* Nếu bỏ qua sự hấp thụ âm và phản xạ âm của môi trường thì cường độ âm tạimột điểm M cách O một khoảng R là: I = P/4πRr2 * Nếu cứ truyền đi 1m năng lượng âm giảm x% so với năng lượng lú
Trang 1SÓNG ÂM VẬT LÝ 12 CÓ ĐÁP ÁN Chủ đề: Sóng âm
Bài toán về đặc trưng vật lí của âm: bước sóng, vận tốc, cường độ âm, năng lượng
Bài toán về nguồn nhạc âm trong sóng âm cực hay có lời giải
Bài tập Sóng âm trong đề thi Đại học có giải chi tiết
Lý thuyết - Phương pháp giải: Các dạng bài tập về sóng âm
Dạng bài tập về đồ thị sóng âm cực hay có lời giải
60 bài tập trắc nghiệm Sóng âm chọn lọc có đáp án chi tiết (phần 1)
60 bài tập trắc nghiệm Sóng âm chọn lọc có đáp án chi tiết (phần 2)
60 bài tập trắc nghiệm Sóng âm chọn lọc có đáp án chi tiết (phần 3)
Bài tập trắc nghiệm Sóng cơ và Sóng âm
125 câu trắc nghiệm Sóng cơ và Sóng âm có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 1)
125 câu trắc nghiệm Sóng cơ và Sóng âm có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 2)
125 câu trắc nghiệm Sóng cơ và Sóng âm có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 3)
125 câu trắc nghiệm Sóng cơ và Sóng âm có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 1)
125 câu trắc nghiệm Sóng cơ và Sóng âm có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 2)
125 câu trắc nghiệm Sóng cơ và Sóng âm có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 3)
Chủ đề: Sóng âm
Bài toán về đặc trưng vật lí của âm: bước sóng, vận tốc, cường độ âm, năng lượng
Trang 2A Phương pháp giải
1 Sự truyền sóng âm trong các môi trường vật chất.
* Tốc độ và mức độ lan truyền của sóng cơ phụ thuộc rất nhiều vào tính đàn hồicủa môi trường, môi trường có tính đàn hồi càng cao tốc độ sóng cơ càng lớn vàkhả năng lan truyền càng xa, bởi vậy tốc độ và mức độ lan truyền sóng cơ giảmtheo thứ tự môi trường: Rắn > lỏng > khí
* Gọi v1, v2 lần lượt là vận tốc truyền sóng âm trong môi trường 1 và môi trường
2, giả sử v1 > v2
Thời gian truyền âm trong hai môi trường lần lượt là: t1 = d/v1; t2 = d/v2
(d là quảng đường sóng âm cùng đi được trong cả hai môi trường)
Độ chênh lệch thời gian truyền trong hai môi trường là: Δt = tt = t2 - t1 = d/v2 - d/v1
* Nếu trong cùng một môi trường, thời gian từ lúc phát âm đến khi nghe được âmphản xạ là: t = 2d/v
* Bất kì sóng nào (với nguồn sóng đứng yên so với máy thu) khi truyền từ môitrường này sang môi trường khác thì bước sóng, năng lượng, vận tốc, biên độ,phương truyền có thể thay đổi nhưng tần số và chu kì thì không đổi và luôn bằngtần số, chu kì dao động của nguồn sóng
=> bước sóng trong 1 môi trường tỉ lệ với vận tốc sóng trong môi trường đó
B Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Một người dùng búa gõ vào đầu một thanh nhôm Người thứ hai ở đầu
kia áp tai vào thanh nhôm và nghe được âm của tiếng gõ âm hai lần (một lần trongkhông khí, một lần qua thanh nhôm) Khoảng thời gian giữa hai lần nghe được là0,12s Hỏi độ dài của thanh nhôm là bao nhiêu ? Biết vận tốc truyền âm trongnhôm và trong không khí lần lượt là 6260m/s và 331m/s
Trang 3Ví dụ 2: (ĐH-2007): Một sóng âm có tần số xác định truyền trong không khí và
trong nước với vận tốc lần lượt là 330 m/s và 1452 m/s Khi sóng âm đó truyền từnước ra không khí thì bước sóng của nó sẽ
A giảm 4,4 lần B giảm 4 lần C tăng 4,4 lần D tăng 4 lần
Ví dụ 3: (ĐH – 2014): Để ước lượng độ sâu của một giếng cạn nước, một người
dùng đồng hồ bấm giây, ghé sát tai vào miệng giếng và thả một hòn đá rơi tự do
Trang 4từ miệng giếng; sau 3s thì người đó nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng Giả
sử tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s, lấy g = 9,9 m/s2 Độ sâu ướclượng của giếng là
Thời gian hòn đá rơi từ miệng giếng đến đáy giếng (đây là chuyển động rơi tự do
Trang 5Với E(J), P(W) là năng lượng, công suất phát âm của nguồn; S (m2) là diện tíchmặt vuông góc với phương truyền âm (với sóng cầu thì S là diện tích mặt cầu S =4πRR2).
Cường độ âm tỉ lệ với bình phương biên độ âm:
thường dùng)
(Ở tần số âm f = 1000Hz thì Io = 10-12 W/m2 gọi là cường độ âm chuẩn)
Chú ý: Để cảm nhận được âm thì cường độ âm âm I ≥ Io hay mức cường độ âm L
≥ 0
Ví dụ minh họa
Ví dụ 4: Tại một điểm A cách nguồn âm N (nguồn điểm) một khoảng NA = 1m,
có mức cường độ âm là LA = 90dB Biết ngưỡng nghe của âm đó là Io = 0,1nW/
m2 Hãy tính cường độ âm đó tại A:
A 0,1 W/m2 B 1 W/m2 C 10 W/m2 D 0,01 W/m2
Hướng dẫn giải:
Chọn A
Ta có:
Trang 6Ví dụ 5: Tại một điểm trên phương truyền sóng âm với biên độ 0,2 mm, có cường
độ âm bằng 2 W/m2 Cường độ âm tại điểm đó sẽ bằng bao nhiêu nếu tại đó biên
Ví dụ 6: Một người đứng cách nguồn âm một khoảng d thì cường độ âm là I Khi
người đó tiến ra xa nguồn âm một đoạn 40 m thì cường độ âm giảm chỉ còn I/9.Tính khoảng cách d
Trang 7Ví dụ 7: Tại một phòng nghe nhạc, tại một vị trí mức cường độ âm tạo ra từ
nguồn là 84dB, mức cường độ âm phản xạ ở bức tường phía sau là 72dB Chorằng bức tường không hấp thụ âm Cường độ âm toàn phần tại vị trí đó gần giá trịnào nhất sau đây?
3 Bài toán liên quan đến sự phân bố năng lượng sóng âm khi truyền đi.
Tại một điểm O, nguồn âm điểm phát công suất P, phân bố đều theo mọi hướng
* Nếu bỏ qua sự hấp thụ âm và phản xạ âm của môi trường thì cường độ âm tạimột điểm M cách O một khoảng R là: I = P/4πRr2
* Nếu cứ truyền đi 1m năng lượng âm giảm x% so với năng lượng lúc đầu thìcường độ âm tại một điểm M cách O một khoảng R
là:
Trang 8* Nếu cứ truyền đi 1m, năng lượng âm giảm y% so với năng lượng 1m ngay trước
đó thì cường độ tại một điểm M cách O một khoảng R
là:
Chú ý: Nếu bỏ qua sự hấp thụ âm của môi trường thì công suất tại O bằng côngsuất trên mặt cầu có tâm O, bàn kính R: Po = PA = PB = P = 4πR.R2.I = 4πR.R2.Io.10L.Thời gian âm đi từ mặt cầu A sang mặt cầu B là: t = AB/v
Năng lượng âm nằm giữa hai mặt cầu bán kính OA, OB là: ∆E = P.t = P.AB/v
Ví dụ minh họa
Ví dụ 8: (QG 2017 Mã 202) Một nguồn âm điểm S phát âm đẳng hướng với công
suất không đổi trong một môi trường không hấp thụ và không phản xạ âm Lúcđầu, mức cường độ âm do S gây ra tại điểm M là L (dB) Khi cho S tiến lại gần Mthêm một đoạn 60 m thì mức cường độ âm tại M lúc này là L + 6 (dB) Khoảngcách từ S đến M lúc đầu là:
Trang 9Ví dụ 9: Công suất âm thanh cực đại của một máy nghe nhạc gia đình là 20 W.
Cho rằng cứ truyền trên khoảng cách 1 m, năng lượng âm bị giảm 5% so với lầnđầu do sự hấp thụ của môi trường truyền âm Biết Io =10-12 W/m2 Nếu mở to hết
cỡ thì mức cường độ âm ở khoảng cách 6m là:
A 102 dB B 105 dB C 98 dB D 89 dB
Hướng dẫn giải:
Chọn B
Vì cứ truyền trên khoảng cách 1 m, năng lượng âm bị giảm 5% so với lần đầu do
sự hấp thụ của môi trường truyền âm nên cường độ âm nhận được tại vị trí cáchnguồn 6 m là:
Mức cường độ âm tại vị trí này là: L = log I/Io = 10,49B
Ví dụ 10: Sóng âm phát ra từ nguồn S truyền theo một đường thẳng đến A và B
(A, B cùng phía so với S và AB = 100 m) Điểm M là trung điểm AB và cách S 70
m có mức cường độ âm 40 dB Biết vận tốc âm trong không khí là 340 m/s và chorằng môi trường không hấp thụ âm (cường độ âm chuẩn Io = 10-12W/m2) Nănglượng của sóng âm trong không gian giới hạn bởi hai mặt cầu tâm S qua A và B là
A 207,9 μJ J B 207,9 mJ C 20,7mJ D 181,1 μJ J
Hướng dẫn giải:
Chọn D
Tại M có: LM = 40dB = 4B = log I/Io → I = Io.104 = 10-8 W/m2
Suy ra công suất nguồn âm: P = I.S = I.4πR.R2 = 10-8 4πR.702 = 1,96πR.10-4 W
Năng lượng của sóng âm trong không gian giới hạn bởi hai mặt cầu tâm S qua A
và B là:
Trang 10a) Mức cường độ âm phụ thuộc khoảng cách:
Trên một đường thẳng có bốn điểm theo đúng thứ tự là O, A, M và B
b) Mức cường độ âm và công suất - số nguồn âm:
- Cường độ âm tỉ lệ với công suất của nguồn âm và tỉ lệ với số nguồn âm giốngnhau:
- Nếu nguồn âm được cấu tạo từ n nguồn giống nhau, mỗi nguồn có công suất
Po thì công suất của cả nguồn P = n.Po , ta có:
Trang 11- Liên quan giữa cường độ âm và mức cường độ âm, ta sử dụng công thức:
- Khi cường độ âm tăng 10n (lần), độ to tăng n (lần) và mức cường độ âm tăngthêm n (B):
I2 = 10nI1 ↔ L2 = L1 + n (B)
Cường độ âm tỉ lệ công suất nguồn âm và tỉ lệ với số nguồn âm giống nhau:
c) Mức cường độ âm phụ thuộc khoảng cách và số nguồn âm
Nếu nguồn âm được cấu tạo từ n nguồn giống nhau, mỗi nguồn có công suất P0,thì công suất của cả nguồn là P = n.Po Áp dụng tương tự như trên, ta có:
d) Công thức suy luận tổng quát: Trong môi trường truyền âm, xét 2 trường hợptổng quát:
Trường hợp 1: tại điểm A có khoảng cách tới nguồn âm có công suất P1 là R1 thìmáy thu đo được mức cường độ âm là L1
Trang 12Trường hợp 2: tại điểm B có khoảng cách tới nguồn âm có công suất P2 là R2 máythu đo được mức cường độ âm là L2.
(Ở đây L đo bằng đơn vị Ben – B)
+ Nếu nguồn âm không thay đổi trong cả hai trường hợp thì ta có:
Ví dụ minh họa
Ví dụ 11: (Quốc gia – 2010) Ba điểm O, A, B cùng nằm trên một nửa đường
thẳng xuất phát từ O Tại O đặt một nguồn điểm phát sóng âm đẳng hướng rakhông gian, môi trường không hấp thụ âm Mức cường độ âm tại A là 60 dB, tại B
là 20 dB Mức cường độ âm tại trung điểm M của đoạn AB là:
A 26 dB B 17 dB C 34 dB D 40 dB
Hướng dẫn giải:
Chọn A
Ta có:
Trang 13=> RB = 100 RA
M là trung điểm của AB sẽ cách nguồn âm O một đoạn:
Ví dụ 12: (ĐH-2013) Tại điểm O trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ
âm, có 2 nguồn âm điểm, giống nhau với công suất phát âm không đổi Tại điểm
A có mức cường độ âm 20 dB Để tại trung điểm M của đoạn OA có mức cường
độ âm là 30 dB thì số nguồn âm giống các nguồn âm trên cần đặt thêm tại O bằng
Ví dụ 13: Từ điểm A bắt đầu thả rơi tự do một nguồn âm phát âm với công suất
không đổi, khi chạm đất tại B nguồn âm đứng yên Tại C ở khoảng cách giữa A và
B (nhưng không thuộc AB), có một máy M đo mức cường độ âm, C cách AB12cm Biết khoảng thời gian từ khi thả nguồn đến khi máy M thu được âm có mứccường độ âm cực đại, lớn hơn 1,528s so với khoảng thời gian từ đó đến khi máy
Trang 14M thu được âm có mức cường độ âm không đổi đồng thời hiệu hai khoảng cáchnày là 11m Bỏ qua sức cản không khí Lấy g = 10m/s2 Hiệu mức cường độ âmcuối cùng và đầu tiên xấp xỉ.
Trang 15Vì t1 – t2 = 1,528s → t1 > 1,528s, do đó ta nhận nghiệm t1 = 1,79s
Thay số:
Ví dụ 14: (QG – 2015) Tại vị trí O trong một nhà máy, một còi báo cháy (xem là
nguồn âm điểm) phát âm với công suất không đổi Từ bên ngoài một thiết bị xácđịnh mức cường độ âm chuyển động thẳng từ M hướng đến O theo hai giai đoạnvới vận tốc ban đầu bằng 0 và gia tốc có độ lớn 0,4 m/s2 cho đến khi dừng lại tại
N (cổng nhà máy) Biết NO = 10m và mức cường độ âm (do còi phát ra) tại N lớnhơn mức cường độ âm tại M là 20 dB Cho rằng môi trường truyền âm là đẳnghướng và không hấp thụ âm Thời gian thiết bị đó chuyển động từ M đến N có giátrị gần giá trị nào sau đây nhất?
A 27 s B 47 s C 32 s D 25 s
Hướng dẫn giải:
Trang 16Ví dụ 15: Một nguồn âm P phát ra âm đẳng hướng được đặt tại O Hai điểm A, B
nằm cùng trên một phương truyền sóng có mức cường độ âm lần lượt là 60dB và40dB, biết OA vuông góc với OB Điểm H là hình chiếu vuông góc của O lên AB.Xác định mức cường độ âm tại H?
A 60,91dB B 59,82dB C 60,04dB D 59,61dB
Hướng dẫn giải:
Chọn C
Trang 17=> OB2 = 100 OA2
Chọn OA = 1 đơn vị → OB2 = 100
Từ hình học ta có:
C Bài tập vận dụng
Câu 1: Sóng âm truyền trong chất rắn có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang và lan
truyền với tốc độ khác nhau.Tại trung tâm phòng chống thiên tai nhận được hai tínhiệu từ một vụ động đất cách nhau một khoảng thời gian là 270s Hỏi tâm chấnđộng động đất cách nơi nhận được tín hiệu bao xa? Biết tốc độ truyền sóng tronglòng đất với sóng ngang và sóng dọc lần lượt là 5km/s và 8 km/s
A 570km B 730km C 3600km D 3200km
Câu 1: Sóng âm truyền trong chất rắn có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang và lan
truyền với tốc độ khác nhau.Tại trung tâm phòng chống thiên tai nhận được hai tínhiệu từ một vụ động đất cách nhau một khoảng thời gian là 270s Hỏi tâm chấnđộng động đất cách nơi nhận được tín hiệu bao xa? Biết tốc độ truyền sóng tronglòng đất với sóng ngang và sóng dọc lần lượt là 5km/s và 8 km/s
A 570km B 730km C 3600km D 3200km
Hiển thị lời giải
Chọn D
Trang 18Gọi d là khoảng cách từ tâm chấn đến nơi nhận được tín hiệu, đây là quảng đườnghai sóng âm đi được trong lòng đất.
Ta có:
=> d = 3600km
Câu 2: Một người áp tai vào đường ray tàu hỏa nhe tiếng búa gỏ vào đường ray
cách đó 1 km Sau 2,83s người đó nghe tiếng búa gỏ truyền qua không khí Tínhtốc độ truyền âm trong thép làm đường ray Cho biết tốc độ âm trong không khí là
Câu 3: Từ một điểm A sóng âm có tần số 50Hz truyền tới điểm B với tốc độ
340m/s và khoảng cách từ A đến B bằng một số nguyên lần bước sóng Sau đónhiệt độ môi trường tăng thêm 20oK thì khoảng cách từ A đến B bằng một sốnguyên lần bước sóng nhưng số bước sóng quan sát được trên AB giảm đi 1 bướcsóng Biết rằng, cứ nhiệt độ tăng thêm 1oK thì tốc độ âm tăng thêm 0,5m/s Hãytìm khoảng cách AB
A 484m B 476m C 238m D 160m
Trang 19Hiển thị lời giải
Câu 4: Một người thả một viên đá từ miệng giếng đến đáy giếng không nước, thì
sau bao lâu sẽ nghe thấy tiếng động do viên đá chạm đáy giếng Cho biết tốc độ
âm trong không khí là 300 m/s, lấy g = 10 m/s2 Độ sâu của giếng là 11,25 m
Thời gian hòn đá rơi từ miệng giếng đến đáy giếng (đây là chuyển động rơi tự docủa hòn đá):
Trang 20Thời gian tiếng động của hòn đá truyền từ đáy giếng lên tới miệng giếng (Đây làquá trình chuyển động thẳng đều của âm thanh với tốc độ truyền âm v = 300m/s):
Từ đó ta có: t = t1 + t2 = 1,5375s
Câu 5: (Minh họa – 2017) Tại điểm O trong lòng đất đang xảy ra dư chấn của
một trận động đất Ở điểm A trên mặt đất có một trạm quan sát địa chấn Tại thờiđiểm t0, một rung chuyển ở O, tạo ra hai sóng cơ (một sóng dọc và một sóngngang) truyền thẳng đến A và tới A ở hai thời điểm cách nhau 5s Biết tốc độtruyền sóng dọc và tốc độ truyền sóng ngàng trong lòng đất lần lượt là 8000m/s và5000m/s Khoảng cách từ O đến A bằng
Câu 6: Các con dơi bay và tìm mồi bằng cách phát và sau đó thu nhận các sóng
siêu âm phản xạ từ con mồi Giả sử một con dơi và một con muỗi bay thẳng đếngần nhau với tốc độ so với Trái Đất của dơi là 19m/s, của muỗi là 1m/s Ban đầu,
từ miệng con dơi phát ra sóng âm, ngay khi gặp con muỗi sóng âm phản xạ trở lại,con dơi thu nhận được sóng này sau 1/6s kể từ khi phát Tốc độ truyền âm trongkhông khí là 340m/s Khoảng thời gian để con dơi gặp con muỗi kể từ khi phátsóng gần nhất với giá trị nào gần nhất sau đây ?
A 1s B 1,5s C 1,2s D 1,6s
Trang 21Hiển thị lời giải
Trang 22Câu 7: Tai người không thể phân biệt được 2 âm giống nhau nếu chúng tới tai
chênh nhau về thời gian một lượng nhỏ hơn hoặc bằng 1/15s Một người đứngcách một bức tường một khoảng L, bắn một phát súng Người ấy sẽ chỉ nghe thấymột tiếng nổ khi L thỏa mãn điều kiện nào dưới đây nếu tốc độ âm trong khôngkhí là 340 m/s
Câu 8: (ĐH – 2012) Xét điểm M ở trong môi trường đàn hồi có sóng âm truyền
qua Mức cường độ âm tại M là L dB Nếu cường độ âm tại điểm M tăng lên 100lần thì mức cường độ âm tại điểm đó bằng
A 100L dB B L + 100 dB C 20L dB D L + 20 dB
Hiển thị lời giải
Chọn D
+ Ta có LM = 10 log IM/Io , với I’M = 100IM
=> LM = 10 log 100IM/Io = 10 log100 + 10 log IM/Io = L + 20 (dB)
Câu 9: (ĐH – 2011) Một nguồn điểm O phát sóng âm có công suất không đổi
trong một môi trường truyền âm đẳng hướng và không hấp thụ âm Hai điểm A, Bcách nguồn âm lần lượt là r1 và r2 Biết cường độ âm tại A gấp 4 lần cường độ âmtại B Tỉ số r2/r1 bằng
Trang 23+ Áp dụng cho bài toán
Câu 10: (ĐH – 2013) Trên một đường thẳng cố định trong môi trường đẳng
hướng, không hấp thụ âm và phản xạ âm, một máy thu ở cách nguồn âm mộtkhoảng d thu được âm có mức cường độ âm là L; khi dịch chuyển máy thu ra xanguồn âm thêm 9 m thì mức cường độ âm thu được là L -20 dB Khoảng cách dlà:
Trang 24Câu 11: Công suất âm thanh cực đại của một máy nghe nhạc là 10 W Cho rằng
khi truyền đi thì cứ mỗi 1 m thì năng lượng âm lại bị giảm 5% so với năng lượngban đầu do sự hấp thụ của môi trường Biết cường độ âm chuẩn là Io = 10-12 W/m2.Mức cường độ âm lớn nhất ở khoảng cách 6m gần bằng bao nhiêu ?
Câu 12: (QG – 2014) Trong môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm, có 3
điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự A; B; C với AB = 100 m, AC = 250 m Khi đặttại A một nguồn điểm phát âm công suất P thì mức cường độ âm tại B là 100 dB
Trang 25Bỏ nguồn âm tại A, đặt tại B một nguồn điểm phát âm công suất 2P thì mứccường độ âm tại A và C là:
A 103 dB và 99,5 dB B 100 dB và 96,5 dB
C 103 dB và 96,5 dB D 100 dB và 99,5 dB
Hiển thị lời giải
Chọn A
+ Khi đặt nguồn âm có công suất P tại A: LB = 100dB = 10 log P/4πRAB2
+ Mức cường độ âm tại A khi ta đặt nguồn âm công suất 2P tại điểm B: LA = 10log 2P/4πRAB2
=> LA = LB + 10log2 = 103 (dB)
Tương tự
Câu 13: Tại O có một nguồn phát âm thanh đẳng hướng với công suất không đổi.
Một người mang theo một máy dao động ký điện tử và đi bộ từ A đến C theo mộtđường thẳng Người này ghi được âm thanh từ nguồn O và thấy cường độ âm tăng
từ I đến 4I rồi lại giảm xuống I Tỉ số AO/AC bằng:
Trang 26Vì
=> OA = 2 OM
Chọn OM = 1đơn vị → OA = 2 đơn vị
Suy ra:
Câu 14: Ba điểm O, A, B cùng nằm trên một nửa đường thẳng xuất phát từ O
theo thứ tự, tỉ số giữa cường độ âm tại A và B là IA/IB = 16/9 Một điểm M nằmtrên đoạn OA, cường độ âm tại M bằng 1/4 (IA + IB) Tỉ số OM/OA bằng:
Trang 27Câu 15: Nguồn âm tại O có công suất không đổi Trên cùng đường thẳng qua O
có 3 điểm A, B, C cùng nằm về một phía của O và theo thứ tự ta có khoảng cáchtới nguồn tăng dần Mức cường độ âm tại B kém mức cường độ âm tại A là 20dB,mức cường độ âm tại B hơn mức cường độ âm tại C là 20dB Biết Tính tỉ số AB /BC
A 10 B 1/10 C 9 D 1/9
Hiển thị lời giải
Chọn B
Yêu cầu bài toán:
Theo giả thiết ta có:
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta được:
Câu 16: Một nguồn âm P phát ra âm đẳng hướng được đặt tại O Hai điểm A, B
nằm cùng trên một phương truyền sóng có mức cường độ âm lần lượt là 40dB và
Trang 2830dB, biết OA vuông góc với OB Điểm M là trung điểm của AB Xác định mứccường độ âm tại M?
Câu 17: Một nguồn âm P phát ra âm đẳng hướng Hai điểm A, B nằm cùng trên
một phương truyền sóng có mức cường độ âm lần lượt là 40dB và 30dB Điểm Mnằm trong môi trường truyền sóng sao cho ∆AMB vuông cân ở A Xác định mứccường độ âm tại M?
A 37,54dB B 32,46dB C 35,54dB D 38,46dB
Hiển thị lời giải
Trang 29Câu 18: (QG – 2016) Cho 4 Điểm O, M, N, và P nằm trong môi trường truyền
âm Trong đó, M và N trên nữa đường thẳng xuất phát từ O, tam giác MNP là tamgiác đều Tại O, đặt một nguồn âm điểm có công suất không đổi, phát âm đẵnghướng ra môi trường Coi môi trường không hấp thụ âm Biết mức cường độ âmtại M và N lần lượt là 50dB và 40dB Mức cường độ âm tại P là:
A 43,6dB B 38,8dB C 41,1dB D 35,8dB
Hiển thị lời giải
Chọn C
Trang 30Câu 19: Tại một phòng nghe nhạc, tại một vị trí mức cường độ âm tạo ra từ
nguồn là 84dB, mức cường độ âm phản xạ ở bức tường phía sau là 72dB Tínhcường độ âm toàn phần tại vị trí đó là bao nhiêu (bức tường không hấp thụ âm)
A 77dB B 79dB C 81dB D 84dB
Hiển thị lời giải
Chọn D
Cường độ âm nhận được bằng tổng cường độ âm nguồn phát ra và cường độ âm
do sự phản xạ âm gây nên Tổng cường độ âm nhận được:
Mức cường độ âm nhận được:
Trang 31Câu 20: Tại vị trí O trên mặt đất, người ta đặt một nguồn âm phát âm với công
suất không đổi Một thiết vị xác định mức cường độ âm chuyển động từ M đến N.Mức cường độ âm của âm phát ra O do máy thu được trong quá trình chuyển động
từ 45dB đến 50dB rồi giảm về 40dB Các phương OM và ON hợp với nhau mộtgóc vào khoảng:
Trang 32Từ đó:
∠MON = α1 + α2 = arc cos (10-0,25) + arc cos (10-0,5) = 127o
Câu 21: Ba điểm S, A, B nằm trên một đường tròn đường kính AB, biết AB = √2
SA Tại S đặt một nguồn âm đẵng hướng thì mức cường độ âm tại B là 40,00 dB.Mức cường độ âm tại trung điểm AB là:
Trang 33Câu 22: Trong một môi trường đẵng hướng không hấp thụ âm có 3 điểm thẳng
hàng theo thứ tự A, B, và C, một nguồn điện phát âm với công suất P đặt tại O, dichuyển một máy thu âm từ A đến C thì thấy rằng mức cường độ âm lớn nhất vàbằng LB = 46,02dB còn mức cường độ âm tại A và C là bằng nhau và bằng LA =
LC = 40dB Bỏ qua nguồn âm tại O, đặt tại A một nguồn âm điểm phát âm vớicông suất P’, để mức cường độ âm tại B vẫn không đổi thì:
A P' = P/3 B P’ = 3P C P' = P/5 D P’ = 5P
Hiển thị lời giải
Chọn B
Từ giả thiết của bài toán cho ta kết luận tam giác OAC cân ở O
Lúc đầu nguồn âm đặt tại O công suất P thì mức cường độ âm lớn nhất tại B nên
OB vuông góc với AC
Ta có: LB - LA = log (OA/OB)2 → OA = 2OB
Chọn OB = 1 đơn vị => OA = 2 √ AB√3
Trang 34Bỏ qua nguồn âm tại O, đặt tại A nguồn âm có công suất P’ thì mức cường độ âmtại B lúc này là L’B.
Câu 23: Một nguồn phát sóng âm có công suất không đổi trong một môi trường
truyền âm đẵng hướng và không hấp thụ âm Một người đứng ở A cách nguồn âmmột khoảng d thì nghe thấy âm có cường độ là I Người đó lần lượt di chuyển theohai hướng khác nhau, khi theo hướng AB thì người đó nghe thấy âm to nhất là 4I
và khi đi theo hướng AC thì người đó nghe được âm to nhất có cường độ 9I GócBAC có giá trị xấp xỉ bằng
Trang 35Góc BAC: ∠BAC = α1 + α2 = 30o + arcsin(1/3) = 49,47o
Câu 24: Trong môi trường đẵng hướng và không hấp thụ âm, có ba điểm theo thứ
tự A, B, C thẳng hàng Một nguồn âm điểm phát âm với công suất là P và đặt tại
O thì mức cường độ âm tại A và C là 30dB Bỏ nguồn âm tại O đặt tại B mộtnguồn âm điểm phát âm với công suất 10P/3 thì thấy mức cường độ âm tại O và Cbằng nhau và bằng 40dB, khi đó mức cường độ âm tại A gần với giá trị nào nhấtsau đây?
Trang 36Khi đặt nguồn âm tại B thì: Lo = L’C → BC = BO → ∆BOC cân tại B.
Ta có:
Chọn OB = 1 đơn vị → OA = OC = √3
Ta có ∆OAC ~ ∆BOC suy ra
→ AC = 3 → AB = AC – BC = 2
Mức cường độ âm tại A lúc này là:
Câu 25: Một nguồn âm S có công suất phát sóng P không đổi, truyền trong không
khí với vận tốc 340 m/s Coi môi trường truyền âm là đẳng hướng và không hấpthụ âm Năng lượng âm chứa giữa hai mặt cầu đồng tâm, có tâm là S, có hiệu bánkính 1m là 0,00369J Biết cường độ âm chuẩn I0 = 10-12 W/m2 Mức cường độ
âm tại một điểm cách S 10 m là
A 80 dB B 70 dB C 90 dB D.100 dB
Hiển thị lời giải
Trang 37Chọn C.
Do bỏ qua sự hấp thụ âm nên công suất tại O bằng công suất trên các mặt cầu cótâm S, nghĩa là PS = PA = PB = P = I.S = 10L.I0.4πR.R2
Thời gian âm đi từ A đến B: t = AB/v
Năng lượng âm nằm giữa hai mặt cầu bán kính OA, OB:
Câu 26: Người ta định đầu tư một phòng hát Karaoke hình hộp chữ nhật có diện
tích sàn khoảng 18 m2, cao 3 m Dàn âm thanh gồm 4 loa có công suất như nhauđặt tại các góc dưới A, B và các góc A’, B’ ngay trên A, B, màn hình gắn trêntường ABB’A’ Bỏ qua kích thước của người và loa, coi rằng loa phát âm đẳnghướng và tường hấp thụ âm tốt Phòng có thiết kế để công suất đến tai người ngồihát tại trung điểm M của CD đối diện cạnh AB là lớn nhất Tai người chịu đượccường độ âm tối đa bằng 10 W/m2 Công suất lớn nhất của mỗi loa mà tai ngườicòn chịu đựng được xấp xỉ:
A 796W B 723W C 678W D 535W
Hiển thị lời giải
Trang 38Chọn C.
Cường độ âm tại M (vị trí người ngồi) do 4 loa có công suất P gửi tới (chú ýcường độ âm loa ở A và B gửi tới M bằng nhau và loa ở A’ và B’ gửi tới M bằngnhau)
Gọi độ dài cạnh AB = CD = a thì cạnh DA = CB = 18/a , thay vào (1):
Áp dụng bất đẵng thức Cauchy cho hai số (a/2)2 và (18/a)2 ta được:
Trang 39thay vào (2):
Vì Imax = 10 W/m2 nên P = 678,58W
Câu 27: (QG – 2017) Tại một điểm trên trục Ox có một nguồn âm điểm phát âm
đẳng hướng ra môi trường Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ
âm I tại nhưng điểm trên trục Ox theo tọa độ x Cường độ âm chuẩn là Io = 10
-12W/m2 M là một điểm trên trục Ox có tọa độ x = 4m Mức cường độ âm tại M cógiá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Trang 40(x là khoảng cách từ nguồn âm đến gốc tọa độ O).
Tương tự như vậy với điểm M cách O 4 m nghĩa là cách nguồn âm 6 m, ta cũngtìm được:
Câu 28: Trong một trận bóng đá, kích thước sân là dài 105 m và rộng 68 m.
Trong một lần thổi phạt, thủ môn A của đội bị phạt đứng chính giữa hai cọc gôn,trọng tài đứng phía tay phải thủ môn, cách thủ môn đó 32,3 m và cách góc sân gầnnhất 10,5 m Trọng tài thổi còi và âm đi đẳng hướng, thì thủ môn A nghe rõ âmthanh có mức cường độ âm là 40 dB Khi đó huấn luyện viên trưởng của đội đangđứng phía trái thủ môn A và trên đường ngang giữa sân, phía ngoài sân, cách biêndọc 5 m sẽ nghe được âm thanh có mức cường độ âm có độ lớn xấp xỉ là
A 14,58dB B 27, 31dB C 38,52dB D 32, 06dB
Hiển thị lời giải