1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng lý thuyết Web

40 506 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng Lập trình Web
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Lập trình Web
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 637 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 - Giới thiệu ASP Web tĩnh: dạng các file HTML, tất cả những gì cần hiển thị trên trang web thì người thiết kế phải tạo sẵn trên trang đó..  Cách hoạt động: Khi người dùng muốn xem

Trang 1

Bài giảng Lập trình Web

Thời lượng: 45 tiết

Đối tượng: Trung cấp chuyên nghiệp

Trang 2

Mục tiêu:

-Trang bị những kiến thức cơ bản về Web.

-Biết vận dụng ASP để tạo ra những trang Web động -Tạo được trang Web liên kết với Database.

Trang 3

Nội dung:

1 Giới thiệu ngôn ngữ ASP

2 Cài đặt và chạy ứng dụng ASP trên server IIS

3 Các cú pháp căn bản VBScript

4 Các đối tượng có sẵn

5 Thao tác với Database trong ASP

Trang 4

1.1 - Giới thiệu ASP

Web tĩnh: dạng các file HTML, tất cả những gì cần hiển thị trên trang web thì người thiết kế phải tạo sẵn trên trang đó

 Cách hoạt động: Khi người dùng muốn xem trang web này họ sẽ dùng trình duyệt gửi một yêu cầu đến server bằng cách gõ vào địa chỉ URL Ví dụ : http://localhost/index.html

Web Server nhận được yêu cầu sẽ tìm trong kho

dữ liệu của nó file index.html tương ứng rồi gửi về cho client, sau đó trang web này sẽ được hiển thị ra bởi trình duyệt

Trang 6

Web động: web động là những trang web có chứa mã lập trình, cho phép trả về cho client (trình duyệt) trang web có nội dung có thể thay đổi một cách linh động ứng với những ngữ cảnh cụ thể, thu thập và phản hồi với thông tin mà người dùng gửi lên server (thông qua form hay URL), truy cập dữ liệu trong database

Một số ngôn ngữ lập trình web động phổ biến gồm ASP, PHP, Java, net

Trang 7

Ví dụ: nếu chúng ta muốn xây dựng một trang web Login.htm yêu cầu người sử dụng nhập tên username, sau khi submit web server sẽ gửi về người dùng trang web Result.html có nội dung : Hello username!

Trang 8

Các trang web viết bằng ASP có phần mở rộng

là asp Nội dung file ASP về cơ bản là file text (giống file Html), nó bao gồm các câu lệnh html trộn lẫn các mã lập trình ASP (còn gọi là các script, được viết bằng VBScript hay JavaScript) Các Script trong ASP thực thi trên server

ASP không phải là một ngôn ngữ lập trình thực thụ,

mà bản chất của nó là môi trường cho các ngôn ngữ lập trình khác

Trang 9

Cách hoạt động: Khi người dùng yêu cầu 1 trang Asp,

IIS server sẽ chuyển trang ASP đó cho một bộ phận xử lý gọi là

gọi là ASP engineASP engine Engine sẽ đọc mã nguồn file asp theo Engine sẽ đọc mã nguồn file asp theo

từng dòng, thực thi các script trong file Cuối cùng file ASP được

được trả về cho người dùng dưới dạng một trang html trả về cho người dùng dưới dạng một trang html

thuần túy (không còn mã script) giống như trang web tĩnh

Trang 11

1.2 - Web Server IIS

• IIS là một ứng dụng server của Microsoft, chuyển giao thông tin bằng giao thức chuyển đổi siêu văn bản HTTP Đây là thành phần có sẵn trong hệ điều hành Windows

2000 hoặc XP

• Một IIS server bao gồm Webserver, FPT server, và SMTP server

• Chức năng IIS:

 Xuất bản Home page lên Internet

 Tạo các giao dịch thương mại điện tử trên Internet

 Truy xuất CSDL từ xa (Database Remote Access)

Trang 12

a/ Cài đặt IIS: Chuẩn bị một đĩa cài Windows

-Control Panel => Add/remove programs => Add/remove Windows Components=>Click chọn Internet Information Services (IIS) =>thực hiện theo hướng dẫn của Wizard

Trang 13

b/ Cấu hình IIS Web Server:

• Khởi động IIS: Control Panel \ Administracive Tools \

Internet Information Services

• Cấu hình Home Directory: Trong cửa sổ IIS \ Web

Sites \ R_Click Default Web Sites \ Properties => mở hộp thoại Default Web Sites Properties

Trang Home Directory

 Mục Local Path, nhập vào thư mục chứa các trang web

 Read: cho phép người dùng được quyền truy cập đến webserver

 Directory Browsing: cho phép truy vấn Website theo kiểu thư mục, tức là liệt kê hết các tập tin có trong Home Directory

 Log visit: nếu bạn muốn ghi lại các cuộc viếng thăm của khách

Trang 14

 Trang Documents: đánh dấu chọn Enable Default Documents Nếu bạn muốn khi truy cập, khách sẽ thấy trang "sample.html" đầu tiên, thì Add tên tập tin vào trong list bên dưới

 Dấu mũi tên lên xuống để thay đổi thứ tự

ưu tiên của các trang default Có nghĩa là webserver sẽ tìm đến tập tin có độ ưu tiên cao nhất trước, nếu không tìm thấy, nó sẽ tìm đến tập tin có độ ưu tiên cao hơn

Trang 15

1.3 - Tạo một Virtual Directory trong IIS:

Virtual Directory là một thư mục (là ảo - đối với đĩa cứng, vì nó không tồn tại trên đĩa) trên Web server Tương ứng với nó là một thư mục trên đĩa cứng (nơi save các file HTML, ASP,…)

Cách tạo:

• Control Panel \ Administrative Tools \ Internet Information Services \ Default Website (đang được start) R_Click Default Website \ New \ Virtual Directory (thực hiện theo wizard)

o Alias: tên Virtual Directory

ví dụ “test”, Directory: thư mục chứa Website ví dụ “C:\Web”)

Trang 17

Sau khi kết thúc wizard này chúng ta đã có một Virtual Directory sẵn sàng trên web server Hãy save các trang asp vào thư mục “c:\Web” Địa chỉ truy cập vào website trong trường hợp này sẽ là: http://localhost/test/

Một cách khác cũng tương tự và dễ thao tác hơn là nhấn chuột phải vào thư mục C:\web, chọn Properties => Web sharing => Share this folder=> Add Alias.

Trang 18

1.3.2 Viết các file ASP

Script được viết trong cặp thẻ <% %>, bắt đầu bằng thẻ mở <% và kết thúc bằng thẻ đóng

%>

Chúng ta có thể soạn trang ASP bằng bất cứ chương trình soạn thảo nào như

notepad, Frontpage, Dreamweaver

Ví dụ, tạo 1 file Hello.asp để hiển thị lời chào Hello ra màn hình, save vào thư mục “c:\ Web”

Trang 20

Câu lệnh response.write sẽ cho phép hiển thị một chuỗi ra trang web Chú thích trong lập

trình ASP được viết sau dấu nháy đơn ‘

Mã lập trình ASP <%response.write "Hello!"

%> được viết trộn lẫn giữa các thẻ HTML.

1.3.3 Dùng trình duyệt truy cập website

Mở trình duyệt (ví dụ Internet Explorer), trên thanh địa chỉ gõ địa chỉ sau đây

để truy cập vào trang Asp ta đã tạo ra:

http://localhost/test/Hello.asp

Lưu ý là trang asp phải chạy trên web server chứ

Trang 21

ASP engine xử lý file asp trước khi trả về cho browser

Trang 22

-Trang ASP sau khi thực thi trả về cho client dưới dạng 1trang web tĩnh

-Browser không xem được mã nguồn của trang ASP

Trang 23

Ở đây chúng ta tìm hiểu vắn tắt cách sử dụng ASP

để lập trình web động bằng VBScript

1/Response.write

Chức năng: gửi nội dung về cho trình duyệt

Cú pháp: Response.write “text”

Ví dụ: Hiển thị dòng “Hello World” lên trình duyệt <

%response.write “Hello World!”%>

hoặc có thể viết ngắn gọn hơn <%=“Hello World!”%>

Trang 24

2/ Biến

-Biến dùng để lưu trữ thông tin

-Phạm vi biến: nếu nó được khai báo bên trong 1 hàm hay thủ tục thì nó chỉ có tác dụng trong hàm hay thủ tục đó, nếu nó khai báo trong phạm vi toàn trang ASP thì tác dụng của nó sẽ có phạm vi trong toàn trang ASP, tuy nhiên không có tác dụng trong trang ASP khác

-Để định nghĩa một biến có phạm vi sử dụng trong nhiều trang ASP của ứng dụng Web, ta dùng biến session

và application (xem đối tượng session và application sau)

-Việc khai báo biến trước khi sử dụng là nên làm nhưng ASP không bắt buộc

-Asp cũng không cần khai báo kiểu dữ liệu của biến Asp sẽ căn cứ vào việc sử dụng biến mà quyết định xem nên xử lý biến đó như là kiểu gì

Trang 25

Biến được khai báo và sử dụng bên trong trang asp nào dùng nó.

Trang 26

3/ Mảng

-Mảng là một cấu trúc dữ liệu dùng để lưu trữ những

dữ liệu có cấu trúc là một dãy các phần tử

Khai báo: Dim tênmảng(số phần tử)

Trang 28

5/Sử dụng các hàm có sẵn:

a/Date, Time, Now:

Chức năng: Lấy ngày, giờ hiện hành trên server

Ví dụ:

<%

Response.write “Hom nay la ngay: ” &Date

‘Date trả về ngày hiện hành

Response.write “Bay gio la”&Time

‘Time trả về giờ hiện hành

Trang 29

a=”22/1/2004” ‘a đang được hiểu là một chuỗi

b=Cdate(a) ‘chuyển chuỗi a sang đúng kiểu ngày tháng

%>

Trang 33

h/Ltrim, Rtrim, Trim:

Chức năng: cắt bỏ các khoảng trắng thừa trong chuổi

Trang 34

i/Left, Mid, Right:

Chức năng: Lấy một chuỗi con trong chuỗi lớn

Trang 38

b/ Select case else End select

Chức năng: Cấu trúc rẽ nhánh trong trường hợp có nhiều hơn 2 lựa chọn

Trang 40

loop Until i>10

%>

Ngày đăng: 17/10/2013, 08:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w