1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hoa lao cai cuc hay de

142 318 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hóa học là gì và vai trò của hóa học trong cuộc sống
Tác giả Lê Ngọc Trung Quân
Trường học Trường THCS Triệu Tài - Triệu Phong - Quảng Trị
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Quảng Trị
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Hóa học là gì: GV: Chia lớp thành 4 nhóm: Yêu cầu học sinh kiểm tra hóa chất, dụng cụ GV Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm HS: Các nhóm làm thí nhgiệm.Quan sát hiện tượng?.

Trang 1

- Học sinh biết hóa học là môn khoa học nghiên cứu các chất, là sự biến đổi chất

và ứng dụng của nó Hóa học là môn học quan trọng và bổ ích

- Dụng cụ: giá ống nghiệm, 2 ống nghiệm nhỏ

- Hóa chất: dd NaOH, dd CuSO4, axit HCl, đinh sắt

III Tiến trình dạy học:

A.Ổn định tổ chức:

B.Kiểm tra bài cũ:

- Không kiểm tra

C.Bài mới:

Đặt vấn đề: Hóa học là môn học mới năm nay các em mới làm quen.Vậy hóa học là

gì ?Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta cần nghiên cứu để có thái độ làm gì để học hóa học tốt hơn

Hoạt động 1: Hóa học là gì:

GV: Chia lớp thành 4 nhóm: Yêu cầu học

sinh kiểm tra hóa chất, dụng cụ

GV Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm

HS: Các nhóm làm thí nhgiệm.Quan sát

hiện tượng

? Hãy nêu nhận xét của em về sự biến đổi

của các chất trong ống nghiệm ?

- HS các nhóm báo cáo kết quảquan sát

được

- GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận

- GV: Chuyển ý hóa học nghiên cứu các

chất, sự biến đổi các chất,ứng dụng vậy

hóa học có vai trò như thế nào

Trang 2

GV: Yêu cầu các nhóm trả lời các câu

hỏi trong SGK

GV: Treo tranh ảnh, học sinh nghiên cứu

tranh về vai trò to lớn của hóa học

GV: Đưa thêm thông tin về ứng dụng của

hóa học trong sinh hoạt, sản xuất, y học

? Em hãy nêu vai trò của hóa học trong

đời sống?

GV: Chuyển ý: Hóa học có vai trò như

vậy, vậy làm thế nào để học tốt môn hóa

- Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống chúng ta

Hoạt động 3: Cần làm gì để học tốt môn hóa:

- HS đọc SGK

? Quan sát thí nghiệm, các hiện tượng

trong cuộc sống, trong thiên nhiên nhằm

HS trả lời GV bổ sung cho đầy đủ

GV: Hệ thống lại nội dung toàn bài

1 Các thông tin cần thực hiện :

- Thu thập thông tin

- Xử lý thông tin

- Vận dụng

- Ghi nhớ

2 Phương pháp học tập môn hóa:

- Biết làm thí nghiệm, quan sát các hiện tượng, nắm vững kiến thức có khả năng vận dụng kiến thức đã học

D.Kiểm tra – đánh giá :

- Hóa học là gì? Vai trò của hóa học?

- Cần phải làm gì để học tốt môn hóa?

Trang 3

1.Kiến thức:

- HS phân biệt được vật thể ( tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất

- Biết được ở đâu có vật thể là ở đó có chất, các vật thể nhân tạo được làm từ vật liệu, mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất

- Phân biệt được chất và hỗn hợp Mỗi chất không lẫn chất khác( chất tinh khiết)

- GV: Một số mẫu chất: S, P, Cu, Al, chai nước khoáng, 5 ống nước cất

- Dụng cụ: Dụng cụ đo nhiệt độ nóng chảy của lưu huỳnh

Dụng cụ thử tính dẫn điện

- HS: một ít muối, một ít đường

III Tiến trình dạy học:

A Ổn định tổ chức:

B.Kiểm tra bài cũ:

1 Hoá học nghiên cứu gì? Có vai trò như thế nào trong đời sống và sản xuất?

C Bài mới:

Đặt vấn đề: Ta biết hóa học nghiên cứu về chất cùng sự biến đổi về chất, ứng dụng

của chất, Vậy chất có ở đâu? mang tính chất gì? Trong bài này chúng ta cùng nghiên cứu

Hoạt động 1: Chất có ở đâu?

? Quan sát thực tế em hãy kể những vật

cụ thể xung quanh?

? Những vật thể cây cỏ, sông suối… khác

với đồ dùng, sách vở, quần áo ở những

? Các vật thể được làm từ vật liệu nào?

GV chỉ ra: Nhôm, chất dẻo, thủy tinh là

Trang 4

GV: Bổ sung và chốt kiến thức

Hoạt động 2: Tính chất của chất:

GV: yêu cầu HS quan sát ống đựng nước, mẩu P đỏ, ít

S, mẩu đồng, mẩu nhôm

?Các chất trên tồn tại ở dạng nào, màu sắc , mùi, vị ra

sao?

GV: Làm thí nghiệm:

Đun nước cất sôi rồi đo nhiệt độ

Nung S nóng chảy rồi đo nhiệt độ

? Bằng dụng cụ đo ta biết được tính chất nào của chất?(

nhiệt độ sôi, nóng chảy)

HS: Làm thí nghiệm hòa tan đường, muối vào nước

? Quan sát hiện tượng, nêu nhận xét?

? Vậy biết được tính chất nào?

GV: Tất cả những tính chất vừa nêu là tính chất vật lý

? Hãy nhắc lại tính chất vật lý

GV: Bằng thực tế xoong, nồi làm bằng kim loại có tính

dẫn điên, dẫn nhiệt

?ở vật lý 7 cho biết những kim loại dẫn được điện?

GV: Tính chất hóa học phải làm thí nghiệm mới thấy

? Các chất khác nhau có tính chất giống nhau không?

Kết luận: Mỗi chất có những tính chất nhất định

GV: Chuyển ý ý nghĩa của việc hiểu biết tính chất cuả

chất là gì?

? Em hãy phân biệt đường và muối?

GV: Mặc dù có một số điểm chung nhưng mỗi chất có

những tính chất riêng khác biệt với chất khác nên có

thể phân biệt được 2 chất

HS làm bài tập 4

GV: Nêu ví dụ: Axit làm bỏng da vậy biết tính chất này

giúp chúng ta điều gì?

? Hãy nêu tác dụng của một số chất trong đời sống

Vậy biết tính chất của chất có lợi ích gì?

1 Mỗi chất có những tính chát nhất định:

- Tính chất vật lý: Trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan trong nước, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,tính dẫn điên , dẫn nhiệt…

D.Kiểm tra - đánh giá:

- Nêu những tính chất gọi là tính chất vật lý của chất

Trang 5

- HS phân biệt được vật thể ( tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất.

- Biết được ở đâu có vật thể là ở đó có chất, các vật thể nhân tạo được làm từ vật liệu, mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất

- Phân biệt được chất và hỗn hợp Mỗi chất không lẫn chất khác( chất tinh khiết)

- GV: Một số mẫu chất: S, P, Cu, Al, chai nước khoáng, 5 ống nước cất

- Dụng cụ: Dụng cụ đo nhiệt độ nóng chảy của lưu huỳnh

có lẫn một số chất khoáng hòa tan gọi

nước khoáng là hỗn hợp Nước biển…

Trang 6

- Các nhóm báo cáo nhận xét của nhóm

về các hiện tượng xảy ra

GV: Nhận xét và bổ sung Chốt kiến

thức

GV: Bằng cách chưng cất tách riêng từng

chất ra khỏi hỗn hợp

Ngoài ra còn dựa vào các tính chất khác

nhau để tách riêng từng chất ra khỏi hỗn

- Học sinh làm quen và biết sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm

- Học sinh nắm được một số qui tắc an toàn trong PTN

Trang 7

- Hóa chất: S, P, parapin, muối ăn, cát

- Dụng cụ: ống nghiệm , kẹp ống nghiệm, phễu thủy tinh, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, đèn cồn, nhiệt kế, giấy lọc, một số dụng cụ khác

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A Ổn định tổ chức:

B.Kiểm tra bài cũ:

1.Muốn biết nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cần phải làm thế nào?

2 Dựa vào đâu để tách được chất ra khỏi hỗn hợp?

C Bài mới:

Hoạt động 1: Qui tắc an toàn trong phòng thí nhiệm:

HS: Đọc phần phụ lục 1 trong sách giáo khoa: (qui tắc an toàn trong PTN)

- Giáo viên giới thiệu một số dụng cụ thường gặp như ống nghiệm, kẹp gỗ, giá ống nghiệm

- Giáo viên giới thiệu với HS một số ký hiệu nhã đặc biệt ghi trên các lọ hóa chất: độc, dễ nổ, dễ cháy

- Giáo viên giới thiệu 1 số thao tác cơ bản như lấy hóa chất (bột, lỏng) từ lọ vào ống nghiệm, châm và tắt đèn cồn, đun hóa chất lỏng đựng trong ống nghiệm

Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm

1 Thí nghiệm 1

GV hướng dẫn lần lượt các thao tác TN

- Cho parapin và lưu huỳnh vào 2 ống nghiệm

- Cho ống nghiệm lên ngọn lửa đèn cồn Đun cho lưu huỳnh và parapin nóng chảy

Đo t0 của lưu huỳnh và parapin khi bắt đầu nóng chảy

- Chia lớp thành 4 nhóm

Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm, quan sát các hiện tượng thấy được Giáo viên quan sát điều chỉnh cách làm của các nhóm

2 Thí nghiệm 2

Hướng dẫn học sinh cách làm thí nghiệm GV làm thao tác mẫu

Cho vào ống nghiệm 3g hỗn hợp muối ăn và cát Rót 5 ml nước sạch, lắc nhẹ ống nghiệm cho muối tan trong nước

Gấp giấy lọc hình nón, đặt giấy lọc vào phiếu cho thật khít

Rót từ hỗn hợp nước muối cát vào phễu, đun nóng phần nước lọc trên ngọn lửa đèn cồn

HS: 4 nhóm làm thí nghiệm theo thao tác mẫu gv vừa làm, quan sát các hiện tượng xảy ra

So sánh chất rắn thu được vào muối ban đầu

Trang 8

Thu dọn lau chùi đồ dùng dụng cụ thí nghiệm.

E Dặn dò

- Làm bài thu hoạch- tường trình buổi thí nghiệm

- Chuẩn bị bài sau: Nguyên tử

- Học sinh biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hopà về điện và từ đó tạo

ra được mọi chất Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi e mang điện tích âm

- Học sinh biết được hạt nhân tạo bởi p và n: p(+) ; n không mang điện Những nguyên tử cùng loại có cùng p trong hạt nhân Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử

- HS biết được trong nguyên tử Số e = số p e luôn chuyển động và sắp xếp thành từng lớp Nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết liên kết được với nhau

1 Chuẩn bị của thầy:

- Sơ đồ minh họa thành phần cấu taọ 3 nguyên tử H, O, Na

- Phiếu học tập:

2 Chuẩn bị của trò:

Xem lại phần sơ lược về cấu tạo nguyên tử

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A Ổn định tổ chức:

B.Kiểm tra bài cũ:

- Không kiểm tra:

C Bài mới:

ĐVĐ: Ta biết mọi vật thể đều được tạo ra từ chất này hoặc chất khác.

Thế còn chất tạo ra từ đâu? Chúng ta cùng tìm hiểu và khoa học đã trả lời thông qua bài học này

Hoạt động 1: Nguyên tử là gì

Trang 9

Hoạt động của thầy và trò:

HS đọc phần thông tin 1 bài đọc thêm

? 1mm chứa bao nhiêu ntử liền nhau

Qua phần thông tin

? Nguyên tử có đặc điểm gì?

? Ơ vật lý 7 nguyên tử còn có đặc điểm

gì?

? Trung hòa về điện nghĩa là gì?

? Nguyên tử có cấu tạo ntử?

HS làm bài tập 1 SGK

- Hạt vô cùng nhỏ

- Trung hòa về điện

Cấu tạo: + Hạt nhân mang điện tích (+) + Vỏ nguyên tử chứa 1 hay nhiều electron (e) mang điện tích (-)

Hoạt động 2: Hạt nhân nguyên tử

GV thông báo:

? Hạt nhân mang điện tích (+) là mang

điện tích của hạt nào? (p)

GV: Mỗi 1 nguyên tử cùng loại có cùng

số proton

Quan sát hình SGK và cho biết:

- Với Hiđro số p=? số e=?

Vậy KL: Số proton - Số electron

? Nguyên tử được tạo bởi các loại hạt

Đại diện các nhóm báo cáo

GV: Đưa thông tin phản hồi phiếu học

? Trong nguyên tử lớp e chuyển động

như thế nào?( Lớp hình cầu)

GV: Treo bảng sơ đồ 1 số nguyên tử

Giới thiệu cách tính số lớp e, số e lớp

- Electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp theo lớp

Trang 10

nguyên tử có thể liên kết với nhau.

- Nguyên tử có thể lên kết được với nhau nhờ e lớp ngoài cùng

A Kiểm tra - đánh giá :

- Biết cách ghi và nhớ được ký hiệu của các nguyên tố đã cho biết trong bài 4,5

- Học sinh hiếu được : NTK là khối lượng của của nguyên tử được tính bằng ĐVC Mỗi ĐVC = 1/12 khối lượng nguyên tử C

- Mỗi nguyên tử có một NTK riêng biệt

- Biết tìm ký hiệu và NTK khi biết tên nguyên tố và ngược lại

- Biết được khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất không đồng đều, oxi là nguyên tố phổ biến nhất

Trang 11

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A Ổn định tổ chức:

B.Kiểm tra bài cũ:

1 Hãy nêu tên, ký hiệu, điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử

C Bài mới:

Hoạt động 1: Nguyên tố hóa học là gì?

GV: Các em đã biết chất được tạo nên từ

GV: Hạt nhân tạo bởi p và n nhưng chỉ

nói tới p vì p mới quyết định.Những NT

nào có cùng số p trong hạt nhân thì cùng

một nguyên tố do vậy số p là số đặc trưng

tương đương với cụm từ: “ Có cùng số p

trong hạt nhân” trong định nghĩa NTHH

GV: Trong khoa học để trao đổi với nhau

về nguyên tố cần coa cách biểu diễn ngắn

gọn Do vạy mỗi NTHH được biểu diễn

bằng KHHH

KHHH được thống nhất trên toàn thế giới

KHHH được viết bằng chữ in hoa

- Số p là số đặc trưng của một NTHH

2 Ký hiệu hóa học:

- Mỗi NTHH được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái Chữ cái đầu viết dưới dạng in hoa chữ cái thứ hai là chữ thường Đó là KHHH

Trang 12

- Hãy viết tên và KHHH của những NT

mà nguyên tử có số p trong hạt nhân bằng

1 đến 10

- Hãy dùng chữ số và KHHH diễn đạt các

ý sau: Hai nguyên tử magie, hai NT natri,

sáu NT nhôm, chín NT canxi

HS làm việc theo nhóm

Các nhóm báo cáo kết quả

GV: Nhận xét bổ sung, chốt kiến thức

Hoạt động 1: Có bao nhiêu nguyên tố hóa học:

HS đọc phàn thông tin trong SGK

? Có bao nhiêu NT tự nhiên,NT nhân

tạo?

? Những nguyên tố tự nhiên phổ biến là

gì?

? nguyên tố nào có khối lượng lớn nhất?

- Có trên 100 nguyên tố hóa học trong đó

92 nguyên tố có trong tự nhiên

D Kiểm tra - đánh giá:

1 Nhắc lại toàn bộ nội dung của bài

- Biết cách ghi và nhớ được ký hiệu của các nguyên tố đã cho biết trong bài 4,5

- Học sinh hiếu được : NTK là khối lượng của của nguyên tử được tính bằng ĐVC Mỗi ĐVC = 1/12 khối lượng nguyên tử C

- Mỗi nguyên tử có một NTK riêng biệt

- Biết tìm ký hiệu và NTK khi biết tên nguyên tố và ngược lại

Trang 13

- Biết được khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất không đồng đều, oxi là nguyên tố phổ biến nhất.

GV: Khối lượng nguyên tử quá nhỏ

khjông tiện sử dụng tính toán, thực tế

cũng không cân đong đo được nên lấy

? Hãy cho biết giữa NT C và NT Ca

nguyên tử nào nặng hơn? Nặng, nhẹ hơn

Trang 14

D Kiểm tra – đánh giá:

- Nguyên tử khối là gì? Vì sao phải dùng đơn vị Cacbon?

- Làm bài tập 7 SGK

E Hướng dẫn về nhà:

1 Làm bài tập còn lại trong SGK

2 Đọc và chuẩn bị bài đơn chất, hợp chất, phân tử

1.Kiến thức: Học sinh hiểu được:

- Đơn chất là những chất tạo nên từ một NTHH, hợp chất lsf những chất tạo nên từ

2 NTHH trở lên

- Phân biệt được đơn chất kim loại và đơn chất phi kim

- Biết được trong một chất ( Đơn chất và hợp chất) các ngưyên tử không tách rời

mà có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền sát nhau

- Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số NT liên kết với nhau và mang đầy

đủ tính chất hóa học của chất

- biết cách xác định PTK bắng tổng NTK của các NT trong phân tử

- Mỗi chất có ba trạng thái: Rắn, lỏng, khí ở thể khí các hạt hợp thành rất xa nhau

- HS: ôn lại phần tính chất của bài 2

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Trang 15

Mỗi loại nguyên tử là một NTHH Vậy có thể nói “ Chất được tạo nên từ NTHH không” Tuỳ theo có chất được tạo nên từ 1 NTHH hay 2 NTHH từ đó ngườii ta phân loại ra các chất đơn chất, hợp chất… chúng ta cùng tìm hiểu ở bài này.

Hoạt động 1: Đơn chất:

GV: Cho HS quan sát H1.9 ; H1.10; H1.11

Cho biết các chất trong hình được tạo nên

từ NT nào?

GGV: Nêu định nghĩa đơn chất

GV: Lưu ý thông thường tên của đơn chất

trùng với tên của nguyên tố trừ 1 số ít các

nguyên tố tạo nên một số đơn chấtVD như

cacbon tạo nên than chì, than muội, kim

cương…

GV: Cho HS quan sát Al, S đồng thời nhớ

lại kiến thức để hoàn thành phiếu học tập

? Khoảng cách giữa các kim loại và phi

kim như thế nào?

HS: Quan sát H1.12 ; H1.13

? Nước , muối ăn được tạo bởi những

NTHH nào?

? Vậy hợp chất là gì?

GV: Thông báo có 2 loại hợp chất: Hợp

chất vô cơ, hợp chất hữu cơ

1.Định nghĩa:

- Là những chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên

Trang 16

Đơn chất Hợp chất

- Định nghĩa

- Phân loại

- Đ2 cấu tạo

Đại diệncác nhóm báo cáo

GV: kết luận đưa ra thông tin phản hồi

Trang 17

1.Kiến thức: Học sinh hiểu được:

- Đơn chất là những chất tạo nên từ một NTHH, hợp chất lsf những chất tạo nên

từ 2 NTHH trở lên

- Phân biệt được đơn chất kim loại và đơn chất phi kim

- Biết được trong một chất ( Đơn chất và hợp chất) các ngưyên tử không tách rời

mà có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền sát nhau

- Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số NT liên kết với nhau và mang đầy

đủ tính chất hóa học của chất

- biết cách xác định PTK bắng tổng NTK của các NT trong phân tử

- Mỗi chất có ba trạng thái: Rắn, lỏng, khí ở thể khí các hạt hợp thành rất xa nhau

- HS: ôn lại phần tính chất của bài 2

III ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A Ổn định tổ chức: vắng:

B.Kiểm tra bài cũ:

1 Nêu định nghĩa đơn chất, hợp chất? Cho ví dụ?

2 Làm bài tập 1

C Bài mới:

Hoạt động 1: Phân tử:

HS quan sát H1.11, H1.12 , H1.13

GV: Giới thiệu các phân tử hidro, oxi,

nước trong các mẫu hidrro, oxi, nước

Trang 18

HS: Đơn chất kim loại có vai trò như

Hoạt động 2: Trạng thái của chất:

HS quan sát H1.14 sơ đồ trạng thái của

C/Đ của các hạt

- Trạng thái lỏng: Các hạt ở gần nhau và chuyển động trượt lên nhau

- Trạng thái khí: Các hạt rất xa nhau và chuyển động hỗn độn về nhiều phía

D Kiểm tra – đánh giá:

1 Nhắc lại nội dung chính của bài theo dàn ý

- Phân tử là gì?

- Phân tử khối là gì?

- Khoảng cách của các phân tử ở các trạng thái khác nhau như thế nào?

2 Hãy điền Đ hoặc S vào ô trống

Trong bất kỳ một mẫu chất tinh khiết nào cũng chỉ chứa một loại nguyên tử.Một mẫu đơn chất là tập hợp vô cùng lớn những nguyên tử cùng loại;

Trang 19

Phân tử của bất kỳ một đơn chất nào cũng gồm 2 nguyên tử.

Phân tử của cùng một chất thì giống nhau về hình dạng, kích thước, khối lượng

- GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm một bộ thí nghiệm bao gồm:

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm(2 cái) , kẹp gỗ, cốc thủy tinh (2 cái), đũa thủy tinh, đèn cồn, diêm

- Hóa chất: DD amoniac đặc, thuốc tím, quì tím, iot, giáy tẩm tinh bột

- HS: Mỗi tổ một ít bông và một chậu nước

- Sử dụng phương pháp thực hành thí nghiệm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A.Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới :Tiến hành thí nghiệm

1 Thí nghiệm 1: Sự lan tỏa của amoniac:

GV: Hướng dẫn HS các bước làm thí nghiệm:

- Nhỏ một giọt dd amoniac vào giấy quì để nhận biết giấy quì chuyển màu xanh

Trang 20

HS : Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm

? Quan sát hiện tượng và rút ra kết luận? Giải thích hiện tượng?

2.Thí nghiệm 2: Sự lan tỏa của thuốc tím:

GV: Hướng dẫn các bước làm thí nghiệm

- Lấy một cốc nước

- Bỏ 1- 2 hạt thuốc tím vào cốc nước

- Để cốc nước lặng yên

- HS các nhóm làm thí nghiệm theo hướng dẫn

? Quan sát hiện tượng và rút ra nhận xét?

3 Thí nghiệm 3: Sự thăng hoa của iot:

GV: Hướng dẫn làm thí nghiệm theo các bước:

- Đặt 1 lượng nhỏ iot ( bằng hạt đậu) vào đáy ống nghiệm

- Đặt 1 miếng giấy tẩm tinh bột vào ống nghiệm Nút chặt sao cho khi đặt ống nghiệm thẳng đứng thì miếng giấy tẩm tinh bột không rơi xuống và không chạm vào iot

- Đun nóng ống nghiệm

HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm

? Quan sát miếng giấy tẩm tinh bột

C.Công việc cuối buổi thực hành:

Thu dọn và viết bản tường trình theo mẫu:

1

2

3

Trang 21

- Gv: sơ đồ câm, ô chữ, phiếu học tập.

- HS: Ôn lại các khái niệm cơ bản của môn hóa

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A.Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ:

1 Mối quan hệ giữa các khái niệm:

GV: Phát phiếu học tập Treo sơ đồ câm lên bảng

? hãy điền nội dung còn thiếu vào ô trống

Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung

Chất ( Tạo nên từ NTHH )

Tạo nên từ 1 NTHH Tạo nên từ 2 NTHH

Vật thể ( TN & NT)

Trang 22

- GV giới thiệu ô chữ gồm 6 hàng ngang, 1 từ chìa khóa về các khái niệm cơ bản về hóa học.

- GV phổ biến luật chơi:

Hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử mang điện tích +1.Từ chìa khóa: P

+ Hàng ngang 6: 8 chũa cái

Từ chỉ tập hợp những nguyên tử cùng loại (có cùng proton).Từ chìa khóa: T

HS đoán từ chìa khóa

Nếu không đoán được GV gợi ý

Từ chìa khóa chỉ hạt đại diện cho chất và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất

Gọi HS làm bài GV chép lên bảng

GV: Dựa vào t/c vật lý của các chất để

a) Phân tử khối của Hiđro:

1 x 2 = 2

Trang 23

? Phân tử khối của hợp chất là?

? Khối lượng của 2 nguyên tử ntố X?

? Sửa câu trên ntử để chọn đáp án C

Sửa ý 1: Nước cất là chất tinh khiết

Sửa ý 2: Vì nước tạo bởi 2 NT H và O

4- Bài tiếp

GV: Theo sơ đồ 1 số nguyên tử của ntố

Điền tiếp các nội dung vào bảng

( Mỗi lần 1 nhóm)

HS hoạt động theo nhóm (5,) HS báo cáo

GV treo bảng phụ các nội dung đã điền

62 - 16 = 46

- Khối lượng 1 ntử ntố X là: 46 : 2 = 23

- Ntố là : NaĐáp án D

Tên NT

lớp e

Số e lớp ngoài

ABCDe

Phân tử một hợp chất gồm nguyên tử nguyên tố Y liên kết với 2 ngtử O Nguyên tố oxi chiếm 50% về khối lượng của các h/c

a Tính NHC, cho biết tên và KHHH của

NT Y

b Tính PTK của h/c Ptử h/c nặng bằng ntử ntố nào?

C Kiểm tra – đánh giá:

- Làm bản tường trình

D Hhướng dẫn về nhà:

- Làm bài tập còn lại SGK

- Học bài mới

Trang 24

Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC

- HS: Ôn kỹ các khái niệm đơn chất, hợp chất, phân tử

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A.Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

Hoạt động 1: Công thức hóa học của đơn chất :

GV: Treo tranh mô hình tượng trưng của

đồng, hidro, oxi

? Số nguyên tử trong mộy phân tử ở mỗi

mẫu đơn chất trên?

? Nhắc lại định nghĩa đơn chất?

? Vậy CTHH dơn chất gồm mấy loại ?

? Có CT chung của đơn chất là An

Hoạt động 2: Công thức hóa học của hợp chất:

? NHắc lại định nghĩa của hợp chất?

? Trong CTHH của hợp chất có bao nhiêu

x, y… là chỉ số

Trang 25

? Hãy ghi lại CTHH của muối ăn và nước

GV: Phát phiếu học tập 1:

1 Viết CTHH của các chất sau:

a Khí metan biết trong PT có 1C, 4H

b Canxicacbonat biết trong PT có 1Ca,

1C, 3O

c Khí clo biết trong PT có 2Cl

d Khí ozon biết trong PT có 3O

2 Hãy chỉ ra đâu là đơn chất đâu là hợp

chất:

HS làm việc theo nhóm khoảng 3’

Đại diện các nhóm báo cáo kết quả HS

nhóm khác sửa sai

GV: chốt kiến thức

Hoạt động 3: ý nghĩa của công thức hóa học:

GV: Yêu cầu học sinh thảo luận theo

- Nguyên tố nào tạo ra chất

- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất

D Hướng đẫn về nhà:

- Làm bài tập: 1, 2, 3, 4 SGK

Trang 26

Tiết 13:

HÓA TRỊ (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Học sinh hiểu được hóa trị là gì? cách xác định hóa trị

- Làm quen với hóa trị và nhóm hóa trị thường gặp

- Biết qui tắc hóa trị và biểu thức

- áp dụng qui tắc hóa trị và tính hóa trị của 1 nguyên tố hoặc một nhóm nguyên tố

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A.Kiểm tra bài cũ:

1 Viết công thức dưới dạng chung của đơn chất, hợp chất

2 Nêu ý nghĩa của CTHH

B Bài mới:

Hoạt động 1: Cách xác định hóa trị của một nguyên tố :

GV: Thuyết trình:

Qui ước gán cho H có hóa tri I Một

nhuyên tử khác liên kết với bao nhiêu

nguyên tử H thì nguyên tố dod có hóa trị

bấy nhiêu

Ví dụ: HCl, NH3, CH4

? Hãy xác định hóa trị của Cl, N, C giải

thích

GV: giới thiệu người ta còn dựa vaò khả

năng liên kết của nguyên tố khác với

nguyên tố oxi ( hóa tri II)

? Hãy xác định hóa trị của nguyên tố S,

GV: yêu cầu HS về nhà học thuộc hóa trị

của các nguyên tố thường gặp

1 Cách xác định:

- Một nhuyên tử khác liên két với bao nhiêu nguyên tử H thì nguyên tố đó có hóa trị bấy nhiêu

2 Kết luận:

- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên

Trang 27

? Vậy hóa trị là gì? kết của nguyên tử nguyên tố này với

? Em hãy nêu qui tắc hóa trị

HS đọc lại qui tắc hóa trị

GV: Thông báo qui tắc này cũng đúng

khi A hoặc B là nhóm nguyên tử

Bài tập vận dụng:

GV: Gợi ý

- Viết biểu thức của qui tắc hóa trị

- Thay hóa trị, chỉ số của oxi, lưu huỳnh

vào biểu thức trên

2 Vận dụng :

a Tính hóa trị của một nguyên tố:

VD: Tính hóa trị của S trong hợp chất

SO3

Ta có: a x = b y

1 a = 3 II

a = VIHóa trị của S trong SO3 là VI

b Biết hóa trị của H (I), O (II) Hãy xác định hóa trị của của các nguyên tố, nhóm nguyên tố trong các công thức sau:

Trang 28

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và chữa bài tập

GV gọi học sinh làm bài tập 2, 4 SGK

GV gọi học sinh kiểm tra lý thuyết

GV nhận xét và cho điểm

GV đưa VD

GV đưa các bước

1 Hóa trị là gì?

2 Nêu quy tắc hóa trị, viết biểu thức

Hoạt động 2: Vận dụng Lập CTHH của hợp chất tạo bởi N(IV) và O(II)

1) Nếu a=b thì x=y=1

2) Nếu a ≠ b và b tối giản thì x=b

GV sửa sai nếu có

Ví dụ: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi N(IV) và O (II)

+ viết CT dưới dạng chung + Viết biểu thức quy tắc hóa trị + Chuyển thành tỷ lệ

x b b, =

y a a,

+ Viết CTHH đúng

- Giả sử CT H/c là NxOy

- Theo quy tắc htrị: x IV = y II

x II 1 =

b) Fe(III) và OH (I)

Trang 29

c) Ca(II) và SO4 (II)d) P(V) và O(II)

C Củng cố – luyện tập:

1 Hãy cho biết các công thức sau

đâyđúng hay sai? Nếu sai sửa lại

Trang 30

Tiết 15: Ngày tháng năm 2007

- HS: ôn các kiến thức: CTHH, ý nghĩa của CTHH, hóa trị, qui tắc hóa trị

III ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A.Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

Hoạt động 1: Các kiến thức cần nhớ:

? Nhắc lại công thức chung của đơn chất,

hợp chất?

? Nhắc lại định nghĩa hóa trị?

? Nêu qui tắc hóa trị, Ghi biểu thức qui

a SiO2 PTK: 60

b AlCl3 PTK: 133,5

c Ca(OH)2 PTK: 74

d CuSO4 PTK: 160Bài tập 2: Cho biết CTHH của hợp chất

Trang 31

của NT X với oxi là X2O CTHH của nguyên tố Y với hidro là YH2 Hãy chọn công thức đúng cho hợp chất của X, Y trong các hợp chất dưới đây:

- Trong CT X2O thì X có hóa trị I

- Trong CT YH2 thì Y có hóa trị II

- Công thức của hợp chất X, Y là X2Ychọn phương án B

- NTK của X, Y

X = (62 - 16): 2 = 23

Y = 34 - 2 = 32Vậy X là : Na

Y là : SCông thức của H/c là: Na2SBài tập 3: Chọn phương án DBài tập 4: Trong các công thức sau công thức nào đóng công thức nào sai? Sửa lại công thức sai

Al(OH)2, AlCl4, Al2(SO4)3, AlO2, AlNO3

Giải : Công thức đúng: Al2(SO4)3

Các công thức còn lại là sai:

Al(OH)2 sửa lại Al(OH)3

Trang 32

Tiết 16: Ngày tháng năm 2007

KIỂM TRA MỘT TIẾT

I Mục tiêu:

- Đánh giá việc tiếp thu của học sinh ở chương I chất - nguyên tử - phân tử

II Thiết lập ma trận hai chiều

Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đầu câu đúng:

1 a.Trong không khí có nguyên tử oxi tồn tại ở dạmg tự do

b.Trong không khí có nguyên tố oxi

c.Khí cacboníc gồm 2 đơn chất cacbon và oxi

d.Khí cacbonic tạo bởi 2 nguyên tố cacbon và oxi

2 Từ CTHH của CuSO4 cho biết ý nào đúng:

a Hợp chất trên do 3 chất Cu, S, O tạo nên

b Hợp chất trên do 3 nguyên tố Cu, S, O tạo nên

Trang 33

Câu 3: Hãy tính hóa trị của nguyên tố Mn, Al, Na trong các hợp chất sau: MnO2,

B Phần cơ bản tạo nên chất

C yếu tố cơ bản tạo nên nguyên tử

D Phần chính tạo nên nguyên tử

2 Cho dãy CTHH sau dãy CTHH nào là của hợp chất

Câu 2: Hãy điền đúng(Đ) hoặc sai (S) vào ô trống:

Từ CTHH của K2CO3 cho biết:

Trang 34

1,5đ1,5đ0,5đ

CHƯƠNG II: PHẢN ỨNG HÓA HỌC

Tiết 17: Ngày tháng năm 2007

SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT

I

MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- HS: Phân biệt được hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học

- Biết phân biệt các hiện tượng xung quanh ta là hiện tượng vật lý hay hiện tượng hóa học

- GV: Chuẩn bị để HS làm thí nghiệm: Đun nước muối, đốt cháy đường

- HS: làm thí nghiệm: Bột sắt tác dụng với lưu huỳnh

- Hóa chất: Bột sắt, S, đường, nước, NaCl

- Dụng cụ: Đèn cồn, nam châm, kẹp gỗ, kiềng đun, ống nghiệm, cốc thủy tinh

III ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A.Kiểm tra bài cũ:

1 Làm BT 1a, 1b

B Bài mới:

Hoạt động 1: Hiện tượng vật lý:

HS: Quan sát H2.1

? Hình vẽ nói lên điều gì?

? Cách biến đổi từng giai đoạn cụ thể?

GV: Trong quá trình trên có sự thay đổi

về trạng thái nhưng không thay đổi về

chất

HS: Làm thí nghiệm: Hòa tan muối ăn

vào nước rồi đun

HS quan sát hiện tượng rồi ghi lại kết quả

Quá trình biến đổi:

Nước Nước nướcRắn Lỏng hơi

Muối ăn hòa tan vào nước dd nước muối (l)

t Muối ăn(r)

Trang 35

, nội dung của quá trình biến đổi.

? Sau 2 thí nghiệm em có nhận xét gì về

trạng thái và chất

Quá trình đó là hiện tượng vật lý.Vậy

hiện tượng vật lý là gì?

GV: Chuyển ý: Trong tự nhiên có nhiều

quá trình làm biến đổi từ chất này thành

chất khác Đó là hiện tượng gì?

Hiện tượng vật lý là quá trình biến đổi trạng thái nhưng không có sự thay đổi về chất

Hoạt động 2: Hiện tượng hóa học:

GV: làm thí nghiệm biểu diễn:

- Trộn bột sắt với bột lưu huỳnh tỷ lệ 4:7

- Đưa nam châm lại gần một phần: nam

châm hút sắt

- Đổ phần 2 vào ống nghiệm: Đun nóng

HS: Quan sát sự thay đổi màu sắc của

hỗn hợp

? Hãy nhận xét hiện tượng xảy ra và nêu

nhận xét của mình về hiện tượmg quan

sát được?

HS làm việc theo nhóm: - Cho một ít

đường vào ống nghiệm

- Đun ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn?

? Quan sát hiện tượng và rút ra nhận xêt?

? Các quá trình trên có phải là hiện tượng

vật lý không? Tại sao?

GV: Các hiện tượng đó là hiện tượng hóa

học vậy hiện tượng hóa học là gì?

? Muốn phân biệt hiện tượng hóa học và

hiện tượng vật lý dựa vào dấu hiệu nào?

Bột sắt và bột lưu huỳnh đun Chất mới

Có sự thay đổi về chất

Đường đun Nước

- Hiện tượng hóa học là quá trình biến đổi có sự thay đổi về chất tạo ra chất khác

C Củng cố – luyện tập:

1 Trong quá trình sau quá trình nào là hiện tượng vật lý , quá trình nào là hiện tượng hóa học Giải thích?

a Dây sắt được cắt nhỏ thành đoạn và tán thành đinh

b Hòa tan axit axetic vào nước được dd axit axetic loãng dùng làm dấm ăn

c Cuốc, xẻng để lâu ngày trong không khí bị gỉ

d Đốt cháy gỗ, củi

2 Thế nào hiện tượng vật lý, hiện tượng hóa học

3 Dấu hiệu để nhân biết hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học

4 BTVN: 1, 2, 3

Trang 36

PHẢN ỨNG HÓA HỌC

I

MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Học sinh biết được phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác

- Biết được bản chất của phản úng hóa học là sự thay đổi về liên kết giữa các nguyên

tử làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 Khởi động

*Kiểm tra bài cũ:

1 Hiện tượng vật lý là gì? hiện tượng hóa học là gì?Cho ví dụ?

Chất ban đầu còn gọi là chất tham gia

Chất mới sinh ra còn gọi là chất tạo thành

hay sản phẩm

GV: Giới thiệu PT chữ ở bài tập số 2

? Hãy chỉ ra đâu là chất tham gia đâu là

sản phẩm

? Hãy viết PT chữ ở bài tập số 3?

GV: Giới thiệu quá trình cháy của một số

chất trong không khí thường là tác dụng

với oxi

GV: Giới thiệu cách đọc PT chữ

GV: Đưa bài tập:

Hãy cho biết các quá trình biến đổi sau

quá trình nào là hiện tượng vật lý, hiện

Lưu huỳnh + oxi lưu huỳnh đioxitCanxi cacbonat Vôi sống + cacbonicFarafin + oxi cacbonic + nướcChất tham gia: chất ban đầu

Sản phẩm : chất mới sinh ra

Bài tập 1:

1 Hiện tượng vật lý : b

2 Hiện tượng hóa học: a, c, d

Trang 37

tượng hóa học Viết các PT chữ:

a.Đốt cồn( rượu etylíc) trong không khí

tạo ra khí cacbonic và nước

HS làm việc cá nhân: nháp bài

GV: gọi HS lên chữa bài

GV: Hướng dẫn ghi điều kiện của PT chữ

Phương trình chữ:

a Rượu etylic + oxi t cacbonic + nước

b Nhôm + oxi t Nhôm oxit

d Nước điện phân Hidro + oxiChất tham gia sản phẩm

Hoạt động 2: Diễn biến của phản ứng hóa học:

Mục tiêu: HS biết được bản chất của phản úng hóa học là sự thay đổi về liên kết giữa

các nguyên tử làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác

Đồ dùng: Bảng phụ Tranh Hình vẽ: Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng hóa học giữa

khí hidro và oxi tạo ra nước

GV: Yêu cầu HS quan sát H2.5

Treo bảng phụ có hệ thống câu hỏi

1 Trước phản ứng có các phân tử , nguyên

tử nào liên kết với nhau?

2 Trong phản ứng các nguyên tử nào liên

kết với nhau? So sánh số nguyên tử hidro

và oxi trong phản ứng, trước và sau phản

ứng

3 Sau phản ứng có những phân tử nào?

các nguyên tử nào liên két với nhau:

4 hãy so sánh chất tham gia và sản phẩm

về: + Số nguyên tử mỗi loại

+ Liên kết trong phân tử

? Em hãy nêu kết luận về bản chất của

phản ứng hóa học?

- Trong các phản ứng hóa học có sự thay đổi về liên kết giữa các nguyên tử làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác các nguyên tử được bảo toàn

Trang 38

PHẢN ỨNG HÓA HỌC (tiếp)

I

MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Học sinh biết được các điều kiện để có phản ứng hóa học

- HS biết các dấu hiệu để nhận biết một phản ứng hóa học có xảy ra hay không

- Hóa chất: Zn hoặc Al, dd HCl, P đỏ, dd Na2SO4, dd BaCl2, dd CuSO4

- Bảng phụ ghi đề bài luyện tập 1, 2

III PHƯƠNG PHÁP:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, thực hành thí nghiệm theo nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định

2 Khởi động:

*.Kiểm tra bài cũ:

1 Nêu định nghĩa phản ứng hóa học, giải thích các khái niệm chất tham gia, chất tạo thành ( sản phẩm)

2 Làm bài tập số 4 SGK

* Khởi động:

Hoạt động 1: Làm thế nào để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra:

Mục tiêu: biết các dấu hiệu để nhận biết một phản ứng hóa học có xảy ra hay không

GV: Yêu cầu học sinh liên hệ quá ttrình

chuyển hóa tinh bột thành rượu HS: rút ra

- Các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau

- Một số phản ứng phải đạt đến nhiệt độ thích hợp

Trang 39

kết luận

GV: giải thích chất xúc tác là gì?

GV: Yêu cầu HS nhắc lại “ khi nào có

hiện tượng hóa học xảy ra”

1 Cho vài giọt BaCl2 vào dd Na2SO4

2 Cho dây sắt vào dd CuSO4

GV: Yêu cầu HS quan sát và ghi lại các

hiện tượng và rút ra nhận xét

? Qua các thí nghiệm vừa làm cùng các

thí nghiệm đã làm ở bài trước hãy cho

biết làm thế nào để có phản ứng hóa học

xảy ra

GV: Tổng kết và chốt kiến thức

GV: làm thí nghiệm cho CaO vào nước

? Vậy dấu hiệu nào để nhận biết có phản

ứng hóa học xảy ra?

- Dấu hiệu: - Màu sắc

- Tính tan

- Trạng thái( tạo ra chất kết tủa hoặc bay hơi)

a Dấu hiệu nào cho thấy phản ứng hóa học xảy ra

b Viết PT chữ của phản ứng biết sản phẩm là canxi cacbonat, nước và cacbonioxit

4 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, làm bài tập SGK

Trang 40

BÀI THỰC HÀNH SỐ 3

I

MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Học sinh phân biệt được hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học

- Nhận biết được dấu hiệu của phản ứng hóa học xảy ra

GV chuẩn bị cho 4 nhóm mỗi nhóm một bộ thí nghiệm sau:

- Dụng cụ: Giá thí nghiệm, ống thủy tinh, ống hút, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn

- Hóa chất: dd Na2CO3, dd nước vôi trong, KMnO4

III PHƯƠNG PHÁP:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, thực hành thí nghiệm theo nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn đinh

2, Khởi động:

*Kiểm tra bài cũ:

1 Hãy phân biệt các hiện tượng vật lý hiện tượng hóa học

2 dấu hiệu để biết có phản ứng hóa học xảy ra

* Khởi động:

Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm:

- GV: Kiểm tra dụng cụ hóa chất thực hành thí nghiệm

- GV: Nêu mục tiêu của bài thực hành

- Tiến hành thí nghiệm

Thí nghiệm 1 : Hòa tan và đun nóng KMnO4

- Mỗi nhóm có sẵn một lượng thuốc tím chia làm 2 phần:

- Phần1: Cho vào ống nghiệm đựng nước lắc cho tan

- Phần 2: Bỏ vào ống nghiệm 2

Dùng kẹp gỗ kẹp 2/3 ống nghiệm và đun nóng

Đưa que đóm tàn đỏ vào Que đóm bùng cháy tiếp tục đun đến khi que đóm ngừng cháy thì ngừng lại

? Tại sao que đóm lại bùng cháy

? Tại sao thấy tàn đóm đẻ bùng cháy thí tiếp tục đun

? Hiện tượng que đóm không bùng cháy nữa nói lên điều gì?

HS: Đổ nước vaòp ống nghiệm 2 lắc kỹ

Qua sát rút ra kết luận: Ghi nhanh vào bản tường trình

? Quá trình trên có mấy biến đổi xảy ra? Những biến đổi đó là hiện tượng vât lý hay hiện tượng hóa học? Giải thích?

Thí nghiệm 2 : Dùng ống hút thổi lần lượt vào ống nghiệm 3 đựng nước cất và ống 4

đựng nước vôi trong

? Trong ống nghiệm 3 và 4 trường hợp nào có phản ứng hóa học xảy ra? Giải thích?

Ngày đăng: 14/10/2013, 04:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ phản ứng khác với PTHH ở điểm nào? - hoa lao cai cuc hay de
1. Sơ đồ phản ứng khác với PTHH ở điểm nào? (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w