1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi HSGTX Sinh 9 08-09

7 382 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi HSGTX Sinh 9 08-09
Trường học Sở Giáo Dục và Đào Tạo Thị Xã
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Đề thi Học sinh Giỏi
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Thị Xã
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 250,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho biết mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể qui định một tính trạng.. Ti lệ kiểu gen được tạo ra từ phép lai giữa P với cây thứ hai.. Tỉ lệ kiểu gen được tạo ra từ phép lai giữa P với câ

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT THỊ XÃ KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THỊ XÃ.

Lớp 9-Năm học: 2008-2009

Môn thi: SINH HỌC

Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề

Câu 1: (3 điểm)

So sánh quy luật phân ly độc lập và hiện tượng di truyền liên kết về hai cặp tính trạng

Câu 2: (5 điểm)

Cho một cây P giao phấn lần lượt với 3 cây khác thu được các kết quả như sau:

- Với cây thứ nhất, thu được F1 có 6,25% cây thân thấp, quả vàng

- Với cây thứ hai, thu được F1 có 75% cây thân cao, quả đỏ và 25% cây thân cao, quả vàng

- Với cây thứ ba, thu được F1 có 75% cây thân cao, quả đỏ và 25% cây thân thấp, quả đỏ

Cho biết mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể qui định một tính trạng

Xác định:

1 Kiểu gen và kiểu hình của P và cây thứ nhất

2 Ti lệ kiểu gen được tạo ra từ phép lai giữa P với cây thứ hai

3 Tỉ lệ kiểu gen được tạo ra từ phép lai giữa P với cây thứ ba

Câu 3: (4,5 điểm)

Một gen có khối lượng bằng 540000 đơn vị cacbon và có 35% T Trên mạch thứ nhất của gen có 28%

A và 12% G

Gen tiến hành phiên mã và đã sử dụng của môi trường 2646 ribônuclêôtit thuộc loại U

Xác định:

1 Mạch mang mã gốc đã tiến hành quá trình phiên mã nói trên

2 Số lượng từng loại ribônuclêôtit môi trường đã cung cấp cho quá trình phiên mã

3 Số liên kết phôtphođieste chứa trong tất cả các phân tử ARN được tạo ra từ quá trình trên

Câu 4: (4,5 điểm)

Hai gen dài bằng nhau và có tổng số liên kết hiđrô bằng 7860

- Gen I có tỉ lệ A

G =

2 3

- Gen II ít hơn 60 A so với gen I

1 Tính số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi gen nói trên

2 Gen I nhân đôi 3 lần, trong các gen con tạo ra có tổng số 4801 A và 7200 G

- Gen II cũng nhân đôi 3 lần, đã sử dụng của môi trường 3780 A và 6719 G

Xác định dạng đột biến và tỉ lệ số gen bị đột biến so với tổng số gen được hình thành ở mỗi trường hợp trên Cho biết dạng đột biến chỉ tác động lên 1 cặp nuclêôtit của gen

Câu 5: (3 điểm)

Bệnh mù màu đỏ và lục ở người là do gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X (Xa) quy định, không có gen tương ứng trên nhiễm sắc thể giơi tính Y

Từ sơ đồ phả hệ bên, hãy cho biết kiểu gen ở I1, II4, III6, III7, IV9 và cách di truyền của gen trên

Trang 2

PHỊNG GD & ĐT THỊ XÃ KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THỊ XÃ.

Lớp 9-Năm học: 2008-2009

HƯỚNG DẪN CHẤM MƠN: SINH HỌC

1) Những điểm giống nhau:

1.1 Đều là các qui luật và hiện tượng phản ánh sự di truyền của hai cặp tính trạng 0,25 1.2 Đều có hiện tượng gen trội át hoàn toàn gen lặn 0,25 1.3 Về cơ chế di truyền đều dựa trên sự phân li của gen trên NST trong phát sinhgiao tử và tổ hợp gen từ các giao tử trong thụ tinh. 0,25 1.4 P thuần chủng về hai cặp tính trạng tương phản, F1 đều mang kiểu hình với

hai tính trạng trội

0,25

2) Những điểm khác nhau:

Qui luật phân li độc lập Hiện tượng di truyền liên kết Mỗi gen nằm trên 1 NST (hay hai

cặp gen nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau)

Hai gen nằm trên 1 NST (hay hai cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng)

Hai cặp tính trạng di truyền độc lập và không phụ thuộc vào nhau Hai cặp tính trạng di truyền khôngđộc lập và phụ thuộc vào nhau

Các gen phân li độc lập trong giảm phân tạo giao tử Các gen phân li cùng với nhau tronggiảm phân tạo giao tử Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp

1) Kiểu gen, kiểu hình của P và cây thứ nhất:

1 có cây thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 6,25% = 1

16

0,25 2.2 Suy ra F

1 có 16 tổ hợp và tỉ lệ 1

16 thân thấp, quả vàng là aabb 0,25 2.3 Ta qui ước:

A: thân cao, a: thân thấp B: quả đỏ, b: quả vàng

0,25

2.4 F1 có 16 tổ hợp = 4 loại giao tử X 4 loại giao tử 0,25 2.5 Vậy P và cây thứ nhất đều đã tạo 4 loại giao tử, tức đều dị hợp 2 cặp gen;

kiểu gen AaBb, kiểu hình thân cao, quả đỏ

0,5

2) Tỉ lệ kiểu gen được tạo ra từ phép lai giữa P và cây thứ hai:

2.6 F1: có 75% thân cao, quả đỏ và 25% thân cao, quả vàng 0,25 2.7 Phân tích từng tính trạng ở F1:

+ Về chiều cao, F1 có 100% thân cao, đồng tính trội Do cây P đã biết là AaBb có chứa Aa, nên phép lai của cặp tính trạng này là: P: Aa X AA

0,25

2.8 + Về màu quả:

Quả đỏ : quả vàng = 75% : 25% = 3 : 1 Suy ra P: Bb X Bb

0,25

2.9 Tổ hợp hai tính, cây P là AaBb và cây thứ hai lai với P là AABb (thân cao,

2.10 Tỉ lệ kiểu gen của F1 được xác định qua sơ đồ:

P: AaBb ( thân cao, quả đỏ) X AABb ( thân cao, quả đỏ)

0,5

Trang 3

Hay P: ( Aa X AA) ( Bb X Bb)

F1: ( 1 AA : 1 Aa) ( 1 BB : 2 Bb : 1 bb)

2.11 Tỉ lệ kiểu gen F1:

1 AABB : 2 AABb : 1 AAbb : 1 AaBB : 2 AaBb : 1 Aabb

0,25

3) Tỉ lệ kiểu gen tạo ra từ phép lai P với cây thứ ba:

2.12 F1 có 75% thân cao, quả đỏ và 25% thân thấp, quả đỏ 0,25 2.13 Phân tích từng tính trạng ở F1:

+ Về chiều cao:

Thân cao : thân thấp = 75% : 25% = 3 : 1

Suy ra P: Aa X Aa

0,25

2.14 + Về màu quả, F1 có 100% quả đỏ, đồng tính trội và P là AaBb có mang cặp

Bb

Suy ra P: Bb X BB

0,25

2.15 Tổ hợp hai tính, ta có kiểu gen cây thứ ba là AaBB (thân cao, quả đỏ) 0,25 2.16 P: AaBb ( thân cao, quả đỏ) X AaBB ( thân cao, quả đỏ)

Hay P: (Aa X Aa) (Bb X BB)

F1: ( 1 AA : 2 Aa : 1 aa) ( 1 BB : 1 Bb)

0,5

2.17 Tỉ lệ kiểu gen F1:

1 AABB : 2 AaBB : 1 aaBB : 1 AABb : 2 AaBb : 1 aaBb

0,25

1) Xác định mạch mang mã gốc:

3.3 G = X = 1800

Số lượng từng loại ânuclêôtit trên mỗi mạch gen:

1 = T2 = 28%

2

N

= 28% 1800

1 = X2 = 12%

2

N

= 12% 1800

Gọi k là số lần phiên mã của gen Ta có:

3.9 + Nếu k = rUmt : A1 = 2646 : 252 = 10,4 lẻ loại 0,25

2) Số lượng từng loại ribônuclêôtit môi trường cung cấp cho quá trình phiên

mã:

Do mạch 2 là mạch gốc nên:

3) Số liên kết phôtphođieste có trong các phân tử ARN được tạo ra:

Trang 4

4 4,5đ

1) Số lượng từng loại ânuclêôtit của mỗi gen:

4.1 Hai gen dài bằng nhau  tổng số ânuclêôtit của hai gen bằng nhau

Ta có: AI – 60 = AII  GI + 60 = GII

0,25

4.3 2AI + 3GI + 2(AI – 60) + 3(GI + 60) = 7860

Vậy số liên kết hiđrô của gen I là:

4.5 Xét gen I: A

G = 2

3  A = 2

3 G

2 2

3 G + 3G = 3900  G = 900

0,25

4.6 Vậy Gen I có:

G = X = 900 nu

A = T = 2

3 900 = 600 nu

0,25

4.7 Xét gen II:

A = T = AgenI – 60 = 600 – 60 = 540 nu

G = X = GgenI + 60 = 900 +60 = 960 nu

0,25

2) Dạng đột biến và tỉ lệ gen đột biến:

4.8 Gen I:

Nếu nhân đôi bình thường (không có đột biến), số lượng từng loại nuclêôtit

trong các gen con tạo ra là:

A = T = 23 600 = 4800 nu

0,25

4.10 Thực tế các gen con tạo ra có A = 4801 và G = 7200 nhiều hơn 1 cặp A – T so

4.12 Tỉ lệ gen đột biến so với tổng số gen được tạo thành qua 3 lần nhân đôi = 13

2 = 12,5%

0,25

4.13 Gen II:

Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp nếu gen nhân đôi bình

thường

Amt = Tmt = (23 – 1) 540 = 3780 nu

0,25

4.16 Suy ra các gen con tạo ra thiếu 1 cặp G – X so với bình thường 0,25

4.18 Tỉ lệ của gen đột biến trên tổng số gen tạo ra qua nhân đôi: = 13

Trang 5

5 3đ

5.1 Qui ước

Nữ :

XAXA, XAXa : mắt bình thường

XaXa : bệnh

0,5

XAY : mắt bình thường

XaY :mắt bệnh

0,5

1)Xác định kiểu gen:

5.3 + Kiểu gen của những người nam bệnh đều là XaY

5.4 II4 có cha là I1 bệnh XaY nên phải có Xa nhận từ cha, mà II4 bình thường phải

5.5 III6 có con trai IV9 bệnh XaY trong đó Xa nhận từ mẹ là III6, mà III6 bình

thường nên phải có XA, vậy kiểu gen của III6 là: XAXa 0,5 5.6 2)Cách di truyền của gen a trên X (X a )

từ bố bệnh I1 di truyền cho con gái là II4 rồi từ con gái II4 mà truyền đến cháu ngoại trai là III7

-Hết-0,5

Ngày đăng: 28/07/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w