1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi học sinh Giỏi 08 - 09

5 237 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỳ thi học sinh giỏi cấp thành phố
Trường học Trường THCS Nhơn Phú
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 90,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tất cả các tế bào con được tạo thành đều chuyển sang vùng chín giảm phân bình thường tạo ra 1280 giao tử.. Tỉ lệ trứng được thụ tinh chiếm 6.25% trên tổng số trứng được tạo thành.. Xác đ

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO QUY NHƠN

TRƯỜNG THCS NHƠN PHÚ KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ

Môn : SINH HỌC 9 – Thời gian làm bài : 150 phút (không kể phát đề)



Câu 1 : (4 điểm)

a) Tại sao trong đường dẫn khí của hệ hô hấp đã có những cấu trúc và cơ chế chống bụi, bảo vệ phổi mà khi lao động vệ sinh hay đi đường vẫn cần đeo khẩu trang chống bụi ?

b) Thế nào là bữa ăn hợp lí, có chất lượng ? Cần làm gì để nâng cao chất lượng bữa ăn trong gia đình ?

c) Hãy thiết kế các thí nghiệm để tìm hiểu thành phần hoá học của xương Thành phần hoá học của xương có ý nghĩa gì đối với chức năng của xương ? Hãy giải thích vì sao xương động vật được hầm (đun sôi lâu ) thì bở ?

Câu 2 :(3 điểm)

a) Cơ chế nào dẫn đến sự hình thành thể dị bội có số lượng nhiễm sắc thể của bộ nhiễm sắc thể là (2n +1) và (2n – 1)? Vẽ sơ đồ minh hoạ ?

b) Thường biến là gì ? Phân biệt thường biến với đột biến

Câu 3 : (4 điểm)

a) Căn cứ vào đâu mà MenĐen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau ?

b) ARN được tổng hợp dựa trên những nguyên tắc nào? Nêu bản chất của mối quan hệ theo sơ đồ : Gen  ARN

c) Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1 ?

d) Nêu nguyên nhân phát sinh các tật, bệnh di truyền ở người và một số biện pháp hạn chế phát sinh các tật, bệnh đó ?

Câu 4 :(3điểm)

Khi lai hai giống chuột côbay thuần chủng lông đen, dài và lông trắng, ngắn với nhau đều được F1

toàn chuột lông đen, ngắn Cho chuột F1 giao phối với nhau sinh ra chuột F2 gồm 26 con lông đen, ngắn ;

10 con lông đen, dài ; 9 con lông trắng, ngắn ; 3 con lông trắng, dài Biết rằng, các gen quy định các tính trạng nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau

a) Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2

b) Để sinh ra chuột F3 có tỉ lệ 1 con lông đen, ngắn : 1 con lông đen, dài : 1 con lông trắng, ngắn : 1 con lông trắng, dài thì cặp lai chuột F2 phải có kiểu gen, kiểu hình như thế nào ?

Câu 5 : (2.5điểm)

Một tế bào sinh dục đực và một tế bào sinh dục cái của một loài nguyên phân một số đợt bằng nhau Tất cả các tế bào con được tạo thành đều chuyển sang vùng chín giảm phân bình thường tạo ra 1280 giao tử Trong quá trình đó, đã có 14592 NST bị tiêu biến cùng với các thể định hướng Tỉ lệ trứng được thụ tinh chiếm 6.25% trên tổng số trứng được tạo thành

Xác định : a) Số tế bào sinh tinh và số tế bào sinh trứng đã tạo ra số giao tử nói trên

b) Bộ NST 2n của loài

c) Số hợp tử được tạo thành và hiệu suất thụ tinh của tinh trùng

d) Số NST cùng trạng thái của chúng trong các hợp tử ở kì trung gian (giai đoạn chuẩn bị) cho lần nguyên phân đầu tiên

Câu 6 : (3.5điểm)

Một gen có 150 chu kỳ xoắn Hiệu số giữa nuclêôtit loại T với nuclêôtit loại G trong gen bằng 300 nuclêôtit Số lượng nuclêôtit loại T ở mạch 1 bằng 400, số lượng nuclêôtit loại G ở mạch 2 bằng 600 nuclêôtit

a) Xác định số lượng từng loại ribônuclêôtit của phân tử mARN được tổng hợp từ gen trên

b) Số lượng phân tử mARN được tổng hợp ?

c) Biết rằng khi tổng hợp các phân tử mARN, môi trường đã cung cấp 1500 ribônuclêôtit loại A

- Hết

Trang 2

-ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Câu 1 : (4điểm )

a) Mật độ bụi khói trên đường phố nhiều khi quá lớn, vượt quá khả năng làm sạch của đường dẫn khí của hệ hô hấp, bởi vậy nên đeo khẩu trang chống bụi khi đi đường và khi lao động vệ sinh (0.5điểm)

b) Bữa ăn hợp lí có chất lượng là bữa ăn :

- Đảm bảo đủ thành phần dinh dưỡng , vitamin, muối khoáng

- Có sự phối hợp đảm bảo cân đối tỉ lệ các thành phần thức ăn (0.5điểm)

Để nâng cao chất lượng bữa ăn cần :

- Xây dựng kinh tế gia đình phát triển để đáp ứng nhu cầu ăn uống của gia đình

+ Chế biến hợp khẩu vị

+ Bàn ăn và bát đũa sạch

+ Bày món ăn đẹp, hấp dẫn

c) Thí nghiệm tìm hiểu thành phần hoá học của xương :

* Lấy một xương đùi ếch trưởng thành ngâm trong cốc đựng dung dịch axit clohiđric 10% , Sau 10 đến 15

* Đốt một xương đùi ếch khác trên ngọn lửa đền cồn cho đến khi xương không cháy nữa, không còn thấy khói bay lên Bóp nhẹ phần xương đã đốt , Có nhận xét gì ? (0.5điểm) + Thành phần hữu cơ là chất kết dính và đảm bảo tính đàn hồi của xương

+ Thành phần vô cơ : canxi và phốt pho làm tăng độ cứng rắn của xương (0.5điểm)

 Nhờ vậy xương vững chắc, là cột trụ của cơ thể

+ Khi hầm xương bò, lợn … chất cốt giao bị phân huỷ, vì vậy nước hầm xương thường sánh và ngọt phần xương còn lại là chất vô cơ không còn được liên kết bởi cốt giao nên xương bở (0.5điểm)

Câu 2 : (3 điểm )

a) Cơ chế dẫn đến sự hình thành thể (2n + 1) và thể (2n – 1) :

Là sự không phân li của 1 cặp NST tương đồng nào đó  Kết quả tạo ra 1 giao tử có cả 2 NST của 1 cặp, và 1 giao tử không mang NST nào của cặp đó Sự thụ tinh của các giao tử bất thường này với các giao tử

Sơ đồ hình thành thể (2n + 1) và (2n 1)

Tế bào sinh giao tử : (mẹ hoặc bố) (bố hoặc mẹ)

Giao tử :

Hợp tử : ( 0.75 điểm)

b) Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi

- Biến dị kiểu hình nên không di truyền được cho

thế hệ sau

- Thường phát sinh đồng loạt theo cùng một

hướng, tương ứng với điều kiện môi trường, có ý

nghĩa thích nghi nên có lợi cho bản thân sinh vật

- Là những biến đổi trong cơ sở vật chất của di truyền (NST, ADN) nên di truyền được

- Xuất hiện với tần số thấp một cách ngẫu nhiên và thường có hại cho sinh vật

Câu 3 : (4điểm)

a) Căn cứ vào tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó , MenĐen đã xác

II

Trang 3

định các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau (1điểm) b) + ARN được tổng hợp dựa vào một mạch đơn của gen , mạch này gọi là mạch khuôn (hay còn gọi là

+ Trong quá trình hình thành mạch ARN, các loại nuclêôtit trên mạch gốc của ADN (gen) và các loại nuclêôtit ở môi trường nội bào liên kết vơi nhau thành cặp theo nguyên tắc bổ sung :

Trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn ADN (gen) quy định trình tự các nuclêôtit trên mạch ARN

c) Tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1 là do 2 loại tinh trùng mang X và mang Y được tạo ra với tỉ lệ ngang nhau

 Tham gia vào quá trình thụ tinh với xác suất ngang nhau (0.5điểm) d) + Các bệnh di truyền và dị tật bẩm sinh ở người do tác nhân lí hoá trong tự nhiên, do ô nhiễm môi trường (đặc biệt là chất hoá học rải trong chiến tranh, thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ sử dụng quá mức) do

+ Có thể hạn chế sự phát sinh các bệnh, tật di truyền bằng các biện pháp :

- Hạn chế sự gia tăng hoặc ngăn ngừa các hoạt động gây ra ô nhiễm môi truờng

- Sử dụng hợp lí và có biện pháp đề phòng khi sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và một số chất độc có khả năng gây ra biến đổi cấu trúc NST hoặc đột biến gen

- Trường hợp đã mắc 1 số dị tật di truyền nguy hiểm thì không kết hôn hoặc không sinh con (0.75điểm)

Câu 4 :(3 điểm)

Theo giả thiết ta có : P thuần chủng : lông đen, dài  lông trắng, ngắn

F1 toàn lông đen, ngắn ⇒Tuân theo định luật đồng tính của MenĐen

⇒ Tính trạng lông đen, ngắn trội hoàn toàn so với tính trạng lông trắng, dài

Quy ước gen : A : lông đen ; a : lông trắng

B : lông ngắn ; b : lông dài

⇒P thuần chủng : lông đen, dài : AAbb  lông trắng, ngắn : aaBB (0.5điểm)

F1  F1 : F2 : 26 lông đen, ngắn : 10 lông đen, dài : 9 lông trắng, ngắn : 3 lông trắng, dài ≈ 9 : 3 : 3 : 1

= (3 :1 ) (3 : 1) ⇒ PF1 dị hợp tử 2 cặp gen

+Màu sắc lông : =

Trang

Den

3 9

10 26

+

+

= 12

36

= 1

3

⇒ tuân theo định luật phân tính của MenĐen ⇒ P: Aa  Aa (1)

+Chiều dài lông : Ngan dai =

3 10

9 26

+

+

= 13

25

≈13⇒ tuân theo định luật phân tính của MenĐen ⇒ P: Bb  Bb (2)

Tổ hợp 2 tính trạng (1) và (2) ta có : PF1 : AaBb  AaBb (lông trắng, ngắn  lông trắng, ngắn)

* Sơ đồ lai: P : lông đen, dài  lông trắng, ngắn

PF1 : AaBb (lông trắng, ngắn )  AaBb (lông trắng, ngắn)

AB AABB Đen - Ngắn AABb Đen - Ngắn AaBB Đen - Ngắn AaBb Đen - Ngắn

Ab AABb Đen - Ngắn Aabb Đen - Dài AaBb Đen - Ngắn Aabb Đen - Dài

aB AaBB Đen - Ngắn AaBb Đen - Ngắn aaBB Trắng - Ngắn aaBb Trắng - Ngắn

Trang 4

ab AaBb Đen - Ngắn Aabb Đen - Dài aaBb

Trắng - Ngắn aabb Trắng - Dài

b) Theo giả thiết ta có : F3: có tỉ lệ kiểu hình :1 con lông đen, ngắn : 1 con lông đen, dài : 1 con lông trắng, ngắn : 1 con lông trắng, dài = 1 : 1 : 1 : 1 = (1 : 1) (1 : 1)

⇒ Phép lai có 4 tổ hợp = 4 giao tử  2 giao tử hoặc 4 giao tử  2 giao tử

Mặt khác F3 :xuất hiện kiểu hình lông trắng, dài ⇒ Kiểu gen : aabb

⇒ Cả 2 cơ thể chuột P đều tạo được giao tử ab (0.5điểm)

Vì vậy:Trường hợp 1 :+ 1 chuột P có kiểu gen : AaBb tạo 4 giao tử : AB,Ab,aB,ab

+ 1 chuột P còn lại có kiểu gen : aabb tạo 1 giao tử : ab

⇒ P1 : AaBb  aabb (lông đen, ngắn  lông trắng, dài) (0.5điểm) Trường hợp 2 : + 1 chuột P có kiểu gen : Aabb tạo 2 loại 2 giao tử : Ab, ab

+ 1 chuột P còn lại có kiểu gen : aaBb tạo 2 loại giao tử : aB, ab

⇒ P2 : Aabb  aaBb (lông đen,dài  lông trắng, ngắn) (0.5điểm)

Câu 5 :(2.5điểm)

a) Số tế bào sinh tinh và số tế bào sinh trứng :

Theo giả thiết ta có :

Tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng đều phát sinh từ 1 tế bào sinh dục đực và 1 tế bào sinh dục cái và cùng nguyên phân 1 số đợt bằng nhau ⇒ Số tế bào sinh tinh và số tế bào sinh trứng bằng nhau

Gọi a là số tế bào sinh tinh = số tế bào sinh trứng ⇒ Số tinh trùng = 4a và số trứng = a

Ta có : 4a + a = 1280 ⇒ a = 256

b) Bộ NST 2n của loài.

Số thể định hướng (n) được tạo ra qua giảm phân của các tế bào trứng :

256  3 = 768

Số NST trong các thể định hướng :

768  n = 14592

⇒ Bộ NST 2n : 2n =

768

14592

 2 = 38

c) Số hợp tử và hiệu suất thụ tinh của tinh trùng.

Số trứng tạo ra = số tế bào sinh trứng = 256

Số hợp tử = Số trứng thụ tinh = Số tinh trùng thụ tinh

⇒ Số hợp tử : 256  6.25% = 16 hợp tử

Tổng số tinh trùng được tạo ra:

256  4 = 1024 tinh trùng Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng :

1024

16

d) Số NST cùng trạng thái trong hợp tử :

Câu 6 : (3.5điểm)

a) Xác định số lượng từng loại ribônulêôtit của phân tử mARN được tổng hợp :

Số lượng nuclêôtit của gen :

Theo giả thiết và nguyên tắc bổ sung ta có hệ phương trình :

T + G = 1500

Giải phương trình trên bằng cách cộng hai vế với nhau ta có :

T = A = 900 nuclêôtit

Theo giả thiết và theo NTBS ta có :

T1 = A2 = 400 (nu.)

Trang 5

A1 = T2 = A – A2 = 900 – 400 = 500 (nu.)

X1 = G2 = 600 (nu.)

Gọi K là số lần sao mã của gen = số phân tử mARN được tổng hợp Ta có :

rAmt = rA K = T.gốc K ⇒ K = T 1500goc

* Nếu : 1500T1 = 1500400 = 3.75 : lẻ

* Nếu :

2

1500

T =

500

1500

Suy ra gen đã sử dụng mạch 2 làm mạch gốc và sao mã 3 lần

Số lượng ribô nuclêôtit mỗi loại của phân tử mARN :

Um = A2 = 400 (ribô.)

Am = T2 = 500 (ribô.)

Xm = G2 = 600 (ribô.) b) Số lượng phân tử mARN = số lần gen sao mã : 3 phân tử mARN (1điểm)

**********************

Ngày đăng: 17/10/2013, 08:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a) Cơ chế dẫn đến sự hình thành thể (2n +1) và thể (2n – 1) : - Đề thi học sinh Giỏi 08 - 09
a Cơ chế dẫn đến sự hình thành thể (2n +1) và thể (2n – 1) : (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w