SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPOPROTEIN MÁU ThS Mai Phương Thanh... Trình bày được cách sử dụng các thuốc điều trị rối loạn lipoprotein máu trên một số đối tượng đặc biệt... NGUYÊN
Trang 1SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPOPROTEIN MÁU
ThS Mai Phương Thanh
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Phân tích được hướng dẫn sử dụng thuốc
điều trị rối loạn lipoprotein máu
2 Trình bày được cách sử dụng các thuốc
điều trị rối loạn lipoprotein máu trên một
số đối tượng đặc biệt
Trang 3RỐI LOẠN LIPOPROTEIN MÁU
Trang 4RỐI LOẠN LIPOPROTEIN MÁU
Trang 5Thay đổi lối sống
Luyện tập Chế độ ăn Ngừng hút thuốc Thuốc
Trang 6THUỐC ĐIỀU TRỊ RLLPM
nicotinic
Resin tạo phức với acid mật
Ezetimib
Trang 7↓ ↓↓↓↓ ↑↑↑ viêm tụy, nhạy cảm với ánh sáng Bệnh lý cơ, RL chức năng gan, Tốt
ACID NICOTINIC ↓↓ ↓↓↓ ↑↑↑↑ Kích ứng dạ dày, đỏ nửa người trên, ↓ dung nạp glucose Vừa phải đến kém
Trang 8THUỐC ĐIỀU TRỊ RLLPM
Dầu cá
omega-3
Chất ức chế PCSK9
Chất ức chế MTP
Oligonucleotid
vô nghĩa kháng
ApoB
Trang 9• Đau khớp, khó tiêu, RL vị giác
• Có thể kéo dài thời gian chảy máu
• Tiêm dưới da, bảo quản lạnh
• Alirocumab: TDKMM viêm mũi
họng, cúm, NK tiết niệu, tiêu chảy, viêm PQ, đau cơ
• Evolocumab: TDKMM viêm mũi
họng, đau lưng, NK đường HH trên
Trang 11NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ RLLPM
• Điều trị RLLPM là để giảm các biến cố TM do xơ vữa
(ASCVD = atherosclerotic cardiovascular disease)
• Phải luôn loại trừ những nguyên nhân tăng lipid máu thứ phát
• Thay đổi lối sống là vấn đề cơ bản và cốt lõi trong điều trị
(thời gian đánh giá hiệu quả các biện pháp thay đổi lối sống thường từ 2 – 3 tháng)
• Khống chế tốt các yếu tố nguy cơ TM khác (nếu có): THA,
ĐTĐ, hút thuốc lá…
• Chỉ định thuốc khi cần thiết
Trang 12Non HDL/ApoB
Đích điều trị thứ 2 ở BN RLLPM thể hỗn hợp, ĐTĐ, hội chứng chuyển hóa
HDL
Không được khuyến cáo là đích điều trị
Trang 13< 65 tuổi xuất hiện BMV trên LS lần đầu tiên
Béo phì: Chỉ số khối cơ thể > 25 kg/m2 và vòng bụng > 102 cm(nam) hoặc > 89 cm (nữ)
Đái tháo đường typ 2
Trang 14NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ RLLPM
• Đích điều trị dựa trên xét nghiệm và lượng giá nguy cơ bệnh nhân
Giới (nam/nữ) Tuổi (năm) Chủng tộc
HDL (mg/dL) Cholesterol toàn phần (mg/dL)
Huyết áp tâm thu (mmHg)
Điều trị THA (có/không)
Hút thuốc lá (có/không) Đái tháo đường (có/không)
Ước tính nguy cơ ASCVD 10 năm
Trang 15Nguy cơ rất cao Nguy cơ
đặc biệt
Trang 16ĐTĐ hoặc bệnh thận mạn giai đoạn 3/4, kèm ≥ 1 yếu tố nguy cơ HeFH
Trang 17NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ RLLPM
• Đích điều trị dựa trên xét nghiệm và lượng giá nguy cơ bệnh nhân
Nhóm nguy cơ Yếu tố nguy cơ/Nguy cơ 10 năm
Nguy cơ cao
≥ 1 yếu tố nguy cơ, kèm nguy cơ 10 năm 10-20% ĐTĐ hoặc bệnh thận mạn giai đoạn 3/4, không kèm yếu tố nguy cơ
Nguy cơ trung bình ≥ 1 yếu tố nguy cơ, kèm nguy cơ 10 năm < 10%
Nguy cơ thấp Không có yếu tố nguy cơ
Trang 20NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ RLLPM
• Các thuốc non-statin chỉ sử dụng hạn chế cho những BN
đáp ứng kém hoặc không dung nạp với liệu pháp statin
• Chưa đủ bằng chứng để dùng thuốc các nhóm non-statin trong điều trị làm giảm các biến cố TM
Trang 21LỰA CHỌN THUỐC ĐIỀU TRỊ RLLPM
Rối loạn lipoprotein máu Thuốc
Tăng LDL-C
Tăng CHO toàn phần
Statin Ezetimib Resin tạo phức với acid mật Acid nicotinic
Ức chế PCSK9
Tăng TG
Fibrat Statin Acid nicotinic Dầu cá omega-3
Giảm HDL-C
Acid nicotinic Fibrat
Statin Tăng Lp(a) Acid nicotinic
Trang 22LỰA CHỌN THUỐC ĐIỀU TRỊ RLLPM
ASCVD lâm sàng
Tuổi 21-75 Statin cường độ cao
Tuổi > 75 Statin cường độ TB
LDL ≥ 190 mg/dL Statin cường độ cao
Đái tháo đường
LDL 70-189 mg/dL
Tuổi 40-75
Nguy cơ ASCVD
10 năm ≥ 7,5% Statin cường độ cao
Nguy cơ ASCVD
10 năm < 7,5% Statin cường độ TB
Trang 23LỰA CHỌN THUỐC ĐIỀU TRỊ RLLPM
Statin +
Resin
• Có lợi trong điều trị tăng CHO gia đình
• Có thể không kiểm soát được nồng độ VLDL ở một số
bệnh nhân tăng LP máu hỗn hợp gia đình
• Statin uống trước 1h hoặc ít nhất 2h sau uống resin để đảm bảo hấp thu
Statin +
Ezetimib
• Có tính hiệp đồng cao trong điều trị tăng CHO máu nguyên phát, và có thể sử dụng trong điều trị bệnh nhân tăng HoFH vẫn còn một số receptor có chức năng
Trang 24LỰA CHỌN THUỐC ĐIỀU TRỊ RLLPM
• Có lợi với BN ↑ lipid máu hỗn hợp không dung nạp statin
• ↑ nguy cơ sỏi mật
Fibrat + Resin
• Fenofibrat có thể hỗ trợ hầu hết các statin trong điều trị tăng
LP máu hỗn hợp gia đình và các thể bệnh khác liên quan đến ↑
cả nồng độ LDL và VLDL
• Cần đặc biệt theo dõi độc tính trên cơ và gan
• Không phối hợp statin với gemfibrozil
Fibrat + Statin
Trang 25LỰA CHỌN THUỐC ĐIỀU TRỊ RLLPM
Niacin + Resin
• Có thể giúp kiểm soát nồng độ VLDL khi điều trị bằng resin ở những
BN tăng LP máu hỗn hợp có tính chất gia đình, hoặc các RL khác có liên quan đến ↑ cả nồng độ VLDL và LDL
• Có hiệu quả trong điều trị HeFH
• Có thể được uống đồng thời vì niacin không tạo phức với các resin
Niacin + Statin
• Có thể sử dụng ở những BN tăng CHO máu không đạt được mục
tiêu LDL-C với liều statin tối đa có thể dung nạp được
• Có thể mang lại lợi ích trong điều trị tăng LP máu hỗn hợp có tính chất gia đình
Trang 26gan
Trang 27ĐIỀU TRỊ RLLPM TRÊN TRẺ EM
Điều trị
RLLPM
Chế độ ăn, luyện tập
Điều trị cơ bản với TE < 10 tuổi
Thuốc Xem xét điều trị
với TE ≥ 10 tuổi Trẻ em
Trang 29ĐIỀU TRỊ RLLPM TRÊN TRẺ EM
Thuốc Sử dụng ở TE
Ezetimib - ≥ 10 tuổi
Niacin - Chưa xác định được tính an toàn và hiệu
quả với TE ≤ 16 tuổi
Fibrat - Điều trị tăng TG > 400 mg/dL với sự
Mipomersen
- Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả với TE ≤ 18 tuổi
Trang 30ĐIỀU TRỊ RLLPM TRÊN
BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN
Lựa chọn thuốc điều trị RLLPM trên BN bệnh thận mạn
(CKD – Chronic Kidney Disease) theo hướng dẫn
Trang 31Chuyển hóa Thuốc Thải trừ (%)
Trang 32ĐIỀU TRỊ RLLPM TRÊN
BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN
Lưu ý Thuốc
RLLPM
↑TG
Fibrat
Điều chỉnh liều theo GFR
CCĐ với GFR <
30 mL/ph/1,73 m2
Không bị loại bỏ bởi thẩm phân
máu
Dầu cá omega-3
Trang 33Dầu cá omega-3
Ức chế PCSK9
Ức chế MTP Oligonucleotid vô nghĩa kháng ApoB
Trang 34ALT bình thường Bắt đầu dùng statin
ALT bất thường nhưng
Xơ gan mất bù, suy gan cấp, tắc nghẽn đường mật hoặc viêm gan cấp
CCĐ dùng statin