trong khi Ultimate là phiên bản thương mại toàn cầu, còn Enterprise không được bán lẻ mà chỉ dành cho các tổ chức đặt mua với số lượng lớn

- Thin PC: Dành cho máy có cấu hình thấp (nhẹ gần bằng windows XP), tất nhiên sẽ bị lượt bỏ một số phần không cần thiết lắm trong Windows

* Windows 8 là tên phiên bản mới nhất của Microsoft Windows, một hệ điều hành sản xuất bởi

Microsoft cho máy tính cá nhân Năm 2011, các phiên bản beta của Windows 8 đã ra mắt, còn các bản RTM cuối cùng sẽ được phát hành trong năm 2012 Tuy nhiên vào lúc này, các bản sao chép không hợp pháp đã có mặt trên các mạng chia sẻ ngang hàng Microsoft hiện đang phát triển Windows 8 Genuine Center để đối phó với sự phát tán các phiên bản lậu của Windows 8 Phân biệt các phiên bản Beta, RC, RTM, OEM và Retail của Windows

 Beta là các phiên bản dùng thử, nhằm tung ra để người dùng sử dụng và test lỗi, phản hồi Bản này thường có nhiều lỗi

Trang 18

 RC (Release Candidate) là phiên bản cho dùng thử trước khi sản phẩm chính thức ra đời

 RTM (Release To Manufacture), là phiên bản hoàn thiện sẽ được đưa vào sản xuất, đóng gói

và bán ra thị trường Bản RTM sau khi được qua các bước đóng gói, phân phối, tiếp thị, và sẵn sàng để bán, sẽ có 2 trạng thái: Retail và OEM (Lưu ý: Các bản RTM mà các bạn mới được tiếp xúc có thể tiếp tục có sự thay đổi trước khi ra bản Final)

 OEM (Original Equipment Manufacturer - nhà sản xuất thiết bị gốc) Đây là những sản phẩm

rẻ hơn, được đóng gói và đi kèm với những chiếc máy tính bạn mua Các nhà sản xuất máy tính lớn như Dell, HP, Sony được phân loại như các OEM tiền bản quyền của Microsoft Họ sẽ tùy chỉnh đĩa cài của mình bằng cách thêm các biểu tượng, drivers, và (hoặc) hotfix (bản vá lỗi) Đĩa của họ cũng bao gồm một chứng nhận đặc biệt sử dụng để xác thực BIOS máy tính của bạn Các bản quyền này gắn liền với hệ thống của máy tính của bạn và chỉ có thể kích hoạt và sử dụng với duy nhất chiếc máy tính đó Và bạn sẽ không được hỗ trợ công nghệ trực tiếp từ Microsoft mà sẽ được hỗ trợ thông qua nhà sản xuất thiết bị gốc

 Retail là sản phẩm bán lẻ, ít bị hạn chế hơn OEM, và bạn có thể sử dụng để kích hoạt trên các máy tính khác nhau, miễn là trong một thời điểm, giấy phép của bạn chỉ sử dụng trên một máy tính duy nhất Với bản Retail, bạn sẽ nhận được sự hỗ trợ cập nhật từ Microsft

Từ đây trở về sau, ta làm việc với Windows 7.

2- Khởi động Windows

- Bật công tắc CPU

- Khởi động trong trường hợp không đăng ký tên và mật khẩu: Windows sẽ được kích hoạt tự động và hoàn toàn nắm quyền điều khiển máy tính kể từ khi bật máy

- Khởi động trong trường hợp đăng ký tên và mật khẩu: Gõ tên vào ô User name ↵ Gõ mật

khẩu vào ô Password

- Chú ý: + Có thể ấn phím Enter () thay cho việc kích OK, ấn phím Esc thay cho việc kích Cancel.

+ Khi làm việc với máy vi tính ta thường phải sử dụng chuột Một số thao tác cơ bản:

KÝch: ấn và thả một lần nút trái chuột.

KÝch phải: ấn và thả một lần nút phải chuột.

KÝch đúp: ấn và thả hai lần liên tiếp nút trái chuột.

Rê chuột (di chuột): ấn và giữ nút trái chuột trong khi di chuyển chuột.

+Ta có thể sử dụng bàn phím để thao tác thay cho việc sử dụng chuột

3-Kết thúc làm việc với Windows

Để kết thúc làm việc với Windows, ta đóng tất cả các chương trình ứng dụng đang chạy trong Windows → Kích Start → chọn Shut down để tắt máy

Khi kích vào cạnh nút Shut down, ta có thể chọn một trong các lựa chọn sau:

- Switch user: chuyển qua lại giữa các tài khoản

- Log off: thoát khỏi tài khoản đang mở

- Lock: khóa máy tính

- Restart: khởi động lại máy tính

- Sleep: cho máy tính ngủ đông

- Hibernate: cho máy tạm ngừng làm việc

Chú ý: Không được ngắt điện để ra khỏi Windows, nếu không rất có thể bị mất thông tin hoặc các phần mềm bị sự cố

II Màn hình nền (Desktop)

1 Màn hình làm việc

Trang 19

Khi mới cài đặt theo mặc định thì Desktop chỉ có Recycle Bin, ta thiết lập biểu tượng Computer,

Network như sau: Kích phải lên Desktop  Personalize  Change desktop icons  Tích chọn Computer, Network  OK

Làm quen với các biểu tượng chính sau:

- Computer : Kích đúp lên biểu tượng này để xem các tài nguyên có trong máy tính đang dùng, quản lý các tệp và các thư mục

Chú ý:

+ Để xem các tài nguyên có trong máy tính đang dùng, quản lý các tệp và các thư mục, ta

có thể sử dụng công cụ Windows Explorer bằng cách:

Cách 1: Kích chuột phải vào nút Start  Open Windows Explorer

Cách 2: Kích nút Start  All Programs  Accessories  Windows Explorer.

+ Kích  của sẽ xuất hiện bảng thực đơn có dạng:

°Folder and search options:

Các lựa chọn cho các đối tượng trong thư mục và tìm kiếm

°Delete: Xóa

°Rename: Đổi tên

°Remove properties: Gỡ bỏ thuộc tính

°Properties: Thuộc tính

°Close: Đóng bảng thực đơn của Organize

Menu bar: Hiện thanh thực đơn.

Details pane: Trình bày chi tiết

Preview pane: Hiện bảng xem trước

Navigation pane: Hiện cửa sổ thư mục

° Undo: Khôi phục lại

° Redo: Tái khôi phục

° Select all: Chọn tất cả các đối tượng

Trang 20

- Network : Kích đúp lên biểu tượng này để xem các máy trong nhóm làm việc trên mạng (nếu máy tính được kết nối vào mạng) Nếu được phép truy cập vào các tài nguyên có trên máy tính trong nhóm đó thì có thể sao chép, in ấn tài liệu y như chúng là các thành phần trên máy tính của mình.

- Recycle Bin : Lưu trữ tạm thời các thư mục, các tệp, các biểu tượng đường tắt bị xoá, có thể dùng nó để phục hồi các đối tượng này khi chưa quyết định xoá Kích phải vào biểu tượng Recycle → Open → Chọn các đối tượng → kích phải → Restore (phục hồi chuyển về vị trí cũ), Cut (phục hồi chuyển về vị trí do người sử dụng quyết định), Delete (xóa vĩnh viễn) Để phục hồi tất cả các đối tượng chọn Restore all items Để xoá tất cả các đối tượng chọn Empty the Recycle Bin

- Start : Phần lớn các công việc được bắt đầu thông qua nút Start Khi kích chuột ở nút này một bảng chọn (bảng chọn Start) hiện ra, ta có thể chạy chương trình, mở tài liệu, thay đổi thiết lập hệ thống, lấy trợ giúp, tìm các mục trong máy tính, … Cụ thể là:

All Programs: Hiển thị danh sách các chương trình có thể chạy.

Control Panel: Thiết lập cấu hình hệ thống.

- Thanh công việc (Taskbar):

Thanh công việc nằm ở đáy màn hình, bên trái là nút Start, bên phải là nút hiển thị thời gian hệ thống Windows là hệ điều hành đa nhiệm, có nghĩa là cho phép thực hiện nhiều công việc hay nhiều chương trình ứng dụng cùng một thời điểm Mỗi lần chạy một chương trình ứng dụng hay

mở một cửa sổ, một nút đại diện cho chương trình ứng dụng hay cửa sổ đó xuất hiện ở thanh công việc Tại một thời điểm, chỉ có thể giao tiếp với một chương trình ứng dụng hay một cửa

sổ Muốn kích hoạt cửa sổ nào, ta kích chuột vào nút đại diện của cửa sổ đó trên thanh công việc

2 Các thành phần của một cửa sổ

Thanh tiêu đề: Chứa các các công cụ, tên chương trình, tài liệu đang làm việc và các nút điều

khiển thu nhỏ cửa sổ ( ), phóng to cửa sổ ( ), phục hồi cửa sổ ( ) và đóng cửa sổ ( )

Trang 21

Hệ thống menu lệnh của các phiên bản trước được thay thế bởi hệ thống “ribbon” với 3 thành

phần chính: thẻ (Tab), nhóm (Group) và các nút lệnh (Command button) Nhiều nút lệnh liên quan với nhau được gom vào một nhóm, nhiều nhóm có chung một tác vụ lại được gom vào một thẻ Thông thường, có các thẻ Home, Insert, Page Layout, …

Nằm bên trái thanh tiêu đề là thanh công cụ giúp truy nhập nhanh đến các nút lệnh thường dùng

Ta có thể bổ sung hoặc xóa bớt nút lệnh bằng cách nhấn chuột vào ở cuối thanh công cụ, rồi sau đó tích chọn

Thanh thực đơn (thanh Ribbon): Chứa các thực đơn (tab, thẻ) lệnh thực hiện các chức năng của

chương trình Thông thường, có các thẻ Home, Insert, Page Layout, …

Trên bảng thực đơn, thường thấy tên các lệnh, tên nhóm lệnh và các tuỳ chọn Những dòng lệnh

có ở cuối, đó là tên nhóm lệnh, khi ta lựa chọn, nó sẽ xuất hiện một bảng thực đơn mới Muốn đánh dấu một tuỳ chọn, ta kích chuột vào tuỳ chọn đó, sao cho xuất hiện  Không thể thực hiện được các dòng lệnh hay tuỳ chọn bị mờ

Vùng làm việc: Là nơi để tạo ra hình ảnh, văn bản, dữ liệu, … của chương trình.

Thanh trạng thái: Hiển thị trạng thái làm việc của chương trình, văn bản, dữ liệu, …

Biên cửa sổ: Là đường biên để giới hạn phạm vi cửa sổ với màn hình, thường được dùng để thay

đổi kích thước cửa sổ

Để di chuyển cửa sổ, ta đặt chuột vào thanh tiêu đề, rồi di chuột đến vị trí theo yêu cầu.

Để thay đổi kích thước cửa sổ, ta đưa chuột tới vị trí bất kỳ của biên cửa sổ, sao cho xuất hiện

hình mũi tên hai đầu (↔), sau đó di chuột để thay đổi kích thước cửa sổ

Sắp xếp cửa sổ trên màn hình: Kích chuột phải vào thanh công việc (Taskbar), khi đó tuỳ chọn

các trường hợp sau:

- Cascade windows: Sắp xếp kiểu so le

- Show windows stacked: Sắp xếp kiểu dàn dọc

- Show windows side by side: Sắp xếp kiểu dàn ngang

- Show the desktop: Thu nhỏ tất cả các cửa sổ

3 Thay đổi màn hình nền (Desktop Wallpaper)

Để thay đổi màn hình nền ta thực hiện: Thu nhỏ tất cả các cửa sổ  Kích phải chuột trên Desktop  Personalize  Desktop Background  Chọn ảnh nền trong hộp Background hoặc kích nút Browse để chọn  Save changes

4 Thay đổi Screen Save (chế độ chờ)

Để thay đổi chế độ chờ ta thực hiện: Thu nhỏ tất cả các cửa sổ  Kích phải chuột trên Desktop

 Personalize  Screen Saver  Chọn kiểu lưu màn hình trong hộp Screen Saver, thay đổi thời gian chờ trong hộp Wait  OK

5 Một số phím tắt trong Windows 7

- Win+Home: Thu nhỏ tất cả các cửa sổ đang mở, trừ cửa sổ đang sử dụng

- Win+M: Thu nhỏ tất cả các cửa sổ đang mở

- Win+L: Khóa máy tính

- Win+G: Duyệt các tiện ích nhỏ (Gadget) trên nền desktop

- Win+Spacebar: Biến các cửa sổ đang mở trở nên trong suốt

- Win+ (): Phóng to (thu nhỏ) cửa sổ hiện tại

- Win+ (): Di chuyển cửa sổ đang mở sang trái (phải) màn hình

- Win+P: Chọn máy chiếu trong chế độ hiển thị trình chiếu

- Win+X: Mở Windows Mobility Center và có thể bật chế độ Presentation công cụ này sẽ tắt chế

độ bảo vệ màn hình, …

III Tạo biểu tượng đường tắt (Shortcut)

Đường tắt là biểu tượng cung cấp cách truy nhập nhanh vào đối tượng (là chương trình ứng dụng hay tài liệu) thường hay sử dụng Ta có thể tạo đường tắt tới bất kỳ đối tượng nào trong Windows Biểu tượng của đường tắt có hình mũi tên ở góc dưới bên trái biểu tượng kèm theo tên của nó Ví dụ

Ta có thể tạo đường tắt tại màn hình nền (Desktop) hoặc tại một thư mục bất kỳ Sau đây sẽ trình bày cách tạo đường tắt tại màn hình nền Còn tạo đường tắt tại thư mục người học tự tìm hiểu

Tạo một đường tắt:

Trang 22

Phương pháp 1: KÝch chuột phải lên màn hình New  Shortcut Browse  Mở thư mục

chứa đối tượng tạo đường tắt  Next  Đặt tên Shortcut  Finish

Phương pháp 2: Mở thư mục chứa đối tượng cần tạo đường tắt (KÝch đúp vào biểu tượng

Computer  Mở ổ đĩa: KÝch đúp vào biểu tượng ổ đĩa  Mở thư mục: KÝch đúp vào thư mục cần mở)  KÝch chuột phải lên đối tượng tạo đường tắt  Send to  Desktop (create shortcut)

Đổi tên một đường tắt:

Phương pháp 1: KÝch chuột phải lên đường tắt  Rename  Gõ tên mới 

Phương pháp 2: KÝch lên đường tắt  Ấn phím F2  Gõ tên mới 

Đổi biểu tượng một đường tắt: KÝch chuột phải lên đường tắt  Properties  Shortcut 

Change Icons  Gõ tên tệp chứa biểu tượng (hoặc *.*)  Chọn biểu tượng  OK

Tạo phím gõ tắt cho đường tắt: KÝch chuột phải lên đường tắt  Properties  Shortcut  Đặt

chuột vào mục Shortcut Key Nhấn đồng thời ba phím Ctrl+Alt+<phímtắt> Apply OK

Di chuyển đường tắt: KÝch chuột lên đường tắt và kéo Shortcut đến vị trí mới.

Sao chép đường tắt: KÝch chuột phải lên đường tắt và chọn lệnh Create Shortcut.

Xoá đường tắt: KÝch chuột phải lên đường tắt và chọn lệnh Delete hoặc kích chuột lên đường

tắt và ấn phím Delete

Sắp xếp đường tắt: KÝch chuột phải lên màn hình  Sort by  Chọn một trong các lựa chọn: by

Name (sắp xếp theo thứ tự tên), Size (sắp xếp theo thứ tự kích thước), Item type (sắp xếp theo thứ tự loại tệp), Date modified (sắp xếp theo thứ tự ngày cập nhật)

IV Các thao tác với tệp và thư mục

1 Mở thư mục hoặc tệp:

Phương pháp 1: KÝch đúp vào biểu tượng Computer  Mở ổ đĩa: KÝch đúp vào biểu tượng ổ đĩa

 KÝch đúp vào thư mục hoặc tệp cần mở

Phương pháp 2: KÝch chuột phải vào nút Start  Open Windows Explorer  Mở ổ đĩa: KÝch

đúp vào biểu tượng ổ đĩa  KÝch đúp vào thư mục hoặc tệp cần mở

Phương pháp 3: Start  All Programs  Accessories  Windows Explorer  Mở ổ đĩa: KÝch

đúp vào biểu tượng ổ đĩa  KÝch đúp vào thư mục hoặc tệp cần mở

2 Sắp xếp nội dung trong thư mục: KÝch  Chọn một trong các lựa chọn trong bảng chọn

3 Ẩn/hiện các đối tượng trong thư mục: Chọn đối tượng  Kích chuột phải  Properties 

General  Tích chọn Hidden (ẩn), bỏ tích chọn Hidden (hiện) Chú ý: Để nhìn thấy đối tượng bị

ẩn, ta thực hiện:   View  Không nhìn thấy đối tượng

ẩn ta tích chọn Do not show hidden files and folder, nhìn thấy đối tượng ẩn ta tích chọn Show hidden files and folder  OK

4 Chọn các tệp và thư mục: Phục vụ cho các công việc: sao chép, di chuyển, xoá,… các đối

tượng (tệp, thư mục, shortcut)

- Chọn một đối tượng: KÝch vào đối tượng được chọn

- Chọn một nhóm (nhiều đối tượng liên tiếp): KÝch vào đối tượng được chọn đầu tiên, ấn phím Shift và kích đối tượng cuối cùng

- Chọn nhiều đối tượng không liên tiếp: ấn và giữ phím Ctrl và chọn các đối tượng được chọn

- Chọn nhiều nhóm không liên tiếp: chọn nhóm thư nhất như trên, các nhóm còn lại: ấn Ctrl và chọn đối tượng đầu tiên của nhóm, ấn Ctrl+Shift và chọn đối tượng cuối cùng của nhóm

- Chọn tat can các đối tượng (tệp, thư mục, shortcut): Ctrl+A hoặc chọn  Select All

5 Xem thông tin một tệp: P 2 : Chọn tệp cần xem thông tin   Properties P 2 :

Chọn tệp cần xem thông tin  Koch cheat phải  Properties

6 Tạo thư mục mới: P 2 : Mở thư mục chứa thư mục con cần tạo  New Folder  Gõ tên thư mục cần tạo  P 2 : Mở thư mục chứa thư mục con cần tạo  Kích chuột phải  New  Folder

 Gõ tên thư mục cần tạo 

7 Đổi tên thư mục hoặc tệp: P 2 : Chọn thư mục hoặc tệp cần đổi tên 

Rename  Gõ tên mới P 2 : Kích chuột phải vào thư mục hoặc tệp cần đổi tên  Rename 

Gõ tên mới

Trang 23

8 Sao chép thư mục, tệp: Mở thư mục chứa đối tượng được sao chép  Chọn các đối tượng

được sao chép  Ấn Ctrl+C (hoặc  Copy hoặc kích chuột phải  Copy)  Mở thư mục đích  Ấn Ctrl+V (hoặc  Paste hoặc kích chuột phải  Paste) Chú ý: sao chép vào thư mục gốc USB: Mở thư mục chứa đối tượng được sao chép  Chọn các đối tượng được sao chép  Kích chuột phải  Send to  Tên ổ USB

9 Di chuyển thư mục, tệp: Mở thư mục chứa đối tượng được di chuyển  Chọn các đối tượng

được di chuyển  Ấn Ctrl+X (hoặc  Cut hoặc kích chuột phải Cut)  Mở thư mục đích  Ấn Ctrl+V (hoặc  Paste hoặc kích chuột phải  Paste)

10 Đặt thuộc tính cho thư mục, tệp: Mở thư mục chứa đối tượng được đặt thuộc tính  Chọn

các đối tượng được đặt thuộc tính  (  Properties hoặc kích chuột phải  Properties)  Đặt các thuộc tính: Hidden (ẩn), Read Only (chỉ đọc)  OK

11 Xoá thư mục, tệp: Mở thư mục chứa đối tượng cần xoá  Chọn các đối tượng cần xoá 

Ấn phím Delete (hoặc  Delete hoặc kích chuột phải Delete)  Yes

12 Phục hồi các thư mục, tệp bị xoá: Xem Recycle Bin (Chương 2/§2/II/1)

13 Tìm kiếm thư mục, tệp: Gõ tên tệp hoặc thư mục cần tìm tại mục Search.

V Làm việc với các chương trình ứng dụng và tài liệu

Khởi động chương trình ứng dụng:

Phương pháp 1: KÝch đúp vào biểu tượng đường tắt của chương trình.

Phương pháp 2: KÝch Start  All Programs  Chọn nhóm chương trình  Kích đúp vào tên

chương trình cần mở

Phương pháp 3: KÝch Start  Run  Gõ đường dẫn\tên chương trình (hoặc Browse  Mở thư

mục chứa chương trình  KÝch đúp vào tên chương trình)  OK

Theo mặc định nút Run không còn được đặt trong trình đơn Start của Windows 7 Nếu muốn lệnh Run đặt trong trình đơn Start của Windows 7, ta làm như sau: Kích phải vào nút Start  Properties  Start Menu  Customize  Tích chọn

Phương pháp 4: Kích đúp vào biểu tượng Computer  Mở thư mục chứa chương trình  Kích

đúp vào tên chương trình cần mở

Phương pháp 5: Mở tệp tài liệu của chương trình ứng dụng.

Mở tài liệu:

Phương pháp 1: KÝch đúp vào biểu tượng đường tắt của tài liệu.

Phương pháp 2: KÝch Start  Run  Gõ đường dẫn\tên tài liệu (hoặc Browse  Mở thư mục

chứa tài liệu  KÝch đúp vào tên tài liệu)  OK

Phương pháp 3: Kích đúp vào biểu tượng Computer  Mở thư mục chứa tệp  Kích đúp vào

Phương pháp 1: KÝch vào nút (Close - góc trên bên phải cửa sổ)

Phương pháp 2: KÝch File  Exit.

Phương pháp 3: ấn đồng thời 2 phím Alt+F4

Phương pháp 4:Kích phải vào nút đại diện của chương trình trên thanh công việc  Close

Window

Đóng tài liệu:

Phương pháp 1: KÝch File  Close.

Phương pháp 2: ấn đồng thời 2 phím Ctrl+F4

Xử lý khi máy bị treo: ấn đồng thời 3 phím Ctrl+Alt+Delete  Shut Down

VI Làm việc với Control Panel

1 Giới thiệu:

- Control Panel là một nhóm chương trình của Windows dùng để:

+ Quản lý tài nguyên của máy

Trang 24

+ Quản lý các dịch vụ của hệ điều hành

+ Cài đặt các tùy chọn của người dùng trên màn hình, cửa sổ Windows cũng như các tài nguyên, thiết bị khác của hệ thống

- Để khởi động Control Panel: KÝch Start  Control Panel Ta có thể lựa chọn cách hiển thị trong mục View by ở góc trên bên phải cửa sổ Control Panel Windows 7 cung cấp 3 chế độ hiển thị của Control Panel: Category (phiên bản rút gọn), Large icons (phiên bản chi tiết với các biểu tượng lớn), Small icons (phiên bản chi tiết với các biểu tượng nhỏ)

2 Sử dụng Control Panel:

a) USER ACCOUNTS

- Chức năng: Cài đặt người dùng

- Khởi động: Kích đúp vào biểu tượng

- Nội dung:

+ Change your password: Thay đổi mật khẩu

+ Remove your password: Bỏ mật khẩu

+ Change your account name: Thay đổi tên tài khoản

b) DATE AND TIME

- Chức năng: Cài đặt ngày, giờ của máy

- Khởi động: Kích đúp vào biểu tượng

- Nội dung:

+ Date and Time: Cài đặt ngày, giờ

+ Additional Clocks: Bổ sung các đồng hồ

+ Internet Time: Tạo thời gian đồng bộ cho máy tính phục vụ Internet

c) KEYBOARD

- Chức năng: Cài đặt, điều khiển thiết bị bàn phím

- Khởi động: Kích đúp vào biểu tượng

- Nội dung:

+ Speed: Ấn định tốc độ gõ của bàn phím và nhấp nháy của con trỏ

+ Hardware: Cung cấp thông tin về loại bàn phím Thườ ng Windows 7 tự nhận thiết bị khi nối với máy tính nên không cần xác lập lại

d) MOUSE

- Chức năng: Cài đặt, điều khiển thiết bị chuột

- Khởi động: Kích đúp vào biểu tượng

- Nội dung:

+Buttons: Ấn định nút chuột và thao tác nhấp chuột

+ Pointers: Cài đặt con trỏ chuột

+ Pointer Options: Cài đặt của con trỏ chuột

+ Wheel: Thay đổi tốc độ của thanh cuộn, xác định số dòng được cuộn khi dùng thanh cuộn + Hardware: Cung cấp thông tin về loại chuột Thườ ng Windows 7 tự nhận thiết bị khi nối với máy tính nên không cần xác lập lại

e) FONTS

- Chức năng: Cài đặt Font chữ cho Windows

- Khởi động: Kích đúp vào biểu tượng Fonts settings

- Nội dung:

Ta có thể copy các font muốn cài vào thư mục Fonts của Windows và quá trình cài đặt font diễn ra

f) PROGRAMS AND PEATURES

- Chức năng: Quản lý các chương trình cho máy tính

- Khởi động: Kích đúp vào biểu tượng chương trình

- Nội dung:

Khi muốn gỡ bỏ một trình ứng dụng ta kích đúp PROGRAMS AND PETURES rồi chọn trình ứng dụng cần gỡ bỏ và kích vào nút Uninstall

g) REGIONAL AND LANGUAGE

- Chức năng: Cài đặt các đơn vị, dạng thức

- Khởi động: Kích đúp vào biểu tượng

- Nội dung:

Trang 25

+ Formats: Cài đặt chung.

+ Numbers: Cài đặt dạng thức số

+ Currency: Cài đặt dạng thức tiền tệ

+ Time: Cài đặt dạng thức giờ

+ Date: Cài đặt dạng thức ngày

h) DISPLAY

- Chức năng: Ấn định màn hình, cửa sổ Windows, cài đặt máy in, …

- Khởi động: Kích đúp vào biểu tượng

- Nội dung:

+ Personalization: ấn định màn hình, cửa sổ Windows

+ Devices and Printers: cài đặt các thiết bị và máy in

i) EASE OF ACCESS CENTER

- Chức năng: Định dạng cấu hình cho người khuyết tật, cho phép họ sử dụng máy tính dễ dàng hơn

- Khởi động: Kích đúp vào biểu tượng

j) FOLDER OPTIONS

- Chức năng: Định dạng hiển thị của các thư mục dữ liệu máy tính

- Khởi động: Kích đúp vào biểu tượng

- Nội dung:

+ General: Thay đổi kiểu khi mở một thư mục

+ View: Quyết định kiểu hiển thị các tệp tin, khung nhìn các thư mục và nhiều xác lập khác Hầu hết các kiểu hiển thị đã được Windows 7 thiết lập sẵn Ta không nên thay đổi vì có thể gặp

rắc rối Tuy nhiên, ta có thể thay đổi một số điểm sau: Do not show hidden files and folder (không hiện đối tượng ẩn), Show hidden files and folder (hiện đối tượng ẩn).

+ Search: Cung cấp các tinh chỉnhphục vụ cho việc tìm kiếm thông tin

k) INTERNET OPTION

- Chức năng: Định dạng cấu hình Internet

- Khởi động: Kích đúp vào biểu tượng

- Nội dung:

+ General: Kết nối mặc định, hình thức lưu trữ, thời gian lưu trữ các trang Web

+ Security: Lập cấu hình bảo mật trên Internet

+ Privacy: Lập chế độ lọc các trang Web

+ Content: Quản lý các trang Web

+ Connection: Xác lập thông tin về cài đặt khi máy tính kết nối Internet

+ Programs: Quản lý các chương trình kết nối Internet

+ Advanced: Xác lập quy trình xử lý việc duyệt web và hiển thị hình ảnh

CHƯƠNG 3: HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN MICROSOFT WORD

§1 Giới thiệu chung về Microsoft Word

I Giới thiệu chung về Microsoft Word

Microsoft Word, còn được biết đến với tên khác là Winword, là một công cụ soạn thảo văn bản

khá phổ biển hiện nay của công ty phần mềm nổi tiếng Microsoft Nó cho phép người dùng làm việc với văn bản thô (text), các hiệu ứng như phông chữ, màu sắc, cùng với hình ảnh đồ họa

(graphics) và nhiều hiệu ứng đa phương tiện khác (multimedia) như âm thanh, video khiến cho

việc soạn thảo văn bản được thuận tiện hơn Có nhiều phiên bản khác nhau của Word tương ứng với các phiên bản của bộ phần mềm văn phòng Offices:

- Phiên bản Word 1.0 là phiên bản Word đầu tiên này chạy trên hệ điều hành MS-DOS ra đời năm 11/1983

- Phiên bản Word for Windows là phiên bản Word đầu tiên này chạy trên Windows ra đời năm 1989

- Phiên bản Word for Windows 2.0 (Word 2.0) trở nên khá phổ biến với người sử dụng ra đời năm 1991

- Phiên bản Word 6 for Windows 2.0 (Word 6.0) dùng cho cả DOS và Windows Phiên bản này

đã được dùng khá phổ biển trong suốt thời gian đó cùng với các ứng dụng khác của bộ ứng dụng

Trang 26

văn phòng Microsoft Office phiên bản 4.3 Word 6.0 for DOS cũng là bản cuối cùng của Word dành cho MS-DOS Số 6 trong tên phiên bản ứng với phiên bản WordPerfect cùng thời và phiên bản Word dùng cho DOS.

- Offices 95 và phiên bản Word 95 ra đời cùng với hệ điều hành Windows 95 năm 1995

- Offices 97 và phiên bản Word 97 ra đời năm 1997

- Offices 2000 và phiên bản Word 2000 ra đời năm 2000

- Offices XP và phiên bản Word XP ra đời cùng với hệ điều hành Windows XP năm 2001

- Offices 2003 và phiên bản Word 2003 ra đời năm 2003

- Offices 2007 và phiên bản Word 2007 ra đời năm 2007, với nhiều thay đổi về giao diện

- Offices 2010 và phiên bản Word 2010 ra đời năm 2010

Các phiên bản sau được bổ sung thêm các đặc tính mới so với phiên bản trước

Microsoft Word có các tính năng mạnh như sau:

- Giao diện đồ hoạ rất thân thiện với hình thức thẩm mỹ cao

- Có khả năng giao tiếp dữ liệu với các ứng dụng khác

- Có các bộ chương trình tiện ích và phụ trợ giúp rất mạnh để soạn thảo và xử lý văn bản

Ở đây, ta làm việc với Word 2010

II Khởi động và kết thúc làm việc với Microsoft Word

1 Khởi đông Word

P2: Kích đúp chuột vào đường tắt của Word trên màn hình

P2 : Kích Start → Run → Gõ C:\ Program Files\ Microsoft Office\ Office14\ WINWORD.EXE

(hoặc Browse → Kích đúp vào ổ C:  Kích đúp Program Files  Kích đúp vào Microsoft Office  Kích đúp vào Office14  Kích đúp vào tệp WINWORD.EXE) →OK

P2: Kích chuột Start→ Programs→ Mở nhóm Microsoft Office → Microsoft Word 2010

P2: Kích đúp chuột vào tệp văn bản Microsoft Word

P2 : Kích đúp vào biểu tượng My Computer  Kích đúp vào ổ C:  Kích đúp Program Files

 Kích đúp vào Microsoft Office  Kích đúp vào Office14  Kích đúp vào tệp WINWORD.EXE.

Sau đó Word mở một văn bản trống sẵn sàng soạn thảo Văn bản trống này được đặt tên tạm thời

là Document1 Tệp văn bản luôn luôn có phần đuôi là DOCX

Chú ý: Đối với Word 2010, mặc định được lưu với định dạng là *.DOCX Với định dạng này, không thể nào mở được nó trên Word các phiên bản trước (Word 97-2003), nếu không cài thêm

bộ chuyển đổi Để mặc định được lưu với định dạng là *.DOC: Kích File  Options  Save  Tại mục Save files in this format, chọn Word 97-2003 Document (*.doc)  OK

2 Giao diện và tổ chức giao diện

a- Cửa sổ tài liệu

Các nút điều khiển thu nhỏ ( ), phóng to ( ), phục hồi ( ) và đóng cửa sổ ( - Close)

Trang 27

Office 2010 mở rộng cửa sổ bằng cách ẩn bảng menu Ribbon Để ẩn (hiện) bảng menu Ribbon ta kích vào nút ( ) ở góc trên bên phải cửa sổ

Thanh công cụ (nằm bên trái thanh tiêu đề) được dung để truy nhập nhanh đến các nút lệnh

thường dùng Ta có thể bổ sung hoặc loại bỏ nút lệnh bằng cách kích vào ở cuối thanh công

Chú ý: Để bổ sung lệnh vào thanh công cụ, ta tiến hành như sau:

B1: Kích vào ở cuối thanh công cụ Khi đó xuất hiện bảng thực đơn:

B2: Kích chọn More Commands Khi đó xuất hiện bảng thực đơn:

Muốn gỡ bỏ nút lệnh nào đó trong thanh công cụ, ta chọn lệnh trong bảng

, rồi kích vào nút

Thanh thực đơn (thanh Ribbon): Chứa các thực đơn (tab, thẻ) lệnh thực hiện các chức năng của

chương trình Thông thường, có các thẻ:

* File: Chứa các lệnh thao tác với tệp văn bản

- Info chứa các lệnh như Save, Save As, Open, Close (ghi, mở, đóng tệp), ngoài ra còn cho phép thay đổi một số thông tin về tệp được thể hiện ở bên phải

- Recent: Chứa danh sách tệp đã mở trước đó

- New: Tạo một tệp văn bản mới

- Print: In ấn văn bản

- Save & Send: Lưu văn bản thành các định dạng khác nhau, gửi văn bản qua Email, …

- Options: Chứa một số công cụ tùy chọn

- Exit: Thoát khỏi Word

Chú ý: Để đóng thẻ File, ta kích vào File hoặc ấn phím Esc

* Home: Chứa các nhóm lệnh:

- Clipboard: Sao chép, di chuyển

- Font: Định dạng ký tự

Trang 28

- Paragraph: Định dạng đoạn văn bản.

- Styles: Kiểu định dạng

- Editing: Tìm kiếm, thay thế, di chuyển, …

* Insert: Chứa các nhóm lệnh liên quan đến việc chèn các đối tượng vào văn bản:

- Pages: Chèn một trang mới

- Tables: Chèn bảng

- Illustrations: Chèn các đối tượng đồ họa

- Links: Chèn các liên kết

- Header & Footer: Chèn đầu trang và chân trang

- Text: Chèn các đối tượng như TextBox, Wordart, …

- Symbols: Chèn các ký tự đặc biệt

* Page Layout: Chứa các nhóm lệnh liên quan tới bố cục văn bản:

- Themes: Tùy chỉnh nền cho toàn bộ các đối tượng Shape trên văn bản

- Page Setup: Định dạng trang in

- Page Background: Nền cho trang văn bản

- Paragraph: Định dạng đoạn văn bản

- Arrange: Sắp xếp các đối tượng trên văn bản

* References: Chứa các nhóm lệnh liên quan tới một số thủ thuật đặc biệt cho văn bản như đánh mục lục tự động, tạo ghi chú, …

* Mailings: Chứa các nhóm lệnh liên quan tới tạo một phong bì thư, một mẫu biểu phục vụ cho việc trộn văn bản

* Review: Chứa các nhóm lệnh liên quan tới các thao tác như kiểm tra ngữ pháp cho văn bản, tạo ghi chú, so sánh nội dung văn bản, …

* View: Chứa các nhóm lệnh liên quan tới các lệnh hiển thị:

- Document Views: Chế độ hiển thi văn bản

- Show: Tùy chọn hiển thị một số thanh Panel như thước đo, lưới,

- Zoom: Phóng to, thu nhỏ văn bản

- Window: Hiển thị nhiều văn bản

- Macros: Các lệnh riêng lẻ

* Format: Chỉ xuất hiện khi người sử dụng chọn một đối tượng Shape:

- Insert Shapes: Chèn đối tượng Shape

- Shape Styles: Kiểu của các đối tượng Shape

- Shadow Effects: Các hiệu ứng bóng

- 3-D Effects: Các hiệu ứng 3-D

- Arrange: Sắp xếp các đối tượng

- Size: Tùy chỉnh kích cỡ các đối tượng

* Chú ý:

- Ẩn hiện một thẻ (tab) lệnh, tiến hành như sau:

B1: Kích phải vào một lệnh bất kỳ trên thanh thực đơn (Ribbon)

B2: Xuất hiện bảng thực đơn

Khi đó, kích chọn Customize the Ribbon…

B3: Xuất hiện bảng thực đơn

Trang 29

Khi đó, trong danh sách Main Tabs ở bên phải, muốn ẩn thẻ nào thì tích bỏ dấu tích, muốn hiện thẻ nào thì tích chọn thẻ đó

- Tạo một thẻ (tab) lệnh mới, tiến hành như sau:

B1, B2 như trên

B3: Xuất hiện bảng thực đơn như trên, khi đó, để thêm một thẻ mới, ta chọn New Tab

B4: Một thẻ (tab) và một nhóm lệnh mới xuất hiện bảng thực đơn (xem hình trên)

Muốn bổ sung thêm nhóm lệnh mới, ta lại kích vào nút New Group:

B5: Đổi tên thẻ bằng cách kích phải vào

Đổi tên nhóm lệnh và chọn biểu tượng cho nhóm lệnh bằng cách kích phải vào

Thanh thước ngang (dọc): Dùng để đặt tab cho văn bản, căn chỉnh lề cho đoạn văn bản.

Thanh cuộn ngang (dọc): Dùng để cuộn văn bản.

Thanh trạng thái: Dùng để chứa một số thông tin hiện thời của văn bản như: số hiệu trang hiện

thời, số trang của tệp văn bản, số từ của tệp văn bản, chế độ hiển thị, phần trăm hiển thị và nút điều khiển phần trăm hiển thị của văn bản

Sử dụng phím tắt thông dụng:

Ctrl+1: Giãn dòng đơn

Ctrl+2: Giãn dòng đôi

Ctrl+5: Giãn dòng 1,5

Ctrl+0: Tạo thêm độ giãn dòng đơn trước đoạn

F12: Lưu tài liệu với tên khác

F7: Kiểm tra lỗi chính tả tiếng Anh

F4: Lặp lại lệnh vừa làm

Ctrl+Shift+S: Tạo Style (heading) dung mục lục tự động

Ctrl+Shift+F: Thay đổi font (phông) chữ

Ctrl+Shift+P: Thay đổi (Size) cỡ chữ

Ctrl+D: Mở hộp hội thoại định dạng font (phông) chữ

Ctrl+M: Lùi đoạn văn bản con trỏ đang định vị vào 1 tab (ngầm định là 1,27cm)

Trang 30

Ctrl+Shift+M: Lựi đoạn văn bản con trỏ đang định vị ra lề 1 tab.

Ctrl+T: Lựi những dũng khụng phải là dũng đầu đoạn văn bản con trỏ đang định vị vào 1 tab.Ctrl+Shift+T: Lựi những dũng khụng phải là dũng đầu của đoạn văn bản con trỏ đang định vị ra

lề 1 tab

Ctrl+F: Tỡm kiếm ký tự

Ctrl+G (hoặc F5): Nhảy đến trang số …

Ctrl+H: Tỡm kiếm và thay thế ký tự

Ctrl+K: Tạo liờn kết (link)

Ctrl+F1: Mở rộng cửa sổ/Khụng mở rộng cửa sổ (giấu/khụng giấu bảng menu Ribbon) tương đương với việc kớch vào nỳt ở gúc trờn bờn phải cửa sổ

Ctrl+]: Tăng 1 cỡ chữ của khối văn bản được chọn

Ctrl+[: Giảm 1 cỡ chữ của khối văn bản được chọn

Ctrl+Shift+>: Tăng 2 cỡ chữ của khối văn bản được chọn

Ctrl+Shift+<: Giảm 2 cỡ chữ của khối văn bản được chọn

Ctrl+Enter: Ngắt trang

Ctrl+Alt+N: Chuyển sang dạng Normal

Ctrl+Alt+P: Chuyển sang dạng Print Layout

Ctrl+Alt+L: Đỏnh số và ký tự tự động

Ctrl+Alt+F: Đỏnh ghi chỳ ở chõn trang

Ctrl+Shift+A: Chuyển chữ thường thành chữ in

Print Screen: Chụp toàn bộ màn hỡnh đang hiển thị

b- Tổ chức cửa sổ

- Bật, tắt cõy thước ngang, dọc: View  Ruler trong nhúm Show

- Chọn chế độ hiển thị tài liệu: View  Trong nhúm Document view:

+ Normal: hiển thị bỡnh thường

+ Web layout: trỡnh bày trang Web

+ Print layout: trỡnh bày dạng trang in

+ Outline: trỡnh bày dạng phỏc thảo đề mục

- Chọn tỷ lệ hiển thị văn bản trờn màn hỡnh:

P2 : View  Zoom trong nhúm Zoom  chọn tỷ lệ  OK

P2 : Chọn tỷ lệ hiển thị ở bờn phải thanh trạng thỏi

- Hiển thị lề trang: Kớch File  Options  Advanced  Tại mục Show document content, đỏnh dấu show text boundaries  OK

3 K ết thỳc làm việc với Word

Sau khi kết thỳc việc soạn thảo văn bản với Word, kết quả làm việc phải được lưu giữ trờn bộ nhớ ngoài Để đề phũng cỏc sự cố nờn thường xuyờn thực hiện thao tỏc lưu giữ Để lưu giữ cú thể chọn một trong ba phương phỏp:

P2 : Kớch nỳt Save trờn thanh cụng cụ (hỡnh đĩa mềm )

P2 : File→ Save hoặc File→ Save As

P2 : ấn đồng thời 2 phớm Ctrl+S

Lần đầu tiờn lưu phải gừ tờn tệp vào ụ File Name, trong đú tờn tệp là một dóy khụng quỏ 255 kớ

tự Tờn tệp cú thể cú dấu cỏch nhưng khụng được chứa cỏc kớ tự: \ / : ? * “ < > |

Để kết thỳc làm việc với Word cú thể chọn một trong bốn phương phỏp sau:

P2: Kích vào nỳt (gúc trờn bờn phải cửa sổ - Close Window) P2: File → Exit P2 : ấn

đồng thời Alt + F4 P2: Kớch chuột phải vào nỳt đại diện của Word trờn thanh cụng việc →

Close

III Soạn thảo và hiệu chỉnh văn bản

1- Cỏc bước soạn thảo văn bản

a) Cỏc chương trỡnh điều khiển bàn phớm và phụng chữ tiếng Việt

Để soạn thảo văn bản tiếng Việt, cần cài đặt thờm phần mềm: chương trỡnh điều khiển bàn phớm tiếng Việt và cỏc phụng chữ tiếng Việt Hiện nay đó cú UniKey, VietKey, VietWare, …

b) Kiểu gừ tiếng Việt

*Kiểu gừ VNI: 1(dấu sắc), 2(dấu huyền), 3(dấu hỏi),4(dấu ngó),5(dấu nặng), 6(mũ ụ),7(mũ ư ), 8(mũ ă),9(gạch ngang chữ Đ)

Trang 31

*Kiểu gõ TELEX:

aa→â, dd→đ, ee→ê, oo→ô, ] (hoặc uw) →ư, [ (hoặc ow) →ơ, aw→ă, f(dấu huyền), s(dấu sắc),

j (dấu nặng), r (dấu hỏi), x (dấu ngã) Chú ý : để gõ AA, DD, W,…ta phải gõ tương ứng là AAA, DDD, WW,

c) Gõ chữ tiếng Việt

*Bước 1: Mở hộp cấu hình sử dụng của chương trình điều khiển bàn phím tiếng Việt và các phông chữ tiếng Việt: UniKey, VietKey, VietWare, … chọn kiểu gõ quen sử dụng: TELEX hay VNI, Chỉ chọn một lần nếu không thay đổi kiểu gõ

*Bước 2: Trước khi gõ tiếng Việt, chọn một font tiếng Việt Có thể chọn: Home → Kích vào nút góc dưới bên phải nhóm Font → Font → hoặc chọn trên thanh công cụ của nhóm Font

*Bước 3: Chọn loại mã Việt của bộ gõ phù hợp với font tiếng Việt đang chọn Có thể chọn loại mã Việt của bộ gõ từ hộp cấu hình sử dụng của UniKey, VietKey, VietWare, … Chỉ chọn một lần nếu không thay đổi loại mã font tiếng Việt

Loại chữ Việt Font tương ứng

UNICODE Arial, Times new roman, Tahoma,

TCVN-3 ABC Vn - ví dụ Vntime, VntimeH,

*Bước 4: Chỉ gõ được chữ Việt nếu thấy biểu tượng chương trình điều khiển bàn phím tiếng Việt và các phông chữ tiếng Việt trên màn hình

d)Các bước soạn thảo văn bản

B1: Khởi động chương trình điều khiển bàn phím và phông chữ (Font) tiếng Việt (ví dụ: UniKey)

B2: Chuẩn bị cửa sổ soạn thảo, chọn phông chữ (Font), cỡ chữ (Size),

B3: Gõ nội dung văn bản

B4: Hiệu chỉnh, định dạng văn bản

B5: Lưu lên đĩa, in ra giấy

2- Các lưu ý khi nhập văn bản

- Cách gõ bàn phím 10 ngón: Thả lỏng tay, trong trạng thái tự nhiên ở tư thế úp Ngón trỏ tay

trái đặt vào phím F Ngón trỏ tay phải đặt vào phím J Tay trái: ngón út (Q,A,Z,Ctrl,Shift), ngón

áp út (W,S,X), ngón giữa (E,D,C), ngón trỏ (R,T,F,G,V,B), ngón cái (dấu cách) Tay phải: ngón

út (P,Ctrl,Shift), ngón áp út (O,L), ngón giữa (I,K), ngón trỏ (Y,U,H,J,N,M), ngón cái (dấu cách)

- Không gõ dấu cách để tạo khoảng trắng đầu dòng trong văn bản và không gõ nhiều hơn một dấu cách liền với nhau

- Để kết thúc đoạn văn bản ta ấn  Trong đoạn văn bản không ấn , hãy để Word tự xuống dòng Muốn ngắt dòng nhưng văn bản vẫn thuộc đoạn đó, ta ấn Shift+

- Việc đặt các dấu ? ! , : ; ta phải đặt sát với từ phía trước và phía sau phải có một dấu cách Đối với các dấu ngoặc, dấu nháy phải liền với văn bản bên trong

- Thiết lập chế độ chèn ký tự: Kích File  Options  Advanced  Xóa dấu check vào Use

overtype mode  OK

- Bỏ chế độ kiểm tra ngữ pháp: Review  Spelling & Grammar trong nhóm Proofing  Options  Bỏ tất cả các dấu tích trong mục

- Bỏ chế độ AutoCorrect: Review  Spelling & Grammar trong nhóm Proofing  Options

 AutoCorrect Options trong nhóm AutoCorrect Options, khi đó xuất hiện bảng hội thoại:

3- Chọn khối văn bản (Đánh dấu khối văn bản)

 Chọn thẻ AutoCorrect Để bổ sung từ được thay thế: gõ từ được thay thế vào ô Replace, gõ từ thay thế vào ô With rồi kích nút Replace Để xóa bỏ từ được thay thế: gõ

từ được thay thế vào ô Replace, rồi kích chọn dòng tương ứng ở bảng dưới, sau đó kích nút Delete Để kết thúc quá trình bổ sung, xóa bỏ từ được thay thế ta kích OK  OK

Trang 32

Để phục vụ cho các công việc: định dạng, sao chép, di chuyển, khối văn bản Khối văn bản là tập hợp các ký tự liền kề nhau Đoạn văn bản: ấn Enter để chuyển sang đoạn văn bản mới Như vậy đoạn văn bản là khối văn bản được rào giữa hai thao tác ấn phím Enter ( ) Muốn ấn phím Enter nhưng văn bản vẫn thuộc đoạn đó, ta ấn Shift+

Khối văn bản được chọn sẽ bị bôi đen Muốn huỷ bỏ đánh dấu: Kích chuột ở vị trí bất kỳ hoặc

ấn một phím bất kỳ, vệt đen sẽ mất Để đánh dấu ta có thể chọn một trong các phương pháp sau:

P2: ấn Shift + ←↑→↓ Đánh dấu tất cả văn bản: Ctrl+A

P2: + Đánh dấu một từ: Kích đúp lên từ đó

+ Đánh dấu một dòng: Kích bên trái dòng

P2: Di chuột bôi đen khối văn bản cần đánh dấu

4- Sao chép, di chuyển, xóa khối văn bản

a) Sao chép khối văn bản

B1: Đánh dấu khối văn bản cần sao chép

B2: Ctrl +C hoặc kích chuột phải → Copy hoặc kích Home → Copy trong nhóm Clipboard

B3: Đưa dấu chèn tới vị trí cần sao chép

B4: Ctrl + V hoặc kích chuột phải → Lựa chọn trong Paste Options hoặc Home → Paste trong nhóm Clipboard

b) Di chuyển khối văn bản (B1, B3, B4 tương tự như sao chép) B2: Ctrl +X hoặc kích chuột

phải → Cut hoặc kích Home → Cut trong nhóm Clipboard

c) Xóa khối văn bản

+ Dùng phím xoá lùi Backspace (←): xoá kí hiệu bên trái con trỏ, Delete: xoá kí hiệu bên phải

vị trí con trỏ

+ Ctrl + Backspace xoá một từ trước con trỏ

+ Ctrl + Delete xoá một từ sau con trỏ

+ Xoá một khối văn bản:

B1: Đánh dấu khối văn bản cần xoá

B2: ấn Delete hoặc Ctrl +X hoặc kích Home → Cut trong nhóm Clipboard

+Khôi phục những sai sót khi xoá:

ấn nút Undo( khôi phục) hoặc ấn nút Redo( tái khôi phục ) trên thanh công cụ

d) Tìm văn bản: Home  Replace trong nhóm Editing  Find  Nhập văn bản cần tìm trong

mục Find What  Find Next  Cancel để kết thúc quá trình tìm kiếm

e) Thay thế văn bản: Home  Replace trong nhóm Editing  Replace  Nhập văn bản cần

tìm trong mục Find What, nhập văn bản thay thế trong mục Replace With  Replace (thay thế), Replace All (thay thế tất cả), Find Next (tiếp tục tìm kiếm)  Cancel để kết thúc quá trình thay thế

IV Các thao tác với tệp văn bản

1- Tạo tệp văn bản mới

Sau khi khởi động, Word mở một tệp văn bản trống với tên ngầm định là Document1 Nếu cần tạo một tệp văn bản mới khác, có thể thực hiện theo một trong hai cách sau:

Chú ý : Nếu lưu trữ lần thứ 2 trở đi (không thay đổi tên và địa chỉ) thì kích vào Save trên thanh công cụ (hình đĩa mềm ) hoặc kích File → Kích Save hoặc ấn đồng thời 2 phím Ctrl +S

b) Lưu trữ lần thứ hai với tên khác hoặc ở địa chỉ khác

Trang 33

* Với tên khác: Kích File → Save As→ Gõ tên tệp văn bản vào ô File Name ↵

* ở địa chỉ khác: Kích File → Save As→ Kích vào biểu tượng ổ đĩa cần lưu trữ → Kích đúp mở các thư mục chứa tệp → Kích Save

Chú ý:

- Tự động lưu: Kích File  Options  Save  Đánh dấu check vào Save AutoRecover

information every  Nhập số phút tự động lưu  OK

- Đối với Word 2010, mặc định được lưu với định dạng là *.DOCX Với định dạng này, không thể nào mở được nó trên Word các phiên bản trước (Word 97-2003), nếu không cài thêm bộ chuyển đổi Để mặc định được lưu với định dạng là *.DOC: Kích File  Options  Save  Tại mục Save files in this format, chọn Word 97-2003 Document (*.doc)  OK

- Office 2010 hỗ trợ lưu tệp dưới định dạng PDF và XPS Bằng cách lựa chọn PDF hoặc XPS trong mục Save as type

I Định dạng ký tự (phông (font) chữ, cỡ chữ, kiểu chữ)

Muốn định dạng kí tự cho khối văn bản nào, trước hết phải đánh dấu khối văn bản đó (Khối văn bản là tập hợp các ký tự liền kề nhau) Nếu không các kết quả định dạng sẽ có tác dụng từ vị trí con trỏ trở đi (khi soạn thảo tiếp)

1- Chọn phông chữ, cỡ chữ và kiểu chữ:

Home → Kích vào nút góc dưới bên phải nhóm Font → Font → hoặc chọn trên thanh công cụ của nhóm Font

2- Chú ý: - Muốn có cỡ chữ không có trong khung cỡ chữ Size, ta dùng bàn phím gõ cỡ chữ

ở khung Size (xem hình trên)

- Chỉ số trên và chỉ số dưới, ngoài phương pháp sử dụng Home → Kích vào nút góc dưới bên phải nhóm Font → Font → (chỉ số trên) (chỉ số dưới) hoặc chọn trên thanh công cụ của nhóm Font , ta còn có thể sử dụng bàn phím như sau:

+ Chỉ số trên: Ctrl + Shift + =

+ Chỉ số dưới: Ctrl + =

II Định dạng đoạn văn bản: (Căn chỉnh lề, khoảng cách giữa các dòng, các đoạn, )

Muốn định dạng cho đoạn văn bản nào, trước hết phải đánh dấu đoạn văn bản đó Nếu không, các kết quả định dạng sẽ có tác dụng từ vị trí con trỏ trở đi (khi soạn thảo tiếp) hoặc tại đoạn văn bản mà con trỏ đang định vị (Đoạn văn bản là tập hợp các dòng văn bản liền kề nhau, được rào bởi hai thao tác ấn phím Enter) Để định dạng đoạn văn bản:

Home → Kích vào nút góc dưới bên phải nhóm Paragraph → Indents and Spacing → hoặc chọn trên thanh công cụ của nhóm Paragraph:

+ Trong Alignment: Căn lề cho đoạn văn bản: Left (căn thẳng trái), Right (căn thẳng lề phải), Center (căn thẳng giữa), Justified (căn thẳng cả 2 bên trái phải)

+ Trong Outline level: Dùng trong tạo mục lục tự động Những đoạn văn bản có Outline từ Level 1 tới Level 9 sẽ có thể là nội dung của mục lục, còn có Outline là Body Text sẽ chỉ là nội dung văn bản

+ Trong Indentation: Left (Right) là đặt lề trái (phải)

+ Trong Special: None (không thay đổi vị trí các dòng trong đoạn văn bản), Firstline (lùi về bên phải của dòng đầu của đoạn văn bản), Hanging (lùi về bên phải của các dòng trừ dòng đầu của đoạn văn bản) Khoảng cách lùi được xác định trong By

+ Trong Spacing: Before (After) đặt khoảng cách giữa các đoạn được chọn và đoạn trước (sau)

Trang 34

+ Trong Line spacing (đặt khoảng cách giữa các dòng): Single (cách dòng đơn), Doubl (cách dòng đôi), 1.5 Lines (cách một dòng rưỡi), Aleast (cách dòng nhỏ nhất), Multiple (gõ khoảng cách giữa các dòng tại ô At).

+ Trong Alignment (Căn lề): Left(Right) – căn đều lề trái (phải ), có thể ấn Ctrl+L (Ctrl+R); Center – căn giữa trang, có thể ấn Ctrl+E; Justified (căn thẳng hai lề), có thể ấn Ctrl+J

Ngoài ra có thể sử dụng thanh công cụ:

Căn đều lề trái ( phải , giữa trang , căn đều hai lề )

- Thanh thước ngang có thể được dùng để cân lề cho đoạn văn bản: Nút trên bên trái dùng

để căn lề của dòng đầu của đoạn văn bản (First line indent) , nút dưới bên trái dùng

để căn lề của các dòng trừ dòng đầu của đoạn văn bản (Hanging indent, Left indent) , nút dưới bên phải dùng để căn lề của tất cả các dòng kể cả dòng đầu của đoạn văn bản (Right

III Tạo khung và tô màu nền văn bản

1) Tạo khung văn bản: Chọn đoạn văn bản cần tạo khung  Home  Kích vào của nút

Borders and Shading trong nhóm Paragraph  Borders and Shading  Borders  lựa chọn trong các mục sau: Style (kiểu đường kẻ khung), Color (màu đường kẻ), Width (độ rộng đường kẻ), Settings (các mẫu kẻ khung: None: không kẻ khung, Box: kẻ khung 4 cạnh xung quanh đoạn, Shadow: khung có bóng, 3-D: khung nổi kiểu 3 chiều, Custom: tự tạo kiểu khung), kích vào các nút trong mục Preview để lựa chọn cạnh cần kẻ (kich nút lần thứ 2 để xoá cạnh đã kẻ) Chú ý: Đóng khung trang văn bản: Home  Kích vào của nút Borders and Shading trong nhóm Paragraph  Borders and Shading  Page Border 

2) Tô màu nền cho đoạn văn bản:

Chọn đoạn văn bản cần tạo màu nền  Home  Kích vào của nút Borders and Shading  Borders and Shading trong nhóm Paragraph  Shading  lựa chọn trong các mục sau: Style (mẫu tô, nhiều mẫu tô có đường kẻ), Color (màu cho các đường kẻ), Fill hoặc More Colors (mầu nền)

IV Định khoảng cách Tab Stop

Mỗi lần gõ phím Tab, con trỏ sẽ dừng tại một vị trí Khoảng cách từ vị trí dừng của Tab này đến

vị trí dừng của Tab khác gọi là chiều dài của Tab Stop Việc dùng các Tab Stop rất tiện lợi khi ta cần gõ một văn bản có dóng theo các cột Ví dụ danh sách sinh viên gồm các cột STT, Htên, Tuổi, Quê quán, Chiều cao, Ký tự đầu tiên của một cột ứng với một Tab Stop Khi nhập văn bản cho một cột xong, ta chỉ cần ấn phím Tab con trỏ sẽ sang cột tiếp theo Các dấu Tab Stop nằm trên thanh Ruler, nếu thanh Ruler chưa xuất hiện thì để cho nó xuất hiện ta kích View  Ruler trong nhóm Show

Đầu trái của Ruler có nút định dạng Tab Stop, khi kích liên tiếp vào nút này sẽ xuất hiện các cách định dạng của Tab Stop: ⊥ văn bản sẽ dóng ở giữa, ⊥• sẽ dóng theo dấu thập phân,  văn bản sẽ dóng ở bên trái,  văn bản sẽ dóng ở bên phải, | không định vị cho văn bản mà nó chèn một thanh thẳng đứng tại vị trí đặt tab

Định dạng một Tab Stop trên Ruler: Kích nút định dạng Tab Stop sao cho xuất hiện biểu tượng kiểu định dạng mong muốn  Kích tại vị trí muốn đặt Tab Stop trên thanh Ruler Di chuyển một dấu Tab Stop trên thanh Ruler: kéo rê dấu Tab Stop tới vị trí mong muốn Xoá một dấu Tab Stop trên thanh Ruler: kéo rê dấu Tab Stop ra khỏi thanh Ruler Xoá hết các dấu Tab Stop trên thanh Ruler: Kích đúp vào điểm dừng tab trên thanh thước, xuất hiện bảng hội thoại Tab Stop  Clear All  OK

Trang 35

 là nút định dạng  là dóng phải cột  là dóng trái cột  là dóng phải cột  là dóng giữa cột  là dóng theo dấu chấm thập phân

Chú ý: Để tư động điền dấu nối, ví dụ :

Định khoảng cách Tab Stop 6

Ta tiến hành: Định vị trí dấu Tab Stop  Kích đúp vào điểm dừng tab trên thanh thước, xuất hiện bảng hội thoại Tab Stop  Chọn mốc Tab Stop tại mục Tab stop posittion, ví dụ

 Chọn kiểu gạch nối tại mục Leader, ví dụ

 Kích vào Set  OK

Trong bảng Tabs:

- Tabs stop position: tọa độ điểm dừng tab

- Default tab stops: khoảng cách dừng của Default tab

- Alignment: các loại tab (Left (), Center (⊥), Right (), Decimal (⊥•), Bar (|)

- Leader: Các dạng gạch nối giữa các tab

- Set: xác định tọa độ điểm dừng tab và dấu gạch nối

- Clear: xóa tọa độ điểm dừng tab được chọn

- Clear All: xóa tất cả các tọa độ điểm dừng tab

V Đặt chế độ phân chia trang thành dạng cột báo

Chọn đoạn văn bản cần phân chia dạng cột báo  Page Layout Chọn Columns trong nhóm Page Setup 

Khi khung hội thoại xuất hiện  Kích More Columns:

- Lựa chọn các khả năng ở khung Preset: One (một cột), Two (hai cột), Three (ba cột), Left (hai

cột nhưng lệch trái), Left (hai cột nhưng lệch phải)

- Gõ vào số cột trong khung Number of Columns

- Xác định độ rộng từng cột và khoảng giữa hai cột ở khung Width and Spacing

- Nếu đánh dấu ở ô Equal Column Width thì độ rộng của các cột bằng nhau.

- Nếu đánh dấu ở ô Line Between thì giữa các cột sẽ có đường kẻ dọc.

- Phạm vi áp dụng được xác định trong khung Apply to: Whole Document (toàn văn bản), This

Point Forwward (từ vị trí con trỏ trở đi), Select Text Sections (các phần văn bản được lựa chọn), Select Text (văn bản được lựa chọn)

- Tại khung Preview cho mẫu trình bày của trang văn bản

VI Điền các dấu đầu mục

Trang 36

Ta có thể điền tự động các dấu đầu mục vào đầu mỗi đoạn văn bản bằng cách: Chọn đoạn văn bản cần điền đầu mục  Home  Trong nhóm Paragraph, kích chuột vào nút tương ứng để định dạng.

Nhờ nút Define New Number Format ta có thể chỉnh sửa các nút đầu mục

VII Tạo chữ đầu dòng (Drop Cap)

Ta có thể tạo chữ các đầu dòng mỗi đoạn văn bản bằng cách: Chọn chữ cái hoặc đoạn văn bản cần tạo  Insert  Kích vào Drop Cap trong nhóm Text   Kích vào Drop Cap Options, khi

đó xuất hiện hộp hội thoại, chọn Dropped hoặc In Margin trong mục Position, chọn kiểu chữ trong mục Font, chọn số dòng văn bản cần chừa cho chữ cái trong mục Lines to Drop  OK

Để huỷ bỏ hiệu ứng này, ta tiến hành tương tự như trên, chỉ có khác là chọn None trong mục Position

§3 Chèn các đối tượng vào văn bản

I Chèn các ký hiệu đặc biệt

Các ký hiệu không có trên bàn phím như ,,,, có thể được chèn trong văn bản:

B1: Đưa con trỏ tới vị trí được chèn

B2: Kích Insert  Symbol của nhóm Symbols

B3: Kích vào More Symbols để lựa chọn bộ ký hiệu (thường là Symbol, W )

B4: Chọn ký hiệu cần chèn

B5: Kích Insert

Tiếp tục B2,B3,B4,B5 nếu muốn chèn thêm các ký hiệu khác vào các vị trí khác của văn bản B6: Kích Close để kết thúc

II Chèn Text Box

Text Box là một khung chứa văn bản, hình ảnh, đồ thị, được xử lý như một phần độc lập với văn bản hiện hành Để tạo một Text Box, kích Insert  Text Box trong nhóm Text Khi đó, ta có thể chọn một trong các mẫu có sẵn Nếu không có mẫu nào ưng ý thì kích vào mục Draw TextBox, khi đó con trỏ chuột có dạng chữ thập (+), ta nhấn chuột vào vị trí cần chèn Text Box rồi kéo rê chuột (nhấn, giữ phím trái và kéo) để tạo thành một khung hình chữ nhật Ta có thể nhập văn bản hoặc chèn các đối tượng khác vào đó

Ta có thể thay đổi kích thước của Text Box bằng cách kích chuột vào đường viền của nó, sao cho xuất hiện 8 nút trắng xung quanh đường viền Đưa con trỏ tới một trong 8 nút đó, sao cho con trỏ biến thành mũi tên hai chiều thì kéo rê chuột làm thay đổi kích thước của Text Box

∗ Di chuyển một Text Box: Đưa trỏ chuột vào đường viền của nó, sao cho con trỏ biến thành mũi tên bốn chiều thì nhấn giữ phím trái chuột và kéo rê chuột tới vị trí cần di chuyển

∗ Sao chép một Text Box: Kích chuột vào đường viền của nó, sao cho xuất hiện 8 nút trắng xung quanh đường viền  ấn đồng thời 2 phím Ctrl+C  Đưa con trỏ tới vị trí cần sao chép  ấn đồng thời 2 phím Ctrl+V

∗ Xoá một Text Box: Kích chuột vào đường viền của nó, sao cho xuất hiện 8 nút trắng xung quanh đường viền  ấn phím Delete

∗ Định dạng một Text Box: Kích chuột vào đường viền của nó, sao cho xuất hiện 8 nút trắng xung quanh đường viền  Kích chuột phải  Format TextBox  Tiến hành định dạng

III Chèn chữ nghệ thuật

Bước 1: Kích Insert  WordArt trong nhóm Text

Bước 2: Kích chọn kiểu chữ trong bảng hội thoại  OK

Bước 3: Soạn thảo nội dung cần tạo

Bước 4: Chọn Font chữ, cỡ chữ, kiểu chữ đậm , nghiêng  OK

Chú ý:

- Sau khi chèn xong chữ nghệ thuật, ta có thể thay đổi sửa chữa, bằng cách kích vào chữ nghệ thuật sao cho nó 8 hình tròn bao quanh cùng với một thanh công cụ mới

Trang 37

Khi đó ta tiến hành thay đổi sửa chữa Việc sao chép, di chuyển, thay đổi, hình dáng kích thước, xoay được tiến hành tương tự như đối với một đối tượng nói chung Để thay đổi hình dáng chữ nghệ thuật, kích trong nhóm , sau đó lựa chọn trong bảng:

Để sắp xếp chữ nghệ thuật, kích Wrap Text trong nhóm Arrange, sau đó lựa chọn trong bảng:

- Nếu muốn chuyển đổi một đoạn văn bản đã tồn tại thành đoạn văn bản chữ nghệ thuật thì chọn đoạn văn bản cần chuyển đổi, rồi sau đó thự hiện các bước 1,2,4 ở trên (bỏ bước 3)

IV Chèn ảnh

B1: Đưa con trỏ tới vị trí được chèn

B2: Kích Insert  Kích Picture trong nhóm Illustrations

B3: Mở thư mục chứa ảnh

B4: Chọn ảnh cần chèn

B5: Kích Insert

V Sử dụng các công cụ Shapes để vẽ các đối tượng

Ta có thể sử dụng các công cụ Shapes để vẽ các đối tượng để minh họa hoặc trang trí cho tài

liệu

1 Sử dụng công cụ Shapes để vẽ các đối tượng

Arrow Công cụ tạo hình mũi tênRectangle Công cụ tạo hình chữ nhậtOval Công cụ tạo hình tròn hoặc elipText Box Công cụ tạo các khung nhập văn bảnInsert WordArt Công cụ tạo chữ nghệ thuật (WordArt)Insert Diagram or

Nằm trước văn bảnNằm gĩưa hai đoạn văn bản

Di chuyển xuyên rẽ qua văn bản Điều chỉnh phạm vi chữ nghệ thuật chiếm giữ

Trang 38

Fill Color Công cụ chọn màu nềnLine Color Công cụ chọn màu đường viềnFont Color Công cụ chọn màu cho ký tựLine Style Công cụ chọn kích cỡ và kiểu dạng đường viền đối tượngDash Style Công cụ chọn kiểu dạng đường viền đối tượng

Arrow Style Công cụ chọn kiểu dạng đầu mũi tênShadow Công cụ chọn kiểu bóng cho đối tượng3-D Công cụ chọn kiểu hiệu ứng 3 chiều

2 Sử dụng AutoShapes để vẽ các đối tượng

a) Tạo đối tượng từ các mẫu Shapes

Kích Insert  Kích Shapes trong nhóm Illustrations để chọn công cụ tạo đối tượng theo mẫu Tạo đối tượng một lần: Nháy một lần vào công cụ Tạo đối tượng nhiều lần: Nháy đúp vào công

cụ, khi tạo xong muốn tắt chức năng, ấn phím Esc

Các công cụ: Curve Freeform nháy chuột tại điểm xuất phát, rồi lần lượt nháy chuột tại các điểm muốn cho đường đổi hướng, muốn kết thúc thì ấn phím Esc Các công cụ còn lại, ta trỏ chuột tại vị trí đầu và kéo chuột tới vị trí cuối cùng

Chú ý: - Nếu kết hợp với ấn và giữ phím Shift khi vẽ sẽ tạo hiệu ứng với một số công cụ sau:

sẽ chuyển thành hình vuông, sẽ chuyển thành hình tròn, sẽ tạo ra các đường nằm ngang, thẳng đứng hoặc nghiêng một góc là bội của 150

- Nếu kết hợp với ấn và giữ phím Ctrl khi vẽ thì sẽ tạo hình đối xứng qua tâm điểm xuất phát

b) Chỉnh dạng đối tượng

Các đối tượng được tạo bởi các công cụ thuộc nhóm Line, thực chất là tập hợp bởi một hay nhiều đoạn cong nối tiếp nhau Mỗi đoạn được giới hạn bởi hai nút Có thể thay đổi vị trí, bổ sung thêm hoặc gỡ bỏ bớt các nút để chỉnh dạng cho đối tượng Để chỉnh dạng đối tượng, ta kích chọn đối tượng  Format  Tiến hành chỉnh dạng:

- Muốn bổ sung thêm nút thì ấn và giữ phím Ctrl và nháy chuột tại vị trí muốn bổ sung đường nét của đối tượng

- Muốn gỡ bỏ nút thì ấn và giữ phím Ctrl và nháy chuột tại nút muốn bỏ

- Muốn di chuyển nút thì trỏ chuột tại nút rồi di chuột tới vị trí theo ý muốn

- Riêng đối với đối tượng Scribble, khi kích tại một nút sẽ xuất hiện hai điểm điều khiển nối với nút Ta di chuột để chỉnh dạng

Sau khi chỉnh dạng xong, để tắt chức năng này ta ấn phím Esc

c) Nhập văn bản vào đối tượng

Để nhập văn bản vào đối tượng (trừ các đối tượng nhóm Line) ta làm như sau: Kích chuột phải vào đối tượng  Add Text  Nhập văn bản

d) Nhóm các đối tượng

Ta có thể nhóm (gắn kết, buộc chặt) các đối tượng lại với nhau để khi sao chép hay di chuyển … các đối tượng này được tiến hành thuận lợi, nhanh chóng, không bị xô lệch: Chọn các đối tượng cùng nhóm  Format  chọn Group trong nhóm Arrange

e) Xoay chiều đối tượng

Cách 1: Chọn đối tượng cần xoay chiều  Format  chọn Rotate trong nhóm Arrange  Lựa chọn chiều phù hợp, nếu không vừa ý thì chọn More Rotation Options để xoay chiều theo ý muốn (xoay bao nhiêu độ được xác định trong mục Rotation

Cách 2: Chọn đối tượng cần xoay chiều  Đưa con trỏ tới vị trí sao cho có dạng , sau đó di chuột để xoay chiều theo ý muốn

VI Chèn công thức toán học

Để chèn công thức toán học ta thực hiện:

Phương pháp 1:

Trang 39

Bước 1: Đặt con trỏ tại vị trí cần đặt công thức Insert  Object trong nhóm Text  Create New  chọn Microsoft Equation 3.0 trong danh sách Object type  OK Khi đó xuất hiện thanh công cụ Equation

Bước 2: Đặt con trỏ tại công thức cần chọn trên thanh công cụ Equation rồi kích chọn Khi đó trên trang soạn thảo sẽ xuất hiện khung nhập công thức (có dạng Text Box), dùng các mũi tên

 để di chuyển đến các vị trí trong công thức và nhập nội dung

Bước 3: Kích vào vị trí bất kỳ trong vùng soạn thảo văn bản (ngoài vùng chứa công thức) để kết thúc việc nhập công thức toán học

Phương pháp 2:

Bước 1: Đặt con trỏ tại vị trí cần đặt công thức Insert  Equation trong nhóm Symbols  Bước 2: Chọn công thức trong danh sách các công thức thường dùng ở danh sách thả xuống của vùng Built-In Ví dụ như muốn chèn công thức khai triển chuỗi Taylor (xem hình), ta chỉ việc chọn tên chuỗi ở vùng Built-In

Trong trường hợp người sử dụng muốn chèn vào công thức bất kỳ, ở bước này chọn mục Insert New Equation; Đặt trỏ ở vùngType equation here và sử dụng các nút lệnh trên Ribbon của

menu Equation Tools (tab Design) để soạn thảo (xem hình)

Bước 3: Kích vào vị trí bất kỳ trong vùng soạn thảo văn bản (ngoài vùng chứa công thức) để kết thúc việc nhập công thức toán học

Chú ý: Khi muốn sửa công thức, ta chỉ việc kích đúp chuột vào công thức cần sửa, thanh công cụ

Equation sẽ xuất hiện và một khung bao quanh công thức, cho phép ta tiến hành sửa lại công thức Nếu muốn sửa Font ta Bôi đen phần sửa  Style  Other  chọn Font OK Nếu muốn sửa kích cỡ ta Bôi đen phần sửa  Size  Other  gõ kích cỡ OK

Đưa con trỏ tới ô cần xoá sao cho nó đổi dạng thành hình mũi tên bốn đầu  ấn Delete

Thay đổi Font chữ , màu văn bản, màu nền trên sơ đồ: Tương tự như làm việc với bảng.

VIII Chèn biểu đồ

Khi làm việc với biểu đồ, ta làm quen với một số thuật ngữ sau:

- Axis (Trục): có 2 trục thường được dùng nhất, đó là trục tung (value axis) là trục giá trị và trục hoành (category axis) là trục hạng mục

Ta có thể lựa chọn các mẫu sơ đồ:

Tổ chức , xoay vòng , cánh quạt , hình tháp , vòng giao nhau , hình bia ngắm

Trang 40

- Datasheet (Bảng dữ liệu): là bảng mà dữ liệu của nó được dùng để vẽ biểu đồ.

- Data marker (các điểm trên biểu đồ): Giá trị đại diện cho một ô hoặc một điểm dữ liệu trong bảng dữ liệu

- Data series (Biểu diễn của chuỗi dữ liệu): là hạng mục chủ yếu về thông tin trong một biểu đồ

và thông thường được phản ánh trong chú thích biểu đồ và trong ô đầu tiên của từng hàng hay cột của bảng dữ liệu

- Gridline (Đường kẻ lưới): là những đường thẳng song song với trục tung hoặc trục hoành, có tác dụng giúp người xem dễ hiểu hơn

- Legend (Hộp chú thích): Cho biết màu sắc của tất cả các biểu đồ

1 Chèn biểu đồ

Để chèn một biểu đồ: Insert  Chart trong nhóm Illustrations, khi đó xuất hiện bảng:

 Chart  Chart Type, khi đó xuất bảng thực đơn

Khi đó ta chọn kiểu biểu đồ, nhập dữ liệu và sửa nội dung của bảng dữ liệu

2 Hiệu chỉnh biểu đồ

Để hiệu chỉnh biểu đồ, trước hết kích đúp vào biểu đồ  Chart  Chart Options:

* Titles:

- Chart title: Tên biểu đồ

- Category (X) axis: Tiêu đề trục X

- Value (Y) axis: Tiêu đề trục Y

* Axes: Chỉnh sửa, hiển thị dữ liệu trên trục tọa độ

* Gridline: Xác định đường kẻ lưới

* Legend: Xác định chú giải

* Data Labels: Hiển thị dữ liệu và các nhãn giá trị

* Chú ý: Để hiệu chỉnh thành phần nào, ta kích phải vào thành phần đó, rồi lựa chọn Format…

để hiệu chỉnh

IX Chèn một trang bìa

Insert  Cover Page trong nhóm Pages  Xuất hiện bảng các mẫu kiểu trang bìa để chọn kiểu trang bìa

X Chèn một trang trống

Đưa con trỏ tới vị trí cần chèn  Insert  Blank Page trong nhóm Pages

§4 Tạo bảng và làm việc với bảng

I Tạo bảng: Insert  Table trong nhóm Tables 

P2 : Ở bảng Insert Table: Kéo chuột theo hướng chéo xuống bên phải để chọn số hàng số cột rồi kích chuột Sau này có thể chỉnh sửa theo ý muốn

P2 : Kích vào Insert Table  chọn số cột ở ô Numbers of columns, số hàng ở ô Numbers of rows  OK

Ngày đăng: 21/09/2016, 09:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc của máy tính điện tử - Tai lieu tin hoc tham khao
Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc của máy tính điện tử (Trang 7)
1. Sơ đồ cấu tạo chung của máy vi tính: - Tai lieu tin hoc tham khao
1. Sơ đồ cấu tạo chung của máy vi tính: (Trang 9)
Hình 1.3: Bàn phím - Tai lieu tin hoc tham khao
Hình 1.3 Bàn phím (Trang 10)
Hình 1.4: Chuột loại phổ biến bao gồm hai nút (trái, phải) và nút cuộn. - Tai lieu tin hoc tham khao
Hình 1.4 Chuột loại phổ biến bao gồm hai nút (trái, phải) và nút cuộn (Trang 10)
CHƯƠNG 4: BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ  MICROSOFT EXCEL - Tai lieu tin hoc tham khao
4 BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ MICROSOFT EXCEL (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w