1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

3 THUYET MINH biện pháp thi công DUC DAM BAN 15m

12 1,4K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 362,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cường độ bêtông dầm bản sau 3 ngày tuổi phải đạt >=90% cường độ bêtông thiết kế để phục vụ công tác cắt cáp DƯL, vận chuyển dầm ra khỏi bệ đúc và tập kết vào bãi chứa dầm... Thi công b

Trang 1

1 TỔNG QUAN

1.1 Phạm vi công việc

- Biện pháp thi công này được biên soạn nhằm mục đích đệ trình cho tư vấn phê duyệt

về công tác thi công bệ đúc dầm và công tác đúc dầm bản 15m, phục vụ thi công cầu vượt Hùng Vương thuộc Dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 1 đoạn Hà Nội – Bắc Giang theo hình thức BOT, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

- Phạm vi thi công của biện pháp này:

+ Biện pháp thi công bệ đúc dầm

+ Biện pháp thi công dầm bản 15m

1.2 Quy mô của cầu.

- Cầu vượt nhánh N2 kết nối nhánh N2 với cầu vượt Quốc lộ 1

- Cầu được xây dựng vĩnh cửu bằng Bê tông cốt thép và Bê tông cốt thép DƯL

- Bề rộng cầu B=0.5+6.0+5.0 =7.0m, cầu thiết kế đảm bảo tĩnh không cho đường gom

đi vào thành phố Bắc Giang chạy phía dưới

- Sơ đồ nhịp 15+15m Cầu gồm 2 nhịp, mặt cắt ngang gồm 7 dầm bản, chiều cao dầm H=0.55m

2 CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

- Tiêu chuẩn 22TCN 272-05 Tiêu chuẩn thiết kế cầu

- Tiêu chuẩn AASHTO M235 Keo Expoxy

- Tiêu chuẩn AASHTO LRFD Tiêu chuẩn kỹ thuật thuật thiết kế cầu, tiêu chuẩn về độ võng của dầm

- Tiêu chuẩn ASTM A421-91 Tiêu chuẩn lõi thép trần cho bê tông dự ứng lực

- Tiêu chuẩn ASTM A416-90a Tiêu chuẩn tao thép trần 7 cho bê tông dự ứng lực

- Tiêu chuẩn ASTM A722M-07 Thép không bọc cường độ cao cho bê tông dự

ứng lực

- Các tiêu chuẩn hiện hành, chỉ dẫn kỹ thuật chung của dự án đầu tư xây dựng công trình, cải tạo nâng cấp QL1 đoạn Hà Nội – Bắc Giang theo hình thức BOT

3 THIẾT BỊ VÀ NHÂN LỰC

Thiết bị và nhân lực được huy động bao gồm:

Trang 2

4 Cẩu phục vụ 25T 02

7 Ván khuôn đáy Ván khuôn thép dài 5m 03 tấm

8 Ván khuôn thành Ván khuôn thép dài 3m 10 tấm

9 Ván khuôn bịt đầu Ván khuôn thép 02 tấm

Ghi chú: Số lượng thiết bị nêu trên có thể được thay đổi hoặc huy động thêm nếu cần thiết Nhân công tại bãi đúc dầm:

+ Công nhân bê tông 6 người

+ Công nhân làm thép 4 người

+ Công nhân căng cáp 2 người

4 YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU

4.1 Khái quát

Tất cả các loại vật liệu được cung cấp và sử dụng không nằm trong nội dung này thì phải theo đúng các yêu cầu đã quy định trên bản vẽ, hướng dẫn của Nhà sản xuất, cung cấp

và các tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan hiện hành

4.2 Cốt thép thường

Cốt thép thường sử dụng cho dầm bản phải tuân thủ theo mục 07300 – Cốt thép thường của chỉ dẫn kỹ thuật dự án Toàn bộ cốt thép thường của dầm bản dùng loại CB240-T, CB300-V, CB400-V theo tiêu chuẩn TCVN 1651-2008

Trang 3

Mỗi lô thép nhập về phải được thí nghiệm thành phần hoá lý, cơ lý, phải đầy đủ chứng chỉ xuất xưởng, phải được các kỹ sư Tư vấn chấp thuận trước khi đưa vào sử dụng

4.3.Thép DƯL

- Tao cáp cường độ cao có độ chùng thấp phù hợp với tiêu chuẩn ASTM A416-90a loại Grade 270 Tuân thủ theo mục 07110 – Bêtông dự ứng lực của chỉ dẫn kỹ thuật dự án

- Thí nghiệm hệ thống dự ứng lực sẽ phải tuân theo đúng các yêu cầu tiêu chuẩn ASTM đối với các loại vật liệu, thiết bị dự kiến sử dụng dưới sự hướng dẫn của Tư vấn giám sát

- Chứng chỉ thí nghiệm của Nhà sản xuất về cường độ kéo đứt sẽ được cung cấp trong mỗi lần bàn giao một cuộn hoặc gói Biểu đồ lực căng cũng sẽ được nộp khi giao cuộn

4.4 Neo

- Nhà thầu sẽ phải trình lên Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư phê duyệt tất cả các loại neo

sẽ được sử dụng cho dự án tương ứng với thiết kế và phải có thí nghiệm, chứng chỉ của Nhà sản xuất/cung ứng kèm theo

- Tất cả các loại thép dự ứng lực kéo trước phải được neo giữ tại các đầu bằng các thiết bị neo cố định chuyên dùng đi kèm và được chấp thuận

- Tất cả các thiết bị neo phải có khả năng giữ chặt thép dự ứng lực khi chịu tải trọng không nhỏ hơn 92% cường độ kéo đứt đảm bảo tối thiểu của thép dự ứng lực

- Tất cả các phần thép lộ ra bên ngoài phải được bảo vệ chống ăn mòn Các neo sẽ được giữ không để dính bụi bẩn, vữa, bị rỉ sét, hoặc các vật liệu không thích hợp khác Các

bộ phận hoặc toàn bộ neo bị hư hỏng sẽ không được sử dụng

4.5 Bê tông

- Bê tông phải là loại như quy định trong bản vẽ, tuân thủ theo các yêu cầu tiêu chuẩn

kỹ thuật mục 07100 “Bê tông và các kết cấu bê tông” và các yêu cầu quy định dưới đây trừ khi có các chỉ dẫn khác trong bản vẽ

- Nhà thầu sẽ phải tự tính toán thành phần cấp phối và phải đệ trình lên Tư vấn giám sát để xét duyệt

- Kích thước tối đa của cốt liệu thô sử dụng để sản xuất bê tông dự ứng lực là 20 mm

- Cường độ bêtông dầm bản sau 3 ngày tuổi phải đạt >=90% cường độ bêtông thiết

kế để phục vụ công tác cắt cáp DƯL, vận chuyển dầm ra khỏi bệ đúc và tập kết vào bãi chứa dầm

Trang 4

5 BIỆN PHÁP THI CÔNG BỆ ĐÚC DẦM & DẦM BẢN 15M

5.1 Biện pháp thi công bệ đúc dầm

a Công tác chuẩn bị:

Chuẩn bị mặt bằng, dọn dẹp và san bằng các chướng ngại vật

Huy động tất cả các vật tư và thiết bị cần thiết để thi công bãi đúc dầm

b Công tác trắc đạc:

Sau khi mặt bằng thi công đã được san phẳng, tiến hành đo đạc định vị các khu vực thi công trong bãi đúc dầm Đóng các mốc định vị phân chia khu vực trên mặt bằng

Tiến hành đặt mốc quan trắc cho bãi đúc Các mốc này nhằm theo dõi chuyển vị của công trình trong suốt quá trình thi công

Các mốc quan trắc, thiết bị quan trắc phải được quản lý chặt chẽ, sử dụng trên công trình phải có sự chấp thuận của tư vấn giám sát Thiết bị đo phải được hiệu chỉnh, phải trong thời hạn sử dụng cho phép

c Thi công đường công vụ:

Sau khi đo đạc định vị cọc cho khuôn đường công vụ Tiến hành bóc 50cm đất hữu cơ trên mặt Dùng xe vận chuyển đất ra khỏi công trường, không để vật liệu rơi vãi làm ảnh hưởng môi trường xung quanh

Đắp trả nền đường và tiến hành lu lèn

Dùng ô tô vận chuyển đá dăm hoặc xà bần đến công trường Vật liệu sẽ được đổ thành từng đống nhỏ sao cho thuận lợi trong công tác san rải Dùng máy ủi san vật liệu đồng thời tiến hành lu lèn

Trong suốt quá trình thi công công tác duy tu, sửa chữa đường công vụ phải được tiến hành liên tục để đảm bảo công tác thi công cũng như vận chuyển dầm sau này

d Thi công bệ đúc dầm:

- Bệ đúc dầm phải được cấu tạo đảm bảo thuận tiện cho việc lắp đặt cốt thép thường, lắp đặt cốt thép cường độ cao Vị trí bệ đúc được đặt ở nơi cao ráo, đảm bảo thoát nước tốt

Kết cấu bệ đúc dầm được mô tả trên bản vẽ kèm theo Bệ đúc dầm gồm:

+ Thanh chống hai bên: Dùng thép hình 2I650 có tăng cường các bản táp cánh trên, bản táp cánh dưới và các sương tăng cường bụng dầm Mối nối giữa các thanh chống sử dụng mối nối hàn + Hệ dầm kích: Được tổ hợp từ thép hình và thép bản để phục vụ công tác căng kéo cáp cường

độ cao Hệ dầm kích được liên kết với các thanh chống hai bên bằng liên kết hàn

+ Các thanh chống, bệ đúc được đặt trên các khối kê bằng BTCT (có bản vẽ kèm theo)

- Lắp đặt các thanh chống lên khối kê, cân chỉnh và liên kết các đoạn thanh chống theo hồ sơ thiết kế Sau đó mới tiến hành lắp đặt và liên kết hệ dầm kích với thanh chống

- Các mối nối giữa các thanh chống và hệ dầm kích đảm bảo dầm kích tỳ khít vào các thanh chống

Trang 5

- Khi lắp đặt hệ dầm kích phải kiểm tra vị trí các lỗ luồn cáp chính xác theo bản vẽ thi công được phê duyệt, đảm bảo mặt phẳng của bản đệm neo vuông góc với đường trục của tao cáp

e Thi công bãi chứa dầm:

- Đào bỏ phần đất yếu, thay thế bằng vật liệu phù hợp, san phẳng và lu lèn đến độ chặt yêu cầu Các phiến dầm sau khi đúc xong sẽ được vận chuyển ra bãi chứa dầm, đầu các phiến dầm được kê bằng các thanh tà vẹt gỗ trên lớp đá dăm đệm đầm chặt

5.2 Biện pháp thi công đúc dầm 15m

5.2.1 Gia công và lắp đặt cốt thép thường

- Cốt thép được gia công theo bản vẽ thi công được phê duyệt

- Việc gia công cốt thép thường được tiến hành trên bãi gia công cốt thép Các thanh cốt thép có thể cắt bằng máy hoặc bằng tay Mọi công việc cắt và uốn cốt thép được thực hiện tại công trường

- Trước khi đặt lồng cốt thép, bề mặt ván khuôn được vệ sinh sạch sẽ, được bôi nhớt để đảm bảo cho việc cẩu tách dầm ra khỏi ván khuôn sau này được dễ dàng

- Công việc buộc các thanh cốt thép thành khung được thực hiện trong một giá đỡ Mối nối chồng được đặt so le sao cho không lớn hơn 50% mối nối tại cùng mặt cắt

5.2.2 Gia công và lắp đặt thép cường độ cao

- Việc cắt thép cường độ cao phải dùng loại máy cắt thép chuyên dụng Nghiêm cấm sử dụng biện pháp gia nhiệt để cắt cáp

- Các tao cáp cường độ cao được cắt sao cho đảm bảo đủ chiều dài cần thiết (chiều dài

bệ đúc, chiều dài ngàm kích, chiều dài dầm kích )

- Bề mặt các tao cáp phải được vệ sinh sạch, tránh dính dầu mỡ, bụi bẩn trước khi đua vào sử dụng

- Các sợi cáp D12.7 được cắt đủ chiều dài, gắn đủ các ống nhựa chống dính bám (ống nhựa PVC D18/22) và cuốn băng dính tại đầu ống phía trong với tao cáp (để chống vữa bê tông chảy vào trong ống khi đổ bê tông) cũng được đặt thẳng tương đối vào trong lồng cốt thép Các tao cáp này được treo lỏng trong lồng cốt thép cho đến khi lồng cốt thép được đặt vào bệ đúc Do khi căng kéo, các tao cáp sẽ giãn dài, để đảm bảo cho chiều dài không dính bám của tao cáp đúng với thiết kế, đầu phía ngoài của ống nhựa chống dính bám được kéo dài

để tỳ vào mặt trong của dầm kích, ống nhựa sẽ không di chuyển được trong lúc tao cáp đang

bị giãn ra

- Ống tạo rỗng được đặt vào trong lồng thép đúng vị trí và được cố định bằng thép đai

- Các con kê bằng bê tông được buộc vào lồng cốt thép, mật độ tối thiểu 1 cục kê/m2 đảm bảo cho lồng cốt thép đúng vị trí khi đặt nó vào ván khuôn

- Kiểm tra lồng cốt thép trên ván khuôn Gióng thẳng lồng cốt thép, lớp bảo vệ cốt thép, kiểm tra độ thẳng của các sợi cáp

Trang 6

- Các tao cáp được luồn qua các lỗ của ván khuôn chặn đầu dầm và qua các rãnh của dầm kích, đảm bảo các tao cáp được gióng thẳng và đúng vị trí từ đầu này đến đầu kia, các tao cáp không xoắn cuộn nhau hoặc đan chéo nhau

5.2.3 Lắp đặt ván khuôn thành, văng chống và hiệu chỉnh

- Ván khuôn phải được thiết kế đúng với hình dạng của phiến dầm và được lắp dựng vào

vị trí chính xác Các mối nối giữa các tấm ván khuôn phải được trám kín để chống rò rỉ vữa ximăng

- Ván khuôn thành chỉ được lắp đặt khi khung cốt thép, cáp và ống tạo rỗng đã được đặt đúng vị trí Bề mặt ván khuôn được bôi dầu trước khi lắp đặt để dễ dàng di chuyển chúng ra khỏi bê tông dầm sau này

- Dùng cần cẩu cẩu từng đoạn ván khuôn đặt vào vị trí Các đoạn ván khuôn này được liên kết với nhau ổn định, chắc chắn đúng vị trí của nó nhờ hệ tăng đơ văng chống

5.2.4 Căng kéo các tao cáp:

Thiết bị:

- Kích sử dụng để căng kéo cáp là kích đơn của các hãng OVM,VSL, FRESSINER hoặc các hãng sản xuất kích thuỷ lực khác

- Neo công tác để neo giữ các tao cáp có thể mua của các hãng trên hoặc gia công ở trong nước

- Kích và neo phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng

- Lực trong mỗi tao cáp sau khi nhả kích là “138 KN.”

- Mỗi sợi cáp sẽ được đánh các mã số, các mã số này sẽ được nêu rõ trong sơ đồ căng và

sơ đồ cắt cáp

Phương pháp căng kéo:

- Kích được treo vào giá bằng các pa lăng xích Lắp kích sao cho đầu kích tỳ sát vào dầm kích

- Để khắc phục sự chùng của các tao cáp, trước tiên chúng được căng so dây với một lực bằng 0.1 P , nghĩa là 13.8 KN.( Lực so dây thường được xác định khi đồng hồ không dao động và xu hướng tăng dần)

- Khi đạt lực căng 10% lần đầu tiên, tiến hành đánh dấu 100mm từ bản neo Dấu này dung để đo độ giãn dài trong quá trình căng cáp

- Tiếp tục căng tao cáp theo từng cấp lực: từ 0.2P; 0.4P ; 0.8P; 1.0P Dùng thước đo độ giãn dài tương ứng với từng cấp áp lực này

- Hồi kích từ áp lực thiết kế về áp lực 0 để đóng nêm và đo độ tụt nêm

- Tính toán độ dãn dài của tao cáp thông qua phương pháp nội suy tuyến tính có tính đến

độ tụt nêm ở hai đầu kích

Trang 7

- Quy trình căng cáp: các sợi cáp được căng đều mỗi bên từ trong ra và từ dưới lên trên

để đảm bảo sự cân bằng lực tại tâm của phiến dầm Các sợi cáp sẽ được căng theo thứ tự như sau:

Tên tao cáp theo bản vẽ thi công

990 19

18

21 20

8

23 22 15 14

24

920

17

75 7x50=350 2x70 7x50=350 75

90

Trang 8

5.2.5 Công tác đổ bê tông

- Bê tông dầm được thiết kế fc = 40 MPa Mẫu thí nghiệm hình trụ kích thước

ngày) đảm bảo cường độ >=90% cường độ thiết kế

- Trước khi đổ bê tông, ván khuôn, cốt thép được kiểm tra lần cuối Tất cả các lỗ hổng hoặc khe hở của ván khuôn đều được bịt kín để giảm thiểu mất vữa bê tông trong lúc đổ bê tông Bê tông được trộn tại trạm trộn đặt tại công trường và trút vào các xe chở bê tông Các

xe chở bê tông này chạy dọc trên đường công vụ nằm cạnh và cao gần bằng mặt bệ căng để đổ trực tiếp vào ván khuôn Mọi xe bê tông đều phải được kiểm tra độ sụt trước khi đổ vào ván khuôn Không được đổ vào khuôn những xe bê tông không đạt yêu cầu kỹ thuật Bê tông được đổ thành từng lớp với chiều dày không lớn hơn 60cm và phải đảm bảo lớp bê tông đã đổ vẫn có tính năng dễ liên kết khi đổ bê tông lớp tiếp theo Thời gian đổ giữa các lớp không được vượt qua thời gian bắt đầu ninh kết của xi măng Có thể chia thành 2 lớp theo chiều cao dầm như sau: Lớp 1 dày 30cm, lớp 2 dày 25cm

- Bêtông dầm được sản xuất tại trạm trộn, vận chuyển đến vị trí đổ bêtông bằng xe chuyên dụng rồi xả trực tiếp hoặc dùng gầu đổ bêtông để thi công

- Tất cả các xe vận chuyển bê tông đến công trường, trước khi đổ phải kiểm tra độ sụt Quá trình đổ bêtông được giám sát trực tiếp bởi các kỹ sư Tư vấn

- Bêtông được đổ vào khuôn dầm theo phương pháp đổ lấn dần theo dọc dầm

- Chiều cao rơi khi đổ bêtông không vượt quá 1m để tránh phân tầng bêtông, bêtông dầm phải được đổ liên tục, thời gian gián đoạn trong quá trình đổ bêtông không vượt quá 30 phút

- Trong suốt thời gian đổ bêtông dầm phải thường xuyên kiểm tra độ kín khít các mối nối giữa các tấm ván khuôn, độ ổn định của ván khuôn và các bulông liên kết

5.2.6 Công tác đầm bê tông và hoàn thiện bề mặt

- Việc đầm bêtông dầm được thực hiện bằng đầm dùi có đường kính 30 – 50mm Bêtông

phải được đầm liên tục và cẩn thận

- Đầm phải được rút lên một cách từ từ, đều đặn theo phương thẳng đứng để không tạo thành túi khí trong bê tông Việc đầm bêtông dầm phải được kết thúc ngay sau khi bêtông đã

đổ đến vị trí cuối cùng và trong mọi trường hợp không vượt quá thời gian ninh kết của bêtông dầm đã đổ trước đó

- Trong quá trình đầm bêtông cần chú ý:

+ Khi dùng đầm dùi thì khoảng cách di động không nên vượt quá 1,5 lần bán kính tác dụng của dầm Khi đầm tránh va chạm vào ván khuôn, cốt thép và các cấu kiện chôn sẵn + Tại mỗi vị trí đầm, phải đầm đủ độ lèn chặt bê tông trước khi chuyển sang vị trí khác Biểu hiện của bêtông được lèn chặt là bêtông ngừng lún, không sùi bọt khí, bề mặt phẳng và nổi nước xi măng

Trang 9

- Khi không còn màng nước trên bề mặt bê tông dầm và bêtông dầm đã đủ độ đông cứng thì tiến hành hoàn thiện bề mặt bêtông dầm bằng bàn xoa để tạo bề mặt bằng phẳng, chặt đồng đều Việc hoàn thiện bề mặt dầm cũng được thực hiện theo hướng lấn dần từ đầu dầm này đến đầu dầm kia

- Trong quá trình thi công không được phép đi lại trên bêtông dầm mới đổ cho khi bêtông đạt độ cứng theo quy định

5.3 Công tác bảo dưỡng bê tông

- Bêtông dầm sau khi se vữa phải nhanh chóng phủ đậy và tưới nước bảo dưỡng

- Tưới nước tạo ẩm bằng vòi phun hoặc tưới bằng vòi hoa sen để đảm bảo độ ẩm đến khi

bê tông dầm đạt cường độ thiết kế thì dừng

- Đầm phải được rút lên một cách từ từ, đều đặn theo phương thẳng đứng để không tạo thành túi khí trong bê tông Việc đầm bêtông dầm phải được kết thúc ngay sau khi bêtông đã

đổ đến vị trí cuối cùng và trong mọi trường hợp không vượt quá thời gian ninh kết của bêtông dầm đã đổ trước đó

6 CÔNG TÁC CẮT CÁP, CẨU NÂNG DẦM RA KHỎI BỆ ĐÚC

6.1 Công tác cắt cáp và đo độ vồng của dầm

- Chỉ được tiến hành cắt cáp cường độ cao để truyền lực căng kéo vào bêtông dầm khi

bêtông đạt cường độ >=90% cường độ thiết kế

- Trước khi cắt cáp phải đánh dấu bằng bút sơn nét mảnh lên trên tất cả các tao cáp tại 2

đầu dầm, cách mặt ngoài ván khuôn đầu dầm là 10cm để đo độ tụt vào của các tao cáp tại mỗi đầu dầm

- Trình tự cắt cáp được tiến hành lần lượt từ trong ra ngoài và đối xứng qua tim dầm Các tao cáp được cắt riêng lẻ và đồng thời tại hai đầu dầm

- Công tác đo độ vồng của dầm được tiến hành trên mặt bê tông dầm theo tim dọc dầm sau khi cắt xong cáp Đánh dấu sơn theo dõi độ vồng tại các vị trí giữa nhịp, hai đầu dầm

6.2 Công tác cẩu nâng dầm ra khỏi bệ đúc

- Sử dụng 2 cẩu 25T cẩu nâng dầm từ bệ đúc dầm ra vị trí bãi chứa dầm

- Khi cẩu nhấc dầm ra khỏi bệ đúc thì vẫn phải tiếp tục bảo dưỡng, giữ ẩm bêtông cho

tới khi đạt cường độ 100% cường độ thiết kế

- Công việc hoàn thiện, sửa chữa các khuyết tật của dầm nếu có sẽ được thực hiện ngay

sau khi đưa dầm ra khỏi bệ đúc nhưng phải có sự đồng ý của Tư vấn Giám sát

- Các dầm sẽ được đánh số theo thứ tự, ngày đổ bêtông lên thành dầm

Trang 10

7 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

Tất cả công việc gia công lắp dựng được đảm bảo thực hiện theo biện pháp thi công

và theo kế hoạch kiểm tra và giám sát phù hợp

Khối lượng công việc được duy trì và giám sát theo kế hoạch kiểm tra và giám sát

7.1 Quản lý vật liệu

Tất cả các vật liệu trước khi vận chuyển đến công trường phải được sự phê duyệt của

tư vấn giám sát ( mẫu vật liệu, nhà cung cấp, nguồn vật liệu, )

Khi vật liệu vào công trường nhà thầu phải mời Tư vấn giám sát lấy mẩu theo quy định

và tiến hành thí nghiệm tại phòng thí nghiệm đã được chấp thuận vật liệu được đưa vào sử dụng khi kết quả thí nghiệm đạt so với chỉ tiêu kỷ thuật

7.2 Thí nghiệm bêtông tại hiện trường

- Kiểm tra độ sụt, đo đạc nhiệt độ của bêtông dầm sẽ được thực hiện trước khi đổ bê tông dầm

- Công tác này được tiến hành ngay tại hiện trường

- Công tác lấy mẫu bêtông:

+ Lấy 12 mẫu bêtông để kiểm tra cường độ nén R3, R7, R28

+ Các mẫu sẽ được dán tem cụ thể để dễ dang nhận biết hạng mục thi công, ngày đổ bêtông

7.3 Công tác kiểm tra nghiệm thu

- Việc kiểm tra, giám sát chất lượng và nghiệm thu dầm phải được thực hiện tại hiện trường và phải căn cứ vào các kết quả thí nghiệm hiện trường, các kết quả của phòng thí nghiệm để hợp chuẩn

- Các dụng cụ kiểm tra phải đảm bảo tính chính xác, tin cậy Khi thi công xong dầm nào phải có nghiệm thu hoàn công luôn dầm ấy

- Nhật ký và các biểu mẫu phải thể hiện được đầy đủ các nội dung thi công

Ngày đăng: 23/11/2019, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w