1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU y học THAM KHẢO CHỮA BỆNH hệ hô hấp BẰNG y học cổ TRUYỀN

110 261 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 4,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh lý thuộc hệ hô hấp thường do chức năng của tạng Phế bị rối loạn mà gây ra. Theo y học cổ truyền, Phế chủ hô hấp, chủ khí, có chức năng tuyên phát và túc giáng, khai khiếu ra mũi, chủ tiếng nói, chủ bì mao, quan hệ biểu lý với Đại tràng. Tạng Phế chủ khí nhưng tạng Thận chủ nạp khí, Tạng Tỳ sinh ra khí. Bệnh của hệ hô hấp thường liên quan tới các tạng trên Bệnh ở tạng Phế có hai loại: thực chứng và hư chứng do các nguyên nhân khác nhau gây nên. Thực chứng thường do phong hàn, phong nhiệt, đờm trọc và nhiệt độc gây nên. Hư chứng do Phế khí hư, Phế âm hư, Tỳ hư sinh đờm thấp, Thận hư không nạp được khí. Triệu chứng thường gặp là: sốt, ho, có đờm, khó thở, ngực đau tức, ho ra máu, tự ra mồ hôi, mồ hôi trộm, ngạt mũi, khản tiếng, mất tiếng.

Trang 1

ĐẠI CƯƠNG BỆNH LÝ HÔ HẤP

Bệnh lý thuộc hệ hô hấp thường do chức năng của tạng Phế bị rối loạn mà gây ra Theo y học cổtruyền, Phế chủ hô hấp, chủ khí, có chức năng tuyên phát và túc giáng, khai khiếu ra mũi, chủ tiếngnói, chủ bì mao, quan hệ biểu lý với Đại tràng Tạng Phế chủ khí nhưng tạng Thận chủ nạp khí, Tạng

Tỳ sinh ra khí Bệnh của hệ hô hấp thường liên quan tới các tạng trên

Bệnh ở tạng Phế có hai loại: thực chứng và hư chứng do các nguyên nhân khác nhau gây nên.Thực chứng thường do phong hàn, phong nhiệt, đờm trọc và nhiệt độc gây nên

Hư chứng do Phế khí hư, Phế âm hư, Tỳ hư sinh đờm thấp, Thận hư không nạp được khí

Triệu chứng thường gặp là: sốt, ho, có đờm, khó thở, ngực đau tức, ho ra máu, tự ra mồ hôi, mồhôi trộm, ngạt mũi, khản tiếng, mất tiếng

Thường gặp trong các bệnh viêm phế quản, hen phế quản, viêm phổi

Triệu chứng: Ho, phát sốt, sợ lạnh, ngạt mũi, chảy nước mũi, thở khò khè, đờm trắng, miệng

không khát, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù

Pháp điều trị: Tuyên Phế, tán hàn

Thường dùng các vị Ma hoàng, Tử tô, Cát cánh, Hạnh nhân

Trang 2

Các bài thuốc thường dùng là Hạnh tô tán, Chỉ khái tán

2 Phong nhiệt

Thường gặp trong các bệnh viêm phế quản cấp, hen phế quản, viêm thanh quản, viêm phổi, áp

xe phổi giai đoạn đầu

Triệu chứng: Ho, khó thở, đờm đặc, vàng, miệng khô, khát nước, sốt, ra mồ hôi, chất lưỡi đỏ,

mạch phù sác

Pháp điều trị: Tuyên Phế, thanh nhiệt

Thường dùng các vị Tang diệp, Bạc hà, Cúc hoa, Ma hoàng, Hạnh nhân, Ngân hoa

Các bài thuốc thường dùng là Ngân kiều tán, Ma hạnh thạch cam thang, Tang cúc ẩm

3 Khí táo

Thường gặp trong các bệnh viêm phế quản cấp, viêm họng, bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp

Triệu chứng: Ho khan, ít đờm, đờm đặc dính, mũi họng khô, sốt, đầu lưỡi đỏ, mạch phù sác Pháp điều trị: Thanh Phế, nhuận táo

Thường dùng các vị Tô tử, Thiên môn, Mạch môn, Sa sâm

Các bài thuốc thường dùng là Tang cúc ẩm, Thanh táo cứu phế thang

Pháp điều trị: Thanh Phế hóa đờm, Tuyên Phế hóa đờm

Thường dùng các vị Qua lâu nhân, Tang bạch bì, Đình lịch tử, Tỳ bà diệp, Tiền hồ, Hạnh nhân,Bách bộ, Bối mẫu

Các bài thuốc thường dùng là Nhị trần thang, Đình lịch đại táo tả phế thang, Bối mẫu qua lâuthang, Nhuận phế thang, Tư âm thanh phế thang

b) Đàm thấp

Triệu chứng: Ho, hen suyễn, tức ngực, đờm dễ khạc, nôn, buồn nôn, rêu lưỡi dính, mạch hoạt Pháp điều trị: Táo thấp, hóa đàm, ôn hóa đàm thấp.

Thường dùng các vị Bạch giới tử, Bán hạ chế, Trần bì, Tô tử, Cát cánh

Các bài thuốc thường dùng là Nhị trần thang, Lục quân tử thang, Lý trung hóa đờm hoàn

Trang 3

II HƯ CHỨNG

1 Phế khí hư

Thường gặp ở bệnh hen phế quản mạn, tâm phế mạn

Triệu chứng: Ho, khó thở, tiếng nói nhỏ yếu, tự ra mồ hôi, sắc mặt trắng bệch, người mệt mỏi,

chất lưỡi đạm, mạch nhược

Pháp điều trị: Bổ ích Phế khí.

Thường dùng các vị Đảng sâm, Bạch truật, Hoàng kỳ

Các bài thuốc thường dùng là Bảo nguyên thang, Ngọc bình phong tán, Bổ trung ích khí thang,Quế chi gia hoàng kỳ thang

2 Phế âm hư

Thường gặp ở bệnh hen phế quản, viêm phế quản mạn, lao phổi, viêm màng phổi do lao, viêmthanh quản mạn

Triệu chứng: Ho khan, ít đờm, đờm dính, khản tiếng, chất lưỡi đỏ, ít rêu, mạch nhỏ.

Pháp điều trị: Tư dưỡng Phế âm, tư âm giáng hỏa.

Thường dùng các vị Sinh địa, Huyền sâm, Địa cốt bì, Ngọc trúc, Đơn bì, Bách hợp

Các bài thuốc thường dùng là Thanh táo cứu phế thang, Bách hợp cố kim thang,

Lục vị địa hoàng hoàn, Tả quy ẩm

3 Phế Tỳ đều hư

Triệu chứng: Ho lâu ngày, nhiều đờm, ăn kém, bụng đầy chướng, đại tiện lỏng nát, rêu lưỡi

trắng, chất lưỡi đạm, mạch tế nhược

Pháp điều trị: Kiện Tỳ ích Phế

Thường dùng các vị Đảng sâm, Hoài sơn, Phục linh, Bạch truật

Các bài thuốc thường dùng là Sâm linh bạch truật tán, Bổ trung ích khí thang

4 Phế Thận âm hư

Thường gặp ở bệnh hen phế quản, lao phổi, viêm phế quản mạn

Triệu chứng: Ho khan, ít đờm, đờm dính, đau lưng, đau nhức trong xương, di tinh, chất lưỡi đỏ,

ít rêu, mạch nhỏ

Pháp điều trị: Tư dưỡng Phế âm, tư âm giáng hỏa.

Thường dùng các vị Sinh địa, Huyền sâm, Địa cốt bì, Ngọc trúc, Đơn bì, Bách hợp

Các bài thuốc thường dùng là Thanh táo cứu phế thang, Bách hợp cố kim thang, Lục vị địahoàng hoàn, Tả quy ẩm

Trang 4

5 Phế Thận dương hư

Triệu chứng: Ho, khó thở, tiếng nói nhỏ yếu, tự ra mồ hôi, sắc mặt trắng bệch, người mệt mỏi,

đau lưng, mỏi gối, liệt dương, chân tay lạnh, chất lưỡi đạm, mạch trầm tế nhược

Pháp điều trị: Ôn Thận, nạp khí, bổ Phế khí.

Thường dùng các vị Phụ tử chế, Nhục quế, Đảng sâm, Hoàng kỳ

Các bài thuốc thường dùng là Hữu quy ẩm gia giảm, Bát vị quế phụ gia giảm

Ho là một triệu chứng của nhiều loại bệnh thuộc đường hô hấp hoặc bệnh của các cơ quan kháctrong cơ thể có ảnh hưởng đến chức năng hô hấp

Bệnh lý tại Phế thường gặp ở các bệnh viêm đường hô hấp trên, viêm phế quản, viêm phổi, laophổi, dãn phế quản, áp xe phổi, bụi phổi v.v

Thiên 38 "Khái luận" (Tố Vấn) viết: Ngũ tạng lục phủ có bệnh đều làm cho ho, không riêng gìbệnh

của Phế

Ho thuộc phạm vi chứng khái thấu Hai từ khái và thấu có nghĩa khác nhau: ho có tiếng màkhông có đờm là khái, có đờm mà không có tiếng ho là thấu, nhưng chúng thường đi đôi vớinhau nên gọi là chứng khái thấu

II NGUYÊN NHÂN

Có nhiều nguyên nhân gây ho, có thể qui lại thành 2 loại là ho do ngoại cảm và ho do nộithương

1 Do ngoại cảm

Trang 5

Các tà khí như phong, hàn, táo, nhiệt xâm nhập cơ thể qua đường miệng, mũi hoặc qua bì phu,khiến Phế khí mất tuyên thông gây nên ho.

2 Do nội thương

Chức năng các tạng phủ mất điều hòa gây nên ho, thường gặp các nguyên nhân sau:

Tỳ hư sinh đờm: chức năng của Tỳ suy giảm, thủy cốc không được vận hóa, hấp thu đầy đủ sinh

ra đờm, đờm ủng tắc ở phế gây phế khí không thông sinh ra ho

Can hỏa phạm Phế: mạch Can lên sườn ngực đi vào Phế Can khí uất nghịch hóa hỏa nung đốtPhế nên gây ho

Phế hư tổn: Phế nhiệt lâu ngày làm cho phần âm bị hư tổn, Phế khí không đủ gây ho, Phế khínghịch gây khó thở

Thận khí hư không nạp khí sinh ho, kèm theo hụt hơi, khó thở Thận chủ thủy, thận hư thủyphiếm sinh đờm làm cho ho nặng thêm

Ngoài ra chứng ho ngoại cảm kéo dài dễ phát triển thành ho nội thương

III BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ

A Ho do ngoại cảm

1 Ho do phong hàn (Phong hàn khái thấu)

Triệu chứng: Ho, đờm loãng trắng, ngạt mũi, chảy mũi nước trong, hắt hơi, người gai rét, không

có mồ hôi, khớp xương đau mỏi, đầu đau căng tức, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù hoặc khẩn

Phong hàn xâm nhập vào Phế, ngăn trở ở họng làm cho Phế khí không thông, sinh ra ho, ngạtmũi, chảy nước mũi Đờm màu trắng, chảy nước mũi trong là dấu hiệu của hàn Phong hàn ngăn trởphần biểu cho nên sợ lạnh, không ra mồ hôi, đau đầu, đau nhức xương khớp, rêu lưỡi trắng, mạchphù là dấu hiệu phong hàn ở biểu

Pháp điều trị: Sơ phong, tán hàn, tuyên phế, hóa đờm

Phương dược:

Bài 1 Hạnh tô tán gia giảm.

Tử tô 12g Sinh khương 10g

Tiền hồ 12g Hạnh nhân 12g

Cát cánh 12g Ma hoàng 08g

Trần bì 08g Bán hạ chế 12g

Trang 6

Sắc uống ngày 1 thang

Tử tô, Sinh khương để sơ tán phong hàn; Tiền hồ, Hạnh nhân, Cát cánh tuyên Phế, hóa đờm, trịho; Ma hoàng để tăng tác dụng tán hàn; Trần bì, Bán hạ là thuốc hóa đờm

Bài thuốc có tác dụng đối với chứng ho kèm đờm thấp, miệng nhạt, dính nhớt, ăn kém, rêu lưỡi mỏng,nhớt

Gia giảm: Nếu ho, sợ lạnh, đờm vàng khó khạc ra, khát nước, họng đau, rêu lưỡi trắng, mạchphù sác là dấu hiệu bên ngoài hàn, bên trong nhiệt, ngoài phép khu phong, tuyên Phế, nên phối hợp

sử dụng cả thuốc tán biểu hàn, thanh lý nhiệt Dùng bài

Bài 2 Ma hạnh thạch cam thang gia giảm

Ma hoàng 06g Hạnh nhân 10g

Thạch cao 16g

Sắc uống ngày 1 thang

Trong bài có Ma hoàng, Hạnh nhân để tuyên thông Phế khí, tán hàn ở biểu; Thạch cao để thanhnhiệt ở lý Có thể gia thêm các vị khác như Tang diệp, Thuyền thoái, Bạc hà, Cát cánh

Bài 3 Khung tô ẩm.

Tô diệp 12g Sài hồ 12g

Tô diệp 12g Lá xương sông 12g

Kinh giới 08g Gừng tươi 08g

Sắc uống ngày 1 thang

Châm cứu:

Châm Liệt khuyết, Hợp cốc, Phế du, Ngoại quan

Liệt khuyết hợp với Phế du để tuyên thông Phế khí; Hợp cốc hợp với Ngoại quan để phát hãn,giải biểu 4 huyệt hợp lại có tác dụng sơ phong, tán hàn, ninh Phế, trấn khái

Châm Liệt khuyết, Hợp cốc thêm Phong môn, Đại chùy, Thiên đột, Phong long

Trang 7

Gia giảm: Đau đầu thêm Phong trì, Thượng tinh; Tay chân đau thêm Côn lôn, Phục lưu.

2 Ho do phong nhiệt (Phong nhiệt khái thấu)

Triệu chứng: Ho, đờm vàng dính, khó khạc, khát nước, họng đau, chảy nước mũi đục, người

nóng, ra mồ hôi, sợ gió, nhức đầu, toàn thân đau mỏi, rêu lưỡi vàng mỏng hoặc trắng mỏng, mạchphù sác

Ho đờm dính, mũi chảy nước vàng, họng đau, khát đều do phong nhiệt xâm nhập vào Phế, làmcho Phế khí không thanh Phong nhiệt phạm vào cơ biểu, doanh vệ không điều hòa cho nên ra mồhôi, sợ gió, đầu đau, toàn thân đau mỏi, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch phù sác

Pháp điều trị: Sơ phong, thanh nhiệt, tuyên Phế

Phương dược:

Bài 1 Tang cúc ẩm gia giảm.

Tang diệp 15g Cúc hoa 08g

Bạc hà 12g Liên kiều 12g

Hạnh nhân 12g Cát cánh 12g

Lô căn 15g Tiền hồ 12g

Ngưu bàng tử 12g

Sắc uống ngày 1 thang

Tang diệp, Cúc hoa, Bạc hà, Liên kiều để tân lương giải biểu, thanh phong nhiệt; Hạnh nhân,Cát cánh, Lô căn để hóa đờm, thanh nhiệt, thêm Tiền hồ, Ngưu bàng tử để tăng sức tuyên Phế

Bài 2

Tang diệp 12g Cúc hoa 08g

Bạc hà 08g Rễ chanh sao vàng 08g

Liên tiền thảo 12g Lá hẹ 08g

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 3 Lương cách tán gia giảm.

Đại hoàng 08g Liên kiều 12g

Cam thảo 08g Sơn chi 08g

Bạc hà 12g Hoàng cầm 12g

Sắc uống ngày 1 thang

Trang 8

Nếu kèm theo thử nhiệt: ho tức ngực, tâm phiền, khát nước, tiểu tiện đỏ, lưỡi đỏ, rêu mỏng,mạch nhu sác, dùng

Bài 4 Lục nhất tán gia vị

Hoạt thạch 12g Cam thảo 02g

Tiền hồ 12g Hoắc hương 12g

Trúc diệp 12g Bội lan 12g

Hương nhu 08g

Sắc uống ngày 1 thang

Châm cứu:

- Châm tả Xích trạch, Phế du, Khúc trì, Đại chùy.

Xích trạch, Phế du để tả Phế, hóa đờm; Đại chùy thông dương, giải biểu; Hợp với Khúc trì để sơphong, thanh nhiệt, làm cho phong nhiệt được giải, đờm hỏa được giáng xuống thì Phế khí đượcbình thường, hết ho

- Phế du, Xích trạch, Đại chùy, Khúc trì, Hợp cốc

Họng đau châm nặn máu Thiếu thương; Mồ hôi không ra được thêm Hợp cốc; Mồ hôi ra nhiều màkhông bớt sốt thêm Hãm cốc, Phục lưu để tư âm, thanh nhiệt

3 Ho do Phế táo

Ho vào mùa thu, có những triệu chứng khô táo, gọi là thu táo

Triệu chứng: Ho khan, ít đờm, mũi và họng khô, lưỡi khô, ít tân dịch Hoặc sốt, sợ gió, họng

đau, trong đờm có lẫn máu, rêu lưỡi vàng, đầu lưỡi đỏ, mạch phù, sác Hoặc sợ lạnh, sốt, không mồhôi, xương đau nhức, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn

Táo thắng thì khô, vì vậy chủ yếu là ho ít đờm, mũi khô, họng khô, lưỡi khô, ít rêu Nếu hơi sợlạnh, họng đau, đờm có lẫn máu, rêu lưỡi vàng, đầu lưỡi đỏ là táo kết hợp với phong nhiệt, gọi là ôntáo Nếu đồng thời xuất hiện sợ lạnh, không có mồ hôi, xương đau mỏi, rêu lưỡi trắng là táo kếthợp với phong hàn gọi là lương táo

Pháp điều trị: Nhuận táo, dưỡng Phế.

Ôn táo: sơ phong, thanh nhiệt

Lương táo: sơ tán phong hàn

Phương dược:

Bài 1 Tang hạnh thang gia giảm

Trang 9

Tang diệp 12g Đậu sị 08g

Trần bì 08g Bán hạ chế 12g

Sa sâm 12g Lê bì 10g

Hạnh nhân 12g Bối mẫu 10g

Sắc uống ngày 1 thang

Tang diệp, Đậu sị để tân lương, sơ phong; Trần bì, Bán hạ vị cay, tính mát để sơ phong trừ đàm;

Sa sâm, Lê bì dưỡng âm, nhuận Phế; Hạnh nhân, Bối mẫu hóa đờm, trị ho

Ho do ôn táo có thể thêm các vị thanh nhuận như Qua lâu bì, Mạch môn, Lô căn

Lương táo bỏ Tang diệp, Sa sâm, Lê bì, thêm Kinh giới, Phòng phong, Tử uyển, Khoản đônghoa để tán hàn, tuyên Phế, hóa đờm

Bài 2

Tang bạch bì 12g Mạch môn 12g

Lá tre 08g Lá hẹ 08g

Sắc uống ngày 1 thang

Nếu tình trạng bệnh nặng hơn, lưỡi đỏ khô, ho khan khó khạc đờm, dùng:

Bài 3: Thanh táo cứu phế thang

Tang diệp 12g Thạch cao 12g

Nhân sâm 08g Ma nhân 10g

Cam thảo 06g A giao 12g

Mạch môn 12g Hạnh nhân 12g

Tỳ bà diệp 12g

Sắc uống ngày 1 thang

Nếu ho mất tiếng, dùng bài:

Sắn dây 12g Hoa hòe 12g

Chi tử 12g Muối ăn 12g

Ô mai 06g Cam thảo 06g

Sắc uống ngày 1 thang

B Ho do nội thương

1 Tỳ hư đàm thấp

Trang 10

Triệu chứng: Ho nhiều đờm trắng đặc, ngực bụng đầy tức, ăn không biết ngon, mệt mỏi, chân

tay nặng nề, lưỡi bệu, rêu dày nhớt, mạch hoạt, nhược hoặcnhu hoạt

Đàm thấp xâm nhập Phế làm cho Phế khí bị ngăn trở gây nên ho đờm trắng dính, ngực bụng khóchịu, kém ăn, rêu lưỡi trắng nhớt đều là dấu hiệu đờm thấp làm khốn Tỳ

Pháp điều trị: Kiện tỳ, táo thấp, hóa đờm

Thương truật 12g Hậu phác 12g

Sắc uống ngày 1 thang

Trong bài, Đảng sâm, Bạch truật, Bạch linh, Cam thảo (Tứ quân tử) để kiện tỳ; Trần bì, Bán hạ,Thương truật, Hậu phác để táo thấp, hóa đờm

Ho nhiều: thêm Hạnh nhân, ý dĩ nhân để tuyên phế hóa đờm

Sắc uống ngày 1 thang

Trường hợp đờm thấp uất hóa nhiệt, ho đờm vàng, sốt, họng khô, táo bón, mạch hoạt sác, rêulưỡi vàng, dùng:

Bài 3 Ma hạnh thạch cam thang gia vị

Ma hoàng 08g Hạnh nhân 12g

Cam thảo 06g Bối mẫu 10g

Cát cánh 12g Thạch cao 15g

Hoàng cầm 12g Ngư tinh thảo15g

Qua lâu nhân 12g

Sắc uống ngày 1 thang

Trang 11

Ma hoàng, Hạnh nhân, Cam thảo, Cát cánh để thông phế, chỉ khái; Thạch cao, Hoàng cầm, Ngưtinh thảo để thanh phế nhiệt; Qua lâu nhân, Bối mẫu hóa nhiệt đờm.

Nếu khí hư nặng gây lúc ho lúc không, mặt vàng bệch, mạch hư yếu, dùng

Bài 4 Bổ trung ích khí gia giảm

Hoàng kỳ 15g Nhân sâm 10g

Triệu chứng: Ho do khí nghịch, ngực sườn đầy tức, ngực đau, tính tình nóng nảy, người bứt rứt

khó chịu, miệng khô, họng khô, mặt đỏ, lưỡi đỏ, khô, rêu lưỡi mỏng, mạch huyền sác

Can khí uất kết, khí uất hóa hỏa, Can hỏa xâm nhập vào Phế gây nên ho, họng khô ráo, khi hothì đỏ mặt; Đường kinh Can vận hành ngang qua hông sườn, vì vậy khi ho thì đau lan đến sườn.Mạch huyền sác thuộc Can hỏa Rêu lưỡi vàng, ít tân dịch là Can hỏa phạm Phế, Phế nhiệt, tân dịchthiếu

Pháp điều trị: Thanh can, tả hỏa, nhuận phế, hóa đờm

Phương dược:

Bài 1 Thanh kim hóa đờm thang gia giảm.

Hoàng cầm 12g Chi tử 10g

Tang bạch bì 12g Qua lâu nhân 12g

Bối mẫu 10g Mạch môn 12g

Địa cốt bì 12g

Sắc uống ngày 1 thang

Trong bài, Hoàng cầm, Chi tử, Tang bạch bì để thanh can hỏa và thanh phế nhiệt; Qua lâu nhân,Bối mẫu, Mạch môn dưỡng âm, nhuận phế, hóa đờm, chỉ khái, thêm Địa cốt bì tả phế nhiệt

Bài 2

Rau má 12g Lá tre 12g

Vỏ rễ dâu 12g Chi tử sao 08g

Lá chanh 08g Cam thảo dây 08g

Trang 12

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 3

Bách bộ 400g Vỏ rễ dâu 400g

Thiên môn 800g Mạch môn 80g

Sắc cô 2 lần, được 1 lít cao, pha đường, mật đủ ngọt, uống mỗi lần nửa thìa canh, ngày 3 lần

3 Phế âm hư

Triệu chứng: Bệnh phát triển từ từ, ho khan, ít đờm hoặc đờm có máu, da nóng, người gầy, mệt

mỏi, ăn kém, miệng khô, họng khô, sốt về chiều hoặc về đêm, gò má đỏ, lòng bàn chân tay nóng, ítngủ mồ hôi trộm, lưỡi đỏ, mạch tế sác

Phế âm bất túc, Phế khí nghịch lên gây ra ho khan, ít đờm Âm hư, tân dịch ít cho nên họng khô,miệng táo Âm hư nặng thì hỏa vượng, sốt về chiều, lòng bàn tay chân nóng, gò má đỏ, tâm phiền,mất ngủ, mồ hôi trộm là do hư hỏa gây nên Chất lưỡi đỏ, mạch sác là biểu hiện của âm hư hỏavượng

Pháp điều trị: Dưỡng âm, thanh phế, hóa đờm, chỉ khái

Phương dược:

Bài 1.Cao bổ phế âm

Mạch môn tẩm gừng sao 120g Cao quy bản 400g

Bạch bộ tẩm gừng sao 120g Cao ban long 400g

Thiên môn tẩm gừng sao 120g Tử hà xa 02 cái

Mật ong 250ml

Thiên môn, Mạch môn, Bách bộ sấy khô tán bột cho vào mật ong, Cao ban long, Cao quy bản,

Tử hà xa nấu nhỏ lửa thành cao, đổ thành bánh Mỗi lần ăn 20g, ngày 2 lần, hòa với nước cơm haynước cháo

Bài 2 Sa sâm mạch đông thang gia giảm.

Sa sâm 12g Mạch môn 12g

Ngọc trúc 12g Thiên hoa phấn 12g

Biển đậu 15g Cam thảo 06g

Hạnh nhân 12g Bối mẫu 10g

Sắc uống ngày 1 thang

Trang 13

Trong bài dùng Sa sâm, Mạch môn, Ngọc trúc, Thiên hoa phấn để dưỡng âm, nhuận Phế, chỉkhái; Biển đậu, Cam thảo để kiện Tỳ Thêm Hạnh nhân, Bối mẫu để giáng khí, hóa đờm.

Ho ra máu thêm Ngẫu tiết, Trắc bá diệp, Tam thất (bột hòa uống) để cầm máu Sốt về chiều, mồhôi trộm thêm Địa cốt bì, Hồ hoàng liên, Mẫu lệ, Hoàng kỳ, Tang diệp để thanh nhiệt, liễm hãn

4 Ho do Thận

a) Thận dương hư

Triệu chứng: Ho khạc, suyễn nghịch, lưng gối mỏi yếu, người lạnh, chân tay lạnh, có thể phù nề Pháp điều trị: Ôn bổ thận dương.

Phương dược: Thận khí hoàn.

Thục địa 16g Hoài sơn 08g

Triệu chứng: Ho khan, có thể ho ra máu, đau lưng, sốt về chiều, ngũ tâm phiền nhiệt

Pháp điều trị: Tư âm bổ phế

Phương dược:

Bài 1 Sinh mạch địa hoàng thang

Thục địa 16g Hoài sơn 08g

Sơn thù 08g Phục linh 06g

Trạch tả 06g Đan bì 06g

Mạch môn 12g Ngũ vị tử 06g

Nhân sâm 08g A giao 12g

Sắc uống ngày 1 thang

Một số bài thuốc khác

Trấn khái tán

Đởm nam tinh 09g, Thiên trúc hoàng 09g, Chu sa 1,5g, Ngưu hoàng1,5g, Mộc hương 06g,Nguyệt thạch 09g, Băng phiến 1,5g, Nguyên minh phấn 06g, Xuyên bối mẫu 10g Tán bột, đậy kín.Mỗi lần uống 0,5g, ngày 2 - 3 lần

Trang 14

Tác dụng: Thanh nhiệt, trấn kinh, chỉ khái thấu, hóa đờm Trị trẻ nhỏ cảm phong nhiệt, ho nhiềuđờm, họng khò khè, ho lâu ngày không khỏi, ho gà, sốt cao co giật, đêm ngủ không yên, khóc đêm.

# Khai hợp thang

Ma hoàng 06g, Cát hồng 06g, Chỉ xác 06g, Cam thảo 06g, Hạnh nhân 10g, Tiền hồ 10g, ý dĩnhân 10g, Cát cánh 10g, Bán hạ 10g, Phục linh 10g, Anh túc xác 04g, Ngư tinh thảo 15g Sắc uống.(Trẻ nhỏ chỉ dùng Anh túc xác 1,5g/ngày)

Tác dụng: Thanh Phế hóa đờm, liễm Phế trấn khái Trị ho do đờm nhiệt

# Thuyền y an thấu thang

Thuyền y 06g, Cát cánh 06g, Tỳ bà diệp 15g, Ngưu bàng tử 09g, Tiền hồ 09g, Bối mẫu 09g, Tửuyển 09g, Xa tiền tử 12g, Cam thảo 05g, Hắc cáp tán (bọc lại) Sắc uống

Tác dụng: Thanh nhiệt, giáng khí, tuyên Phế, an thấu Trị ho phong nhiệt

# Tân nhuận lý phế thang

Ma hoàng 04g, Hạnh nhân 10 hạt, Chích cam thảo 06g, Cát cánh 05g, Kim tiền thảo 10g, Cát hồng05g, Đương quy 10g, Bào khương 4g, Sinh khương 1 lát Sắc uống

Tác dụng: Tân lương, nhuận Phế Trị ho do Phế bị táo

# Ma hạnh chỉ khái thang

Bạch thược 12g, Phục linh12g, Ngũ vị tử 09g, Cát hồng 12g, chích Cam thảo 06g, Khoản đônghoa 12g, Can khương 06g, Hạnh nhân 12g, Ma hoàng 10g, Bạch quả nhân 09g, Tỳ bà diệp 06g Sắcuống

Tác dụng: Tuyên Phế, hóa đờm, chỉ khái

# Ôn bổ chỉ khái hoàn

Phụ tử chế 10g, Bổ cốt chỉ 08g, Dâm dương hoắc 12g, Nhục quế 04g, Hoàng kỳ 12g, Đảng sâm12g, Bạch truật10g, Đan sâm 12g, Xích thược 15g, Xuyên khung 10g, Cát căn 10g Sắc uống

Tác dụng: Ôn bổ Tỳ Thận, phù chính chỉ khái Trị người lớn tuổi ho do viêm phế quản mạn tính

# Trứng gà 1 quả, đập ra, cho vào ít đường, cho đậu tương đặc đang nóng vào, quấy đều, ăn ngàymột lần vào sáng sớm Có tác dụng nhuận táo, thanh Phế, tiêu đờm

Châm cứu:

- Huyệt chính: Định suyễn, Phong môn, Phế du, Hợp cốc

Phối hợp thêm Khúc trì, Đại chùy, Giáp tích C7-D6, Xích trạch, Liệt khuyết, Phong long

Kích thích mạnh, không lưu kim

Trang 15

Phong môn là huyệt hội của mạch Đốc và kinh Bàng quang, là cửa cho phong khí nhập vào vàxuất ra, hợp với Hợp cốc là huyệt Nguyên của kinh Đại trường để khu phong giải biểu; Phế du đểtuyên Phế trị ho; Định suyễn để tuyên Phế, bình suyễn; Đại chùy, Khúc trì để tiết dương tà, giải biểu;Xích trạch, Liệt khuyết để tăng cường tác dụng tuyên Phế, trị ho; Phong long để hòa vị trừ đờm, Giáptích C7 - D6 để sơ thông mạch Đốc.

- Phế du, Trung phủ, Đản trung, Liệt khuyết, Đại chùy

Phế du, Trung phủ thông lợi phế khí, Đản trung bổ khí toàn thân, thông kinh khí ở vùng ngực;Liệt khuyết trừ tà ở phần biểu; Đại chùy kích thích các kinh dương, trừ tà khí

Ho ra máu chỉ là một triệu chứng của nhiều bệnh, nhưng triệu chứng ho có nhiều điểm giốngnhau Sau khi ho ra máu, cơn ho có thể tiệp tục kéo dài vài phút tới vài ngày Máu khạc ra dần dần

có màu đỏ thẫm, nâu, rồi đen lại, gọi là đuôi ho ra máu (đuôi khái huyết) Đuôi ho ra máu là máuđông còn lại trong phế quản, được khạc ra ngoài sau khi máu đã ngừng chảy Đuôi kết thúc ho ramáu

II NGUYÊN NHÂN

Nguyên nhân thường gặp nhất là lao phổi, các bệnh nhiễm khuẩn gây tổn thương ở phổi, cácbệnh khác của đường hô hấp như giãn phế quản, ung thư phổi, sán lá phổi, nấm phổi Các bệnh làmtăng áp lực tiểu tuần hoàn như hẹp van hai lá, suy tim trái do cao huyết áp

Trang 16

Bệnh về máu: Các bệnh làm thay đổi tình trạng động máu có thể gây ho ra máu: suy tuỷ xương,bệnh bạch cầu, bệnh máu chảy lâu, v.v… ho ra máu ở đây chỉ là một triệu chứng trong bệnh cảnhchung.

Cần phân biệt ho ra máu với: Nôn ra máu, chảy máu cam, chảy máu trong miệng

Theo Y học cổ truyền, nguyên nhân ho ra máu thường do ngoại cảm và nội thương:

Ngoại tà lục dâm xâm nhập vào Phế gây nên ho, nếu tà khí làm tổn thương Phế lạc, huyết trànvào khí đạo sẽ gây nên ho ra máu

Can hoả phạm phế: Phế khí vốn suy yếu, do tức giận, tình chí không thoải mái, Can uất hoá hoả,bốc lên làm tổn thương Phế, Phế lạc bị tổn thương thì sẽ ho ra máu

Phế thận âm hư: Thận âm là gốc của âm dịch, Phế âm là gốc của Thận âm (Phế kim sinh Thậnthuỷ), bệnh lâu ngày làm cho khí âm bị hao tổn gây nên âm hư, Phế táo, hư hoả quấy nhiễu bêntrong, làm cho lạc của Phế bị tổn thương, gây nên ho ra máu

Khí hư: Khí là soái của huyết, khí có tác dụng nhiếp huyết, nếu do lao thương quá sức hoặc do

ăn uống không điều độ hoặc thất tình nội thương hoặc ngoại cảm lục dâm, bệnh kéo dài trị khôngkhỏi đều có thể làm tổn thương chính khí, khí hư không nhiếp được huyết, huyết có ai cai quản sẽ đilên vào khí đạo, gây nên ho ra máu

Uống nhiều loại thuốc cay, nóng: Do cơ thể vốn suy nhược, hoặc bệnh lâu ngày hư yếu mà lạithích tư bổ và cường dương, uống những loại thuốc ôn, táo, nhiệt lâu ngày táo nhiệt sẽ sinh ra bêntrong, hoá thành hoả, làm tổn thương tân dịch, gây thương tổn Phế lạc sinh ra khái huyết

II BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ

1 Phong hàn phạm vào Phế

Triệu chứng: Hơi sốt, sợ lạnh nhiều, đầu đau, mũi nghẹt, ho tiếng nặng, ho đờm xanh, trong đờm

có lẫn máu, lưỡi hồng nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch phù khẩn hoặc phù hoãn

Pháp điều trị: Sơ tán phong hàn, tuyên Phế, chỉ huyết

Phương dược: Kim phí thảo gia giảm:

Toàn phúc hoa 10g Kinh giới 12g

Tiền hồ 12g Phục linh 12g

Bán hạ 12g Tiên hạc thảo 12g

Tây thảo 12g Bạch mao căn 12g

Sinh khương 03 lát

Trang 17

Sắc uống ngày 1 thang

Đây là bài Kim phí thảo tán bỏ Ma hoàng, Xích thược, Cam thảo, thêm Tiên hạc thảo, Tây thảo,Bạch mao căn Trong bài dùng Toàn phúc hoa làm chủ dược để ôn tán, giáng nghịch, hoá đờm; Kinhgiới, Sinh khương sơ phong, tán hàn, tuyên Phế, giải biểu; Tiền hồ hoá đờm, chỉ khái, tuyên giángPhế khí; Phục linh, Bán hạ hoá đờm, hoà trung; Tiên hạc thảo, Tây thảo, Bạch mao căn để chỉ huyết,hoá ứ

2 Phong nhiệt phạm vào Phế

Triệu chứng: Sốt nhiều, sợ lạnh ít, ho nhiều đờm, đờm mầu vàng, khó khạc, trong đờm có lẫn

máu, máu mầu đỏ tươi, kèm theo đau đầu, miệng khát, họng đau, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhạt, mạchphù sác

Pháp điều trị: Thanh nhiệt, tuyên Phế, lương huyết, chỉ huyết

Phương dược:

Bài 1 Ngân kiều tán gia giảm

Ngân hoa 15g Liên kiều 12g

Trúc diệp 12g Kinh giới tuệ 12g

Bạc hà 10g Bản lam căn 10g

Ngưu bàng tử 12g Tây thảo 10g

Lô căn 15g Ngẫu tiết 15g

Tiên hạc thảo 15g

Sắc uống ngày 1 thang

Ngân hoa, Liên kiều, Trúc diệp thanh nhiệt, thấu tà; Lô căn thanh nhiệt, sinh tân; Ngưu bàng tử,Kinh giới tuệ, Bạc hà sơ tán phong nhiệt; Bản lam căn giải độc, lợi hầu; Tây thảo, Lô căn, Ngẫu tiết,Tiên hạc thảo lương huyết, chỉ huyết

Nếu ho ra máu thêm Vân nam bạch dược hoặc Tam thất (phấn) hòa vào uống để tăng tác dụngcầm máu Nếu tà ở biểu chưa giải, nhiệt thịnh làm tổn thương tân dịch thấy ho khan, không đờmhoặc ít đờm mà dính, lưỡi đỏ, ít tân dịch, bỏ Kinh giới tuệ, Bạc hà, thêm Thiên môn, Mạch môn,Thiên hoa phấn, Nguyên sâm để dưỡng âm, nhuận táo

Bài 2

Tang diệp 10g Hạnh nhân 10g

Hoàng cầm 10g Sa sâm 15g

Trang 18

Tri mẫu 10g Bối mẫu 10g

Sơn chi 10g Tang bạch bì 10g

Trắc bách diệp 12g Bạch mao căn 30g

Sắc uống ngày 1 thang

3 Táo nhiệt làm tổn thương thương Phế

Triệu chứng: Ho khan, đờm ít, khó khạc, trong đờm có lẫn máu hoặc ho ra máu, mũi và họng

khô, tâm phiền, miệng khát, người nóng, táo bón, lưỡi đỏ ít rêu hoặc rêu vàng nhạt mà khô, mạchphù sác

Pháp điều trị: Thanh Phế, nhuận táo, ninh lạc, chỉ huyết

Phương dược: Tang hạnh thang gia giảm

Tang diệp 12g Chi tử 10g

Sa sâm 12g Bối mẫu 12g

Lê bì 12g Hạnh nhân 12g

Ngân hoa 15g Mạch môn 12g

Trắc bách diệp 15g Bạch mao căn 15g

Cam thảo.06g

Sắc uống ngày 1 thang

Trong bài dùng Tang diệp, Chi tử, Ngân hoa để thanh tuyên Phế nhiệt; Sa sâm, Mạch môn, Lê bìdưỡng âm, thanh nhiệt; Bối mẫu, Hạnh nhân nhuận Phế, chỉ khái, hoá đờm; Trắc bá diệp, Bạch maocăn để thanh nhiệt, lương huyết, chỉ huyết

Nếu tân dịch quá ít, có thể thêm Nguyên sâm, Thiên hoa phấn, Sinh địa để giúp dưỡng âm,nhuận táo Ra máu nhiều không cầm, có thể thêm Tiên hạc thảo, Bạch cập, Đại kế, Tiểu kế để lươnghuyết, cầm máu hoặc hợp chung với bài Thập khôi tán gia giảm để tăng cường tác dụng lương huyết,cầm máu

4 Can hoả phạm vào Phế

Triệu chứng: Ho, đờm có lẫn máu hoặc ho khạc ra máu tươi, đầu đau, chóng mặt, ngực và hông

sườn trướng đau, phiền táo, dễ tức giận, miệng đắng, họng khô, tiểu ít, nước tiểu vàng, lưỡi đỏ, rêulưỡi hơi vàng, mạch huyền sác

Pháp điều trị: Tả Can, thanh Phế, lương huyết, chỉ huyết

Phương dược:

Trang 19

Bài 1 Tả bạch tán hợp với Đại cáp tán gia giảm

Đại cáp tán 15g Tang diệp 12g

Địa cốt bì 12g Sinh địa 12g

Chi tử 10g Cam thảo 06g

Bạch mao căn 15g Tiểu kế 12g

Trắc bách diệp 12g Ngạnh mễ 12g

Sắc uống ngày 1 thang

Đây là bài Tả bạch tán hợp với Đại cáp tán thêm Sinh địa, Chi tử, Cam thảo, Lô căn, Tiểu kế,Trắc bá diệp tạo thành Đại cáp tán lương Can, chỉ huyết; Tả bạch tán thanh tả Phế nhiệt; Chi tử,Sinh địa, Mao căn, Tiểu kế, Trắc bá diệp thanh nhiệt, lương huyết, chỉ huyết

Nếu Can hoả vượng, đầu váng, mắt đỏ, tâm phiền, dễ tức giận có thể dùng bài Long đởm tả canthang thêm Đơn bì, Đại giả thạch để thanh Can, tả hoả

Nếu hoả thịnh làm cho huyết động khiến cho máu ra không cầm, có thể dùng bài Tê giác địahoàng thang gia giảm để thanh nhiệt, lương huyết

Nếu hông sườn đau, máu ra nhiều, mầu đỏ tía Đó là huyết kết tụ ở Đởm, dùng phép sơ Can, tiếtnhiệt, lương huyết, tiêu ứ Dùng bài Đan chi tiêu dao tán thêm Tam thất phấn, Hải cáp xác, Hải phùthạch để cầm máu, tiêu ứ, tán kết

Bài 2

Tang bạch bì 10g Địa cốt bì 10g

Đại cáp tán 12g Hoàng cầm 10g

Đan bì 10g Ngưu tất 10g

Chi tử 10g Bạch mao căn 30g

Sắc uống ngày 1 thang

5 Âm hư hoả vượng gây tổn thương Phế

Triệu chứng: Ho khan, ít đờm, họng khô, trong đờm có máu hoặc ho ra máu, máu mầu đỏ tươi,

gò má đỏ, sốt về chiều, ra mồ hôi trộm, lòng bàn tay chân nóng, gầy ốm, đầu váng, tai ù, lưng đau,chân mỏi, lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế sác

Pháp điều trị: Tư âm, nhuận Phế, lương huyết, chỉ huyết

Phương dược: Bách hợp cố kim thang gia giảm

Sinh địa 12g Thục địa 12g

Trang 20

Bách hợp 12g Mạch môn 12g

Nguyên sâm 10g Bối mẫu 10g

Đương quy 12g Thược dược 12g

Cam thảo 06g Bạch cập 10g

Ngẫu tiết 12g Tây thảo 12g

Sắc uống ngày 1 thang

Bách hợp, Mạch môn, Nguyên sâm, Sinh địa, Thục địa để dưỡng âm, thanh nhiệt, sinh tân,nhuận táo; Đương quy, Bạch thược dưỡng huyết, nhu Can; Bối mẫu, Cam thảo tuyên Phế, hoá đờm;Bạch cập, Ngẫu tiết, Tây thảo lương huyết, chỉ huyết

Gò má đỏ, sốt về chiều, có thể thêm Thanh hao, Miết giáp, Địa cốt bì, Bạch vi để thanh hư nhiệt

Mồ hôi trộm, thêm Phù tiểu mạch, Mẫu lệ, Ngũ bội tử để thu liễm, cố sáp

6 Khí hư không nhiếp huyết

Triệu chứng: Sắc mặt không tươi, uể oải, mệt mỏi, tiếng nói yếu, nhỏ, chóng mặt, ù tai, hồi hộp,

ho, tiếng ho nhẹ, trong đờm có máu hoặc máu ra thành sợi hoặc ho ra máu hoặc kèm chảy máu mũi,

da có vết ban đỏ, lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm tế hoặc hư tế

Pháp điều trị: ích khí, nhiếp huyết

Phương dược:

Bài 1 Chửng dương lý lao thang gia giảm

Nhân sâm 10g Hoàng kỳ 12g

Bạch truật 12g Cam thảo 06g

Đương quy 12g Tiên hạc thảo 15g

Bạch cập 12g A giao 15g

Tây thảo 10g, Tam thất bột 03g (hòa uống)

Sắc uống ngày 1 thang

Dùng Nhân sâm, Hoàng kỳ để ích khí, nhiếp huyết; Bạch truật, Cam thảo kiện Tỳ, ích khí;Đương quy, A giao dưỡng huyết, hoà huyết; Tiên hạc thảo, Tây thảo, Bạch cập, Tam thất để lươnghuyết, tiêu ứ, chỉ huyết

Một số bài thuốc nam

# Sinh địa (tươi) 60g, Ngó sen (tươi) 250g Giã nát, vắt lấy nước cốt uống Trị ho ra máu do táonhiệt làm tổn thương Phế

Trang 21

# Tiên hạc thảo (tươi) 320g, giã nát, vắt lấy nước cốt, thêm 200ml nước cốt Ngó sen vào, đunsôi, để nguội, uống Trị ho ra máu do huyết nhiệt vong hành.

# Trứng gà 01 quả, Tam thất 03g, Nước cốt Ngó sen một ít, rượu nửa chén, trộn đều, chưng cáchthuỷ cho chín, ăn Liên tục 2 - 3 ngày Trị ho ra máu do khí trệ, huyết ứ

# Cỏ mực, Lá Sen tươi đều 40g, Trắc bách diệp 20g, lá Ngải cứu tươi 20g Sắc với 600ml nướccòn 300ml Chia làm hai lần uống

# Vỏ rễ Dâu, cây Chỉ thiên 30g, Bạc hà 12g, Tử tô 8g, Gừng tươi 4g Sắc với 400ml nước còn200ml, uống một lần Trẻ nhỏ tuỳ tuổi, chia làm 2-3 lần uống

# Tía tô (cọng và lá) 20g, Đậu đen 40g, Gừng tươi 04g, Ô mai 2 quả Sắc với 400ml nước còn200ml, chia làm hai lần uống

# Rau Má, cỏ Mực đều 30g, lá Chanh, lá Gai, Tinh tre đều 20g Sắc với 600ml nước còn 300ml.Uống 2 lần Trẻ nhỏ tuỳ tuổi chia làm 2-3 lần uống

# Vỏ rễ Dâu, đập dập, sao mật 40g, Mạch môn (bỏ lõi) 40g, Tinh tre 30g, quả Dành dành (saođen) 20g, Thanh bì (bỏ lớp xơ trắng) 16g Sắc với 600ml nước còn 300ml Người lớn mỗi lần uống150ml, trẻ nhỏ tuỳ tuổi chia làm nhiều lần uống

# A giao, Tang bạch bì đều 15g, Đường đỏ 08g, Gạo nếp 100g Tang bạch bì sắc 2 lần nước, chogạo nếp vào nấu thành cháo, khi chín cho A giao vào, thêm đường quấy đều, ăn

# A giao 15g, Tam thất 10g, Bạch cập 10g Sắc, chia làm 3 lần uống trong ngày

# Nhị đông cao: Thiên đông 24g, Mạch đông 24g, cho vào nước đun kỹ, bỏ bã, thêm Xuyên bốimẫu (tán nhuyễn) 60g, trộn với mật ong thành cao Ngày uống 2 lần, mỗi lần 20ml Trị ho khan, holâu ngày, họng khô, đờm có máu

# Bạch hoàng tứ vị tán: Bạch cập 4 phần, Đại hoàng (sống) 3 phần, Nhi trà 2 phần, Bạch phàn 1phần Tán bột Mỗi lần uống 1g, ngày 4 lần

Châm cứu:

- Châm tả Phế du, Khổng tối, Ngư tế, Liệt khuyết

Liệt khuyết là huyệt Lạc của kinh Phế có tác dụng thanh tả nhiệt ở kinh Phế và Đại trường; Phế

du là huyệt Bối du của Phế, dùng để thanh Phế, giáng hoả, lương huyết, chỉ huyết; Ngư tế là huyệtVinh của kinh Phế là huyệt chủ yếu để thanh tả nhiệt ở Phế; Khổng tối là huyệt Khích của kinh Phế

là huyệt đặc hiệu trị ho ra máu

Nếu có ngoại cảm, thêm Phong môn Có Can hoả, thêm Thái xung hoặc Hành gian Máu ranhiều thêm Dũng tuyền

Trang 22

- Châm Phế du, Trung phủ, Thái khê, Đại chuỳ.

Phế du, Trung phủ là phối hợp huyệt du và mộ để tư Phế âm, thanh Phế hoả; Thái khê là huyệtNguyên của kinh Thận đẻ kích thích Thận âm, nhuận Phế, giáng hoả; Đại chuỳ trị nóng trong xương,sốt về chiều

Trang 23

Nguyên nhân chủ yếu do cảm nhiễm ngoại tà Phong nhiệt độc, phong hàn hóa nhiệt uất kết lại ởPhế, nung nấu Phế khiến Phế khí không thông, nhiệt ủng, huyết ứ kết lại thành ung

II BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ

Trên lâm sàng, bệnh thường phát triển theo ba giai đoạn như sau:

1 Giai đoạn khởi phát

Giai đoạn viêm nhiễm, xung huyết

Do phong nhiệt xâm nhập vào Phế, làm tổn thương huyết mạch, huyết bị nhiệt nung đốt kết lạithành mủ

Triệu chứng: Ho đàm dính, vùng ngực đau tức, sợ lạnh, sốt, có khi ho nhiều, khó thở, miệng

khô, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch phù hoạt mà sác

Sợ lạnh, phát sốt do phong nhiệt xâm nhập vào Phế, tà khí và chính khí giao tranh gây ra Ho,ngực đau, khó thở do nhiệt độc nung nấu Phế làm cho Phế mất chức năng tuyên thanh Đàm dính,miệng khô, mạch sác dấu hiệu của nhiệt độc Rêu lưỡi vàng mỏng, mạch phù là dấu hiệu phong nhiệt

Cam thảo 04g Đậu xị 08g

Kim ngân hoa 12g Kinh giới tuệ 06g

Trang 24

Liên kiều 08g Lô căn 08g

Ngưu bàng tử 12g Trúc diệp 06g

Sắc uống ngày 1 thang

Kim ngân hoa, Liên kiều để sơ tán phong nhiệt; Bạc hà, Cát cánh, Đậu xị, Kinh giới, Ngưu bàng

tử để tuyên thông Phế khí; Lô căn, Trúc diệp để thanh nhiệt, sinh tân dịch

Đau đầu gia thêm Cúc hoa, Mạn kinh tử, Thanh diệp để giải phong nhiệt, làm nhẹ đầu, sáng mắt

Ho nhiều, đàm nhiều thêm Bối mẫu, Hạnh nhân, Qua lâu để giảm ho, hóa đàm Nhiệt làm tổnthương tân dịch thêm Sa sâm, Thiên môn, Thiên hoa phấn để nhuận Phế, sinh tân Ngực đau nhiềuthêm Uất kim, Đào nhân để thông kinh, tán ứ, giảm đau

Bài 2 Ngư tinh thảo kê áp phương

Ngư tinh thảo 30g Kê áp (trứng gà) 01 quả

Ngư tinh thảo sắc trước, lọc bỏ bã, cho Kê áp vào quấy đều Chia 2 lần uống trong ngày Uốngliên tục 15-20 ngày

Bài 3 Phế nùng thang hợp tễ

Hàn thủy thạch 10g Nha tạo 06g

Nhũ hương 10g Thiên trúc hoàng 10g

Tử thảo 10g

Sắc, chia 2 lần uống

Bài 4 Phế ung thang

Bạch giới tử 02g Bối mẫu 04g

Cát cánh 04g Cam thảo 02g

Hạnh nhân 04g Hoàng cầm 04g

Qua lâu căn 02g

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 5 Vi kinh hợp tứ thuận thang

Bối mẫu 04g Cam thảo 02g

Cát cánh 02g Đào nhân 04g

Đông qua tử 04g Tử uyển 02g

Vi kinh 04g ý dĩ nhân 08g

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 6 Sài hồ cát cánh gia đình lịch thang

Trang 25

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 7 Thanh nhiệt bài nùng thang

Bối mẫu 10g Bồ công anh 30g Cát cánh 10g Chỉ thực 10g Đan bì 10g Đào nhân 10g Đình lịch tử 10g Đông qua tử 30g Hoàng cầm 16g Kim ngân hoa 30g

Lô căn (tươi) 60g Tô tử 10g

ý dĩ nhân 30g

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 8 Vi kinh thang hợp cát cánh thang gia vị

Cam thảo 24g Cát cánh 50g

Đông qua nhân 50g Vi căn 50g

Hoàng cầm 24g Qua lâu 24g

Kim ngân hoa 24g Liên kiều 24g

Ngư tinh thảo 50g ý dĩ nhân 24g Sắc uống ngày 1 thang

Bài 9 Ngư tinh thảo cát cánh thang

Cát cánh 20g Ngư tinh thảo 40g Sắc uống ngày 1 thang

Bài 10

Ngư tinh thảo 40g Phổi lợn 80g

Nấu, ăn cả nước lẫn cái, 3-5 lần/ ngày

Bài 11 Thanh nhiệt tuyên phế thang

Ngân hoa đằng 30g Thạch liên 30g Liên kiều 15g Ngư tinh thảo 50g

Trang 26

Ma hoàng (sống) 10g Cát cánh 15g

Cam thảo (sống) 10g

Sắc uống ngày 1 thang

2 Giai đoạn toàn phát: Hình thành các ổ áp xe

Triệu chứng: Sốt cao, ra mồ hôi, không sợ lạnh, ho, thở gấp, ngực đầy tức, khạc ra đờm dãi tanh

hôi hoặc máu mủ, miệng khô, họng khô, rêu lưỡi vàng dầy, mạch hoạt sác

Sốt cao, không sợ lạnh là do nhiệt độc cao, tà khí và chính khí giao tranh, nhiệt bị bức bách gâynên ra mồ hôi Đờm nhiệt uất ở Phế gây nên ho, thở gấp, khạc ra đờm mủ máu, ngực đau tức Tândịch bị hao tổn nên miệng khô, họng khô Rêu lưỡi vàng dầy, mạch hoạt, sác là do nhiệt độc uất kếttrong thời kỳ nung mủ

Pháp điều trị: Thanh nhiệt, giải độc, hóa ứ, tán kết, bài nùng

Phương dược:

Bài 1 Thiên kim vĩ hành thang

Đào nhân 12g Đông qua nhân 12g

Vĩ hành 40g ý dĩ nhân 20g

áp chích thảo 08g Kim ngân hoa 12g

Liên kiều 08g Ngư tinh thảo 16g

Sắc uống ngày 1 thang

Dùng Vĩ hành để thanh nhiệt, tuyên Phế; Đào nhân, Đông qua nhân, ý dĩ để hóa trọc, trừ ứ, tánkết; áp chích thảo, Kim ngân hoa, Liên kiều để thanh nhiệt giải độc

Nhiệt nhiều thêm Chi tử, Hoàng cầm, Thạch cao, Tri mẫu

Khạc ra đàm đục, suyễn: thêm Đình lịch tử, Tang bạch bì

Bài 2 Sinh hoàng đậu thang

Hoàng đậu (Đậu nành) 40-100g, rửa sạch, ngâm nước cho nở ra, xay nhuyễn với nước, lọc bỏ bãthành nước đậu sống

Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần khoảng 200ml

Bài 3 Phức phương ngư cát thang

Bối mẫu 10g Cam thảo 06g

Cát cánh 16g Đào nhân 10g

Đông qua nhân 30g Hoàng cầm 10g

Kim ngân hoa 30g Ngư tinh thảo 30g

Trang 27

ý dĩ nhân 30g

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 4 Thanh nhiệt thác nùng thang

Đông qua tử 30g Ngân hoa 30g

Bồ công anh 30g ý dĩ nhân (sống) 30g

Lô căn (tươi) 60g Cát cánh 10g

Đan bì 10g Chỉ thực 10g

Đình lịch tử 10g Xuyên bối mẫu 10g

Đào nhân 10g Tô tử 10g

Hoàng cầm 15g

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 5

Liên kiều 12g Hoàng liên 12g

Ngân hoa 20g Hoàng đằng 16g

Đào nhân 12g ý dĩ 16g

Đình lịch tử 08g

Sắc uống ngày 1 tháng

3 Giai đoạn vỡ mủ

Triệu chứng: Sốt, khát, thích uống nước, ho khạc ra mủ, máu hoặc như nước cơm, mùi tanh hôi,

ngực đầy tức, đau, thở khó, không nằm được, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch hoạt sác

Khạc ra đàm lẫn mủ, máu, tanh hôi là do mủ vỡ ra trong Phế

Ngực đầy, đau, thở khó, không nằm được là do Phế khí bị ủng tắc không thông

Phiền khát, thích uống là do nhiệt độc nung đốt làm cho Phế Vị âm bị tổn thương

Chất lưỡi đỏ, mạch hoạt sác là dấu hiệu nhiệt độc quá thịnh

Pháp điều trị: Bài nùng, giải độc, thanh nhiệt, sinh tân.

Phương dược:

Bài 1 Cát cánh thang hợp Thiên kim vĩ hành thang

Bại tương thảo 08g Cam thảo 04g

Cát cánh 12gĐông qua nhân 15g

Hoàng cầm 24gKim ngân hoa 24g

Liên kiều 24gNgư tinh thảo 50g

Trang 28

Qua lâu 24g Vĩ hành 40g

ý dĩ nhân 24g

Sắc uống này 1 thang

Dùng Bại tương thảo, Hoàng cầm, Qua lâu, Vi hành để thanh nhiệt, tuyên Phế; Cát cánh hỗ trợtác dụng tuyên Phếl; Đào nhân, Đông qua nhân, ý dĩ để hóa trọc, trừ ứ, tán kết; áp chích thảo, Kimngân hoa, Liên kiều để thanh nhiệt giải độc

Bài 2 Cát cánh thang gia vị

Sắc uống này 1 thang

Bài 3 Tư âm giải độc thang

Huyền sâm 15g Ngân hoa 10g

Bồ công anh 10g Lô căn 10g

Tử hoa địa đinh 10g Bại tương thảo10g

Cát cánh 10g Thiên môn 10g

Mạch môn 10g Thiên hoa phấn 10g

Đông qua nhân 18g ý dĩ nhân 18g

Sắc uống ngày 1 thang

Ngư tinh thảo 30g Kim ngân hoa 30g

Đông qua nhân 30g Bản lam căn 30g

Cát cánh 15g Xuyên bối mẫu 15g

Đào nhân 15g Hoàng cầm 15g

Trang 29

Hoàng liên 15g Cam thảo 10g

Tán nhuyễn Mỗi lần uống 10g, ngày 3 lần

4 Giai đoạn hồi phục

Khí âm đều hư

Triệu chứng: Người gầy yếu, mệt mỏi, sốt nhẹ, ho khan, đạo hãn hoặc tự hãn Pháp điều trị: Bổ khí, bổ phế âm.

Phương dược:

Bài 1

Sâm bố chính 16g Hoài sơn 16g

Sinh địa 12g Bách hợp 12g

ý dĩ 12g Kim ngân hoa 12g

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 2 Tế sinh cát cánh thang

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 3 Bổ trung ích khí thang

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 4 Bát tiên thang

Trang 30

Phân loại theo triệu chứng lâm sàng có thể ướt và thể khô; Theo giải phẫu bệnh có giãn hình

ống, hình tràng hạt, hình túi, hình kén; Theo tính chất có giãn phế quản thứ phát và tiên phát; Theonguyên nhân có giãn do tắc nghẽn phế quản, do lao, do hen phế quản, viêm phế quản mạn tính, docác bệnh phổi khác; Giãn phế quản tiên phát ở trẻ em

Đặc điểm chủ yếu của bệnh là khạc đờm nhiều, liên tục, nhất là buổi sáng, dễ khạc khi đổi tưthế Đàm có nhầy lẫn mủ, có khi chỉ có mủ Ho ra máu, tái phát nhiều lần, kéo dài trong nhiều năm.Khó thở thường xuyên

Theo Đông y, bệnh thuộc phạm trù các chứng bệnh Khái thấu, Khái huyết

Nguyên nhân: do cảm phải phong hàn, phong nhiệt, tà nhập vào Phế hóa nhiệt, nhiệt đốt tân dịchkết thành đờm lưu tại Phế Mặt khác cơ thể vốn Tỳ hư, đờm thấp nội sinh cũng tích tại Phế gây nên

ho, đờm nhiều Ngoài ra, nhiệt tích tại Phế lâu ngày gây tổn thương Phế lạc sinh ho ra máu Bệnhkéo dài không trị khỏi, Tỳ khí hư yếu không nhiếp được huyết, ho ra máu nặng hơn Bệnh lâu ngày,chức năng Thận cũng bị ảnh hướng nên xuất hiện khó thở và phù

Đờm nhiều ứ đọng lâu ngày gây trở ngại khí huyết lưu thông sinh ra ứ huyết, và ứ huyết cũnggây xuất huyết nên trong điều trị chú ý nhiều đến dùng thuốc hoạt huyết

II TRIỆU CHỨNG

1 Triệu chứng toàn thể

Trang 31

Không sốt, không gầy đi.

Thể trạng còn tốt mặc dù có ho khạc đờm, máu

2 Triệu chứng cơ năng

Ho ít nhưng khạc đờm nhiều, nhất là lúc sángngủ dậy

Ho ra máu thường là thể khô

Trong đờm không bao giờ có BK

3 Triệu chứng thực thể

Nghe phổi có ran ẩm, không có gì đặc hiệu

Bệnh lâu ngày có thể có gón tay dùi trống

4 Cận lâm sàng

Thường thấy những đường đậm xuất phát từ rốn phổi ra rìa phổi, tăng đậm quanh phế quản.Chụp cản quang phế quản: hình giãn bầu dục, bở phế quản trơn nhẵn Hình giãn túi như đầugăng ngón tay hoặc có hình nham nhở không đều

Soi phế quản: quan sát biến đổi của niêm mạc phế quản

III BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ

1 Đờm nhiệt ủng Phế (thời kỳ cấp tính)

Triệu chứng: Ho, sốt, đờm nhiều đặc, ho ra máu, khát muốn uống, nước tiểu vàng, đại tiện táo

bón, rêu vàng nhầy, mạch hoạt sác

Pháp điều trị: Thanh nhiệt, hóa đờm

Phương dược: Thanh kim hóa đờm thang gia giảm

Tang bạch bì 12g Hoàng cầm 12g

Tri mẫu 12g Bối mẫu 12g

Qua lâu 12g Bạch linh 12g

Mạch môn 12g Ngư tinh thảo12g

Bạch mao căn 12g Chi tử 10g

Trần bì 10g Cát cánh 10g

Đông qua nhân 10g

Trang 32

Sắc uống ngày 1 thang

2 Khí âm hư (thời kỳ ổn định)

Triệu chứng: Ho đờm ít, tiếng ho nhỏ, trong đờm có sợi máu, miệng khô, họng táo, tinh thần mệt

mỏi, lười đỏ sẫm, mạch hư tế

Pháp điều trị: ích khí, dưỡng Phế âm, thanh nhiệt

Tiên hạc thảo 12g Ngẫu tiết 12g

Đương qui 12g Tử uyển 10g

A giao 06g Ngũ vị tử 04g

Chính thảo 04g

Sắc uống ngày 1 thang

Ngoài 2 thể bệnh chính trên đây lúc bệnh tình ổn định, ho đờm không nhiều, nên dùng Lục quân

tử thang để kiện Tỳ, hóa đờm

Thuốc thường dùng có Đảng sâm, Bạch linh, Bạch truật, Sơn dược, Chích cam thảo kiện tỳ íchkhí, Trần bì, Bán hạ, Hạnh nhân lý khí hóa đờm Trường hợp đờm vàng, thêm Hải cáp xác, vỏ Đôngqua nhân; Âm hư, miệng khô, lưỡi đỏ thêm Sa sâm, Mạch môn Khó thở thêm Ma hoàng, Tô tử

Một số bài thuốc khác

# Vi kinh thang gia vị

Vi kinh (Lô căn), Đông qua nhân, ý dĩ nhân đều 30g, Đào nhân 10g, Tam thất bột 5g (hòa uống),Tang bạch bì 15g

# Sa sâm hoàng cầm thang

Nam sa sâm, Mạch môn, Thuyên thảo (than), Hoè hoa (than) đều 15g, Hoàng cầm 10g Trịchứng dãn phế quản, ho ra máu

Trang 33

Hoàng liên, Hoàng cầm đều 10g, Giáng hương, Hoa nhị thạch đều 12g, Đại hoàng (cho vào sau),sắc uống.

# Lương cách tán gia giảm

Đại hoàng, Mang tiêu, Cam thảo, Bạc hà, Trúc diệp đều 6g, Liên kiều, Chi tử, Hoàng cầm đều9g, Mật ong 18g hòa với nước thuốc uống

# Tả bạch hóa huyết thang

Tang bạch bì 15-20g, Địa cốt bì, Huyết dư thán đều 10g, Hoa nhị thạch 15g, Cam thảo, Cánh mễđều 5g, bột Tam thất 3g hòa uống Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần sáng tối

Kèm biểu nhiệt thêm Tang diệp, Cúc hoa, Ngưu bàng tử đều 10g Táo hỏa gây tổn thương tândịch, bỏ Địa cốt bì thêm Sa sâm, Mạch môn, Thiên hoa phấn đều 10g Đờm nhiệt nặng thêm Ngưtinh thảo 15-30g, Hoàng cầm sao, Bối mẫu đều 10g Can hỏa phản khắc Phế kim gây ho nhiều thêmSơn chi sao, Đại cáp tán 15-20g (bọc sắc) Táo bón thêm Đại hoàng sống 5-10g

# Toàn phúc đại giả thang gia giảm

Toàn phúc hoa, Đại giả thạch, Tiên hạc thảo, Bạch cập, Trắc bá diệp, Bắc sa sâm, Mạch đông,Bách bộ, Chế đại hoàng, Sinh cam thảo, Tử uyển, Bạch mao căn, Vân nam bạch dược sắc uốngngày 1 thang, chia 2 lần, sáng tối

# Thu liễm chỉ huyết cao

Lộ đảng sâm, Bách hợp, Sinh địa hoàng, Kha tử nhục, Đại cáp tán, Hoa nhị thạch, Toàn phúchoa, Trúc lịch, Bán hạ, Mã đâu linh, Mạch đông, Ngũ vị tử, Ba kích nhục, Trần bì, Chích cam thảo.Nấu thành cao lỏng, mỗi lần uống 1 thìa canh, ngày 2 - 3 lần với nước nóng, một liệu trình 3 tháng,nếu bệnh nặng có thể kéo dài thêm 2 liệu trình

# Thanh kim hoàn

Hạnh nhân 30g (bỏ vỏ, đầu nhọn, cho vào bột Mẫu lệ sao vàng, rồi bỏ bột Mẫu lệ), Thanh đại30g

Tán nhuyễn, cho thêm Sáp vàng 30g vào làm thành hoàn

Trị chứng Phế hư, ho khó thở, đờm có máu, mỗi lần dùng 1 quả Hồng, bỏ hạt, cho thuốc vàotrong, giã nhỏ nấu chung với xôi (nếp), ăn ngày 2 lần

# Viên trị ho ra máu do giãn phế quản

Sa sâm, Mạch môn, Bạch cập, Đương qui, Thục địa, Quế chi, Xuyên tục đoạn, Nữ trinh tử, Ngưtinh thảo đều 60g, Tam thất 15g, Qua lâu, Sinh cam thảo đều 30g Tán bột, hoà với 120g Mật onglàm thành hoàn Mỗi lần uống 6g, ngày 2 lần, liên tục 3-6 tháng

Trang 34

# Bài thuốc trị giãn phế quản

Sâm tam thất, Bồ hoàng than, Hạnh nhân, Khoản đông hoa, Xuyên bối mẫu, Quất lạc, A giao,Đảng sâm đều 15g, Hải cáp phấn, Nam thiên trúc, Bách hợp, Sinh bạch truật, Mẫu lệ đều 30g, Gạonếp 60g, Bạch cập 120g Chế thành thuốc tán hoặc thuốc viên, mỗi ngày uống 15g, chia 2 lần, 1tháng là 1 liệu trình, trong lúc và trước khi ho ra máu đều có thể dùng

# Tư âm tiễn

Sinh địa 6-10g, Mạch môn, Bạch thược, Bách hợp, Sa sâm đều 6g, Sinh cam thảo 3g, Phục linh5g Sắc nước uống mỗi ngày 1 thang, chia 2 lần

Ra mồ hôi trộm thêm Địa cốt bì 6g Đờm nhiều thêm Bối mẫu 6-10g, A giao 3-6g, Thiên hoaphấn 10g Không ngủ được thêm Táo nhân 6g Sốt cao thêm Hoàng bá 3-6g

Trang 35

HEN PHế QUảN

I ĐẠI CƯƠNG

Hen phế quản là tình trạng bệnh lý đặc trưng bởi những cơn khó thở gây ra do các yếu tố khácnhau, do vận động kèm theo các triệu chứng lâm sàng tắc nghẽn toàn bộ hoặc một phần, có thể phụchồi được giữa các cơn

Trong Y học cổ truyền, hen phế quản thuộc chứng hen suyễn, háo suyễn, đàm ẩm

Nguyên nhân: do ngoại tà xâm nhập, thường gặp phong hàn và phong nhiệt, Phế Thận hư yếu,

Tỳ Phế hư yếu, đờm trọc nội thịnh:

Biểu hiện chủ yếu của cơn hen suyễn là khó thở và đờm uất Khó thở là do chức năng chủ khícủa Phế bị rối loạn, khí không giáng xuống được mà lại đi nghịch lên gây ra khó thở

Chức năng nạp khí của Thận kém, Thận không nạp được khí, khí không giáng xuống đi nghịchlên gây ra khó thở

Tỳ thổ là mẹ của Phế kim, Tỳ hư không sinh được Phế làm cho Phế bị hư yếu gây nên khó thở

Tỳ hư, chức năng vận hoá kém không biến thuỷ cốc thành chất tinh vi để nuôi cơ thể mà lại sinh rađờm thấp, đờm bị tích lại ở Phế làm cho Phế lạc không thông, Phế khí bị uất gây ra khó thở Thận hưthì thuỷ thấp dâng lên cũng sinh ra đờm làm tắc phế lạc gây ra khó thở

II BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ

Lúc bệnh chưa phát thì dùng phép phù chính là chủ yếu Lúc đã phát bệnh thì dùng phép công

tà làm chính Phù chính phải phân biệt âm dương Âm hư thì bổ âm, dương hư thì bổ dương Công

tà phải chú ý xem tà nặng hoặc nhẹ mà dùng ôn hàn hoặc tán phong hoặc tiêu đờm hoả Bệnh lâungày chính khí thường hư, do đó trong lúc dùng phương pháp tiêu tán cần thêm thuốc ôn bổ hoặctrong lúc ôn bổ cần thêm thuốc tiêu tán

Chương Y trung quan kiện (Hải Thượng Y Tông Tâm Lĩnh) viết: "Uất thì làm cho thông, hoả thìdùng phép thanh đi, có đờm thì làm cho tiêu đi, đó đều là thực tà và cũng dễ chữa Duy có trườnghợp tinh huyết bị kém, khí không trở về nguồn, vì Phế phát khí ra, Thận nạp khí vào Nay Thận hưkhông thực hiện được chức năng bế tàng, long lôi hoả do đó mà bốc lên, làm cho Phế khí bị thương,chỉ có thở ra mà không hít vào Hoả không bị thuỷ ức chế, dương không bị âm liễm nạp, đó là nguy

cơ âm vong dương thoát, chết trong chốc lát Nếu bên ngoài thấy 2 gò má ửng đỏ, mặt đỏ, nửa người

Trang 36

trên nóng nhiều, đó là chứng giả nhiệt, chân dương thoát ra ngoài, nếu dùng lầm một ít thuốc hàn,lương thì nguy ngay Chỉ nên bổ để liễm lại, nạp vào mà thôi…".

Thuốc trị hen suyễn theo Đông y thường có tác dụng tán hàn, giáng khí, tiêu đờm, trừ thấp, bổhư

A Lúc có cơn hen

1 Phong hàn phạm Phế

Triệu chứng: Thở gấp, ngực tức, ho có đờm, lúc mới bị thường sợ lạnh, đầu đau, cơ thể đau

nhức, không có mồ hôi, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù hoặc phù khẩn

Phế chủ hô hấp, chủ bì mao, khi bị phong tà xâm nhập vào làm cho bế tắc bên ngoài, Phế khí bịuất không thăng giáng được gây ra ho, suyễn, tức ngực Vì phong hàn bế ở bên ngoài và kinh lạc, do

đó, thấy sợ lạnh, đầu đau, không ra được mồ hôi Mạch phù là bệnh ở phần biểu, khẩn là biểu hiệncủa hàn

Pháp điều trị: Tán hàn, tuyên Phế, định suyễn.

Phương dược:

Bài 1 Tam ảo thang gia vị

Cam thảo 04g Hạnh nhân 07 hạt

Ma hoàng 12g Tiền hồ 12g

Trần bì 08g

Sắc uống ngày 1 thang

Ma hoàng, Hạnh nhân, Cam thảo để tán hàn, tuyên phế, hoá đàm, định suyễn Thêm Tiền hồ,Trần bì để chỉ khái, hoá đàm

Bài 2 Tam tử dưỡng thân thang

Tô tử 06g Bạch giới tử 09g

La bặc tử 06g

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 3 Ma hoàng thang

Ma hoàng 12g Hạnh nhân 12g

Quế chi 08g Chích thảo 04g

Sắc uống ngày 1 thang

Ma hoàng có tác dụng phát hãn, giải biểu, tán phong hàn, tuyên Phế, định suyễn Quế chi pháthãn, giải cơ, ôn thông kinh lạc, hỗ trợ cho tác dụng phát hãn của Ma hoàng; Hạnh nhân tuyên Phế,

Trang 37

giáng khí, giúp tăng tác dụng định suyễn của Ma hoàng; Chích thảo điều hoà các vị thuốc, làm giảmtính cay táo của Quế chi, giảm tác dụng phát tán của Ma hoàng.

Bài 4 Tô tử giáng khí thang

Tô tử 12g Tiền hồ 12g

Hậu phác 12g Đương quy 12g

Cam thảo 04g Bán hạ 12g

Quất bì 12g Quế tâm 06g

Sinh khương 03 lát Táo 05 quả

Sắc, chia làm 5 lần uống, sáng 3 lần, tối 2 lần

Bài 5 Tiểu thanh long thang

Ma hoàng 12g Thược dược 12g

Tán bột làm viên, mỗi ngày uống 8-10g, chia làm 2 lần

Bài 7 Trị suyễn phương

Ma hoàng 12g Bán hạ 12g

Tế tân 04g Can khương 06g

Cam thảo 06g Ngũ vị tử 06g

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 8 Cao trị hen suyễn

Nam tinh chế, Bán hạ chế, Cát cánh, Bối mẫu, Tế tân, Hạnh nhân, Cam thảo sống, Ngũ vị tử đều20g, Ma hoàng, Bạch tô tử, Khoản đông hoa, Tử uyển (sống) đều 12g, Dầu vừng (Ma du) 200g, Mậtong 120g, nước cốt Gừng 120g Cho 12 vị thuốc đầu tiên vào ngâm với dầu vừng 24 giờ, nấu lên chođặc, lọc bỏ bã lấy nước, sau đó cho thêm mật và nước Gừng, nấu thành cao, còn khoảng 400g Mỗingày, vào buổi sáng, khi gà gáy canh năm, uống 1 thìa cà phê (4ml) thuốc với nước đun sôi đểnguội

Trang 38

Bài 9 Lãnh háo thang

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 10 Xạ can ma hoàng thang gia giảm

Triệu chứng: thở gấp, mũi nghẹt, ho, đờm vàng, miệng khô, khát, khan tiếng, tắc tiếng, buồn

bực, ra mồ hôi, nặng thì phát sốt, mặt đỏ, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch phù sác, phù hồng sác

Bên trong đang có nhiệt lại cảm phải táo và nhiệt ở bên ngoài, hai thứ nhiệt nung đốt Phế, gây ra

ho, suyễn, sốt, mồ hôi ra, Phế và Vị có nhiệt ứ trệ sẽ sinh ra khát, miệng khô, buồn bực Tâm chủtiếng nói, Phế chủ âm thanh, nhiệt nung đốt Tâm và Phế gây ra khản tiếng, mất tiếng Rêu lưỡi vàng,lưỡi đỏ, mạch hồng sác là dấu hiệu nhiệt ở thượng tiêu, Tâm, Phế Mạch phù là bệnh ở biểu

Pháp điều trị: Thanh nhiệt, tuyên phế, bình suyễn.

Phương dược:

Bài 1 Ma hạnh thạch cam thang gia vị

Cam thảo 04g Hạnh nhân 12g

Ma hoàng 12g Thạch cao sống 30g

Trần bì 12g Bối mẫu 12g

Tiền hồ 12g Cát cánh 12g

Trang 39

Sắc uống ngày 1 thang

Ma hoàng tuyên Phế, bình suyễn; Thạch cao thanh phế nhiệt; Hạnh nhân, Cam thảo ôn trợ cho

Ma hoàng bình suyễn, chỉ khái Thêm Trần bì, Bối mẫu, Tiền hồ, Cát cánh để tăng tác dụng thanhnhiệt, chỉ khái, hoá đàm

Bài 2 Nhiếp sinh chúng diệu phương

Ma hoàng 12g Bán hạ 12g

Hạnh nhân 08g Tô tử 08g

Tang bạch bì 12g Khoản đông hoa 12g

Hoàng cầm 12g Bạch quả 20 quả

Cam thảo 04g

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 3 Chỉ háo định suyễn thang

Ma hoàng 10g Tử uyển 10g

Bối mẫu 10g Hạnh nhân 10g

Sa sâm 12g Huyền sâm 16g

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 4 Việt tỳ thang gia giảm

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 6 Định suyễn thang gia giảm

Ma hoàng 06g Hạnh nhân 12g

Trang 40

Cam thảo 04g Hoàng cầm 12g

Tang bạch bì 20g Trúc lịch 20g

Bán hạ chế 08g

Sắc uống ngày 1 thang

3 Đờm trọc trở ngại Phế

Triệu chứng: thở gấp, ho, đờm nhiều, nặng thì ho đờm vướng sặc, hông ngực buồn tức, miệng

nhạt, ăn không biết ngon, rêu lưỡi trắng nhạt, mạch Hoạt

Đờm trọc ủng tắc ở Phế, làm cho Phế khí không thông giáng xuống được gây ra khó thở, đờmnhiều Đờm thấp ủng trệ ở Tỳ Vị gây ra hông ngực buồn bực, miệng nhạt, ăn không biết ngon Mạchhoạt là biểu hiện của đờm trọc

Pháp điều trị: Hoá đờm, giáng khí, bình suyễn.

Sắc uống ngày 1 thang

Chế Bán hạ táo thấp, hoá đờm, giáng nghịch; Trần bì lý khí, hoá đờm; Bạch linh kiện Tỳ, lợithấp; Cam thảo hoá trung, kiện Tỳ Thêm Tô tử, La bặc tử, Bạch giới tử để giáng khí, hoá đàm, bìnhsuyễn Thêm Hậu phác, Thương truật để táo thấp, hành khí

Đàm uất hoá nhiệt thêm Hoàng cầm, Địa cốt bì, Tang bạch bì để thanh phế nhiệt Tỳ hư thêmLục quân tử thang để kiện tỳ

Bài 2 Tả bạch tán gia giảm

Địa cốt bì 40g Tang bạch bì 40g

Chích thảo 04g Qua lâu 12g

Tri mẫu 12g

Sắc uống ngày 1 thang

Bài 3 Tiền hồ thang gia vị

Tiền hồ 16g Tang diệp 16g

Ngày đăng: 27/07/2017, 20:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w