1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ly 7 ( Mau Lao cai ) cuc hay

18 299 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguồn sáng và vật sáng
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Thành phố Lao Cai
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 248 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2 Nghiên cứu trong điều kiện nào ta nhìn thấy một vật 10 phút Mục tiêu : Ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta... Hoạt động 1 Nghiên cứu tìm qu

Trang 1

Ng y ày soạn : 18/8

Ng y ày dạy : 7A + 7B : 20/8

Chơng i: quang học

Tiết1: Đ1 nhận biết ánh sáng

nguồn sáng và vật sáng

I mục tiêu :

* Kiến thức:

- Bằng thí nghiệm HS thấy đợc muốn biết đợc ánh sáng thì ánh sáng phải truyền vào mắt ta

Ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta

- Phân biệt đợc nguồn sáng, vật sáng Nêu đợc ví dụ về nguồn sáng, vật sáng

* Kỹ năng:

- Biết làm thí nghiệm để rút ra điều kiện nhận biết ánh sáng và nguồn sáng

* Thái độ: Nghiêm túc khi quan sát hiện tợng.

II đồ dùng DẠY HỌC

GV : Mỗi nhóm HS 1 hộp kín bên trong có bóng đèn pin

HS : SGK , đồ dùng học tập

III tổ chức dạy H CỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Khởi động / mở bài ( 10 phút )

Tổ chức tình huống học tập.

GV yêu cầu HS đọc phần thu thập thông tin của

chơng cho biết trong chơng 1 cần phải nghiên cứu

những vấn đề gì?

? Cho biết trong gơng là chữ mít thì trong tờ giấy

là chữ gì?

GV yêu cầu 1 HS đọc phần mở bài trong SGK dự

đoán xem bạn nào sai bao nhiêu bạn ?

GV để biết đợc bạn nào sai thì ta đi tìm hiểu xem

khi nào ta nhận biết đợc ánh sáng?

Hoạt động 1 Tìm hiểu khi nào ta nhận biết đợc ánh sáng ( 7 phút )

Mục tiêu : Bằng thí nghiệm HS thấy đợc muốn biết đợc ánh sáng thì ánh sáng phải truyền

vào mắt ta

Đồ dùng học tập : Mỗi nhóm HS 1 hộp kín bên trong có bóng đèn pin.

Cách tiến hành :

? Yêu cầu HS đọc phần quan sát và thí

nghiệm cho biết trờng hợp nào mắt ta nhận

biết đợc ánh sáng?

HS: Trờng hợp 2, 3

? Trong những trờng hợp mắt ta nhận biết đợc

ánh sáng có điều kiện gì giống nhau?

? Dựa vào các điều kiện trên ta có thể điền

vào câu kết luận nh thế nào?

GV: Ta nhìn thấy ánh sáng khi có ánh sáng

truyền vào mắt ta vậy ta nhìn thấy một vật khi

nào?

Kết luận : Mắt ta nhận biết đợc ánh sáng khi

có ánh sáng truyền vào mắt ta

I/ Nhận biết ánh sáng :

C1: Trờng hợp 2, 3

Điều kiện giống nhau là: có ánh sáng và

mở mắt nên ánh sáng lọt vào mắt

*Kết luận: Mắt ta nhận biết đợc ánh sáng khi

có ánh sáng truyền vào mắt ta

Hoạt động 2 Nghiên cứu trong điều kiện nào ta nhìn thấy một vật ( 10 phút )

Mục tiêu : Ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta.

Đồ dùng học tập :

Cách tiến hành :

?Quan sát h1.2a , h1.2bvà thông tin SGK cho

biết mục đích làm thí nghiệm này là gì? nêu

II/ Nhìn thấy một vật:

1

Trang 2

dụng cụ và cách quan sát thí nghiệm?

HS: mục đích để quan sát xem khi nào ta

nhìn thấy 1 vật

? Dự đoán xem trong 2 trờng hợp trên trờng

hợp nào nhìn thấy tờ giấy trắng?

HS:

GV:Yêu cầu các nhóm nhận dụng cụ thí

nghịêm làm thí nghịêm thảo luận trả lời C2?

? Nguyên nhân nhìn thấy tờ giấy trắng trong

hộp kín?

HS: ánh sáng chiếu đến tờ giấy trắng, ánh

sáng từ tờ giấy trắng chiếu đến mắt nên mắt

nhìn thấy tờ giấy trắng

? ánh sáng không đến mắt thì có nhìn thấy

ánh sáng không?

? Vậy khi nào ta nhìn thấy một vật?

GDBVMT: ở các thành phố lớn do các nhà

cao tầng che chắn nên học sinh thờng phải

học tập dới ánh sáng nhân tạo điều này có

hại cho mắt để làm giảm tác hại này, học

sinh cần phải có kế hoạch học tập và vui chơi

dã ngoại.

? Trong hộp trên hãy cho biết đâu là nguồn

sáng và đâu là vật sáng?

HS: Tờ giấy trong hộp gọi là vật sáng, chiếc

đèn pin chiếu vào tờ giấy gọi là nguồn sáng

Kết luận : ? Vậy thế nào là nguồn sáng thế

nào là vật sáng, nguồn sáng và vật sáng khác

nhau ở chỗ nào?

*Kết luận: Ta nhìn thấy một vật khi có ánh

sáng từ vật đó truyền vào mắt ta.

Hoạt động 3 Phân biệt nguồn sáng và vật sáng ( 8 phút )

Mục tiêu : Phân biệt đợc nguồn sáng, vật sáng Nêu đợc ví dụ về nguồn sáng, vật sáng.

Đồ dùng học tập :

Cách tiến hành :

? Nguồn sáng là gì, vật sáng là gì?

? Trong thí nghiệm trên đâu là nguồn sáng

đâu là vật sáng?

HS: Đèn pin gọi là nguồn sáng, còn đèn pin

và tờ giấy gọi là vật sáng

? Nguuồn sáng và vật sáng khác nhau ở chỗ

nào?

Kết luận : Nguồn sáng tự nó phát ra ánh

sáng, còn vật sáng không tự phát ra ánh sáng

mà hắt lại ánh sáng khi có ánh sáng chiếu vào

III/ Nguồn sáng và vật sáng:

+ Nguồn sáng là vật tự phát ra ánh sáng + Vật sáng bao gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó

Tổng kết và hớng dẫn học tập ở nhà : (12 phút )

Tổng kết :

? Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học trả lời C4,

C5?

? Tại sao lại nhìn thấy cả vệt sáng?

GV yêu cầu HS về nhà đọc mục có thể em cha biết

và trả lời câu hỏi ta nhìn thấy vật màu đỏ khi nào?

vật đen có phải là vật sáng không?

IV/ Vận dụng:

C4: Bạn thanh đúng vì ánh sáng từ đèn

pin không chiếu vào mắt nên mắt không nhìn thấy đợc

C5: Khói gồm các hạt li ti các hạt này

đợc chiếu sáng trở thành các vật sáng nên ánh sáng từ các hạt đó truyền tới mắt

- Các hạt xếp gần nh liền nhau nằm trên đờng truyền của ánh sáng nên tạo thành vệt sấng mà mắt ta nhìn thấy

Trang 3

Hớng dẫn học tập ở nhà

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK.

- Đọc phần có thể em cha biết

- Làm bài tập 1.1 đến 1.5 SBT

- Đọc trớc bài 2 sự truyền thẳng ánh sáng

_

Ng y ày soạn : 25/8

Ng y ày dạy : 7A + 7B : 27/8

Tiết2 Đ2 sự truyền ánh sáng

I mục tiêu :

* Kiến thức:

- Biết làm thí nghiệm để xác định đợc đờng truyền của ánh sáng

- Phát biểu đợc định luật truyền thẳng ánh sáng

- Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác định đờng thẳng trong thực tế

- Nhận biết đợc đặc điểm của 3 loại chùm sáng

* Kỹ năng:

- Biết làm thí nghiệm để tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng

- Biết dùng thí nghiệm để kiểm tra một hiện tợng về ánh sáng

* Thái độ: Vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

II đồ dùng DẠY HỌC

GV chuẩn bị cho mỗi nhóm một ống nhựa cong, một ống nhựa thẳng, một nguồn sáng dùng pin, 3 màn chắn có lỗ đục nh nhau, 3 đinh ghim mạ mũ nhựa to, bìa cứng

HS : SGK , đồ dùng học tập

III tổ chức dạy H CỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Khởi động / mở bài ( 10 phút )

Kiểm tra bài cũ

Khi nào ta nhận biết đợc ánh sáng ? khi nào ta

nhìn thấy vật? giải thích hiện tợng khi nhìn thấy

vết sáng trong khói hơng?

Tổ chức tình huống học tập

GV cho HS đọc phần mở bài SGK hỏi em có suy

nghĩ gì về thắc mắc của Hải? HS nêu dự kiến

GV Để biết ý kiến nào đúng ta sẽ nghiên cứu bài

hôm nay

- Khói gồm nhiều hạt nhỏ li ti, các hạt khói đợc đền chiếu sáng trở thành các vật sáng Các vật sáng nhỏ li ti xếp gần nhau tạo thành một vệt sáng mà ta nhìn thấy

Hoạt động 1 Nghiên cứu tìm qui luật đờng truyền của ánh sáng ( 15 phút )

Mục tiêu : - Biết làm thí nghiệm để xác định đợc đờng truyền của ánh sáng.

- Phát biểu đợc định luật truyền thẳng ánh sáng

Đồ dùng học tập : Mỗi nhóm một ống nhựa cong, một ống nhựa thẳng, một nguồn sáng

dùng pin, 3 màn chắn có lỗ đục nh nhau

Cách tiến hành :

? Các em hãy dự đoán xem ánh sáng truyền

đi theo đờng cong, thẳng hay là đờng gấp

khúc?

HS:

? Nêu phơng án để kiểm tra dự đoán này?

GV:Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm h2.1

nêu mục đích, dụng cụ và cách làm thí

nghiệm?

? Các nhóm nhận dụng cụ quan sát và cho

biết dùng ống cong hay ống thẳng sẽ nhìn

thấy dây tóc bóng đèn pin phát sáng?

I/ Đờng truyền của ánh sáng

1/ Thí nghiệm:

C1: ống thẳng nhìn thấy dây tóc bóng đèn

đang phát sáng.chứng tỏ ánh sáng từ dây tóc 3

Trang 4

? Không có ống thẳng thì ánh sáng có truyền

theo đờng thẳng không?

? Điều đó đợc kiểm tra nh thế nào? GV yêu

cầu HS thực hiện phơng án kiểm tra nh

SGK

? Quan sát h2.2 cho biết dụng cụ và cách tiến

hành thí nghiệm?

HS: + Bật đèn

+ Để 3 màn chắn 1, 2, 3 sao cho nhìn qua

3 lỗ A, B, C vẫn thấy đèn sáng

+ Kiểm tra 3 lỗ xem có thẳng hàng

không?

+ Để lệch một trong 3 bản quan sát đèn?

( không thấy đèn sáng)

? Qua thí nghiệm trên ta rút ra kết luận gì ?

GV ngoài môi trờng không khí môi trờng

n-ớc, tấm kính, thuỷ tinh thì ánh sáng cũng

truyền theo đờng thẳng

? Có nhận xét gì về tính chất của các môi

tr-ờng này?

HS: Các môi trờng này trong suốt, mọi vị trí

trong các môi trờng đó có tính chất nh nhau

nên gọi là đồng tính

? Ta có thể rút ra định luật truyền thẳng ánh

sáng nh thế nào?

Kết luận : GV vậy đờng truyền của tia sáng

đợc biểu diễn nh thế nào?

bóng đèn qua ống thẳng tới mắt

ống cong không nhìn thấy dây tóc bóng đèn sáng chứng tỏ ánh sáng từ dây tóc không truyền theo đờng cong

C2: 3 lỗ A, B , C thẳng hàng dẫn dến ánh sáng truyền đi theo đờng thẳng

*Kết luận: Đờng truyền của ánh sáng trong không khí là đờng thẳng

*Định luật truyền thẳng ánh sáng:

Trong môi trờng trong suốt và đồng tính,

ánh sáng truyền đi theo đờng thẳng

Hoạt động 2 Nghiên cứu thế nào là tia sáng, chùm sáng ( 10 phút )

Mục tiêu : Nhận biết đợc đặc điểm của 3 loại chùm sáng.

Đồ dùng học tập :

Cách tiến hành :

? Yêu cầu HS đọc thông tin SGK cho biết

ng-ời ta qui ớc tia sáng nh thế nào?

? Qui ớc vẽ chùm sáng nh thế nào?

GV(Chốt) chùm sáng trong thực tế có rất

nhiều tia

? Quan sát h2.5 cho biết có mấy loại chùm

sáng?

?Thế nào gọi là chùm sáng song song? hội

tụ, phân kỳ?

GV yêu cầu HS vẽ các chùm tia song song,

hội tụ, phân kì vào vở

II/ Tia sáng và chùm sáng:

+ Đờng thẳng có mũi tên chỉ hớng gọi là tia sáng

+ SM là một tia sáng

+ Vẽ chùm sáng thì chỉ cần vẽ 2 tia sáng ngoài cùng

+ Có 3 loại chùm sáng:

- Chùm song song

- chùm hội tụ

- chùm phân kỳ

C3: a/ Không giao nhau

b/ giao nhau c/ loe rộng

Hoạt động 3 Vận dụng ( 8 phút )

Mục tiêu : - Phát biểu đợc định luật truyền thẳng ánh sáng.

- Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác định đờng thẳng trong thực tế

Đồ dùng học tập : Mỗi nhóm một tấm bìa cứng , 3 đinh ghim mạ mũ nhựa to.

Trang 5

Cách tiến hành :

GV yêu cầu HS làm C4, C5, SGK hoạt động

cá nhân

GV yêu cầu HS đọc câu C5 và nêu cách điều

chỉnh 3 kim thẳng hàng.( theo qui luật xếp

hàng)

III/ Vận dụng:

C4: Qua hai thí nghiệm trên thì chứng tỏ

ánh sáng từ đèn phát ra truyền tới mắt đi theo

đờng thẳng

C5: Cách quan sát : + Đặt mắt sao cho mắt chỉ nhìn thấy kim gần mắt nhất mà không nhìn thấy 2 kim còn lại Giải thích: kim 1 là vật chắn sáng của kim 2, kim 2 là vật chắn sáng của kim 3, do ánh sáng truyền đi theo đờng thẳng nên ánh sáng

từ kim 2, 3 bị chắn không tới mắt

Tổng kết và hớng dẫn học tập ở nhà : (2 phút )

Tổng kết :

Hớng dẫn học tập ở nhà :

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK

- Đọc phần có thể em cha biết

- Làm bài tập 2.1 đến 2.4 SBT

Ng y ày soạn : 2/9

Ng y ày dạy : 7A + 7B : 3/9

Tiết 3 Đ3 ứng dụng định luật

truyền thẳng của ánh sáng

I mục tiêu :

* Kiến thức:

- Nhận biết đợc bóng tối, bóng nửa tối, giải thích

- Giải thích đợc vì sao có hiện tợng nhật thực và nguyệt thực

* Kỹ năng:

- Vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng giải thích một số hiện tợng trong thực tế và hiểu

đợc ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng

II đồ dùng DẠY HỌC

*Học sinh: Mỗi nhóm: - 1 đèn pin, một cây nến, một vật cản bằng bìa dày, một màn, Cả lớp: 1 hình vẽ nhật thực và nguyệt thực.

III tổ chức dạy H CỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Khởi động / mở bài ( 5 phút )

Kiểm tra bài cũ

?1:Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng?

đ-ờng truyền của tia sáng đợc biểu diễn nh thế nào?

vẽ hình minh hoạ?

Đặt vấn đề bài mới ĐVĐ thời xa cha có đồng

hồ ngời ta thờng nhìn vị trí bóng nắng để biết giờ

vậy căn cứ vào đâu để biết đợc giờ trong ngày “

gọi là đồng hồ mặt trời’’?

Yêu cầu học sinh nhận xét cho điểm

Hoạt động 1 Quan sát hình thành khái niệm bóng tối, bóng nửa tối ( 20 phút )

Mục tiêu : Nhận biết đợc bóng tối, bóng nửa tối, giải thích

Đồ dùng học tập : Mỗi nhóm: - 1 đèn pin, một cây nến, một vật cản bằng bìa dày, một màn, Cách tiến hành :

? Quan sát h3.1 đọc thông tin SGK cho biết

mục đích làm thí nghiệm ?

? Dụng cụ, cách tiến hành thí nghiệm này nh

thế nào?

GV yêu cầu HS nhận dụng cụ thí nghiệm rồi

chỉ ra trên thí nghiệm vùng sáng, vúng tối

I/ Bóng tối, bóng nửa tối.

1/ Thí nghiệm:

C1: Giaỉ thích do ánh sáng truyền thẳng nên

vật cản đã chắn ánh sáng và tạo ra vùng tối.vung không bị vật cản che khuất là vùng 5

Trang 6

giải thích tại sao các vùng đó lại tối hoặc

sáng?

? Qua thí nghiệm trên ta rút ra nhận xét gì?

? Vậy thế nào gọi là bóng nửa tối?

GV yêu càu HS làm thí nghiệm h3.2

? Trong thí nghiệm h3.2 cần phải thay đổi

dụng cụ gì? ( thay ngon đèn nhỏ bằng nguồn

sáng rộng hơn, cây nến to)

? Hãy chỉ ra tren màn chắn vùng nào là bóng

tối vùng nào đợc chiếu sáng đầy đủ, nhận xét

độ sáng của vùng còn lại so với 2 vùng trên

và giải thích tại sao lại có sự khác nhau đó?

? Bóng nửa tối khác bóng tối nh thế nao?

( bóng nửa tối mờ hơn bóng tối)

? Qua thí nghiệm trên ta rút ra nhận xét gì?

Kết luận : Vì sao lại sảy ra hiện tợng nhật

thực và nguyệt thực các hiện tợng này sảy ra

khi nào? phần tiếp theo

sáng

Nhận xét 1: Trên màn chắn đặt phía sau vật

cản có một vùng không nhận đợc ánh sáng từ nguồn sáng tới gọi là bóng tối

C2:

+ Vùng bóng tối ở giữa màn chắn ( phần bị vật cản che khuất)

+ Vùng sáng ở ngoài cùng.( không bị vật cản che khuất)

+ Vùng xen giữa bóng tối và vùng sáng là vùng bóng nửa tối.( bị vật cản che khuất một phần của nguồn sáng)

Nhận xét 2: Trên màn chắn đặt phía sau vật

cẩn có một vùng chỉ nhận đợc ánh sáng từ một phần của nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối

Hoạt động 2 Hình thành khái niệm nhật thực và nguyệt thực ( 10 phút )

Mục tiêu : Giải thích đợc vì sao có hiện tợng nhật thực và nguyệt thực.

Đồ dùng học tập : Hình vẽ nhật thực và nguyệt thực.

Cách tiến hành :

?Em hãy trình bày quĩ đạo chuyển động của

mặt trăng, mặt trời và trái đât? ( mặt trăng

quay xung quanh trái đất, mặt trời chiếu sáng

mặt trăng và trái đất)

GV khi Mặt Trời, Mặt Trăng , Trái Đất cùng

nằm trên cùng một đờng thẳng mặt trăng nằm

ở giữa mặt trời và trái đất thì sảy ra hiện tợng

nhật thực

? GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK cho biết

nh thế nào gọi là nhật thực toàn phần, nhật

thực một phần? chỉ ra trên hình vẽ ở vị trí nào

thì có nhật thực toàn phần, vị trí nào thì có

nhật thực một phần?

? Giải thích tại sao đứng ở nơi có nhật thực

toàn phần ta lại không nhìn thấy mặt trời và

thấy trời tối lại?

C3: Nơi có nhật thực toàn phần nằm trong

vùng bóng tối của Mặt Trăng, bị Mặt Trăng

che khuất không cho ánh sáng Mặt Trời chiếu

đến vì thế đứng ở đó ta không nhìn thấy Mặt

Trời và thấy trời tối lại

? Sảy ra hiện tợng nguyệt thực khi nào?

II/ Nhật thực và nguyệt thực:

a/ Nhật thực:

* Nhật thực sảy ra vào ban ngày khi: Mặt trời, Mặt Trăng, Trái Đất nằm trên cùng một đờng thẳng, Mặt Trăng nằm giữa Trái đất và Mặt trrời

*Nhật thực toàn phần: đứng trong vùng bóng

tối không nhìn thấy mặt trời

*Nhật thực 1 phần: đứng trong vùng bóng

nửa tối nhìn thấy một phần mặt trời

2/ Nguyệt thực:

Nguyệt thực sảy ra vào ban đêm khi: Mặt Trời, Trái Đất, mặt Trăng cùng nằm trên cùng một đờng thẳng, Trái Đất nằm ở giữa Mặt Trời và Mặt Trăng

Trang 7

Quan sất vào hình vẽ SGK hãy cho biết Mặt

trăng ở vị trí nào thì ngời đứng trên điểm A

trên Trái Đất thấy có Trăng sáng tháy có

nguyệt thực?

( vị trí 1 có nguyệt thực, vị ví 2, 3 trăng sáng)

? Nguyệt thực có thể sảy ra cả đêm không?

( chỉ sảy ra trong một thời gian ngắn vì mặt

trăng chuyển đông xung quanh trái đất)

? Nguyên nhân gây ra hiện tợng nhật thực và

nguỵêt thực là gì? ( ánh sáng truyền theo

đ-ờng thẳng)

Kết luận :

Hoạt động 3 Củng cố – vận dụng ( 8 phút ) vận dụng ( 8 phút )

Mục tiêu : Vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng giải thích một số hiện tợng trong thực

tế và hiểu đợc ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng

Đồ dùng học tập :

Cách tiến hành :

? Nhắc lại khái niệm bóng tối, bóng nửa tối,

nhạt thực , nguyệt thực?

GV yêu cầu HS làm C5, C6 động cá nhân

(C5 vẽ hình vào vở, vẽ theo hình học phẳng)

Kết luận :

III/ Vận dụng:

C5: Vùng tối và vùng nửa tối thu hẹp lại khi

miếng bìa lại gần màn chắn hơn

C6: Bóng đèn dây tóc có nguồn sáng nhỏ, vật

cản lớn so với nguồn sáng nên không có ánh sáng tới bàn bóng đèn ống nguồn sáng rộng hơn so với vật cản nên bàn nằm trong vùng nửa tối sau quyển vở do đó vẫn nhận đợc một phần ánh sáng truyền tới sách nên vẫn đọc đ-ợc

Tổng kết và hớng dẫn học tập ở nhà : (2 phút )

Hớng dẫn học tập ở nhà :

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK.

- Đọc phần có thể em cha biết

- Làm bài tập 3.1 đến 3.4 SBT

- Đọc trớc bài 4

Ng y ày soạn : 5/9

Ng y ày dạy : 7A + 7B : 9/9

Tiết 4 Đ4 định luật phản xạ ánh sáng

I mục tiêu :

* Kiến thức:

- Tiến hành đợc thí nghiệm để nghiên cứu đờng đi của tia phản xạ trên gơng phẳng

- Biết xác định tia tới, tia phản xạ góc tới góc phản xạ

- Phát biểu đợc định luật phẩn xạ ánh sáng

- Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi hớng đờng truyền ánh sáng theo mong muốn

* Kỹ năng:

- Biết làm thí nghiệm để đo góc, quan sát hớng truyền ánh sáng, qui luật phản xạ ánh sáng

II đồ dùng DẠY HỌC

Mỗi nhóm: - Một gơng phẳng có giá đỡ, một đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng, một tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng , một thớc đo độ

III tổ chức dạy H CỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Khởi động / mở bài ( 8 phút )

Kiểm tra bài cũ

7

Trang 8

: Hiện tợng nhật thực, nguyệt thực sảy ra khi nào?

vì sao nguyệt thực thờng sảy ra vào đêm rằm âm

lịch?

Đặt vấn đề bài mới

GV dùng đèn pin chiếu một tia sáng lên một gơng

phẳng sao cho thu đợc một vết sáng trên tờng ?

Phải đặt đèn pin ở điểm nào để vết sáng đúng một

điểm A cho trớc trên tờng ?

- Vì đêm rằm âm lịch Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng mới có khả năng nằm trên một

đờng thẳng Trái đất mới có thể chặn ánh sáng Mặt trời không cho chiếu sáng Mặt trăng

Yêu cầu học sinh nhận xét cho điểm

Hoạt động 1 Nghiên cứu sơ bộ tác dụng của gơng phẳng ( 5 phút )

Mục tiêu :

Đồ dùng học tập :

Cách tiến hành :

? Hàng ngày các em thờng soi gơng vậy hãy

cho biết gơng phẳng có tác dụng gì? những

vật nh thế nào thì đợc gọi là gơng phẳng?

? Lấy một vài ví dụ về gơng phẳng?

HS: Mặt nớc, tấm kim loại nhẵn, tấm kính

GV các em đã biết trong môi trờng trong suốt

và đồng tính thì ánh sáng truyền đi theo đờng

thẳng vậy ánh sáng tới gơng phẳng có đi

thẳng hay không, đờng đi của nó nh thế nào?

I/ Gơng phẳng:

Gơng phẳng tạo ra ảnh của vật trớc gơng Các vật nhẵn bóng phẳng đều có thể là gơng phẳng

Hoạt động 2 Hình thành khái niệm về sự phản xạ ánh sáng Tìm qui luật về sự đổi hớng của tia sáng khi gặp gơng phẳng ( 20 phút )

Mục tiêu : - Tiến hành đợc thí nghiệm để nghiên cứu đờng đi của tia phản xạ trên gơng

phẳng

- Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi hớng đờng truyền ánh sáng theo mong muốn

- Biết xác định tia tới, tia phản xạ góc tới góc phản xạ

- Phát biểu đợc định luật phẩn xạ ánh sáng

Đồ dùng học tập : Một gơng phẳng có giá đỡ, một đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tia

sáng, một tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng , một thớc đo độ

Cách tiến hành :

? Yêu cầu HS đọc thông tin SGK quan sát

h4.2 nêu dụng cụ và cách bố trí thí nghiệm?

? Các nhóm nhận dụng cụ làm thí nghiệm và

chỉ ra tia tới và tia phản xạ trong thí nghiệm.(

SI là tia tới, IR là tia phản xạ)

Hiện tợng phản xạ ánh sáng là hiện tợng gì?

( hiện tợng ánh sáng gặp gơng phẳng bị hắt

trở lại)

GV yêu cầu HS làm thí nghiệm trả lời C2?

? Hãy quan sát và cho biết tia phản xạ IR

nằm trong mặt phẳng nào?

? GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK cho biết

góc tới và góc phản xạ?

( góc SIN là góc tới, góc NIR là góc phản xạ)

GV yêu cầu HS chỉ rõ các góc này trên thí

nghiệm

? Dự đoán xem độ lớn của góc phản xạ và

góc tới? ( bằng nhau)

? Làm cách nào để kiểm tra đợc dự đoán

trên?

? Khi góc tới thay đổi thì góc phản xạ có thay

đỏi không? và thay đổi nh thế nào?

?Yêu cầu HS dùng thớc đo góc đo góc phản

xạ của từng trờng hợp từ kết quả trên rút ra

II/ Định luật phản xạ ánh sáng

*Thí nghiệm:

*Hiện tợng ánh sáng gặp gơng phẳng bị hắt trở lại gọi là hiện tợng phản xạ ánh sáng

1/ Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?

* Kết luận1: Tia phản xạ nằm trong cùng mặt

phẳng với tia tới và đờng pháp tuyến.

2/ Phơng của tia phản xạ quan hệ nh thế nào với tia tới?

a/ Dự đoán về mối quan hệ giữa góc phản xạ

và góc tới?

Góc phản xạ bằng góc tới b/ Thí nghiệm kiểm tra đo góc tới, góc phản xạ

Góc tới i Góc phản xạ i’

600

450

300

*Kết luận 2: Góc phản xạ luôn bằng góc tới

Trang 9

kết luận?

? Hai kết luận trên có đúng cho môi trờng

khác không? ( 2 kết luận trên cũng đúng với

các môi trờng trong suốt khác)

GV chốt 2 kết luận trên chính là định luật

phản xạ ánh sáng

? Vậy định luật phản xạ ánh sáng có nội

dụng nh thế nào?

? Cách biểu diễn gơng phẳng và các tia sáng

trên hình vẽ nh thế nào?

GV nêu qui ớc cách vẽ gơng trên mặt giấy

yêu cầu cả lớp vẽ vào vở

Kết luận : GV yêu cầu HS vẽ tia phản xạ IR

C3 vào vở.một học sinh lên bảng vẽ

3/ Định luật phản xạ ánh sáng:

+ Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đờng pháp tuyến của gơng ở điểm tới + Góc phản xạ bằng góc tới

4/ Biểu diễn gơng phẳng và các tia sáng trên hình vẽ:

SI: tia tới IR: tia phản xạ I: là điểm tới IN: là đờng pháp tuyến

Hoạt động 3 Vận dụng ( 10 phút )

Mục tiêu : Biết quan sát hớng truyền ánh sáng, qui luật phản xạ ánh sáng.

Đồ dùng học tập :

Cách tiến hành :

GV yêu cầu HS làm C4, một HS lên bảng vẽ

còn các HS khác vẽ bằng bút chì vào vở nếu

sai để chữa lại

III/ Vận dụng:

C4:

a/

b)

Tổng kết và hớng dẫn học tập ở nhà : (2 phút )

Hớng dẫn học tập ở nhà :

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK.

- Đọc phần cóa thể em cha biết

- Làm bài tập 4.1 đến 4.4 SBT

Ng y ày soạn : 13/9

Ng y ày dạy : 14/9

Tiết 5 Đ5 ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng

I mục tiêu :

1 Kiến thức

- Học sinh biết cách bố trí thí nghiệm để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi

gơng phẳng

- Học sinh nêu đợc tính chất của một vật tạo bởi gơng phẳng

- Biết cách vẽ ảnh của một vật trớc gơng

9

I

R N

S

I S

N R

I

R N

S

Trang 10

2 Kỹ năng

- Học sinh lắp dợc thí nghiệm và quan sát thí nghiệm

- Học sinh vẽ thành thạo ảnh của một vật trớc gơng

3 Thái độ

- Cẩn thận chính xác, tinh thần hợp tác nhóm

II đồ dùng DẠY HỌC

1 Giáo viên : Thớc kẻ

2 Học sinh

Mỗi nhóm : 1 gơng phẳng, 1 tấm kính, 2 viên phấn, 1 tờ giấy trắng

III tổ chức dạy H CỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Khởi động / mở bài ( 3 phút )

Phát biểu định luật truyền thẳng ámh sáng Xác

định tia tới SI trong hình sau? S N R

I

Hoạt động 1 Nghiên cứu tính chất của ảnh tạo bởi gơng phẳng ( 20 phút )

Mục tiêu : Nghiên cứu tính chất của ảnh tạo bởi gơng phẳng

Đồ dùng học tập : Gơng phẳng

Cách tiến hành :

- Giáo viên gới thiệu thí nghiệm và mục đích

của thí nghiệm

+ Yêu cầu học sinh bố trí thí nghiệm nh hình

5.2 ( SGK ), quan sát hình ảnh trong gơng?

+ Quan sát ảnh và vật?

+ Yêu cầu học sinh dự đoán kích thớc của

ảnh so với kích thớc của vật và so sánh

khoảng cách từ ảnh đến gơng với khoảng

cách từ vật tới gơng? Làm thí nghiệm kiểm

tra?

+ Làm thế nào để kiểm tra đợc dự đoán?

- Giáo viên gợi ý học sinh làm thí nghiệm

+ ánh sáng có truyền qua gơng phẳng đợc

không?

+ Yêu cầu học sinh trả lời C1?

+ Yêu cầu học sinh thay gơng bằng tấm kinh

xem ảnh có hứng đợc trên màn không?

+ Yêu cầu học sinh tìn từ điền vào chỗ trống

trong phần kết luận?

+ Yêu cầu học sinh bố trí thí nghiệm nh hình

5.3 và tiến hành làm thí nghiệm?

+ Yêu cầu học sinh đo khoảng cách  so

sánh kích thớc cây nến có bằng kích thớc của

ảnh không? ( trả lời C2 )

+ Yêu cầu học sinh học tìm từ điền vào phần

kết luận?

+ Yêu cầu học sinh so sánh khoảng cách từ

một điểm của vật đến gơng và khoảng cách từ

ảnh của điểm đó đến gơng?

+ Yêu cầu học sinh tiến hành đo khoảng

cách?

Học sinh bố trí thí nghiệm theo nhóm

- ảnh giống vật

- Học sinh dự đoán

1 ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng có

hứng đợc trên màn không?

- Học sinh nêu phơng án làm thí nghiệm

- ánh sang không truyền qua gơng đợc

C1

Không hứng đợc ảnh

- Học sinh làm thí nghiệm

* Kết luận

- ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng không hứng đợc trên màn chắn, gọi là ảnh ảo

- Hoạt động theo nhóm : Đốt nến, nhìn vào tấm kính  thấy ảnh, đa cây nến thứ hai vào cây nến thứ nhất đang cháy, đánh dấu vị trí cây nến 2

C2

Độ lớn của ảnh bằng độ lớn của vật

* Kết luận ( SGK )

bằng

… bằng… … bằng…

- Học sinh nêu phơng án tiến hành thí nghiệm

C3

Ngày đăng: 17/10/2013, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV yêu cầu HS làm C4, một HS lên bảng vẽ còn các  HS khác vẽ bằng bút chì vào vở nếu  sai để chữa lại . - ly 7 ( Mau Lao cai ) cuc hay
y êu cầu HS làm C4, một HS lên bảng vẽ còn các HS khác vẽ bằng bút chì vào vở nếu sai để chữa lại (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w