Các loại văn bản trên khó có thể vận dụng để thực hiện mục đích, khó có thể giải quyết được vấn đề kêu gọi mọi người chống nạn thất học một cách ngắn gọn, chặt chẽ, rõ ràng và đầy đủ Tư
Trang 1- Tích hợp với phần Tiếng việt ë bài ôn tập và ở bài “Tìm hiểu chung về văn nghị luận”.
- Rèn k/n phân tích ý nghĩa của các câu tục ngữ
- Bước đầu vận dụng các câu tục ngữ vào cuộc sống, tạo lập văn bản
B Chuẩn bị
- Giáo viên: giáo án, sgk, sgv
- Học sinh: soạn bài
C Các bước lên lớp
1 Bµi cò: Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài , sách vở của học sinh
2 Bµi míi.
* Gv giíi thiÖu bµi.
Trong lao động sản xuất, trong cuộc sống hàng ngày ông cha ta đã đúc rút được nhiều kinhnghiệm Những kinh nghiệm ấy được thể hiện rõ qua các tục ngữ.Hôm nay chúng ta sẽ cùngtìm hiểu
- Gv hướng dẫn đọc: giọng đọc chậm rãi,
Các câu tục ngữ trong bài có thể chia làm
mấy nhóm? Gọi tên từng nhóm đó?
ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiệnkinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt
Trang 2+ Nhóm 2: câu 5,6,7,8: lao động sản xuất )
Đọc câu tục ngữ số 1?
Em hãy chỉ ra những biện pháp nghệ thuật
được sử dụng trong câu tục ngữ?
Đêm tháng năm/ chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười/ chưa cười đã tối
- Nhịp 3/2/2
- Vần lưng
- Phép đối: đối xứng và đối lập:
đêmngày, tháng năm – tháng mười, nằm
-cười, sáng - tối
- Cường điệu: chưa nằm đã sáng
Chưa cười đã tối
Câu tục ngữ trên có bắt nguồn từ cơ sở
khoa học nào không? Nghĩa thực của nó là
gì?
(Không dựa vào cơ sở khoa học chỉ dựa
vào kinh nghiệm quan sát thực tế )
Em nhận xét gì về cách nói trong câu tục
( Mau: nhiều, dày, vắng: ít, thưa )
So sánh câu 2 và 1 về nội dung và nghệ
thuật
(Thảo luận nhóm - Báo cáo
Gièng: Nội dung: cùng nói về thời tiết
Nghệ thuật: sử dụng vần lưng, đối
Kh¸c: Câu 2: nêu khái niệm về thời tiết
bằng cách xem sao trên trời, ít nhiều có cơ
sở khoa học )
Theo em kinh nghiệm đó hoàn toàn chính
xác không? Vì sao?
( Kinh nghiệm đó chưa tuyệt đối chính
xác vì nhiều khi vắng sao mà vẫn nắng
hoặc ngược lại )
Câu trúc cú pháp của câu tục ngữ như thế
2 Câu số 2
- Sử dụng vần lưng, phép đối nêu lênkinh nghiệm dự đoán thời tiết nếu trờinhiều sao thì nắng ít sao thì mưa
- Nhắc chúng ta có kế hoạch phù hợpthời tiết
Trang 3( Cấu trúc theo kiểu điều kiện- giả
thiết-kết quả)
GV: Người Việt chủ yếu làm nông nghiệp
nên họ rất quan tâm đến việc nắng, mưa vì
thời tiết ảnh hưởng đến việc được mùa hay
mất mùa
- Học sinh theo dõi câu tục ngữ số 3
“ Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ”
Em hiểu “ ráng” và “ ráng mỡ gà” là gì?
- Ráng: màu sắc: vàng, trắng, đỏ phía chân
trời do ánh nắng mặt trời chiếu vào mây
- Ráng mỡ gà: ráng có màu mỡ gà
Câu này sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
( Hình thức: câu này sử dụng ẩn dụ :
Ráng mỡ gà: màu mây: màu mỡ gà )
? Nội dung của câu tục ngữ này?
? Em đã học văn bản nói đến tác hại của
hiện tượng thời tiết này?
( Bài ca nhà tranh bị gió thu phá - Đỗ
phủ
GV: Câu tục ngữ này cho thấy bão giông ,
lũ lụt là hiện tượng thiên nhiên nguy hiểm
khôn lường cũng cho thấy ý thức thường
trực chống giông bão của nhân dân ta mà
tiêu biểu là truyền thuyết Sơn Tinh - Thuỷ
- Hiện tượng bão lụt được báo trước bằng
việc kiến di chuyển chỗ ở từng đàn vào
tháng 7
Qua câu tục ngữ, em thấy được gì về tâm
trạng của người nông dân?
Bốn câu tục ngữ vừa tìm hiểu có điểm gì
chung?
(Đúc rút kinh nghiệm về thời gian, thời tiết
bão lụt cho thấy phần nào cuộc sống vất vả
thiên nhiên khắc nghiệt ở đất nước ta)
5 Câu số 5
Trang 4- Học sinh theo dõi sgk.
Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật được sử
dụng trong câu tục ngữ?
Câu tục ngữ cho thấy điều gì?
Tìm một câu ca dao có nội dung tương tự?
Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu
Nội dung của câu tục ngữ là gì? Kinh
nghiệm có hoàn toàn đúng không?
(Câu tục ngữ có tính chất tương đối, kinh
nghiệm này chỉ áp dụng ở những nơi thuận
tiện cho nghề trên phát triển và ngược lại)
Ý nghĩa của câu tục ngữ?
- Theo dõi câu tục ngữ số 7
“ Nhất nước nhì phân tam cần tứ giống”
Kinh nghiệm gì được tuyên truyền phổ
biến trong câu này? Qua hình thức nghệ
Thể hiện nội dung gì?
Câu tục ngữ khuyên người lao động điều
- Giúp con người biết khai thác tốt điềukiện, hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra củacải vật chất
7 Câu số 7
- So sánh -> tầm quan trọng của các yếu
tố nước, phân, cần, giống trong sản xuấtnông nghiệp
8 Câu số 8
- Kết cấu ngắn gọn, so sánh -> khẳngđịnh tầm trọng của thời vụ và sự chuyêncần thành thạo trong sản xuất lao động
- Khuyên người làm ruộng không đượcquên thời vụ, không được sao nhãngviệc đồng áng
Ghi nhớ sgk.
III Luyện tập: Sưu tầm một số câu tục
Trang 5Học sinh đọc, nờu yờu cầu
Làm bài
Gọi một số học sinh đọc kết quả -> nhận
xột nhận xột
Gv sửa chữa, bổ sung
Tỏm cõu tục ngữ trờn cú điểm gỡ chung?
- Học thuộc lũng 8 cõu tục ngữ Nắm nghệ thuật, nội dung 8 cõu
- Chuẩn bị bài “ Chương trỡnh địa phương phần Văn,Ttập làm văn”.
=============================================
Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tiết 74: Chơng trình địa phơng
Trang 6- Giỏo viờn: stk: ca dao- tục ngữ VN
- Học sinh: sưu tõm tục ngữ
C Cỏc bước lờn lớp
1 Bài cũ: Tục ngữ là gỡ? Đọc một cõu tục ngữ và nờu nội dung và nghệ thuật?
- Tục ngữ là những cõu núi dõn gian ngắn gọn, ổn định, cú nhịp điệu, hỡnh ảnh thể hiện kinhnghiệm của nhõn dõn về mọi mặt
2 Bài mới.
* Gv giới thiệu bài.
Để giỳp cỏc em hiểu sõu hơn về tục ngữ, ca dao, dõn ca và đặc biệt hiểu rộng hơn về tục ngữ,
ca dao, dõn ca ở địa phương mỡnh Hụm nay cụ trũ ta cựng thực hiện chương trỡnh văn học địaphương phần Văn và Tập làm văn
Thế nào là ca dao ,dân ca, tục ngữ ?
Em có thể su tầm những câu ca dao ,dân ca
,tục ngữ ở địa phơng em Ứng Hòa -Thanh
phố Ha Nội
Tục ngữ
-Dại Vân Đình bằng tinh thiên hạ.
-Tăm Phú Lương , hương X Ki à Ki ều
Mà ăn vịt cỏ , mà xem thịt cầy !
-Cua Ngọ, Bỳn Bặt: vừa thật, vừa ngon, Hỡi cụ mỏ lỳm đồng tiền ,
Bỳn riờu cú thớch thỡ liền theo anh.
Làng anh đẹp tựa bức tranh, Bỳn mềm , cua bộo ngọt lành Tỡnh Quờ.
- Giếng Võn Đỡnh vừa trong vừa mỏt, Đường Võn Đỡnh mịn cỏt dễ đi.
-Đất Tảo Khờ ngàn năm văn vật Người Tảo Khờ chõn thật, hiền hũa,
Ai ơi về với Ứng Hũa , Xuống thăm làng Gỏo, thăm nhà Bảo Chõu
Trang 7( Quê gốc của Giáo sư Toán học Ngô Bảo Châu:Th«n T¶o Khª -x· T¶o D¬ng V¨n -øng Hßa -Hµ Néi )
…
4 Cñng cè: GV tãm t¾t néi dung
5 Hướng dẫn học bµi - Học lại các khái niệm ca dao - dân ca - tục ngữ
- Tiếp tục sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ huyện ¦ng Hßa
- Soạn bµi : Tìm hiểu chung về văn nghị luận.
Ngµy so¹n:
Ngµy d¹y :
TiÕt 75: T×m hiÓu chung vÒ v¨n nghÞ luËn
A Mục tiêu cần đạt
- Bước đầu làm quen với kiểu văn bản nghị luận
- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống là rất phổ biến và cần thiết Nắm được nhữngđặc điểm chung của văn nghị luận
- Tích hợp với văn ở bài tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất với Tiếng Việt ở bài ôntập
- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn vềkiểu văn bản quan trọng này
Trang 8B Chuẩn bị
- Giỏo viờn: giỏo ỏn, sgk, sgv
- Học sinh: soạn bài
C Cỏc bước lờn lớp
1 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs.
2 Bài mới.
* Gv giới thiệu bài.
Trong cuộc sống chỳng ta thường xuyờn sử dụng văn nghị luận Vậy văn nghị luận là gỡ? Núđược hỡnh thành như thế nào? Tỏc dụng của nú ra sao? Hụm nay chỳng ta sẽ được giải đỏp
Trong đời sống, em cú thường gặp cỏc vấn
đề và cõu hỏi kiểu như:
- Vỡ sao em đi học?
- Vỡ sao con người cần phải cú bạn bố?
- Theo em, như thế nào là sống đẹp?
- Trẻ em hỳt thuốc lỏ là tốt hay xấu, lợi
hay hại?
(Trong cuộc sống, chỳng ta thường
xuyờn gặp những cõu hỏi như vậy)
Hóy nờu thờm cỏc cõu hỏi tương tự?
VD: Vỡ sao em thớch đọc sỏch?
Vỡ sao em thớch xem phim?
Vỡ sao em học giỏi ngữ văn?
Cõu thành ngữ “ chọn bạn mà chơi” cú ý
nghĩa như thế nào?
* Gv: Những cõu hỏi trờn rất hay nú cũng
chớnh là những vấn đề phỏt sinh trong cuộc
sống hàng ngày khiến người ta phải bận
tõm và nhiều khi phải tỡm cỏch giải quyết
Khi gặp cỏc cõu hỏi kiểu đú em cú thể trả
lời bằng văn bản tự sự, miờu tả đợc khụng?
Giải thớch vỡ sao?
( Ta khụng thể dựng cỏc kiểu văn bản
trờn trả lời vỡ tự sự và miờu tả khụng thớch
hợp giải quyết cỏc vấn đề, văn bản biểu
+ Tự sự là thuật, kể cõu chuyện dự đời
thường hay tưởng tượng, dự hấp dẫn, sinh
động đến đõu vẫn mang tớnh cụ thể hỡnh
I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận.
1 Nhu cầu nghị luận
a Bài tập
b Nhận xột
- Trong đời sống, ta thường xuyờn gặp vănnghị luận dưới dạng: ý kiến bài xó luận, bỡnhluận, phỏt biểu ý kiến
- Khi cú những vấn đề, những ý kiến cần giảiquyết ta phải dựng văn nghị luận
Trang 9ảnh, chưa có sức khái quát, chưa có khả
năng thuyết phục
+ Miêu tả: dựng lại chân dung cảnh, người
vật, sự vật, sinh hoạt
+ Biểu cảm cũng ít nhiều dùng lí lẽ, lập
luận nhưng chủ yếu vẫn là cảm xúc, tình
cảm không có khả năng giải quyết vấn đề
VD: Để trả lời câu hỏi vì sao con người
cần có bạn bè ta không thể chỉ kể một câu
chuyện về người bạn tốt mà phải dùng lí
lẽ, lập luận làm rõ vấn đề
Để trả lời những câu hỏi đó, hàng ngày
trên báo chí, qua qua đài phát thanh,
truyền hình, em thường gặp kiểu văn bản
nào?
Hãy kể tên một vài kiểu văn bản mà em
biết?
( Xã luận, bình luận, bình luận thời sự,
bình luận thể thao, các mục nghiên cứu,
phê bình, hội thảo khoa học, trao đổi kinh
nghiệm về học thuật)
* Gv nêu vài ví dụ cụ thể
Bước đầu em hiểu thế nào là văn bản nghị
luận?
- Học sinh đọc văn bản ( sgk - hai em)
Bác Hồ viết văn bản này nhằm mục đích
gì?
- Mục đích: Chống giặc dốt: một trong ba
thứ giặc nguy hại sau CMT8/1945, chống
nạn thất häc do cuộc sống ngu dân của
thực dân Pháp để lại
Đối tượng Bác hướng tới là ai?
(Là quốc dân Việt Nam, toàn thể nhân dân
Việt Nam, đối tượng rất đông đảo, rộng
rãi.)
Để thực hiện mục đích ấy, bài nêu ra
những ý kiến nào, những ý kiến ấy được
diễn đạt thành những luận điểm nào?
Tìm câu văn mang luận điểm ấy?
“ Mọi người Việt Nam phải biết quyền
- Văn bản nghị luận là loại văn bản được viết
ra (nói) nhằm nêu ra và xác lập cho ngườiđọc (nghe) một tư tưởng, một vấn đề nào đó.Văn nghị luận nhất thiết phải có luận điểm(tư tưởng) rõ ràng và lí lẽ, dẫn chứng thíchhợp
2 Đặc điểm chung của văn bản nghị luận
- Lí lẽ:
Trang 10lời… biết viết chữ quốc ngữ”
Để thuyết phục bài viết nêu ra những lí lẽ
nào? Hãy liệt kê những lí lẽ ấy?
- Chính sách ngu dân của thực dân Pháp
làm cho hầu hết người Việt Nam mù chữ
- Thanh niên cần sốt sắng giúp đỡ
Tác giả đưa ra những dẫn chứng nào?
(95% dân số VN mù chữ, công việc quan
Nếu tác giả thực hiện mục đích cña mình
bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm có
được không? Vì sao?
( Các loại văn bản trên khó có thể vận
dụng để thực hiện mục đích, khó có thể
giải quyết được vấn đề kêu gọi mọi người
chống nạn thất học một cách ngắn gọn,
chặt chẽ, rõ ràng và đầy đủ)
Tư tưởng, quan điểm của tác giả trong bài
nghị luận có hướng tới vấn đề trong cuộc
II Ghi nhớ ( sgk)
4 Cñng cè:
GV tãm t¾t néi dung
5 Híng dÉn häc bµi
- N¾m kÜ néi dung bµi häc
- Häc bµi vµ so¹n bµi míi
=============================================
Trang 11Ngµy so¹n:
Ngµy d¹y :
TiÕt 76: T×m hiÓu chung v¨n nghÞ luËn
A Mục tiêu cần đạt
- Củng cố kiến thức về văn nghị luận thông qua việc giải các bài tập sgk
- Nhận biết và nắm được đặc điểm của văn nghị luận: Luận điểm, dẫn chứng, lí lẽ
- Có ý thức vận dụng văn nghị luận để giải quyết vấn đề trong cuộc sống, văn hoá
* Gv giíi thiÖu bµi.
Tiết trước các em đã nắm được khái niệm và đặc điểm của văn nghị luận Để khắc sâu kiếnthức đó giúp các em nhận diện được các văn bản nghị luận, giờ này chúng ta cùng làm bài tập
Trang 12Tỏc giả đề xuất ý kiến gỡ? Những
dũng những cõu nào thể hiện ý
kiến đú?
Để làm sỏng tỏ lớ lẽ đú, tỏc giả đưa
ra những dẫn chứng nào?
Bài văn nghị luận này cú nhằm giải
quyết vấn đề trong cuộc sống
khụng? Em cú tỏn thành ý kiến của
bài viết khụng? Vỡ sao?
Gv gọi vài em học sinh đọc đoạn
văn sưu tầm
- Học sinh nhận xột
- Gv sửa chữa, kết luận
Giải:
a Đõy chớnh là một văn bản nghị luận vỡ:
+ Vấn đề đưa ra để bàn luận và giải quyết là một vấn
đề xó hội: cần tạo ra thúi quen tốt trong đời sống xóhội -một vấn đề thuộc lối sống đạo đức
+ Để giải quyết vấn đề trờn, tỏc giả sử dụng nhiều lớ
lẽ, lập luận và dẫn chứng để trỡnh bày và bảo vệ quanđiểm của mỡnh
b.Tỏc giả đề xuất ý kiến: cần phõn biệt thúi quen tốt
và thúi quen xấu.Cần tạo thúi quen tố và khắc phụcthúi quen xấu trong đời sống hàng ngày từ nhữngviệc tưởng chừng rất nhỏ
- Cõu văn biểu hiện ý kiến trờn:
“ Cú người biết phõn biệt tốt và xấu văn minh cho xóhội” -> đú là lớ lẽ
- Dẫn chứng:
+ Thúi quen tốt: luụn dậy sớm, luụn đỳng hẹn, giữlời hứa, luụn đọc sỏch
+ Thúi quen xấu: hỳt thuốc lỏ, hay cỏu giận, mất trật
tự, gạt tàn bừa bói, vứt rỏc bừa bói
c Bài nghị luận nhằm đỳng vấn đề thực tế trờn khắp
cả nước, nhất là ở thành phố, đụ thị
- Về cơ bản chỳng ta tỏn thành ý kiến trong bài viết
vỡ những kiến giải tỏc giả đưa ra đều đỳng đắn và cụthể,nhưng thiết nghĩ cần phối hợp nhiều biện phỏphơn, nhiều tổ chức hơn
Bài tập 2: Sưu tầm hai đoạn văn nghị luận chộp vào
vởĐoạn văn
Ta thường tới bữa quờn ăn, nửa đờm vỗ gối ruột đaunhư cắt nước mắt đầm đỡa, chỉ tiếc rằng chưa được
xả thịt , lột da, moi gan, nuốt mỏu quõn thự.Dẫu chotrăm thõn này phơi ngoài nội cỏ, nghỡn xỏc này gúitrong da ngựa ta cũng vui lũng
Bài 3: Nhận diện và tỡm hiểu văn bản “ Hai biển hồ”
- Văn bản “Hai biển hồ ” là văn bản nghị luận vỡ:
+ Nú được trỡnh bày chặt chẽ, rừ ràng, sỏng sủa,khỳc chiết
+ Văn bản này đợc trỡnh bày giỏn tiếp, hỡnh ảnh búngbẩy, kớn đỏo
- Mục đớch của văn bản: Tả cuộc sống tự nhiờn vàcon người quanh hồ nhưng khụng phải chủ yếunhằm tả hồ, kể cuộc sống nhõn dõn quanh hồ hoặcphỏt biểu cảm tưởng về hồ
Trang 13- Học sinh đọc BT3.Nêu yêu cầu
4 Cñng cè: GV tãm t¾t néi dung
5 Híng dÉn häc bµi
- N¾m kÜ néi dung bµi häc
- Häc bµi vµ so¹n bµi míi
=============================================
Trang 14- Rốn kĩ năng phõn tớch, cảm thụ, tỡm hiểu giỏ trị của tục ngữ
- Cú ý thức tỡm tũi, nghiờn cứu để hiểu một số cõu tục ngữ thụng dụng sưu tầm
B Chuẩn bị
- Giỏo viờn: giỏo ỏn, sgk+sgv
- Học sinh: chuẩn bị bài
C Cỏc bước lờn lớp
1 Bài cũ: Tục ngữ là gỡ? Đọc một vài cõu tục ngữ mà em sưu tầm được và nờu nội dung,
nghệ thuật
2 Bài mới.
* GV giới thiệu bài.
Trong cuộc sống nhõn dõn ta khụng chỉ quan sỏt và đỳc kết những kinh nghiệm về thiờn nhiờn,lao động sản xuất mà cũn cú cả những vấn đề về con người và xó hội Để hiểu thờm và mởrộng kiến thức về tục ngữ hụm nay chỳng ta sẽ tiếp tục học: Tục ngữ về con người và xó hội
- GV hướng dẫn đọc: Giọng dứt khoỏt, rừ
ràng, chỳ ý ngắt nhịp đúng quy định
- Gv đọc mẫu
- Gọi 2 em học sinh đọc
- Học sinh và Gv nhận xột
Em hiểu “ mặt người” và “ mặt của” là gỡ?
“ khụng tày” cú nghĩa như thế nào?
Trang 15- Ẩn dụ: mặt người
- Nhân hoá: mặt của
- So sánh, số từ
Câu tục ngữ đề cao cái gì? Câu tục ngữ
còn phê phán ai? Phê phán điều gì?
Nó còn có tác dụng an ủi khi nào? Tìm
những câu tục ngữ tương tự?
- Người sống đống vàng
- Người là vàng của là ngãi
- Của đi thay người
- Người làm ra của chứ của không làm ra
tư cách con người )
Tại sao nói “cái răng cái tóc là góc con
người”
( Cái răng cái tóc cũng thể hiện một phần
hình thức, tính cách con người Người
răng trắng, tóc đen mượt mà là người khoẻ
mạnh, người tóc bạc răng long là biểu hiện
của tuổi già….)
->Những gì thuộc về hình thức bên ngoài
của con người đều biểu hiện tính cách của
Câu tục ngữ có ý nghĩa gì? Thường sử
dụng trong những trường hợp nào?
( Sử dụng trong những tình huống dễ sa
đà trượt ngã )
Tìm câu tục ngữ tương tự?
- Giấy rách phải giữ lấy lề
- Đề cao giá trị con người so với mọi thứ củacải, người quý hơn của gấp nhiều lần
- An ủi những ngêi không may mất của
b Câu 2
- Khuyên nhủ mọi người cần giữ gìn răng tóccủa mình
- Thể hiện cách bình phẩm, nhìn nhận conngười qua hình thức của người đó
Trang 16- No nờn bụt, đúi nờn ma.
Học sinh theo dừi sgk, đọc thầm câu 4?
Về cấu tạo cõu tục ngữ này cú gỡ đặc biệt?
Điệp từ “ học” cú tỏc dụng gỡ?
( Nhấn mạnh, mở ra những điều con
người cần phải học )
Em hiểu “ học ăn, học núi’ như thế nào?
Vỡ sao phải “ học ăn, học núi”?
( Ta phải học ăn, học núi sao cho lịch sự
dễ nghe )
Em hiểu gỡ về “ học gúi, học mở”
( Theo cỏc cụ già kể lại, người Hà Nội
xưa một số gia đỡnh giàu sang thường
dựng lỏ chuối tươi để gúi nước mắm đựng
vào bỏt Lỏ chuối giũn, muốn gúi được
phải học Khi lấy ra ăn cũng phải khộo
tay, nhẹ nhàng để khụng bắn vào người
khỏc -> phải học )
Cõu tục ngữ cú ý nghĩa như thế nào?
Đọc thầm cõu số 5
Cỏi hay của cõu tục ngữ này là gỡ?
( Đề cao vai trũ của người thầy trong
việc giỏo dục, dạy học và đào tạo con
- Muốn sang sụng thỡ bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ thỡ yờu lấy thầy
Đọc câu số 6?
- Học thầy khụng tày học bạn
Cõu tục ngữ này cú gỡ mõu thuẫn với cõu
trờn khụng? tại sao?
( Thảo luận nhúm 4 thời gian 2phỳt
- Đại diện bỏo cỏo -> học sinh nhận xột
- Gv nhận xột, kết luận
-> Cõu tục ngữ cú hai vế đặt theo lối so
sỏnh Người bỡnh dõn đề cao việc học thầy
nhưng cũng đề cao việc học bạn Hai cõu
bổ sung cho nhau
Chỉ ra biện phỏp nghệ thuật của cõu tục
- 4 vế đẳng lập, bổ sung cho nhau
- Điệp từ: học
- Muốn sống cho cú văn hoỏ, lịch sự thỡ cầnphải học, học từ cỏi lớn đến cỏi nhỏ, họchàng ngày
Trang 17Em hiểu câu tục ngữ trên như thế nào?
Tìm các câu tục ngữ có cùng nội dung?
- Lá lành đùm lá rách
- Bầu ơi thương lấy bí cùng,
Tuy rằng khác giống nhưng chung một
giàn
-Tiên trách kỉ, hậu trách nhân
Tìm hiểu nghĩa đen và nghĩa bóng của câu
tục ngữ?
Câu tục ngữ được áp dụng trong những
hoàn cảnh nào?
(Trong nhiều hoàn cảnh khác nhau: con
cháu biết ơn ông bà, cha mẹ, học trò biết
ơn thầy cô, nhân dân biết ơn anh hùng liệt
sĩ )
Học sinh đọc c©u 9?
Em thấy cách nói trong câu tục ngữ như
thế nào?
- Tưởng như vô lí: một cây không thể làm
nên núi, đáng ra phải nói là nên rừng Ba
cây chụm lại sẽ nên hòn núi cao -> phải là
nên rừng
-> ẩn dụ
Nêu lên chân lý gì?
Em có nhận xét gì về kết cấu của các câu
tục ngữ trên?
- Ngắn gọn, chặt chẽ
-> đó là cách lập luận của văn nghị luận
- Học sinh đọc ghi nhớ Gv khái quát
- Khi được hưởng thành quả phải nhớ công
ơn của người gây dựng
Câu 9
- Ẩn dụ
- Nêu lên chân lý về sức mạnh của sự đoànkết, chia sẽ, lẻ loi thì chẳng làm được gì, nếubiết hợp sức đồng lòng thì sẽ làm nên việclớn
- Hợm của khinh người
- Người sống của còn, người chết của hết
- Tham vàng phụ ngãi
Trang 18- Nắm được cách rút gọn câu Hiểu tác dụng của việc rút gọn câu khi nói, viết
- Rèn luyện kĩ năng chuyển đổi từ câu rút gọn sang câu đầy đủ và ngược lại
- Có ý thức sử dụng linh hoạt các kiểu câu khi viết
B Chuẩn bị
- Giáo viện: giáo án, sgk,sgv
- Học sinh: soạn bài
C Các bước lên lớp
1 Bài cũ: kiÓm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
2 Bµi míi.
* Gv giíi thiÖu bµi.
Khi viết đặc biệt khi nói chúng ta thường lược bớt một số thành phần của câu để tiện lợi choviệc giao tiếp và diễn đạt Cách làm như vậy gọi là rút gọn câu Vậy rút gọn câu như thế nào? Tác dụng của nó ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu hôm nay
Học sinh đọc bài tập sgk
Cấu tạo của hai câu trên có gì khác nhau?
Thảo luận nhóm Nêu kết quả
Bài tập 2:
* Nhận xét
- Câu a lược bỏ vị ngữ để tránh lặp từ ngữ đãxuất hiện ở câu trước
- Câu b: lược chủ ngữ, vị ngữ -> tránh lặp, câu
Trang 19Tác dụng của việc lược bỏ?
( Câu ngắn gọn, thông tin nhanh, tránh
được lặp từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước.)
Khi nào ta có thể rút gọn câu?
( Khi ngụ ý hành động, đặc điểm nói
trong câu là chung cho mọi người ( ta có
- Thưa mẹ, ạ, con được điểm 10
Khi rút gọn câu cần chú ý những điểm gì?
- Gv sửa chữa, bổ sung
ngắn gọn hơn, thông tin nhanh hơn
Trang 20- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2?
- Nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh nêu kết quả
- GV và học sinh nhận xét, bổ sung
- Gv nờu yờu cầu bài tập bổ sung
- Cho cỏc cõu rỳt gọn sau:
a.In tạp chớ này mỗi số năm nghỡn bản
b.In tạp chớ này mỗi số cú năm nghỡn bản
c.In tạp chớ này mỗi số cũng năm nghỡn
bản
d.In tạp chớ này mỗi số những năm nghỡn
bản
Hóy xỏc định thành phần cõu lược bỏ?
Nhận xột ý nghĩa của mỗi cõu sau khi khụi
phục
(Thấy ) lom khom dưới nỳi…
(Thấy ) lỏc đỏc bờn sụng…
(Tụi) nhớ nước đau lũng…
(Tụi ) thương nhà…
b ( Người ta) đồn rằng…
(Vua) ban khen…
(Quan tướng) đỏnh giặc…
trở về gọi mẹ
* Trong thơ ca hay sử dụng cõu rỳt gọn vỡ núphự hợp với sự cụ đọng, sỳc tớch, ngắn gọn củathể loại thơ, sự gieo vần -> luật của thơ
Bài bổ sung
Giảia.Lược bỏ chủ ngữb.Khụi phục: Thờm chủ ngữ:người ta, họ, nhàxuất bản…
c.Nhận xột ý nghĩa mỗi cõu sau khi đó khụiphục
-Cõu a: Thụng bỏo khỏch quan, khẳng định
Trang 21Ngµy so¹n:
Ngµy d¹y :
TiÕt 79: §Æc ®iÓm cña v¨n b¶n nghÞ luËn
A Mục tiêu cần đạt
- Nắm được đặc điểm của văn nghị luận: bao giờ cũng phải có một hệ thống luận điểm, luận
cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau
- Biết cách xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong văn nghị luận
- Biết xây dựng luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài
B Chuẩn bị
- Giáo viên: giáo án, sgk, sgv
- Học sinh: chuẩn bị bài, tham khảo sbt
C Các bước lên lớp
1 Bµi cò: Thế nào là văn nghị luận? Văn nghị luận có những đặc điểm gì?
Là loại văn bản nói ra, viết ra nhằm xác định cho người đọc, người nghe một quan điểm, tưtưởng nhất định.Văn nghị luận phải có tư tưởng rõ ràng, lập luận chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục vàdẫn chứng sát hợp.Văn nghị luận phải hướng tới (đặt ra) giải quyết một vấn đề trong cuộcsống, xã hội
2 Bµi míi.
* GV giíi thiÖu bµi.
Để hiểu kĩ đặc điểm của văn nghi luận nhằm giúp các em trong việc sử dụng văn nghị luận,hôm nay chúng ta sẽ học “ đặc điểm văn bản nghị luận”
Đọc văn bản” Chống nạn thất học”
Xác định ý chính của bài viết và cho biết ý
chính đó được thể hiện dưới dạng nào?
Các câu nào đã cụ thể hoá ý chính đó?
- Mọi người Việt Nam…
- Những người đã biết chữ…
- Những người chưa biết chữ…
Vai trò của ý chính trong bài văn nghị
luận?
Những yêu cầu để ý chính có tính thuyết
phục ?
- Ý chính phải rõ ràng, sâu sắc, có tính phổ
biến ( vấn đề được nhiều người quan tâm)
GV: Ý kiến trong văn bản nghị luận chính
là luận điểm, em hiểu luận điểm là gì?
I Luận điểm, luận cứ và lập luận.
Trang 22Người viết triển khai ý chính ( luận điểm )
bằng cách nào?
(Triển khai luận điểm bằng lí lẽ và dẫn
chứng cụ thể làm cơ sở cho luận điểm,
giúp cho luận điểm đạt tới sự rõ ràng, đúng
trong văn bản nghị luận?
( Vai trò quan trọng trong việc làm sáng
rõ tư tưởng, luận điểm, bảo vệ luận điểm )
Muốn có tính thuyết phục, lí lẽ và dẫn
chứng cần đảm bảo yêu cầu gì?
* GV: Luận cứ chính là lí lẽ và dẫn chứng
trong bài văn nghị luận, trả lời câu hỏi vì
sao phải nêu luận điểm? nêu ra để làm gì?
Luận điểm ấy có đáng tin cậy không?
Luận điểm, luận cứ thường được diễn đạt
dưới hình thức nào? Có tính chất gì?
( Luận điểm luận cứ thường được diễn
đạt thành lời văn cụ thể, những lời văn đó
Cách sắp xếp, trình bày luận cứ gọi là lập
luận Em hiểu lập luận là gì?
LËp luËn có vai trò như thế nào?
( Lập luận có vai trò cụ thể hoá luận điểm,
luận cứ thành các câu văn, đoạn văn có
tính liên kết về hình thức và nội dung để
đảm bảo cho mạch tư tưởng nhất quán, có
* Nhận xét
- Lập luận là cách lựa chọn sắp xếp trìnhbày luận cứ sao cho chúng làm cơ sởvững chắc cho luận điểm
+ Luận cứ 2: Có người biết phân biệt tốt
và xấu nhưng vì đã thành thói quen nên
Trang 23Chỉ ra luận điểm, luận cứ, lập luận trong
bài nghị luận trờn?
- Học sinh đọc bài đọc thêm
khú bỏ, khú sửa+ Luận cứ 3: Tạo được thúi quen tốt làrất khú Nhưng nhiễm thúi xấu rất dễ
- Lập luận:
+ Dạy sớm … Là thúi quen tốt+ Hỳt thuốc lỏ……thúi quen xấu+ Một thúi quen xấu ta thường gặp hàngngày
+ Cú nờn xem lại mình ngay
2 Đọc thờm
4 Củng cố: GV tóm tắt nội dung
5 Hớng dẫn học bài
- Học ghi nhớ, xem lại bài tập
- Chuẩn bị bài: “ Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận
Trang 24- Giỏo viờn: giỏo ỏn, sgk Sgv
- Học sinh: soạn bài
C Cỏc bước lờn lớp
1 Bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của hs
2 Bài mới.
* Gv giới thiệu bài.
Với văn bản tự sự, miờu tả, biểu cảm… trước khi làm bài, người viết phải tỡm hiểu kĩ càng đềbài và yờu cầu của đề Văn nghị luận cũng vậy, nhưng đề nghị luận yờu cầu của bài văn nghịluận vấn cú đặc điểm riờng
Đọc cỏc đề văn ( sgk 21)
Cỏc vấn đề trong 11 để trờn đều xuất phỏt
từ đõu?
- 11 đề nờu ra cỏc vấn đề khỏc nhau nhưng
cựng xuất phỏt từ nguồn gốc là cuộc sống
Gv: Vậy luận điểm là vấn đề mà người ra
đề đặt ra để người viết giải quyết
VD: Luận điểm ở đề số 1 là : lối sống giản
- Đề 5: tầm quan trọng của tỡnh bạn đối
với cuộc sống con người
- Đề 6: Quý, tiết kiệm thời gian
- Đề 7: Cần phải khiờm tốn
- Đề 8: Quan hệ giữa hai cõu tục ngữ
- Đề 9: Vai trũ, ảnh hưởng khỏch quan của
mụi trường, yếu tố bờn ngoài
I Tìm hiểu đề văn nghị luận
1 Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận.
-Trong luận điểm chủ chốt, cú thể cú nhữngluận điểm nhỏ hơn
- Đề 1,2,3 thể hiện thỏi độ: ca ngợi, biết ơn,thành kớnh, Tự hào
Trang 25- Đề 10: Hưởng thụ và làm việc cái gì nên
- Đề 8 - Học thầy không tày học bạn
-Không thầy đố mày làm nên
Các đề còn lại có mấy luận điểm?
- Có một luận điểm
Ở các đề 1,2,3.thể hiện thái độ, tình cảm
của người viết như thế nào?
Các đề còn lại thể hiện điều gì?
- Sự phân tích khách quan
Gv: Đề nghị luận đòi hỏi ở người viÕt một
thái độ tình cảm phù hợp: khẳng định hay
phủ định, tán thành hay phản đối; CM giải
thích hay tranh luận
Em hãy nêu ra những luận điểm gần gũi
với luận điểm của đề bài?
Cụ thể hoá luận điểm chính = luận điểm
phụ?
- Tự phụ là gì?
- Vì sao chớ nên tự phụ?
- Muốn không tự phụ phải làm gì?
- Hãy chọn và liệt kê những điều có h¹i do
Ta nên bắt đầu lời khuyên “ chớ nên tự
II Lập ý cho bài văn nghị luận
* Đề bài: Chớ nên tự phụ
1 Xác định luận điểm
2 Xây dựng lập luận
- Giải thích khái niệm tự phụ
- Nêu tác hại của tự phụ
- Nêu dẫn chứng về tác hại đó
-> Lập ý là tìm luận điểm, luận cứ và xây dựnglập luận
Ghi nhớ ( sgk) III Luyện tập: Tìm hiểu đề và lập ý cho đề:
Trang 26Tìm luận điểm của đề trên ?
Sách có tác dụng gì đối với con người ?
Khi đọc sách cần chú ý điều gì?
“Sách là người bạn lớn của con người”
1 Tìm hiểu đề.
- Tư tưởng : tầm quan trọng của sách
- Tính chất: Thái độ yêu quý, trân trọng sách
2 Lập ý.
a, Xác định luận điểm: Tầm quan träng cñas¸ch
b, Tìm luận cứ
- Giúp học tập, rèn luyện hàng ngày
- Mở mang trí tuệ, tìm hiểu thế giới
- Nối liền quá khứ, hiện tại và tương lai
- Cảm thông, chia sẻ với con người, dân tộc,nhân loại
- Thư giãn, thưởng thức, trò chơi
- Cần biết chọn sách và quý sách
4 Cñng cè: GV tãm t¾t néi dung
5 Híng dÉn häc bµi
- N¾m kÜ néi dung bµi häc
- Häc bµi vµ so¹n bµi míi
Trang 27- Rèn kỹ năng đọc, hiểu, phân tích bố cục, cách nêu luận điểm, cách đưa luận chứng trongbài nghị luận chứng minh.
B Chuẩn bị
- Giáo viên: gi¸o ¸n
- Học sinh: soạn bài
C Các bước lên lớp
1 Bài cũ: Đọc thuộc lòng 5 câu tục ngữ về con người và xã hội? Phân tích nội dung, nghệ
thuật em cho là lý thú nhất?
2 Bµi míi.
* Gv giíi thiÖu bµi.
Mùa xuân năm 1951, tại một khu rừng Việt Bắc, Đại hội Đảng lao động Việt Nam (nay là
ĐCSVN) lần thứ II được tổ chức, Hồ Chủ Tịch đã thay mặt BCHTW Đảng đọc báo cáo chínhtrị quan trọng trong đó có đoạn bàn về “tinh thần yêu nước của nhân dân ta”
+ P1: Nêu vấn đề đoạn (đoạn1)
+ P2: Giải quyết vấn đề ( đoạn 2,3)
+ P3: Kết thúc vấn đề (đoạn 4)
* Gv: Đoạn trích ngắn nhưng rất hoàn chỉnh, có
thể coi đây là một bài nghị luận mẫu mực
- Đọc đoạn 1 trang 24, 1em
Vấn đề chủ chốt mà tác giả đưa ra để nghị luận là
vấn đề gì? được thể hiện ở những câu nào?
(Vấn đề nghị luận: Truyền thèng yêu nước của
nhân dân ta được thể hiện ở câu 1và câu 2.)
Như vậy tác giả đã nêu vấn đề bằng cách nào? Tác
dụng nghệ thuật của cách ấy?
( Nêu vấn đề trực tiếp, rõ ràng, rành mạch, dứt
khoát và khẳng định bằng kết cấu C có V; C là V.)
Giải thích từ “Nồng nàn”, “Truyền thống”?
- Các từ này dùng để cụ thể hoá mức độ của tư
tưởng yêu nước: Sôi nổi, mạnh mẽ, dâng trào, vừa
khái quát theo thời gian lịch sử vừa khẳng định
II Tìm hiểu văn bản
1 Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
- Cách nêu vấn đề ngắn gọn, sinh độnghấp dẫn theo lối so sánh cụ thể khẳngđịnh và trực tiếp thể hiện được sứcmạnh to lớn, vô tận, và tất yếu của lòngyêu nước
Trang 28- Truyền thống: là những giá trị đã trở nên bền
vững trải qua một thời gian dài
So sánh câu 1, 2, với câu 3, em thấy câu 3 có cấu
trúc ntn?
( Dài và phức tạp hơn.)
Tác dụng của nó là gì?
( Hình ảnh so sánh chính xác, mới mẻ Tư tưởng
yêu nước, như làn sóng -> giúp ta hình dung sức
mạnh to lớn, vô tận và tất yếu của lòng yêu nước.)
Em nhận xét gì về tác dụng của các động từ
“lướt”, “nhấn chìm” trong câu?
( Gợi cho ta sự nhanh chóng, linh hoạt và mạnh
mẽ của tư tưởng yêu nước.)
Đoạn văn giúp em hiểu gì về tinh thần yêu nước
của nhân dân ta?
* Đọc thầm đoạn 2, đoạn 3
Đoạn 2, 3 nói về vần đề gi?
( Những biểu hiện của tinh thần yêu nước)
GV: tích hợp: Đoạn 2,3 là phần giải quyết vấn đề,
( Tác giả dùng biện pháp liệt kê theo trình tự
thời gian và chơi chữ: anh hùng dân tộc – dân tộc
Các biện pháp nghệ thuật trên đã cho thấy tinh
thần yêu nước của nhân dân ta trong lịch sử như
2 Thể hiện của tinh thần yêu nước
a Tinh thần yêu nước trong lịch sử chống ngoại xâm
- Sử dụng liệt kê, chơi chữ, điệp từ ->trong lịch sử nhân dân ta có nhiều tấmgương tiêu biểu thể hiện lòng yêu nướcnồng nàn của nhân dân ta
Trang 29tác giả?
( Cách lập luận chặt chẽ, mạch lạc, dẫn chứng
theo:
+ Lứa tuổi: từ cụ già -> nhi đồng
+ Không gian: trong nước -> ngoài nước, kiều bào
ngoài nước -> đồng bào vùng tạm chiến
+ Nhiệm vụ, công việc, chiến đấu, sản xuất
+ Con người: bộ đội, công nhân, nông dân, phụ nữ
+ Việc làm: chịu đói, nhịn ăn, diệt giặc, vận tải,
sản xuất, săn sóc, yêu thương bộ đội
- Đọc đoạn 4 sgk- 1 em
Trước khi đề ra những nhiệm vụ, Bác phân tích
sâu hơn những biểu hiện của tinh thần yêu nước,
đó là biểu hiện gì? Được so sánh bằng những hình
ảnh như thế nào?
- Đó là cách so sánh tinh tế, sâu sắc để tiếp tục
phân tích biểu hiện của tư tưởng yêu nước đồng
thời đề ra nhiệm vụ
Đó là nhiệm vụ gì?
Em nhận xét gì về kết thúc của bài viết?
- Kết thúc tự nhiên, hợp lí, sâu sắc và tinh tế dựa
trên sự am hiểu thực tiễn cuộc sống phong phú,
sâu sắc, tâm nhìn chiến lược của vị lãnh tự tối cao
của Đảng Cách kết thúc thể hiện rõ phong cách
nghị luận của tác giả: giản di, rõ ràng, cụ thể, chặt
Sau học kỳ I, phòng trào thi đua của lớp em
sôi nổi hẳn lên Từ các thầy cô giáo đến các bạn
học sinh, từ các bạn nữ đến các bạn nam, từ học
sinh giỏi đến học sinh yếu, từ những bạn xưa nay
rất trầm đến các bạn sôi nổi, có thành tích cao Tất
cả đều cố gắng để đạt được thành tích cao nhất
b Tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong hiện tại
- Lí lẽ lập luận giản dÞ, chủ yếu là dẫnchứng -> Tinh thần yêu nước của nhândân ta được thể hiện ở mọi đối tượng,mọi nơi, mọi lúc -> đã khơi dậy kíchthích, khởi động tinh thần dân tộc, sự tựhào, tin tưởng vào chiến thắng của cuộckháng chiến
3 Nhiệm vụ của chúng ta
- Phải ra sức tổ chức, tuyên truyền, lãnhđạo làm cho tư tưởng yêu nước đượcthực hành
Ghi nhớ ( sgk)
III Luyện tập
1 Học sinh đọc thuộc lòng từ đầu đến
Trang 30“ tiêu biểu của một dân tộc anh hùng”
2 Viết đoạn văn theo lối liệt kê ( 4-5câu) sử dụng mô hình liên kết từ… đến
4 Cñng cè: GV tãm t¾t néi dung
5 Híng dÉn häc bµi
- N¾m kÜ néi dung bµi häc
- Häc bµi vµ so¹n bµi míi
- Nắm được khái niệm câu đặc biệt, hiểu được tác dụng của câu đặc biệt
- Biết sử dụng câu đặc biệt khi nói và viết
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: soạn bài
C Các bước lên lớp
1 Bµi cò: Câu rút gọn là gì? Đặt câu rút gọn ?
- Là những câu có một thành phần nào đó bị lược bỏ khi hoàn cảnh sử dụng cho phép
VD: - Bạn đã đi xem phim không?
- Có ( câu rút gọn )
2 Bµi míi.
* Gv giíi thiÖu bµi.
Trang 31Trong Tiếng Việt có rất nhiều kiểu câu, mỗi câu có tác dụng khác nhau Câu đặc biệt là mộttrong các kiểu câu ấy Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
Bài tập nhanh: Xác định câu đặc biệt trong hai
đoạn văn sau: Gv treo bảng phụ
1 Rầm! Mọi người ngoảnh lại nhìn hai chiếc xe
máy đã tông vào nhau.Thật khủng khiếp!
2 Hai chiếc xe máy đều lạng lách, phóng nhanh
vượt ẩu Bỗng một tiếng rầm khủng khiếp vang
lên Chúng đã tông vào nhau
- Đọc ghi nhớ ( sgk 28) – 2 em
- GV treo bảng phụ Học sinh đọc, đánh dấu x vào
ô trống? ( Các tác dụng của câu)
( Thảo luận nhóm 4- thời gian 2phút
a) Một đêm mùa xuân
b) Tiếng reo Tiếng vỗ tay
c) Trời ơi!
d) Sơn! Em Sơn! Sơn ơi!
- Chị An ơi!
- Gọi đại diện trình bày GV kết luận
Qua bài tập, em thấy câu đặc biệt có những đặc
điểm, tác dụng gì?
( Nêu thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được
nói đến trong đoạn văn, liệt kê, th«ng báo về sự
tồn tại của sự vật hiện tượng, bộc lộ cảm xúc , gọi
đáp)
- Đọc ghi nhớ 2 sgk?
Hãy các định và nêu tác dụng của câu đặc biệt
trong truyện sau:
Hai ông sợ vợ tâm sự với nhau Một ông thở dài:
- Hôm qua, sau một trận cãi vã tơi bời khói lửa, tớ
buộc bà ấy phải quỳ
Câu c: Bộc lộ cảm xúc
Câu d: Gọi đáp
=> Ghi nhớ 2 ( sgk)
Trang 32- Thế cơ à? Rồi sao nữa?
- Bà ấy quỳ xuống đất và bảo: Thụi! Bũ ra khỏi
Bài tập 2( trang 29)
- Ba giõy… Bốn giõy… Năm giõyXỏc định thời gian
- Lõu quỏ! Sốt ruột ( bộc lộ cảm xỳc)
- Một hồi cũi ( tường thuật)
- Lỏ ơi! (Gọi đỏp)
4 Củng cố: GV tóm tắt nội dung
Điền dấu x vào ý kiến đỳng
- Cõu đặc biệt là cõu:
A: Cú CN và VN
B: CN và VN bị lược bỏ
C: Khụng xỏc định được CN, VN (x)
Trang 33- Tác dụng của câu đặc biệt:
A: Xác định thời gian, nơi chốn
B: Liệt kê, thông báo về sự tồn tại sự vật, hiện tượng
C: Bộ lộ cảm xúc
D: Gọi đáp
E: Tất cả ý kiến trên (x)
5 Híng dÉn häc bµi
- N¾m kÜ néi dung bµi häc
- Häc bµi vµ so¹n bµi míi
trong bµi v¨n nghÞ luËn
-Luyện tập về phương phap lập luận trong văn nghị luận
A Mục tiêu cần đạt
- Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận
- Nắm được mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận
- Rèn kĩ năng xây dựng bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận
B Chuẩn bị
- Giáo viên: sgk + sgv
- Học sinh: Soạn bài
C Các bước lên lớp
1 Bài cũ: Nêu quá trình tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn nghị luận?
- Tìm hiểu đề là xác định đúng vấn đề, phạm vi, tính chất của bài nghị luận để làm bài khỏisai lệch
- Sau khi tìm hiểu đề: lập ý: xác định luận điểm cụ thể hoá luận điểm chính thành các luậnđiểm phục, tìm luận cứ -> sắp xếp theo trình tự hợp lí
Trang 342 Bµi míi.
* Gv giíi thiÖu bµi.
Sau khi tìm hiểu đề, lập ý cho bài nghị luận, các em cần nắm bắt được bố cục bài văn nghị luận
có mấy phần? Nhịêm vụ của từng phần và phương pháp lập luận ra sao?
Chúng ta cùng tìm hiểu
Học sinh đọc bài: “ Tinh thần yêu nước của nhân
dân ta”
Xem sơ đồ theo hàng dọc, hàng ngang nhận xét về
bố cục và cách lập luận?
Bài văn có mấy phần? Mỗi phần có mấy đoạn?
Hãy chỉ ra luận điểm ở từng đoạn?
- Đoạn 1: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu
nước…
- Đoạn 2: Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ
đại…
- Đoạn 3: đồng bào ta ngày nay…
- Đoạn 4: Bổn phận của chúng ta…
Phương pháp lập luận được sử dụng trong bài
Đ2: Trong hiện tại: C1: Khái quát chuyển ý
C2,3,4: liệt kê dẫn chứng theo các bình diện
C5: Khái quát nhận định, đánh giá
* Kết thúc vấn đề
C1: So sánh, khái quát giá trị tinh thần yêu nước
C2,3: hai biểu hiện khác nhau của lòng yêu nước
C4: Xác định trách nhiệm, bæn phận của chúng ta
Hãy xác định các phương pháp lập luận trong bài
văn?
Hãy chứng minh các quan hệ trong phương pháp
lập luận của bài văn? ( Học sinh thảo luận nhóm 4
thời gian 3phút)
Nói quan hệ hàng dọc 1,2 là lập luận tương đồng
I Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận
1 Bài tập
2 Nhận xét
* Bài văn có bố cục ba phÇnP1: Đoạn đầu: đặt vấn đềP2: § 2, 3: giải quyết vấn đềP3: đoạn 4: kết thúc vấn đề
- Tßan đoạn có 15 câu, 1 câu nêu vấn
đề, 13 câu làm rõ vấn đề, 1 câu chốt lại
Trang 35theo thời gian đúng hay sai? Tại sao?
- Đúng Vì 3 đoạn đầu đều tập trung nói lên tinh
thÇn yêu nước , đoạn cuối nói lên bổn phận của
chúng ta trong hiện tại, khơi dậy tinh thần yêu
nước của nhân dân ta
Vậy phương pháp lập luận ở đây là gì?
* Phương pháp lập luận như chất keo gắn bố cục
với lập luận của bài văn nghị luận
- Học sinh đọc ghi nhớ Gv chốt
- Học sinh đọc, xác định yêu cÇu, làm bài
- GV vµ HS cïng lµm
+ Hàng ngang1: Quan hệ nhân quả
+ Hàng ngang 2: Quan hệ nhân quả.+ Hàng ngang 3: Tổng-phân-hợp
+ Hàng ngang 4: Suy luận tương đồng.+ Hàng dọc 1: Suy luận tương đồng theothời gian
+ Hàng dọc 2: suy luận tương đồng theothời gian
+Hàng dọc 3: Quan hệ nhân quả, sosánh
- Cách tạo mối liên kết giữa bố cục vàcác phần
- Mở bài: trùng với câu: “ Ở đời… tài”
- Thân bài: Danh hoạ… mọi thứ
- Kết bài: Đoạn còn lại
- Đơ Vanhxi… rất đặc biệt
- Em… giống như
- Câu chuyện… tiền đồ
4 Cñng cè: GV tãm t¾t néi dung
5 Híng dÉn häc bµi
- Học lý thuyết, xem lại bài tập Làm bài tập trong sbt
- Chuẩn bị bài: “ Luyện tập về phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận” Trả lời các
câu hỏi sgk
==============================
Trang 36- Khắc sâu kiến thức về khái niệm trong văn nghị luận
- Cã kĩ năng lập luận khi t¹o lËp mét v¨n b¶n nghÞ luËn
* Gv giíi thiÖu bµi.
Tiết trước các em đã được học về phương pháp lập luận trong bài nghị luận Để củng cố kiếnthức tiết trước, chúng ta cùng luyện tập
( Quan hệ nguyên nhân - kết quả )
Nhận xét về vị trí của luận cứ và kết luận?
( Có thể thay đổi được vị trí giữa luận cứ và kết
I Lập luận trong đời sống
1 Bài tập 1, 2, 3
2 NhËn xÐt
- Biểu hiện trong mỗi mối quan hệgiữa luận cứ và luận điểm (khái niệm)thường nằm trong một cấu trúc câunhất định
- Mỗi luận cứ có thể đưa đến nhiềuluận điểm và ngược lại
Trang 37Hãy bổ sung luận cứ cho các kết luận sau đây?
a) Em rất yêu trường em.Vì nơi đây từng gắn bó với
em từ thuở ấu thơ
b) Nói dối rất có hại Vì sẽ chẳng còn ai tin mình
nữa
c) Đau đầu quá, nghỉ một lát nghe nhạc thôi
d) Ở nhà, trẻ em cần biết nghe lời cha mẹ
e) Những ngày nghỉ em rất thích đi tham quan
Viết tiếp kết luận cho các luận cứ sau nhằm thể hiện
tư tưởng, quan điểm của người nói?
a) Ngồi mãi ở nhà chán lắm, đến thư viện đọc sách
d) Các bạn… phải gương mẫu chứ
e) Cậu này… chẳng ngó ngàng gì đến việc học hành
Qua các bài tập trên, em hãy cho biết lập luận trong
đời sống thường xuất hiện dưới hình thức nào?
- Học sinh đọc, xác định yêu cầu
Đọc các luận điểm, so sánh các kết luận ở mục I với
các luận điểm ở mục II?
( Học sinh thảo luận nhóm 3 phút Báo cáo)
- Ở mục II, luận điểm trong văn nghị luận thường
mang tính khái quát và có ý nghĩa tường minh
Tác dụng của luận điểm trong văn nghị luận?
- Là cơ sở triển khai luận cứ
- Là kết luận của lập luận
Hãy lập luận cho luận điểm “ Sách là người bạn lớn”
Vì sao sách là người bạn lớn của con người?
Sách là người bạn lớn của con người có thực tế
Rút thành luận điểm và lập luận cho luận điểm ở
II Lập luận trong văn nghị luận
Trang 38truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng”?
- Luận điểm: Cái giá phải trả cho những kẻ dốt nát,
kiêu ngạo
- Luận cứ: Ếch sống lâu trong giếng, bên cạnh những
con vật nhỏ bé Các loài này sợ tiếng kêu của ếch
Ếch thấy mình oai phong như một vị chúa tể Trời
mưa to đưa ếch ra ngoài Theo thói quen cũ, ếch đi
nghênh ngang… BÞ con trâu giẫm bẹp
- Lập luận: theo trình tự thời gian
4 Cñng cè: GV tãm t¾t néi dung
5 Híng dÉn häc bµi
- Xem lại bài tập, học lý thuyết, làm bài tập 3
- Soạn bµi: Sự giàu đẹp của tiÕng ViÖt
==============================
Trang 39- Nắm vững khái niệm trạng ngữ trong cấu trúc câu.
- Biết phân loại trạng ngữ theo nội dung mà nó biểu thị
- Ôn lại các loại trạng ngữ đã học ở tiểu học
- Có kĩ năng thêm thành phần trạng ngữ vào câu ở các vị trí khác nhau
B Chuẩn bị
- Giáo viên: gi¸o ¸n, b¶ng phô
- Học sinh: so¹n bµi, b¶ng nhãm
C Các bước lên lớp
1 Bài cũ: Thế nào là câu đặc biệt? Cho ví dụ?
- Câu đặc biệt là câu không cã cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ
Ví dụ: mùa xuân!
2 Bµi míi.
* Gv giíi thiÖu bµi.
- Đoạn văn của Thép mới (1 học sinh đọc)
Xác định trạng ngữ trong các câu trên?
- GV ghi lên bảng các trạng ngữ vừa tìm được
Xét về ý nghĩa, em thấy trạng ngữ có vai trò gì ?
Nếu bỏ các trạng ngữ đi, ý nghĩa của câu sẽ như
thế nào?
( Ý nghĩa của câu sẽ không rõ ràng, cụ thể nữa)
Trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong câu và thường
nhận biết bằng dấu hiệu nào?
* GV: Về bản chất, thêm trạng ngữ cho câu tức là
VD: Đằng kia, mây đen ùn ùn kéo đến
Trong hai cặp câu sau, câu nào có trạng ngữ, câu
nào không có trạng ngữ? Tại sao?
1.a Tôi đọc báo hôm nay
Trang 40b Hôm nay tôi đọc báo.
2.a Thầy giáo giảng bài hai giờ
b Hai giờ, thầy giáo giảng bài
(Các câu b có trạng ngữ vì “ hôm nay” và “hai
giờ" có tác dụng cụ thể hoá ý nghĩa của câu Câu a
của 2 cặp câu không có trạng ngữ vì “ hôm nay”
là định ngữ bổ sung ý nghĩa cho danh từ “ b¸o”
“Hai giờ” là bổ ngữ bổ sung ý nghĩa cho động từ
“ giảng”
* Lưu ý: Khi viết cần phân biệt trạng ngữ ở cuối
câu với thành phần phụ khác ( bổ ngữ, định ngữ)
cần đặt dấu phẩy giữa trạng ngữ với nòng cốt câu
- Học sinh đọc bài tập 1 Nêu yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm 4 thời gian 3phút.
- Báo cáo
- Học sinh nhận xét
- Gv sửa chữa, bổ sung
- Học sinh đọc, xác định yêu cầu, làm bài
- Học sinh nhân xét
- Gv sửa chữa, bổ sung
- Học sinh đọc bài tập 3 Nêu yêu cầu bài
- Gọi 2 học sinh lên bảng giải -> nhận xét
- Gv sửa chữa
II Luyện tập
1 Bài tập 1 ( 40): Xác định trạng ngữ
trong các câuCâu a: Mùa xuân… mùa xuân ( chủ ngữ
và vị ngữ)Câu b: Mùa xuân -> trạng ngữCâu c: Mùa xuân -> bổ ngữCâu d: Mùa xuân là câu đặc biệt
2 Bài 2: Tìm trạng ngữ trong phần trích
dưới đây:
1.Như báo trước mùa về của một thứcquà thanh nhã và tinh khiết
2 Khi đi qua những cánh đồng xanh
3 Trong cái vỏ xanh kia
4 Dưới ánh nắng
5 Với khả năng thích ứng
3 Bài 3: Phân loại trạng ngữ
Câu 1: Trạng ngữ cách thứcCâu 2: trạng ngữ chỉ địa điểmCâu 3: Trạng ngữ chỉ nơi chốnCâu 4: Trạng ngữ chỉ cách thức