1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Biện pháp thi công đấu thầu kênh

136 79 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 6,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU Chương này giới thiệu khái quát thông tin về dự án và gói thầu như địa điểm thực hiện dự án, quy mô của dự án, thời gian thực hiện gói thầu và những thông tin khác tuỳ theo tính chất và yêu cầu của gói thầu. 1.1. Giới thiệu về dự án và gói thầu 1.1.1. Dự án và gói thầu:  Tên dự án: Cải tạo, nâng cấp kênh tưới N4  Địa điểm xây dựng: Xã Việt Ngọc, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.  Tên gói thầu: Thi công xây dựng công trình.  Nội dung công việc chủ yếu của gói thầu:  Kênh: Kiên cố hóa kênh với chiều dài 2.661,35m (kênh mặt cắt hình chữ nhật). Thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình được tổng hợp theo Bảng dưới đây: Bảng: Thông số kỹ thuật kênh sau cải tạo, nâng cấp Đoạn kênh Chiều dài ( m) Lưu lượng (m3/s) Độ dốc đáy (10-4) Chiều rộng đáy (m) Chiều cao tường (m) - Đoạn K4+538÷K6+245 1.707,00 0,495 5,0 0,85 1,21 - Đoạn K6+245÷K7+199,35 954,35 0,190 11,0 0,50 0,79  Công trình trên kênh: Sửa chữa và xây mới công trình cho phù hợp với tuyến kênh sau cải tạo, gồm:  Xây mới 14 công trình (01 cống tiêu luồn dưới kênh D80cm; 02 cống tưới D20cm; 01 cống điều tiết; 02 cửa van điều tiết; 01 cống dọc; 03 cầu thô sơ; 02 tràn bên; 01 tấm đan qua kênh; 01 cửa lấy nước).  Sửa chữa 17 công trình (15 cống tưới: 09 cống D20cm, 06 cống D30cm; 01 cống dọc; 01 tràn bên). 1.1.2. Địa điểm:  Vị trí: Công trình xây dựng tại xã Việt Ngọc, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. 1.1.3. Quy mô xây dựng:  Dự án Cải tạo, nâng cấp kênh tưới N4 là công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp IV. 1.1.4. Giải pháp thiết kế xây dựng: 1.1.4.1. Kênh: Bản đáy BT M150# dày 15cm, dưới lót cát dày 5cm (tại những vị trí đáy kênh thấp hơn đáy kênh thiết kế sau khi bóc lớp đất yếu, đắp đất hoặc cát tôn cao đáy với độ chặt K≥0,90); tường xây gạch bê tông không nung M100#, VXM75#; dọc chiều dài kênh bố trí thanh giằng ngang tăng cường ổn định (5m/chiếc) BTCT M200# và khe lún giấy dầu 2 lớp (15m/khe); phía ngoài tường kênh đắp đất đạt độ chặt K≥0,85. 1.1.4.2. Công trình trên kênh: a. Công trình trên kênh xây mới:  Cống tưới 0cm: Bản đáy BT M150#, thân cống sử dụng ống BTCT M200# đúc sẵn; tường đầu xây gạch bê tông không nung, VXM M75#; bộ phận đóng mở: cánh phai BTCT M200#, cán kéo tay thép hình có đục lỗ; xung quanh cống đắp đất hoàn thiện đạt độ chặt K≥0,9. Gia cố hạ lưu: móng BT M150#, tường xây gạch bê tông không nung, VXM M75#.  Tấm đan qua kênh: Bản đáy bê tông M150#; tường xây gạch bê tông không nung, VXM 75#; tấm đan BTCT M200#; phía ngoài tường đắp đất đạt độ chặt K≥0,90.  Tràn qua kênh: Bản đáy và tường bê tông M200# (riêng cuối đường tràn tại K2+396 có bố trí bậc nước gia cố BT M200#).  Cống điều tiết: Bản đáy bê tông M150#; tường xây gạch bê tông không nung, VXM 75#; tấm đan BTCT M200#; Khung giàn van thép hình, cánh cống khung thép hình bưng thép tấm dày 8mm, máy đóng mở quay tay V1; phía ngoài tường đắp đất đạt độ chặt K≥0,90.  Cửa van điều tiết: Khung giàn van thép hình, cánh cống khung thép hình bưng thép tấm dày 8mm, máy đóng mở quay tay V1.  Cầu thô sơ: Bản đáy bê tông M150#; tường xây gạch bê tông không nung, VXM 75#; mặt cầu, gờ chắn bánh BTCT M200#; phía ngoài tường đắp đất đạt độ chặt K≥0,95.  Cống dọc: Bản đáy BT M150#, thân cống sử dụng ống BTCT M200# đúc sẵn; tường đầu xây gạch bê tông không nung, VXM M75#; đắp đất hoàn thiện đạt độ chặt K≥0,95; hoàn trả mặt đường BT M250#. Gia cố thượng, hạ lưu: móng BT M150#, tường xây gạch bê tông không nung, VXM M75#.  Cống tiêu luồn dưới kênh: Bản đáy BT M150#, thân cống sử dụng ống BTCT M200# đúc sẵn; tường đầu xây gạch bê tông không nung, VXM M75#; đắp đất hoàn thiện đạt độ chặt K≥0,9. Gia cố thượng, hạ lưu: móng BT M150#, tường xây gạch bê tông không nung, VXM M75#.  Cửa lấy nước: Bản đáy bê tông M150#; tường xây gạch bê tông không nung, VXM 75#; bố trí khe phai. b. Công trình sữa chữa 1.2. Thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện gói thầu. 1.2.1. Thuận lợi:  Công trình đã được giải phóng mặt bằng hoàn chỉnh thuận tiện cho các công tác thi công  Công trình có hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công đầy đủ.  Sử dụng được nguồn điện, nguồn cấp thoát nước của khu vực nên thuận tiện cho việc thi công. 1.2.2. Khó khăn:  Công trình chạy dài theo tuyến nên việc tổ chức thi công để đảm bảo chất lượng, tiến độ và an toàn lao động là vấn đề quan trọng đối với nhà thầu.  Công trình có khối lượng thi công tương đối lớn, thời gian thi công ngắn nên việc bố trí nhân lực thi công và máy thi công tương đối lớn đòi hỏi nhà thầu phải có năng lực vững chắc cả về tài chính và con người.  Công trình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo do đó việc đảm bảo an toàn trong mùa mưa bão cũng là một vấn đề rất được nhà thầu chú trọng quan tâm.  Ngoài ra việc bố trí chủng loại thiết bị thi công để chống tiếng ồn, chống bụi cho các khu vực lân cận trong thi công cũng rất quan trọng với nhà thầu. 1.3. Các yêu cầu cần đạt được của gói thầu. Công trình được xây dựng tại khu vực gần với khu dân cư, công trình được tiến hành xây dựng trong điều kiện mặt bằng công trình khá rộng rãi, các công tác thi công phải đảm bảo hạn chế đến mức tối đa các ảnh hưởng về môi trường và tiếng ồn đến hoạt động hàng ngày của khu vực, đảm bảo tiến độ thi công công trình và đảm bảo an toàn cho các khối nhà hiện hữu xung quanh cũng như các khu vực lân cận. Để đảm bảo cho hoạt động bình thường của khu vực lân cận, việc xác định ranh giới công trường, tổ chức hệ thống tường rào, giao thông ra vào công trình cũng như các biện pháp kỹ thuật thi công là một trong những điều cần lưu ý khi tiến hành biện pháp thi công. Với các nhận thức như trên về các yêu cầu của Hồ sơ mời thầu, Công ty TNHH xây dựng và thương mại Đức Minh đã tổ chức nghiên cứu khảo sát mặt bằng một cách nghiêm túc để đánh giá các yếu tố thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến qúa trình thi công. Từ đó, đưa ra các đề xuất kỹ thuật, kinh tế một cách chi tiết mang tính khả thi. Việc thi công sẽ được thực hiện bởi đội ngũ kỹ sư, công nhân kỹ thuật lành nghề, có kinh nghiệm chịu sự điều hành trực tiếp của Công ty. Công ty TNHH xây dựng và thương mại Đức Minh tin tưởng rằng Gói thầu: Thi công xây dựng công trình thuộc dự án Cải tạo, nâng cấp kênh tưới N4 sẽ là một công trình xây dựng có chất lượng tốt nhất.

Trang 1

MỤC LỤCCHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU

1.1 Giới thiệu về dự án và gói thầu

1.2 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện gói thầu

1.3 Các yêu cầu cần đạt được của gói thầu

CHƯƠNG 2 NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHO CÔNG TÁC, HẠNG MỤC CHỦ YẾU

3.1 Tổ chức mặt bằng công trường

3.2 Biện pháp thi công tổng thể

3.3 Giải pháp trắc đạc để định vị các hạng mục công trình

3.4 Thi công phần kênh và thi công các công trình trên kênh

3.5 Biện pháp thi công đắp đất

CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

4.1 Sơ đồ tổ chức thi công

4.2 Biện pháp thi công tổng thể cho các hạng mục công việc của gói thầu

4.3 Tổ chức nhân sự khác

CHƯƠNG 5 TIẾN ĐỘ THI CÔNG

5.1 Tiến độ tổng thể

5.2 Tiến độ của các công đoạn

5.3 Các biểu đồ huy động: nhân lực, vật liệu, thiết bị

5.4 Biện pháp đảm bảo tiến độ thi công, duy trì thi công khi mất điện, đảm bảo thiết bị trên công trường hoạt động liên tục

CHƯƠNG 6 BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

6.1 Quản lý, đảm bảo chất chất lượng

6.2 Quản lý tài liệu, hồ sơ, bản vẽ hoàn công, nghiệm thu, thanh quyết toán

HSDT gói thầu: Thi công xây dựng công trình

Thuộc dự án: Cải tạo, nâng cấp kênh tưới N4

Trang 2

6.3 Quản lý vật tư, thiết bị trước khi đưa vào sử dụng

6.4 Biện pháp bảo quản vật tư, vật liệu trong quá trình lưu kho

CHƯƠNG 7 AN TOÀN LAO ĐỘNG, PHÒNG CHÁY - CHỮA CHÁY, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HÀNH

7.1 An toàn lao động trên công trường

7.2 Phòng chống cháy nổ trong và ngoài công trình

7.3 Biện pháp quản lý vệ sinh môi trường, các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, khói bụi và biện pháp kiểm soát nước thải rác thải của công trường

7.4 Biện pháp bảo đảm an toàn cho công trình hiện hữu lân cận, hạ tầng xung quanh công trường và an toàn tài sản và tính mạng của người dân xung quanh công trình

CHƯƠNG 8 BẢO HÀNH – BẢO TRÌ VÀ UY TÍN CỦA NHÀ THẦU

8.1 Bảo hành - bảo trì

8.2 Uy tín của nhà thầu

CHƯƠNG 9 KẾT LUẬN

Trang 3

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU

Chương này giới thiệu khái quát thông tin về dự án và gói thầu như địa điểm thựchiện dự án, quy mô của dự án, thời gian thực hiện gói thầu và những thông tin khác tuỳtheo tính chất và yêu cầu của gói thầu

1.1.1 Dự án và gói thầu:

 Tên dự án: Cải tạo, nâng cấp kênh tưới N4

 Địa điểm xây dựng: Xã Việt Ngọc, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang

 Tên gói thầu: Thi công xây dựng công trình

 Nội dung công việc chủ yếu của gói thầu:

 Kênh: Kiên cố hóa kênh với chiều dài 2.661,35m (kênh mặt cắt hình chữ nhật) Thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình được tổng hợp theo Bảng dưới đây:

Bảng: Thông số kỹ thuật kênh sau cải tạo, nâng cấp

Đoạn kênh

Chiều dài( m)

Lưu lượng(m3/s)

Độ dốc đáy (10-4)

Chiều rộng đáy(m)

Chiều cao tường (m)

HSDT gói thầu: Thi công xây dựng công trình

Thuộc dự án: Cải tạo, nâng cấp kênh tưới N4

Trang 4

 Sửa chữa 17 công trình (15 cống tưới: 09 cống D20cm, 06 cống D30cm; 01 cống dọc; 01 tràn bên).

1.1.2 Địa điểm:

Vị trí: Công trình xây dựng tại xã Việt Ngọc, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.

1.1.3 Quy mô xây dựng:

 Dự án Cải tạo, nâng cấp kênh tưới N4 là công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp IV

1.1.4 Giải pháp thiết kế xây dựng:

1.1.4.2. Công trình trên kênh:

 Cống tưới 0cm: Bản đáy BT M150#, thân cống sử dụng ống BTCT M200# đúc sẵn;tường đầu xây gạch bê tông không nung, VXM M75#; bộ phận đóng mở: cánh phai BTCT M200#, cán kéo tay thép hình có đục lỗ; xung quanh cống đắp đất hoàn thiện đạt độchặt K≥0,9 Gia cố hạ lưu: móng BT M150#, tường xây gạch bê tông không nung, VXM M75#

 Tấm đan qua kênh: Bản đáy bê tông M150#; tường xây gạch bê tông không nung, VXM 75#; tấm đan BTCT M200#; phía ngoài tường đắp đất đạt độ chặt K≥0,90

 Tràn qua kênh: Bản đáy và tường bê tông M200# (riêng cuối đường tràn tại K2+396

có bố trí bậc nước gia cố BT M200#)

 Cống điều tiết: Bản đáy bê tông M150#; tường xây gạch bê tông không nung, VXM 75#; tấm đan BTCT M200#; Khung giàn van thép hình, cánh cống khung thép hình bưng thép tấm dày 8mm, máy đóng mở quay tay V1; phía ngoài tường đắp đất đạt độ chặt K≥0,90

Trang 5

 Cửa van điều tiết: Khung giàn van thép hình, cánh cống khung thép hình bưng thép tấm dày 8mm, máy đóng mở quay tay V1.

 Cầu thô sơ: Bản đáy bê tông M150#; tường xây gạch bê tông không nung, VXM 75#; mặt cầu, gờ chắn bánh BTCT M200#; phía ngoài tường đắp đất đạt độ chặt K≥0,95

 Cống dọc: Bản đáy BT M150#, thân cống sử dụng ống BTCT M200# đúc sẵn; tường đầu xây gạch bê tông không nung, VXM M75#; đắp đất hoàn thiện đạt độ chặt K≥0,95; hoàn trả mặt đường BT M250# Gia cố thượng, hạ lưu: móng BT M150#, tường xây gạch

bê tông không nung, VXM M75#

 Cống tiêu luồn dưới kênh: Bản đáy BT M150#, thân cống sử dụng ống BTCT M200# đúc sẵn; tường đầu xây gạch bê tông không nung, VXM M75#; đắp đất hoàn thiện đạt độ chặt K≥0,9 Gia cố thượng, hạ lưu: móng BT M150#, tường xây gạch bê tông không nung,VXM M75#

 Cửa lấy nước: Bản đáy bê tông M150#; tường xây gạch bê tông không nung, VXM 75#; bố trí khe phai

1.2.1 Thuận lợi:

 Công trình đã được giải phóng mặt bằng hoàn chỉnh thuận tiện cho các công tác thi công

 Công trình có hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công đầy đủ

 Sử dụng được nguồn điện, nguồn cấp thoát nước của khu vực nên thuận tiện cho việc thi công

1.2.2 Khó khăn:

 Công trình chạy dài theo tuyến nên việc tổ chức thi công để đảm bảo chất lượng, tiến

độ và an toàn lao động là vấn đề quan trọng đối với nhà thầu

 Công trình có khối lượng thi công tương đối lớn, thời gian thi công ngắn nên việc bố trí nhân lực thi công và máy thi công tương đối lớn đòi hỏi nhà thầu phải có năng lực vữngchắc cả về tài chính và con người

HSDT gói thầu: Thi công xây dựng công trình

Thuộc dự án: Cải tạo, nâng cấp kênh tưới N4

Trang 6

 Công trình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo do đó việc đảm bảo

an toàn trong mùa mưa bão cũng là một vấn đề rất được nhà thầu chú trọng quan tâm

 Ngoài ra việc bố trí chủng loại thiết bị thi công để chống tiếng ồn, chống bụi cho các khu vực lân cận trong thi công cũng rất quan trọng với nhà thầu

Công trình được xây dựng tại khu vực gần với khu dân cư, công trình được tiến hành xây dựng trong điều kiện mặt bằng công trình khá rộng rãi, các công tác thi công phải đảmbảo hạn chế đến mức tối đa các ảnh hưởng về môi trường và tiếng ồn đến hoạt động hàng ngày của khu vực, đảm bảo tiến độ thi công công trình và đảm bảo an toàn cho các khối nhà hiện hữu xung quanh cũng như các khu vực lân cận

Để đảm bảo cho hoạt động bình thường của khu vực lân cận, việc xác định ranh giới công trường, tổ chức hệ thống tường rào, giao thông ra vào công trình cũng như các biện pháp kỹ thuật thi công là một trong những điều cần lưu ý khi tiến hành biện pháp thi công.Với các nhận thức như trên về các yêu cầu của Hồ sơ mời thầu, Công ty TNHH xây dựng và thương mại Đức Minh đã tổ chức nghiên cứu khảo sát mặt bằng một cách nghiêmtúc để đánh giá các yếu tố thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến qúa trình thi công Từ đó, đưa ra các đề xuất kỹ thuật, kinh tế một cách chi tiết mang tính khả thi

Việc thi công sẽ được thực hiện bởi đội ngũ kỹ sư, công nhân kỹ thuật lành nghề, có kinh nghiệm chịu sự điều hành trực tiếp của Công ty

Công ty TNHH xây dựng và thương mại Đức Minh tin tưởng rằng Gói thầu: Thi công

xây dựng công trình thuộc dự án Cải tạo, nâng cấp kênh tưới N4 sẽ là một công trình

xây dựng có chất lượng tốt nhất.

Trang 7

CHƯƠNG 2 NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG

 Căn cứ Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành

 Căn cứ vào Luật đấu thầu số 13/2013/QH13 ngày 30/12/2013 của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

 Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐCP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng

 Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐCP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình

 Căn cứ vào Nghị định số 63/2014/NĐCPngày 25/06/2014 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

 Căn cứ vào Thông tư số 26/2016/TTBXD ngày 26/10/2016 của Bộ xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

 Căn cứ vào Thông tư số 09/2016/TTBXDngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng

 Căn cứ thông tư số 08/2016/TTBTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính về việc quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

 Căn cứ thông tư số 09/2016/TTBTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính về việc quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

 Căn cứ vào tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng của Việt Nam ban hành

 Căn cứ vào hồ sơ mời thầu của Ban QLDA đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Giang

 Căn cứ vào điều kiện mặt bằng công trường

 Căn cứ vào nhu cầu của Chủ đầu tư xây dựng, năng lực của Nhà thầu và địa bàn xây dựng công trình;

HSDT gói thầu: Thi công xây dựng công trình

Thuộc dự án: Cải tạo, nâng cấp kênh tưới N4

Trang 9

CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHO CÔNG TÁC, HẠNG MỤC CHỦ

 Sau khi được bàn giao mặt bằng công trường, nhà thầu sẽ bố trí:

 Một khu nhà điều hành công trường

 Khu nhà nghỉ tạm cho công nhân

 Nhà bảo vệ công trường

 Khu kho chứa thép

 Khu kho chứa vật liệu, vật tư, thiết bị công nghệ

 Các khu vực gia công cốt thép, cốp pha, tập kết thiết bị máy móc thi công

 Hệ thống phòng cháy chữa cháy của công trường

 Bố trí WC cho công nhân và WC cho cán bộ

 Bãi tập kết xe máy, thiết bị thi công

 Bãi chứa vật liệu gần với sân thao tác để việc vận chuyển vật tư, vật liệu nhanh chóng và đơn giản hơn

 Tại cổng phục vụ thi công của công trường, nhà thầu bố trí cầu rửa xe ngầm, tất cả các xe, máy đều phải rửa sạch trước khi ra khỏi công trường Nước rửa xe được thu về hố

ga, qua xử lý trước khi thoát ra ngoài công trường

 Nhà thầu sẽ cho thi công đường nội bộ xung quanh công trường để phục vụ thi công

HSDT gói thầu: Thi công xây dựng công trình

Thuộc dự án: Cải tạo, nâng cấp kênh tưới N4

Trang 10

Toàn bộ nhà điều hành, lán trại, kho sẽ dùng nhà một tầng kết cấu thép, mái lợp tôn Điều kiện ăn ở của khu lán trại sẽ được tuân thủ các yêu cầu của Luật lao động và cơ quan

y tế Lán trại tạm sẽ được trang bị đủ điều kiện sống và sinh hoạt của công nhân Nhà thầu cũng sẽ xây dựng và duy trì đường tạm vào khu lán trại

Nhà thầu sẽ bố trí một khu vực tập kết rác thải xây dựng chung cho toàn bộ công trình, rác thải được để trong thùng thép Nhà thầu sẽ bố trí khu nhà vệ sinh cho công trường và

cử người hàng ngày thu dọn vệ sinh đảm bảo vệ sinh môi trường cho Dự án và các công trình xung quanh Cuối ngày chất thải sinh hoạt và rác thải xây dựng sẽ được don đi bởi công ty vệ sinh

Sau khi hoàn thành công việc, nhà thầu sẽ phá dỡ và di dời khu lán trại, thu dọn mặt bằng và bàn giao lại mặt bằng cho Chủ đầu tư

Nhà thầu sẽ không và nghiêm cấm cán bộ công nhân viên của mình xả rác ra nguồn nước bao gồm tất cả các loại rác thải vô cơ, hữu cơ, dầu, mỡ, chất thải rắn, chất thải độc hại, Nước thải sinh hoạt do hoạt động của nhà thầu trong quá trình thi công sẽ được qua

xử lý loại bỏ các tạp chất, uế chất theo quy định

(Xem Bản vẽ Tổng mặt bằng thi công kèm theo).

3.1.2 Bố trí cổng ra vào, rào chắn, biển báo:

Để đảm bảo công tác bảo vệ cũng như tiện cho việc quản lý trong việc thi công, nhà thầu bố trí trên công trường hệ thống các công trình phụ trợ như sau:

 Hiện trạng xung quanh công trường là cánh đồng đang sản xuất nông nghiệp của nhândân Nhà thầu sẽ kiểm tra và bổ sung thêm hàng rào xung quanh đảm bảo an ninh trật tự trong suốt quá trình thi công

 Dọc theo tường rào công trường, nhà thầu bố trí mạng điện thi công, đường thoát nước cho công trường và đèn pha chiếu sáng Tại cổng, nhà thầu bố trí nhà bảo vệ, có bảo

Trang 11

hợp Nhà thầu sẽ không treo bất cứ biển quảng cáo nào khi chưa có sự chấp thuận của Chủđầu tư

(Xem Bản vẽ Tổng mặt bằng thi công kèm theo)

3.1.3 Giải pháp cấp điện, cấp nước, thoát nước, giao thông, liên lạc, thoát hiểm sự cố trong quá trình thi công:

3.1.3.1. Nguồn điện :

Do hiện tại có đường câp điện đi khu dân cư, nên Nhà thầu sẽ kết hợp với chủ đầu tư và điện lực địa phương để làm thủ tục cấp điện cho công trình Chi phí sử dụng do nhà thầu thanh toán Ngoài ra, để đảm bảo việc thi công không bị gián đoạn, nhà thầu sẽ chuẩn bị 01 máy phát điện dự phòng công suất 100 KVA dùng khi bị mất điện lưới cho công trường.Nhà thầu sẽ kéo 1 lộ 3 pha bằng cáp bọc nhựa, đi nổi trên cột treo cao > 4,5m dẫn đến

tủ điện tổng của công trình rồi đấu qua các cầu dao phụ tải điện đến các điểm cần thiết Sau khi đến tủ điện tổng thì được tách ra làm hai mạch:

 Một mạch cấp đến các thiết bị theo hệ thống điện thi công

 Một mạch cấp điện sinh hoạt, chiếu sáng và bảo vệ

 Tổ chức chiếu sáng:

 Chiếu sáng ngoài công trình: xung quanh công trình bố trí hệ thống đèn pha và một sốđèn di động để nhận vật liệu ban đêm

 Chiếu sáng trong công trình:

 Chiếu sáng cố định: lắp các đèn cố định tại các tuyến giao thông theo phương đứng

và ngang, tại các vị trí nguy hiểm, kho tàng

 Chiếu sáng di động: bố trí một số đèn di động để phục vụ thi công tại các vị trí không lắp được đèn cố định

 Chiếu sáng văn phòng và lán trại: Để chiếu sáng văn phòng, nơi ở của cán bộ công nhân nhà thầu sẽ sử dựng loại bóng đèn compact vừa đảm bảo nhu cầu sử dụng vừa tiết kiệm điện

HSDT gói thầu: Thi công xây dựng công trình

Thuộc dự án: Cải tạo, nâng cấp kênh tưới N4

Trang 12

 Việc bố trí các nguồn chiếu sáng nêu trên sẽ đảm bảo đủ ánh sáng cho thi công thuận lợi cả ngày lẫn đêm.

Điện thi công sẽ được lắp đặt theo đúng quy trình quy phạm hiện hành Những đoạn qua đường được chôn ngầm sâu 40cm bảo vệ trong ống nhựa hoặc ống thép Nhà thầu cử cán bộ và công nhân chuyên môn về điện để quản lý, theo dõi, kiểm tra và thường xuyên sửa sang, tu bổ đường dây, thiết bị theo đúng quy phạm an toàn Tại cầu dao tổng có đặt đồng hồ đo điện để phục vụ việc sử dụng tiết kiệm, hợp lý và thanh toán chi phí điện

(Xem Bản vẽ Tổng mặt bằng thi công kèm theo)

3.1.3.2. Cấp nước:

Do hiện tại mạng cấp nước đã được đấu nối đến khu dân cư, nên Nhà thầu sẽ kết hợp với chủ đầu tư để làm thủ tục cấp nước cho công trình với Công ty cấp nước địa phương Nước đấu vào bể nước chung, từ đó tách ra hai mạng:

 Cấp tới các vị trí thi công theo hệ thống nước thi công

 Cấp nước sinh hoạt cho nhà điều hành, nhà ở công nhân

Ngoài ra, đề phòng nguồn nước không đủ đáp ứng hoặc mất nước, nhà thầu sẽ khoan thêm giếng, nước giếng khoan sẽ được lọc và xử lý thành nước có thể ăn được mới đưa sử

dụng cho sinh hoạt và thi công

(Xem Bản vẽ Tổng mặt bằng thi công kèm theo)

3.1.3.3. Thoát nước:

Nhà thầu sẽ thi công hệ thống thoát nước chung trên toàn công trường và được đổ

về hố ga để xử lý, trước khi được đưa ra hệ thống thoát nước chung

(Xem Bản vẽ Tổng mặt bằng thi công kèm theo)

3.1.3.4. Hệ thống giao thông:

 Nhà thầu bố trí hệ thống đường thi công nội bộ: Đường thi công nội bộ được rải bằng

đá cấp phối dày 30 cm lu lèn chặt Các đường này cao hơn mặt bằng và có hệ thống thoát nước

Trang 13

 Đường tạm phục vụ thi công được thiết kế đảm bảo về công năng sử dụng thuận lợi cho việc thi công trong suốt quá trình thực hiện dự án từ phần ngầm cho đến khi thi công xong công trình.

 Lối đi ngoài công trường: Các phương tiện xe, máy, người của nhà thầu tham gia giaothông xin cam kết chấp hành luật lệ giao thông

 Nhà thầu chịu trách nhiệm về việc cung cấp, duy trì và phá dỡ di dời bằng kinh phí của mình các đường giao thông tạm thời phục vụ thi công cũng như các biển báo, khẩu hiệu, quy định nội quy, an toàn lao động, hàng rào tạm cần thiết khác

Nhà thầu cũng sẽ duy trì, bảo dưỡng đường giao thông quanh khu vực thi công ở điều kiện sạch sẽ trong suốt thời gian thi công của nhà thầu Mặt đường giao thông trong khu vực do nhà thầu sử dụng để chuyên chở vật liệu vào công trình sẽ được duy trì trong điều kiện sạch sẽ

Nhà thầu sẽ có biện pháp chất dỡ vật liệu cho công trình, đường xá và vỉa hè không bị cản trở hoặc gây cản trở giao thông theo Quy định của Công an về việc vận chuyển, chất

dỡ toàn bộ vật tư, máy móc, đất, rác, đến và đi khỏi khu vực công trình

(Xem Bản vẽ Tổng mặt bằng thi công kèm theo)

3.1.3.5. Hệ thống thông tin liên lạc:

Do hiện tại, hạ tầng điện thoại đã được đấu nối đến khu đất xây dựng, nên để đảm bảo thông tin kịp thời, thông suốt nhưng tiết kiệm, giúp cho việc điều hành công trường được tốt nhà thầu sẽ thiết lập và kết nối hệ thống thông tin gồm:

 Máy điện thoại cầm tay do các cá nhân sử dụng

 Điện thoại cố định được lắp đặt tại nhà điều hành, nhà bảo vệ

 Hệ thống bộ đàm cầm tay nội bộ hoạt động 24/24h

 Hệ thống loa hoạt động vào những lúc cần thiết

3.1.3.6. Bố trí tổ chức thoát hiểm khi có sự cố

Trên công trường, nhà thầu bố trí cổng, đường và biển báo chỉ dẫn thoát hiểm khi có sự cố

HSDT gói thầu: Thi công xây dựng công trình

Thuộc dự án: Cải tạo, nâng cấp kênh tưới N4

Trang 14

Nhà thầu bố trí loa, đèn báo hiệu Khi có sự cố xảy ra, sẽ có còi báo động và đèn báo Công nhân và cán bộ trên công trường sẽ được huấn luyện cách thoát hiểm, khi có sự cố xảy ra.

3.1.3.7. Giải pháp khắc phục khó khăn tại hiện trường

 Công trình thi công trong khu dân cư, có mặt giáp đường, nên máy móc thi công, chuyên chở nguyên vật liệu thuận tiện

 Như đã trình bày ở trên, Nhà thầu sẽ bố trí máy phát điện dự phòng 100 KVA tại công trường để đề phòng mất điện lưới Ngoài ra nhà thầu sẽ chủ động khoan giếng khoan để chủ động nguồn nước tại công trường

3.2.1 Phương án thi công tổng thể

Căn cứ vào năng lực của nhà thầu và thực trạng của dự án, để đẩy nhanh tiến độ thi công, đảm bảo chất lượng kỹ mỹ thuật và các yêu cầu của gói thầu Nhà thầu sẽ phải phân chia giai đoạn thi công tỉ mỉ, hợp lý để tránh tình trạng lộn xộn, chồng chéo trong các côngtác thi công Kết hợp biện pháp tổng lực với biện pháp cuốn chiếu để đảm bảo công trình thi công đạt chất lượng cao và tiến độ thi công nhanh nhất

Xuất phát từ các phân tích như trên, để đảm bảo tiến độ thi công công trình hợp lý chúng tôi dự kiến tiến hành thi công theo hai mũi thi công:

Mũi thi công số 1 xuất phát từ K4+538,00 thi công đi, mũi thi công số 2 xuất phát từ K7+199,35 thi công trở lại điểm gặp nhau giữa hai mũi là điểm kết thúc quá trình thi công Đống thời trong mỗi mũi thi công lại có các tổ đội thi công, cụ thể như sau:

Đội xây dựng số 1 : Thi công cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn (thanh giằng, ống cống ) Đội xây dựng số 2 : Thi công công tác đất

Đội xây dựng số 3: Thi công bê tông đáy kênh.

Đội xây dựng số 4: Thi công xây thành kênh, lắp đặt cấu kiện BTCT đúc sẵn

Đội xây dựng số 5: Thi công hoàn thiện, thi công các công trình trên kênh.

Trang 15

3.2.2 Các yêu cầu chung.

 Các hạng mục công trình thuộc gói thầu phải được hoàn thành bàn giao trong thời gian thi công 89 ngày

 Công tác thi công các hạng mục, thành phần công việc bao gồm thi công đất, và thi công xây trát phải đảm bảo đúng quy trình quy phạm hiện hành

 Quá trình thi công phải tuân thủ đúng đồ án thiết kế về kỹ thuật và mỹ thuật công trình

 Khối lượng thi công các hạng mục phải được chia đều hợp lý cho các thời đoạn, giai đoạn thi công và phải khống chế được mốc thời gian cho các giai đoạn nhằm đảm bảo thi công đúng tiến độ, chất lượng, quy trình quy phạm

 Đặc biệt trong thi công tuyệt đối không được gây ảnh hưởng đến công tác tưới phục

vụ sản xuất nông nghiệp cũng như điều kiện dân sinh khác của nhân dân địa phương

Trích dẫn tiêu chuẩn quy phạm:

Dung sai trong xây dựng công trình – Giám định về kích thước

và kiểm tra công tác thi công

TCVN 9259: 2012

3.3.1 Giải pháp trắc đạc để thi công công trình

 Việc sử dụng máy toàn đạc điện tử mang lại độ chính xác rất cao do hệ thống tự cân bằng và đo bằng laser và có thể sử dụng trong những điều kiện môi trường khắc nghiệt và

có thể truy xuất dữ liệu qua máy tính

HSDT gói thầu: Thi công xây dựng công trình

Thuộc dự án: Cải tạo, nâng cấp kênh tưới N4

Trang 16

 Bố trí kỹ sư chuyên ngành trắc địa và kỹ thuật viên có kinh nghiệm thi công các côngtrình tương tự

 Bố trí đầy đủ thiết bị trắc địa phục vụ thi công

 Vị trí các hạng mục được xác định và cắm mốc cố định Vị trí các mốc chuẩn được đặtcách xa vị trí thi công và đảm bảo không thay đổi trong suốt thời gian thi công và quan trắc lún sau này Nếu có, các mốc quan trắc lún được thiết lập ở dạng bao quát, để từ đó đi tới vị trí kiểm tra chi tiết, các mốc này trên công trình được thành lập có tính đến mức độ cấu trúc tải trọng trong móng, ở những vị trí dự đoán lún mạnh hoặc cần phải xét đến ảnh hưởng lún, được gắn vào cột hoặc nền

 Mốc tim cốt được lấy từ lưới trắc địa quốc gia gần vị trí thi công hoặc các mốc do chủđầu tư yêu cầu Sau khi định vị các hạng mục sẽ thông báo bằng văn bản để đại diện chủ đầu tư nghiệm thu và cho phép thi công

 Việc chuyển tim cốt được xác định bằng máy kinh vĩ, máy toàn đạc, hệ thống dây căng, quả dọi, nivô

 Vị trí các tim cốt và các cao trình khác được xác định bằng 1 máy kinh vĩ, 1 máy toàn đạc, hệ thống dây căng và quả dọi

Trang 17

 Tim cốt công trình luôn luôn được kiểm tra trong suốt quá trình thi công dựa trên các mốc cố định trên công trình và các vị trí ở ngoài công trình để đảm bảo kích thước và vị trítheo thiết kế.

 Tiến hành quan trắc lún mỗi 2 tuần/lần trong suốt quá trình thi công

 Tất cả các giai đoạn thi công đều phải có mốc trắc đạc (tim cốt) mới được thi công

Trước khi thi công phần sau phải có hoàn công cốt cao trình từng vị trí của phần việc trước nhằm kịp thời đưa ra các giải pháp kỹ thuật khắc phục các sai số có thể và đề phòng các sai số tiếp theo trên cơ sở đó lập hoàn công cho công tác nghiệm thu bàn giao

 Tất cả các dung sai độ chính xác nhà thầu sẽ tuân thủ theo:

 TCVN 9398: 2012: Công tác trắc địa trong xây dựng – Yêu cầu chung

 TCVN 9259: 2012: Dung sai trong xây dựng công trình – Giám định về kích thước

và kiểm tra công tác thi công

 Việc trắc đạc được nhà thầu thực hiện theo "Hướng dẫn thi công, kiểm tra, nghiệm thucông tác trắc đạc"

3.3.2 Thiết lập lưới khống chế toạ độ trên mặt bằng xây dựng

 Ngay sau khi nhận được tim mốc chuẩn do Chủ đầu tư cung cấp, Nhà thầu sử dụng máy toàn đạc để xây dựng lưới khống chế toạ độ trên mặt bằng xây dựng công trình

 Các điểm của lưới được xây dựng tại các vị trí ổn định có thể bảo quản lâu dài trong suốt quá trình thi công xây dựng công trình và thuận tiện cho việc thao tác đo đạc

 Lưới khống chế mặt bằng được Nhà thầu xây dựng hoàn chỉnh chậm nhất là 2 tuần trước khi khởi công xây dựng công trình

 Việc thành lập lưới khống chế trắc đạc công trình được thực hiện sau khi đã sơ bộ san gạt và vệ sinh mặt bằng Trình tự thành lập lưới như sau:

 Lập phương án kỹ thuật gồm các nội dung chính sau:

HSDT gói thầu: Thi công xây dựng công trình

Thuộc dự án: Cải tạo, nâng cấp kênh tưới N4

Trang 18

 Mục đích, yêu cầu của việc thành lập lưới khống chế mặt bằng

 Thiết kế kỹ thuật lưới khống chế mặt bằng (thiết kế 2 hoặc 3 phương án)

 Đánh giá phương án thiết kế để chọn phương án tốt nhất

 Khảo sát thực địa, chôn mốc

 Sau khi đã chọn được phương án có lợi nhất, Nhà thầu tiến hành khảo sát thực địa để chính xác hoá lại các vị trí của các mốc sau đó tiến hành chôn mốc ngoài thực địa

 Đo góc và đo cạnh và đo độ cao trong lưới

 Các mốc và cạnh trong lưới được đo bằng các máy toàn đạc điện tử

 Xử lý toán học các kết quả đo đạc

 Các kết quả đo đạc lưới khống chế được xử lý toán học chặt chẽ (bình sai)

 Đóng gói và bàn giao tài liệu

 Các số liệu sau khi đã xử lý sẽ được nghiệm thu để sử dụng trong quá trình thi công

Trang 19

3.4 Thi công phần kênh và thi công các công trình trên kênh.

Trích dẫn tiêu chuẩn quy phạm:

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi

công và nghiệm thu

TCVN 4453: 1995

Công tác hoàn thiện trong xây dựng Thi công và nghiệm

thu

TCVN 9377:2012

Kết cấu bê tông - bê tông cốt thép lắp ghép Quy phạm thi

công và nghiệm thu

TCVN 9115:2011

3.4.1 Sản xuất cấu kiện BTCT đúc sẵn (thanh giằng - modul cống)

Trích dẫn tiêu chuẩn quy phạm:

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi

Kết cấu bê tông - bê tông cốt thép lắp ghép Quy phạm thi

Nhà thầu dự kiến ngay sau khi có kết quả trúng thầu, nhà thầu chúng tôi sẽ tiến hành sản xuất modul ống cống bê tông cốt thép và thanh giằng theo đúng hồ sơ thiết kế tại xưởng đúc chuyên dụng của nhà thầu tại công trình

Quy trình thi công cấu kiện thanh giằng, modul ống bê tông cốt thép gồm có:

Công tác sản xuất, chế tạo thanh giằng, modul ống cống

HSDT gói thầu: Thi công xây dựng công trình

Thuộc dự án: Cải tạo, nâng cấp kênh tưới N4

Trang 20

 Cốt thép thanh giằng được bố trí và định vị thành từng lồng đúng theo bản vẽ thiết kế

và được cán bộ kỹ thuật của Công ty nghiệm thu trước khi lắp vào khuôn cốp pha

 Lồng thép sau khi lắp đặt vào khuôn phải được định vị chính xác và chắc chắn đảm bảo không bị xê dịch hoặc biến dạng trong lúc đổ bê tông

 Cốp pha thép phải vuông với mặt nền được gông bằng hệ thống gông hình và được điều chỉnh kích thước bằng nêm gỗ, khoảng cách gông là 0,6m - 1,2 mét

 Cốp pha bịt đầu bằng thép tạo mặt phẳng và phải vuông góc cốp pha 2 bên thành

 Ván khuôn chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt 25% cường độ thiết kế (sau 12 – 16h theothí nghiệm quy định) thì tiến hành tháo dỡ cốp pha Dùng sơn màu xanh viết vào thanh thanh giằng, ống cống: ngày tháng đúc, mác bê tông

3.4.1.3. Bê tông

Trang 21

Các vật liệu để sản xuất bê tông và quy trình sản xuất Bê tông phải tuân thủ theo các yêu cầu của TCVN 4453:1995 “Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu", cụ thể:

 Bê tông để đúc thanh giằng, modul ống cống phải được trộn bằng máy trộn đúng theo

tỷ lệ cấp phối, thời gian trộn theo đúng quy định của cán bộ kỹ thuật của Công ty

 Cát, đá trước khi trộn bê tông đảm bảo sạch, không lẫn tạp chất

3.4.1.4. Đúc và bảo dưỡng bê tông

Thi công và bảo dưỡng bê tông thanh giằng phải tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật trong phần “Thi công bê tông của TCVN 4453:1995”, cụ thể:

 Bê tông phải được đổ liên tục và phải được đầm chặt bằng máy đầm rung, để tránh tạo

ra các lỗ hổng không khí, rỗ tổ ong hay các khiếm khuyết khác Đặc biệt lưu ý bê tông đổ đến đâu phải đầm luôn đến đó, sau đó sử dụng mặt bàn xoa để hoàn thiện mặt Mỗi cấu kiện phải đúc xong trong một lần Trong khi đầm phải đầm cẩn thận, chú ý các góc cạnh, không để máy đầm chạm làm rung cốt thép

 Trong quá trình đổ bê tông nhà thầu sẽ lấy mẫu thí nghiệm theo quy định để kiểm tra cường độ bê tông

 Công tác bảo dưỡng được xem là một phần không thể thiếu trong hoạt động đổ bê tông

 Tất cả bê tông mới đổ đều phải được bảo dưỡng, công tác bảo dưỡng phải bắt đầu ngay sau khi đổ bê tông xong khoảng 4 - 6h, khi bề mặt bê tông se lại ấn tay không lún thì tiến hành tới nước bảo dưỡng Thời gian dưỡng hộ liên tục 4 - 6 ngày tùy theo thời tiết ẩmướt hay hanh khô, những ngày tiếp theo luôn giữ cấu kiện ở trạng thái ẩm

 Tất cả các cấu kiện phải có bề mặt phẳng, nhẵn, không bị khiếm khuyết, và được hoàn thiện theo đúng kích thước như chỉ ra trên bản vẽ

3.4.1.5. Bốc dỡ, vận chuyển và xếp cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn

HSDT gói thầu: Thi công xây dựng công trình

Thuộc dự án: Cải tạo, nâng cấp kênh tưới N4

Trang 22

 Bốc dỡ, vận chuyển và xếp cấu kiện bê tông cốt thép phải đảm bảo cấu kiện không bị nứt, gẫy do trọng lượng bản thân cấu kiện và lực bám dính cốp pha, tránh gây vỡ hay sứt

mẻ các cạnh bê tông

 Các cấu kiện để ở kho bãi có thể được xếp chồng lên nhau nhưng chiều cao mỗi chồng không được quá 2/3 chiều rộng và nhỏ hơn 2 m Các cấu kiện được xếp đặt thành từng nhóm có cùng chiều dài, tuổi và được kê lót Khi xếp chú ý để chỗ có ghi mác bê tông ra ngoài và giữa các chồng có lối đi để kiểm tra sản phẩm

 Khi phát hiện các cấu kiện có vết nứt, bị hư trong quá trình vận chuyển phải được loại

bỏ ngay

3.4.2 Thi công đắp đê quây

 Để đảm bảo trong suốt quá trình thi công công trình được liên tục không bị gián đoạn,chúng tôi chọn biện pháp thi công đắp đê bằng bao tải đất, lõi đê được chống thấm bằng đất cấp 2 như sau:

 Đất đắp được vận chuyển đến vị trí cần đắp đê quai sau đó nhân công cho đất đóng vào bao tải tiến hành thả xuống lòng kênh thành hai hàng song song và vuông góc với bờ kênh, bao tải đất được thả xuống cho đến cao độ bằng với cao độ của mặt nước kênh lúc này cho nhân công đổ đất vào khoang giữa hai hàng bao tải, đất được đổ đến cao trình bằng cao trình mặt nước kênh sau đó lại tiến hành đắp bao tải đất Lúc này bao tải đất được đắp đến đâu thì tiến hành đổ đất và đầm chặt đến đấy Quá trình đắp đất diễn ra liên tục cho đến khi cao độ bờ đê quây bằng cao độ bờ kênh thì kết thúc

 Sau khi đắp đê quây chặn dòng hai đầu song dùng máy bơm nước công suất bơm cạn lượng nước trong đoạn kênh và tiến hành tổ chức đào, nạo vét lòng kênh

3.4.3 Thi công đào, đắp đất kênh

Trích dẫn tiêu chuẩn quy phạm:

Trang 23

Công tác chuẩn bị

Trước khi tiến hành đào đất, công tác chuẩn bị bao gồm các công tác sau:

 Dọn dẹp mặt bằng và chuẩn bị các vị trí đổ đất khi đào

 Kiểm tra, định tuyến công trình

 Từ tài liệu thiết kế nền móng phải xác định phương án đào đất

 Chuẩn bị các phương tiện đào đất về máy móc cũng như thủ công

3.4.3.1. Lực lượng và thiết bị thi công

 Lực lượng thi công chính bao gồm máy móc thiết bị và lực lượng công nhân chủ yếu của Công ty Ngoài ra nhà thầu có sử dụng thêm một số lao động địa phương phục vụ cho phần đào đất bằng thủ công

Do tuyến thi công trải dài dọc theo tuyến đường Nên biện pháp thi công đào đất chia mỗi đợt thi công là 250m (thi công cuốn chiếu) để chống sạt lở đất Nhà thầu dự kiến sử dụng 2 máy đào dung tích gầu 0.8m3 thi công luân phiên Máy đào đến cao trình cách cao trình hố móng thiết kế 25cm, sau đó đào bằng thủ công

 Tổng số thiết bị phục vụ cho công tác đào đất là :

 Máy đào 0,8 m3: 2,0 cái

 Máy bơm nước động cơ điện: 2,0 cái

3.4.3.2. Biện pháp thi công đào đất móng kênh

 Bước 1: Tạo mặt bằng cho máy thi công di chuyển

 Bước 2: Phóng tuyến định vị

 Bước 3: Tiến hành mở mái theo thiết kế thi công, mái m = 0.5, đào xuống cao trình thiết kế

Lưu ý:

 Đào đất bằng máy phải để lại lớp bảo vệ đáy móng dày 20-25cm để đào bằng thủ công

HSDT gói thầu: Thi công xây dựng công trình

Thuộc dự án: Cải tạo, nâng cấp kênh tưới N4

Trang 24

 Đặc biệt quan tâm tới vấn đề tiêu nước hố móng, nhà thầu bố trí 1 bơm 15CVđể tiêu nước.

 Sau khi đào đất xong phải kiểm tra lại cốt đáy móng, kích thước hố đào Mời bên A nghiệm thu, nếu đạt yêu cầu chuyển sang công việc đổ bê tông lót

 Sử dụng ô tô để vận chuyển đất thừa ra khỏi công trường

 Chi tiết hố đào, hướng thi công thể hiện trên bản vẽ đào đất

(Xem chi tiết bản vẽ thi công Đào đất móng)

3.4.3.3. Tổ chức hệ thống tiêu thoát nước:

Biện pháp thoát nước khi thi công đào đất móng :

 Trước khi đào móng cho kiểm tra, củng cố lại độ sâu - độ dốc bờ đắp của toàn bộ hệ thống rãnh thu nước mặt xung quanh hố móng sắp đào và của toàn bộ công trường Đảm bảo thông nhau và hoạt động tốt trong mọi trường hợp Trên toàn chu vi hố móng có xếp 1hàng bao tải cát hoặc đắp bờ bằng đất sét cao 20-30cm để ngăn không cho nước mặt hoặc nước mưa trên công trình chảy trực tiếp xuống hố móng

 Xung quanh chu vi đáy hố đào có hệ thống rãnh thu nước 3040 cm có độ dốc về phía hố

ga thu nước 80100cm được bố trí tại các góc của hố móng Tại các hố ga này có đặt các máybơm chuyên dụng (có khả năng bơm được nước có lẫn bùn, cát) có công suất 30m3/h đảm bảo hố móng luôn khô kể cả trong điều kiện có mưa lớn

 Trong quá trình đào thủ công, dưới các hố móng đặt các hố thu nước ở dưới đáy để bơm nước ra khỏi hố móng trong quá trình đào đất (Khi đổ bê tông móng xong thì tiến hành lấp các hố thu này)

3.4.3.4. Thi công đắp cát

Trình tự thi công lấp cát đầm chặt:

 Kiểm tra khu vực cần đắp cát, thu dọn tất cả các vật liệu dư thừa các phế thải của côngđoạn thi công trước như gốc cây, các tạp vật xây dựng Cát sử dụng để lấp phải được sự đồng ý nghiệm thu của cán bộ kỹ thuật của chủ đầu tư và tư vấn giám sát

 Đánh dấu mức cốt nền cần lấp bằng sơn đỏ lên trên cọc tiêu

Trang 25

 San các khu vực cần lấp tạo một bề mặt tương đối bằng phẳng

 Độ chặt yêu cầu của đất được biểu thị bằng khối lượng thể tích khô của đất hay hệ số làm chặt, do đó vật liệu dùng để đắp phải tuân thủ theo chỉ dẫn của thiết kế và phải đảm bảo ổn định cũng như các thông số về cường độ, độ ẩm vì điều này quyết định đạt được khối lượng thể tích khô lớn nhất Phải đổ đất đắp nền theo từng lớp , bề dày mỗi lớp đắp

và số lần đầm cho mỗi lớp phụ thuộc vào loại máy đầm sẵn có ở công trường, hệ số đầm yêu cầu và loại vật liệu dùng để đắp Khi đắp đất không yêu cầu đầm phải tính tới chiều cao phòng lún

 Tại các chỗ đào vượt quá cốt thiết kế phải dùng cát vàng hạt trung lấp phẳng lại

 Ngoài việc thoả mãn yêu cầu đạt được độ chặt quy định cho các bộ phận công trình nền đắp, công tác đầm nén phải đảm bảo cho thân nền được nén đều cả về chiều rộng lẫn chiều dài

 Trong quá trình đầm nén phải luôn kiểm tra về độ ẩm và độ chặt, nếu đạt yêu cầu mới được tiếp tục đắp đất lên Nếu không đạt yêu cầu cần phải xem lại biện pháp thi công hoặcbáo cáo với thiết kế

 Việc kiểm tra độ chặt của nền đắp phải chọn những nơi có tính chất chung nhất cho toàn khu

 Vật liệu dùng để đắp sau khi kiểm tra các thông số về độ ẩm, về tính cơ lý sẽ được đưa vào để đắp

 Rải cát thành từng lớp có chiều dày không quá 30 cm Trong khi đổ rải đất phải tiến hành loại bỏ các tạp chất và các khối vật liệu không phù hợp hay khối đất có kích thước quá lớn

 Dùng máy đầm cóc để đầm Các lượt đầm phải đè lên nhau tối thiểu là 10 cm

Sau khi hoàn thành công việc đầm cho lớp thứ nhất mới được tiến hành đổ rải đất, cát

và đầm cho các lớp tiếp theo Quá trình lấp và đầm phải đảm bảo sao cho hệ số đầm chặt của đất được đảm bảo theo thiết kế Sau khi lấp xong sẽ được thí nghiệm kiểm tra hệ số đầm chặt của đất bằng phương pháp rót cát

3.4.4 Thi công bê tông đáy kênh

Trích dẫn tiêu chuẩn quy phạm:

HSDT gói thầu: Thi công xây dựng công trình

Thuộc dự án: Cải tạo, nâng cấp kênh tưới N4

Trang 26

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm

thi công và nghiệm thu

TCVN 4453: 1995

Lớp bê tông này chỉ được thực hiện sau khi đã nghiệm thu đáy móng, lớp cát đầm chặt,

và theo các bước sau :

 Tập kết vật liệu: Nhà thầu sử dụng cát vàng có mô đun ML=2,5 – 4; đá 1x2 và xi măng để thi công Căn cứ vào hồ sơ thiết kế và kiểm tra thực tế hiện trường chúng tôi sẽ tính toán đủ lượng vật tư nhập về để đảm bảo quá trình thi công được liên tục Các vật liệunày khi nhập về chúng tôi sẽ xuất trình đầy đủ chứng chỉ xuất sứ, chứng nhận chất lượng của đơn vị sản xuất, cung ứng kèm theo đó là lấy mẫu thí nghiệm để kiểm tra đối chứng chất lượng

 Xác định các kích thước và mốc cao độ mặt bêtông đáy

 Lắp dựng ván khuôn định hình cho bê tông đáy

3.4.4.1. Biện pháp đổ bê tông:

 Mỗi lớp đổ bê tông dầy từ 0,15m đổ đều trên toàn bộ diện tích đáy móng sau đó dùng đầm dùi đầm, đầm bàn đầm đều trên toàn bộ diện tích đổ bê tông

 Hướng đổ bê tông dứt điểm cho từng đoạn theo nguyên tắc từ xa về gần: được thể hiện trong bản vẽ biện pháp thi công

 Trong khi đổ bê tông có bố trí công nhân mộc để theo dõi và xử lý những sự cố có thể xảy ra

 Vận chuyển vữa, đổ và đầm bê tông:

 Dùng bê tông trộn tại vị trí cần đổ trên mỗi phân đoạn và đổ bằng máy bơm bê tông mini

 Công việc đổ, đầm bê tông phải do kĩ sư thi công và kĩ thuật giám sát bên A Chỉ huy

và điều hành

 Trong khi đổ bê tông không làm sai lệch cốp pha và những chi tiết đặt sẵn

Trang 27

 Khi đầm bê tông phải đảm bảo độ đặc chắc, không bị phân tầng.

3.4.4.2. Bảo dưỡng bê tông:

 Sau khi đổ bê tông xong từ 2 - 3 giờ (về mùa nóng) và 10 -12 giờ thời tiết lạnh phải che đậy bằng bao tải đay và tưới nước bằng máy bơm Bề mặt bê tông luôn ẩm ướt

 Dùng xi măng poóclăng khi nhiệt độ môi trường > 150, thời tiết khô thì 7 ngày đầu phải tưới thường xuyên

 Trong mọi trường hợp không để bê tông trắng mặt

 Nước bảo dưỡng bê tông phải là nguồn nước máy, hoặc nước đã xử lý

 Sau khi bê tông đạt cường độ mới cho phép đi lại trên bề mặt

 Trong quá trình bảo dưỡng không được va chạm làm chấn động hệ thống chống đỡ cốp pha, cốt thép chờ

3.4.4.3. Công tác kiểm tra chất lượng bê tông:

 Trong khi đổ bê tông móng nhà thầu lấy mẫu thí nghiệm bằng khuôn sắt

L150x150x150, bê tông được lấy mẫu, cùng một lúc một chỗ theo tiêu chuẩn TCVN 4453:

1995

 Sau khi tháo dỡ xong cốp pha đáy, vệ sinh sạch sẽ mặt bê tông, dùng máy trắc đạc kiểm tra lại tim dọc, ngang của các thành kênh rồi căn cứ vào hồ sơ thiết kế để xác định lạitim trục để tiến hành xây thành kênh

3.4.5 Thi công xây tường kênh

Trích dẫn tiêu chuẩn quy phạm:

Vật liệu:

HSDT gói thầu: Thi công xây dựng công trình

Thuộc dự án: Cải tạo, nâng cấp kênh tưới N4

Trang 28

Căn cứ theo hồ sơ thiết kế thì công trình sử dụng gạch không nung cốt liệu xi măng, vữa xi măng cát Do vậy nhà thầu chúng tôi sẽ tiến hành ký hợp đồng mua bán với các đơn

vị vật liệu tại địa phương để cung cấp đúng chủng loại vật liệu theo hồ sơ thiết kế Các vật liệu này trước khi đưa vào sử dụng, chúng tôi sẽ trình cho Chủ đầu tư và tư vấn giám sát đầy đủ chứng chỉ xuất xứ, chứng nhận chất lượng của đơn vị sản xuất, kèm theo đó là nhà thầu sẽ lấy mẫu thí nghiệm theo từng lô hàng để thí nghiệm đối chứng tại một đơn vị thí nghiệm độc lập

Yêu cầu chất lượng đối với công tác xây thành kênh:

Xây gạch là công tác thông thường, tuy nhiên để đảm bảo chất lượng cho khối xây thì cần tuân thủ các yêu cầu sau:

 Trước khi xây, bề mặt cần phải được vệ sinh sạch sẽ tưới nước làm ẩm, gạch xây phải được nhúng nước cho đủ ẩm

 Vữa xây phải đúng thiết kế cấp phối, được trộn đều và thời gian từ khi trộn đến khi xây không quá thời gian cho phép theo TCVN 4459-1987

 Hàng gạch đầu tiên và cuối cùng đối với mỗi kết cấu xây phải là hàng gạch quay ngang Khi xây sử dụng dây dọi, thước để kiểm tra độ thẳng đứng, độ phẳng của kết cấu, xây 3 hàng dọc1 hàng ngang

 Quy cách xây là phải ngang bằng, thẳng đứng, vuông góc, mạch vữa phải đầy, đông đặc và không trùng mạch đứng

 Mạch đứng của lớp gạch trên phải so le với lớp dưới tối thiểu 5cm Chiều dày mạch ngang khoảng 12mm, mạch đứng 8+10mm Khi xây, không được chèn gạch vỡ vào trong lòng khối xây

 Khi xây, xây với độ cao đồng đều trên toàn bộ công trình để khối xây có thể lún đều.Trường hợp phải chia thành từng đoạn thì phải để mỏ giật, tuyệt đối không để mỏ hốc,

mỏ nanh

 Trường hợp phải phân đoạn để xây thì chiều cao giữa hai khối xây cạnh nhau không được chênh quá 1.2m Để vữa có thời gian đông cứng để có thể chịu tải được khối xây phía trên thì đối với tường < 0.6m chỉ được xây cao lên tiếp sau 12h

Trang 29

 Trong khi xây nếu trời mưa thì phải che đậy kín khối xây

 Trong mùa hè, mùa hanh khô, mùa gió tây nam tường mới xây phải che để tránh nắng

và tưới nước bảo dưỡng thường xuyên Các khối xây cột, tường cạnh cửa chịu tải trọng lớn mạch khối xây phải no vữa có độ dẻo theo côn tiêu chuẩn đến 140 mm

 Phải hết sức tránh va chạm mạnh cũng như không được vận chuyển, đặt vật liệu, tựa dụng cụ và đi lại trực tiếp trên khối xây còn mới

 Khi xây tiếp trên khối xây cũ thì phải làm sạch rêu mốc, tưới rửa sạch khối xây cũ rồi mới rải vữa lên để xây tiếp

 Sau khi xây, khối xây phải được bảo dưỡng để có đủ điều kiện đông kết Thời gian bảo dưỡng tối thiểu là 07 ngày.Việc bảo dưỡng được thực hiện bằng tưới nước và che đậy cho khối xây cũng như phải tránh cho khối xây không bị các tác động của ngoại lực.Trong thời gian đó không được đi lại hoặc chất tải lên khối đá xây

 Khi xây, nhà thầu sẽ để trừ sẵn các lỗ kỹ thuật để sau này không phải đục tường ảnh hưởng không tốt đến khối kết cấu

3.4.6 Thi công lắp đặt thanh giằng

Trích dẫn tiêu chuẩn quy phạm:

Kết cấu bê tông - bê tông cốt thép lắp ghép Quy phạm thi

công và nghiệm thu

TCVN 9115:2011

Trình tự thi công:

 Bước 1: Đo đạc định vị vị trí thanh giằng

Các thanh giằng sau khi đã được sản xuất theo đúng hồ sơ thiết kế, sẽ được vận chuyển

ra mặt bằng xếp dọc theo tuyến

HSDT gói thầu: Thi công xây dựng công trình

Thuộc dự án: Cải tạo, nâng cấp kênh tưới N4

Trang 30

Dựa theo hồ sơ thiết kế, nhà thầu sẽ định vị chính xác vị trí các thanh giằng bằng máy toàn đạc kết hợp với đo kiểm tra toàn tuyến Tất cả các vị trí này đều sẽ được nghiệm thu

và đồng ý của Chủ đầu tư trước khi nhà thầu lắp đặt

 Bước 2: Lắp đặt thanh giằng

Các thanh giằng sau khi kiểm tra khuyết tật sẽ được lắp đặt vào công trình

Nhà thầu dự kiến lắp đặt bằng phương pháp thủ công

 Bước 3 Cố định thanh giằng

Các thanh giằng được cố định bằng vữa bê tông mác cao và được bảo dưỡng như đối với quá trình đổ bê tông thông thường

3.4.7 Thi công lắp đặt ống cống

3.4.7.1. Trích dẫn tiêu chuẩn quy phạm:

Tổ chức thi công

TCVN 4055:2012

Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 4447:2012Kết cấu bê tông - bê tông cốt thép lắp ghép Quy phạm thi

3.4.7.2. Trình tự thi công:

 Bước 1: Công tác đo đạc và định vị tim cống:

Chuyền cao độ từ các mốc cao độ chính trên tuyến về một vị trí cố định gần công trình

để tiện kiểm tra theo dõi cao độ sau này

Công tác định vị tim cống nhằm đảm bảo đúng vị trí của công trình, được thực hiện trongsuốt thời gian thi công bao gồm việc xác định các cọc mốc và mốc cao độ Cắm các vị trí cọc để định vị đường trục dọc làm cơ sở cho việc kiểm tra trong suốt quá trình thi công

Vị trí tim công trình được xác định bằng cách đo hai lần khoảng cách từ cọc mốc gần nhất đến nó, sau đó tại tim đặt hai cọc định vị trục dọc cách xa ít nhất 2m so với mép hố

Trang 31

móng dự kiến đào Trong qua trình thi công vị trí và cao độ đó được giữ nguyên, sau khi thi công xong phần móng sẽ đánh dấu các điểm đặc trưng và các điểm trục dọc công trình

để thuận cho kiểm tra lúc xây lắp

 Bước 2: Đào móng cống:

Sử dụng máy xúc kết hợp thủ công đào đất hố móng Kích thước hố móng phải rộng hơn kích thước thiết kế tối thiểu mổi bên 50 cm, nếu trong hố móng có nước mặt cần phải làm các rãnh và hố thu kết hợp với bơm để thoát nước Khối lượng đất đào lên nếu phù hợp sẽ được chọn lọc tập kết sang một bên để tận dụng đắp trả Trong trường hợp hố móngđào lên gặp phải nền yếu, Nhà thầu sẽ có giải pháp xử lý triệt để bằng cách đào lên toàn bộlớp đất này thay bằng vật liệu mới thích hợp nhằm đảm bảo cho hố móng ổn định trước khi thi công các bước tiếp theo Đáy hố móng phải đúng cao độ thiết kế được kiểm tra bằng máy thuỷ bình trong suốt quá trình thi công

 Bước 3: Làm lớp cát lót đệm:

Đáy móng được đệm một lớp cát lót 5 cm , đầm chặt bằng đầm cóc theo yêu cầu kỹthuật và kiểm tra độ bằng phảng cần thiết

 Bước 4: Đổ bê tông móng cống:

Sau khi thi công lớp cát lót đảm bảo độ chặt và độ bằng phẳng, độ dốc theo yêu cầu tiếnhành lắp ghép ván khuôn đổ bê tông móng cống Bê tông móng cống được đổ phải đảm bảo thành phần cấp phối theo đúng Mác quy định, sau khi đổ xong thì dùng đầm bàn hoặc đầm dùi để đầm kỹ, dùng thước là lại để đạt độ dốc và độ phẳng cần thiết, tiến hành phủ nilong hoặc giấy bao xi măng để bảo dưỡng bê tông

 Bước 5: Lắp đặt ống cống:

Trước khi đặt cống tiến hành việc kiểm tra tu sửa độ dốc móng cho cống phù hợp thiết

kế Khi cường độ lớp bê tông móng cống đảm bảo tiến hành đặt ống cống, đặt đốt đầu tiên ở cửa ra trước sau đó tiếp tục đặt các đốt ở giữa Dùng máy kiểm tra độ chính xác của việc đặt cống Dùng cẩu đưa các đốt cống xuống các vị trí lắp đặt kết hợp thủ công hạ chỉnh, chêm chèn sơ bộ, các đốt cống BTCT được đặt cẩn thận, đầu có mộng lắp đặt hoàn toàn vào đầu có gờ theo đúng tim cống và độ dốc yêu cầu Hàng ống cống đặt sao cho tim

HSDT gói thầu: Thi công xây dựng công trình

Thuộc dự án: Cải tạo, nâng cấp kênh tưới N4

Trang 32

cống phải trùng khít lên nhau, thẳng, ngang bằng hợp lý Khi đặt cống các đốt cống đựợc đặt kế tiếp nhau một cách ngay ngắn.

 Bước 6: Làm mối nối ống cống:

Dùng đay tẩm nhựa đường chèn ,xảm mối nối ống cống , trát vữa M100 mặt ngoài mối nối rộng 10 cm dày 1,5cm Phía trong mối nối cũng tiến hành làm tương tự sau đó được vệ sinh sạch sẽ và làm cho nhẵn Quét 2 lớp nhựa đường nóng phòng nước xung quanh thân cống

Mối nối được bảo dưỡng bằng cách giữ ẩm trong thời gian 3 ngày trước khi lấp đất Tường đầu và tường cánh được tiến hành đổ bê tông cấp 10; sân cống chân khay được cấu tạo bằng đá hộc xây vữa M75

 Bước 7- Đắp đất trên cống:

Công tác đắp đất chỉ được tiến hành khi đã nghiệm thu chất lượng của việc đặt cống và làm mối nối ống cống… Vật liệu đắp trên cống được vận chuyển từ nơi khác đến Công tác lấp đất thực hiện hết sức thận trọng, để đảm bảo cho ống cống không bị chuyển vị trong quá trình thi công và sử dụng sau này, việc lấp đất ở cống được tiến hành bằng thủ công đắp từng lớp mỏng không quá 15 cm ở trên đỉnh cống và đắp đối xứng đều hai bên ống cống trong phạm vi 50cm từ đỉnh cống lên và từ mép cống ra hai bên mỗi bên không nhỏ hơn hai lần bước ống cống ống cống Độ chặt của đất đắp trên cống tối thiểu phải đạt K95 thí nghiệm bằng phương pháp rót cát

Khi đã đắp và đầm nén được một lớp cao hơn điểm cao nhất của cống tối thiểu 0,5m trởlên thì mới cho phép dùng cơ giới để thi công, song quá trình đầm cũng cần hạn chế tốc độcủa máy tránh làm ảnh hưởng xê dịch vị trí cống

3.4.7.3. Kiểm tra, nghiệm thu:

Quá trình kiểm tra nghiệm thu cống theo các nội dung sau:

 Kiểm tra độ cao, kích thước và địa chất đáy móng phù hợp với hồ sơ thiết kế và được

sự đồng ý của Tư vấn giám sát bằng văn bản mới được phép thi công việc tiếp theo

 Cống được đặt đúng vị trí thoát nước dễ dàng, đảm bảo đúng tim cống, đúng cao độ

và độ dốc thiết kế, sai số của độ dốc đáy cống là 10mm

Trang 33

 Sân cống, tường đầu và tường cánh, chân khay … đảm bảo đúng kích thước cao độ thiết kế

 Độ chặt của từng lớp đất đắp hố móng, hai bên mang cống và trên đỉnh cống sẽ kiểm tra thường xuyên trước khi đắp lớp tiếp theo

Sơ đồ thi công cống tròn như sau:

3.4.8 Thi công trát thành kênh

3.4.8.1. Trích dẫn tiêu chuẩn quy phạm:

Hoàn thiện mặt bằng xây dựng Quy phạm thi công và nghiệm

thu

TCVN 4516: 1988

HSDT gói thầu: Thi công xây dựng công trình

Thuộc dự án: Cải tạo, nâng cấp kênh tưới N4

Trang 34

Cát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 337: 1986

3.4.8.2. Yêu cầu kỹ thuật của công tác trát

 Mặt vữa phải bám chắc, đều vào bề mặt kết cấu của công trình

 Loại vữa và chiều dày lớp trát phải đúng yêu cầu thiết kế

 Phải đạt được yêu cầu kỹ thuật, chất lượng cho từng loại mặt trát:

 Mặt trát phải đẹp, toàn bề mặt vữa phẳng nhẵn, không gồ ghề, lồi lõm

 Các cạnh vữa phải sắc, ngang bằng, thẳng đứng, không cong vênh, xiên lệch

 Các góc, cạnh phải vuông và cân đều nhau, các mặt trát cong phải lượn đều đặn và không bị vặn

 Các đường gờ chỉ phải sắc, dày đều, thẳng, đúng hình dạng thiết kế

 Bảo đảm đúng và đủ các chi tiết kết cấu và kiến trúc cấu tạo bằng vữa như: Mối nối, băng đai, đế, đấu, đầu giọt chảy

Vữa trát trộn bằng máy, vật liệu cho mỗi cối trộn phải cân đong Cát phải sàng

3.4.8.3. Công tác chuẩn bị trước khi trát

 Nhà thầu bố trí đội ngũ thợ có tay nghề cao từ bậc 4 trở lên đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật của công trình

 Nhà thầu có đầy đủ dụng cụ cho công tác trát : Bàn xoa, bay các loại, thước các loại, thùng đựng vữa, búa đục

 Vữa trát phải đúng mác thiết kế, cát phải sàng, rửa cho sạch các tạp chất hữu cơ Vận chuyển vữa theo phương đứng bằng vận thăng, phương ngang bằng xe cải tiến

 Mặt bằng khu vực trát phải được dọn vệ sinh sạch sẽ

Trang 35

 Bề mặt bê tông nhẵn sẽ được quét một lớp phụ gia liên kết thích hợp hoặc đục nhám

 Tường vừa xây xong không được trát ngay sẽ làm hỏng kết cấu xây và bề mặt trát sau này sẽ bị nứt do tường xây co ngót Khoảng 1 hoặc 2 tuần sau khi xây là thời gian thích hợp nhất để trát

3.4.8.5. Trát tường

 Trước khi trát dùng thước tầm ướm thử các phía để biết độ lồi lõm của mặt tường Dùng vữa làm các điểm mốc trên mặt trát, mốc hình vuông 5cm x 5cm dày bằng chiều dàycần trát Làm các mốc phía trên trước rồi thả quả dọi để làm mốc ở dưới và giữa tường

 Căn cứ vào mốc và thước tầm để trát lớp lót cho phẳng Lớp trát lót không cần xoa

mà chỉ miết vào mặt trát Khi lớp lót se mặt thì trát lớp áo, sau đó dùng thước tầm 1,5 để

HSDT gói thầu: Thi công xây dựng công trình

Thuộc dự án: Cải tạo, nâng cấp kênh tưới N4

Trang 36

cán cho phẳng Mặt vữa se thì dùng bàn xoa nhúng nước xoa cho nhẵn mặt và phẳng đều, vừa xoa vừa dùng thước tầm để kiểm tra độ phẳng của mặt trát.

Khi trát tường nhà thầu sẽ chú ý:

 Mạch ngừng giữa các đợt trát không nên để phẳng mà để răng cưa tạo liên kết tốt với phần trát sau

 Đối với vật liệu bê tông khi trát phải có một lớp hồ xi măng bả lên mặt bê tông đã được làm ẩm rồi mơí trát lớp vữa sau sẽ hạn chế nhiều tình trạng bong, bộp Trời nắng, khô phải có kế hoạch bảo dưỡng cho lớp trát

3.5.1.1. Trích dẫn tiêu chuẩn quy phạm

Vật liệu: Nhà thầu sẽ dùng một phần đất đào để lại từ móng để lấp hoàn trả mặt bằng,

đồng thời cung cấp một lượng cát để tôn nền đảm bảo theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế

3.5.1.2. Trình tự thi công lấp đất

 Kiểm tra khu vực cần lấp, thu dọn tất cả các vật liệu dư thừa các phế thải của công đoạn thi công trước Đất sử dụng lại để lấp phải được sự đồng ý của cán bộ kỹ thuật của chủ đầu tư và tư vấn giám sát

 Đánh dấu mức cốt nền cần lấp bằng sơn đỏ lên trên thành móng hoặc tường

 San các khu vực cần lấp tạo một bề mặt tương đối bằng phẳng

 Độ chặt yêu cầu của đất được biểu thị bằng khối lượng thể tích khô của đất hay hệ số làm chặt, do đó vật liệu dùng để đắp phải tuân thủ theo chỉ dẫn của thiết kế và phải đảm bảo ổn định cũng như các thông số về cường độ, độ ẩm vì điều này quyết định đạt được khối lượng thể tích khô lớn nhất Phải đổ đất đắp nền theo từng lớp , bề dày mỗi lớp đắp

và số lần đầm cho mỗi lớp phụ thuộc vào loại máy đầm sẵn có ở công trường, hệ số đầm

Trang 37

yêu cầu và loại vật liệu dùng để đắp Khi đắp đất không yêu cầu đầm phải tính tới chiều cao phòng lún

 Tại các chỗ đào vượt quá cốt thiết kế phải dùng đá hỗn hợp lấp phẳng lại

 Ngoài việc thoả mãn yêu cầu đạt được độ chặt quy định cho các bộ phận công trình nền đắp, công tác đầm nén phải đảm bảo cho thân nền được nén đều cả về chiều rộng lẫn chiều dài

 Trong quá trình đầm nén phải luôn kiểm tra về độ ẩm và độ chặt, nếu đạt yêu cầu mới được tiếp tục đắp đất lên Nếu không đạt yêu cầu cần phải xem lại biện pháp thi công hoặcbáo cáo với thiết kế

 Việc kiểm tra độ chặt của nền đắp phải chọn những nơi có tính chất chung nhất cho toàn khu

 Vật liệu dùng để đắp sau khi kiểm tra các thông số về độ ẩm, về tính cơ lý sẽ được đưa vào để đắp

 Rải đất, cát thành từng lớp có chiều dày không quá 30 cm Trong khi đổ rải đất phải tiến hành loại bỏ các tạp chất và các khối vật liệu không phù hợp hay khối đất có kích thước quá lớn

 Dùng máy đầm cóc để đầm Các lượt đầm phải đè lên nhau tối thiểu là 10 cm

Sau khi hoàn thành công việc đầm cho lớp thứ nhất mới được tiến hành đổ rải đất, cát

và đầm cho các lớp tiếp theo Quá trình lấp và đầm phải đảm bảo sao cho hệ số đầm chặt của đất được đảm bảo theo thiết kế Sau khi lấp xong sẽ được thí nghiệm kiểm tra hệ số đầm chặt của đất bằng phương pháp rót cát

HSDT gói thầu: Thi công xây dựng công trình

Thuộc dự án: Cải tạo, nâng cấp kênh tưới N4

Trang 38

CHƯƠNG 4. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

4.1.1 Sơ đồ tổ chức hiện trường:

Chỉ huy trưởng công trình và các tổ nghiệp vụ giúp việc cùng tất cả các tổ trưởng sản xuất sẽ họp giao ban hàng ngày tại công trường vào 7 giờ 30 sáng:

Chỉ huy trưởng công trình: là người thay mặt công ty chịu trách nhiệm về toàn bộ

mọi hoạt động của công trình tại công trường Giúp việc cho Chỉ huy trưởng công trình có

6 bộ phận sau:

Bộ phận quản lý điều phối giám sát chất lượng, tiến độ: Chịu trách nhiệm đảm bảo

mọi mặt về chất lượng, tiến độ của công trình được thực hiện theo đúng các quy trình quy phạm của công ty Chuyên viên đảm bảo chất lượng, tiến độ sẽ báo cáo cho Chỉ huy trưởng công trình nếu cần thiết, cũng có thể báo cáo cho Giám đốc dự án

Bộ phận trắc đạc: Thường xuyên có mặt trên công trường để kiểm tra, lấy mốc, tim

cốt phục vụ cho thi công được chính xác theo đúng thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật

Bộ phận an toàn lao động, vệ sinh, môi trường: Người giám sát an toàn công

trường sẽ đưa ra những chỉ dẫn, hướng dẫn cho các công nhân và sẽ kiểm tra việc thực hiện các quy tắc an toàn Giám sát an toàn được uỷ quyền thực hiện tất cả các hành động cần thiết để tránh bất kỳ một tai nạn lao động nào xảy ra trên công trường kể cả việc đình chỉ ngay các công việc / các công nhân có biểu hiện vi phạm hoặc không tuân thủ các quy tắc an toàn Vị trí này sẽ báo cáo cho Chỉ huy trưởng công trình nếu cần thiết, cũng có thể báo cáo cho Giám đốc dự án Bảo vệ an ninh công trường

Bộ phận giám sát kỹ thuật: Chịu trách nhiệm triển khai, thực hiện các công việc,

đảm bảo tiến độ, chất lượng thi công đúng theo hồ sơ thiết kế và quy phạm kỹ thuật

Bộ phận giám sát khối lượng, thanh quyết toán hành chính - Tài chính: Chịu

trách nhiệm về mặt giám sát khối lượng, thanh quyết toán và tổ chức, đời sống cho công trường, tài chính theo tiến độ chung

Bộ phận Vật tư, thiết bị, xe máy, an ninh: Chịu trách nhiệm triển khai, cung ứng vật

tư, xe máy, thiết bị đúng tiến độ Đảm bảo an ninh, an toàn trên công trường

Trang 39

Các tổ nghiệp vụ này thường xuyên đặt dưới sự chỉ huy của Chỉ huy trưởng công trình

và quan hệ hữu cơ với nhau

Các tổ, đội sản xuất thực hiện nhiệm vụ dưới sự điều động phân công của Chỉ huy trưởng công trình, và các tổ kể trên

4.1.2 Mô tả mối quan hệ giữa Trụ sở chính và việc quản lý ngoài hiện trường:

 Chỉ huy trưởng công trình: Có nhiệm vụ điều phối, tổ chức tất cả các hoạt động trên công trường và chịu trách nhiệm trước Công ty về mọi vấn đề liên quan đến công trình

 Tại Trụ sở Công ty, để điều hành dự án đạt kết quả tốt, Nhà thầu sẽ cử 1 Phó giám đốcCông ty đảm nhiệm vai trò < Giám đốc dự án> Giám đốc dự án sẽ nắm bắt mọi phương hướng, nhiệm vụ của Công ty, phối hợp làm việc với các phòng ban chức năng của Công

ty (Ban Phát triển Thị trường, Ban Kế hoạch - Kỹ thuật, Ban tổ chức - Hành chính, Ban Tài chính) để có các biện pháp chỉ đạo giao cho Chỉ huy trưởng công trình thực hiện

 Giám đốc dự án, các Giám đốc ban nghiệp vụ liên quan, Chỉ huy trưởng công trình và cáccán bộ kỹ thuật chủ chốt tại hiện trường sẽ họp giao ban vào13h30 ngày thứ 2 hàng tuần.4.1.3 Trách nhiệm, thẩm quyền các cấp được giao phó quản lý hiện trường:

 Tại hiện trường, Chỉ huy trưởng công trình là người có trách nhiệm cao nhất, thay mặtcông ty chịu trách nhiệm về mọi phương diện tại công trường Khi Chỉ huy trưởng công trình đi vắng, tổ trưởng tổ Giám sát kỹ thuật sẽ là người thay thế để điều hành

 Tại trụ sở, Giám đốc dự án là người có toàn quyền quyết định công việc liên quan đến dự án, chịu trách nhiệm trước Công ty về dự án

HSDT gói thầu: Thi công xây dựng công trình

Thuộc dự án: Cải tạo, nâng cấp kênh tưới N4

Trang 40

Giám đốc nhà thầu

Chỉ huy trưởng

Chỉ huy phó

Các tổ đội thi công xây dựng(Thép, cốp pha, nề ) Đội thi công

cơ giới

Tổ lao động phổ thông

Kcs, thí nghiệm,

hồ Sơ

Bộ phận vật tư ATLĐ & VSMT

Bộ Phận Y Tế

Ngày đăng: 27/08/2020, 14:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w