1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KỸ THUẬT NUÔI GÀ LÔNG MÀUHƯỚNG THỊT

18 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 639,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi áp dụng: Mô hình này khuyến cáo áp dụng đối với các cơ sở nuôi gà thịt lông màu trên tất cả các vùng miền của Việt Nam, bao gồm: - Các trại giống Quốc gia, - Các Trung tâm giống

Trang 1

VIỆN CHĂN NUÔI PHÂN VIỆN CHĂN NUÔI NAM BỘ

***

KỸ THUẬT NUÔI GÀ LÔNG MÀU

HƯỚNG THỊT

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2018

Trang 2

I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

1 Phạm vi áp dụng: Mô hình này khuyến cáo áp dụng đối với các cơ sở nuôi

gà thịt lông màu trên tất cả các vùng miền của Việt Nam, bao gồm:

- Các trại giống Quốc gia,

- Các Trung tâm giống vật nuôi ở các địa phương,

- Các Hợp tác xã chăn nuôi gà thịt lông màu,

- Các Công ty, hộ chăn nuôi gà thịt lông màu,

- Các trang trại chăn nuôi gà thịt lông màu,

2 Đối tượng áp dụng: Mô hình này áp dụng đối với đàn gà thịt lông màu trong

các cơ sở chăn nuôi để nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế đối với giống gà này

3 Nguồn gốc, xuất xứ của mô hình: Mô hình được viết từ việc tham khảo từ

các quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng gà thịt lông màu tại các cơ sở sản xuất giống

II Quy trình kỹ thuật

1 Chuẩn bị, xây dựng mô hình

1.1 Yêu cầu chung

- Phù hợp với đặc điểm sinh lý của đàn gà, cách xa khu dân cư, xa đường giao thông chính và các công trình công cộng Trại cần có tường rào bao quanh, tạo vành đai cách ly Khu vực xây trại đảm bảo cao ráo, thoáng mát, không bị mưa tạt, gió lùa Có nguồn nước đảm bảo vệ sinh và đủ dùng Có nguồn điện đảm bảo thường xuyên

- Có các khu nuôi cho từng đối tượng gà Có diện tích để đảm bảo đúng mật độ nuôi

- Thực hiện nguyên tắc “cùng vào cùng ra” để đảm bảo việc vệ sinh thú y.

Có các công trình phụ trợ như, kho thức ăn, kho trứng, kho vật tư, khu thu gom

và xử lý chất thải…

1.2 Yêu cầu kỹ thuật chuồng nuôi

1.2.1 Kiểu chuồng nền hở

- Kích thước chuồng:

+ Rộng: 7-12 m

+ Dài: Tùy quy mô, nhưng nên từ 30 m trở lên

+ Cao: Phần thấp nhất tối thiểu 2,5 m so với nền trở lên

- Nền chuồng:

+ Kiểu nền: Cán bê tông

+ Độ dốc: 1%

- Mái chuồng:

+ Kiểu mái: Loại một mái hoặc 2 mái càng tốt

+ Vật liệu Mái tôn, mái lá…

Trang 3

+ Độ dốc: 30% - 40%

- Sân chơi:

+ Diện tích tương ứng chuồng (rộng 7-12m, dài bằng chiều dài chuồng) + Kiểu sân: Đổ bê tông hoặc lát gạch

+ Độ dốc: 1%

1.2.2 Kiểu chuồng sàn

- Kích thước chuồng:

+ Rộng: 7-12m

+ Dài: Tùy quy mô, nhưng nên từ 30 m trở lên

+ Cao: Trần cao trên dưới 5m (nền đến nóc)

- Phần sàn:

+ Độ rộng sàn: Chiếm hết chiều ngang chuồng

+ Độ cao sàn: 1-1,2 m,

+ Vật liệu: Sàn nhựa, lưới nhựa đảm bảo lỗ sàn 1 – 2 cm

- Nền chuồng:

+ Nền cán bê tông hoặc lát gạch

+ Độ dốc nền 1%, dốc về phía sàn chuồng

- Mái chuồng:

+ Vật liệu Mái tôn, mái lá…

+ Độ dốc: 30% - 40%

1.3 Thiết bị bị và dụng cụ chăn nuôi

1.3.1 Quây ngăn

- Quây đan bằng tre nứa hoặc quây bằng các vật liệu khác có kích thước cao 60-70 cm dài 4-5 m tùy vào số lượng gà nuôi

- Mắt lưới đan cho gà giai đoạn 0-28 ngày tuổi phải nhỏ hơn 2,5 cm để gà không chui qua được

- Khung lưới: Khung bao bằng thép hình loại L 30 x 3 mm, lưới B40 Sử dụng lưới thép có kích thước mắt lưới 1-2cm2 cho gà úm

1.3.2 Bạt che

- Các loại bạt thường sử dụng: Vải bạt, bạt rứa tráng ni lông, cót ép hoặc phên đan bằng tre nứa…

- Bạt tre cần bố trí sao cho có thể dễ dàng che chắn khi mưa gió vào buổi tối, ban ngày có thể mở ra để đảm bảo độ thông thoáng tốt

1.3.3 Máng ăn

- Sử dụng khay ăn hình chữ nhật, nia mẹt đan bằng tre có kích thước đường kính 60-70 cm, sử dụng 100 con/máng lúc nhỏ

- Dùng máng đại p50 cho gà dò , sử dụng 27-30 con/máng

- Đối với chuồng sàn dùng máng bán tự động;

1.3.4 Máng uống

- Từ 1-28 ngày tuổi sử dụng máng gallon tròn loại 2 lít Số lượng 100 con/máng

- Từ 28 ngày tuổi đến xuất bán sử dụng máng gallon tròn loại 5 lít Số lượng 50 con/máng Có thể sử dụng một máng uống tự động cho gà uống Mỗi máng dùng cho đàn 100 con

Trang 4

1.3.5 Hệ thống sưởi

- Sưởi bằng gas: Mỗi chụp sưởi gas sử dụng cho 1000 gà Trường hợp không đủ nhiệt độ úm thì bố trí bổ sung thêm đèn sợi đốt

- Sưởi bằng điện sử dụng bóng đèn sợi đốt tròn 100W hoặc đèn hồng ngoại

để sưởi ấm cho gà

- Sưởi bằng bếp than tổ ong

1.3.6 Lồng úm gà (nếu úm bằng lồng)

- Phổ biến hiện nay vẫn là úm gà trên chuồng nền Tuy nhiên chúng ta có thể đầu tư lồng úm để nuôi gà trong 2 tuần đầu nhằm đem lại hiệu quả cao hơn

- Ưu điểm của úm lồng là tránh được chó, mèo, chuột ăn, dễ giữ nhiệt độ, phân gà và nước uống sẽ rơi xuống nền chuồng nên lồng được sạch sẽ

- Lồng úm gà con có kích thước 2 x 1 x 0,5m, úm được khoảng 150 con trong 2 tuần tuổi đầu

- Lồng được làm bằng khung gỗ, tre, xung quanh có thể làm bằng thanh gỗ, tre hoặc lưới sắt có mắt lưới 1 cm2 Đáy và nắp lồng được làm bằng lưới sắt như trên

- Gà con được úm lồng trong vòng 14 ngày, sau đó nuôi hoàn toàn trên nền chuồng Sau 14 ngày tuổi, cho gà con xuống nền chuồng

1.3.7 Chất độn chuồng

- Gà nuôi chuồng nền cần được bổ sung chất độn chuồng để đảm bảo chuồng nuôi khô ráo, đồng thời giữ ấm cho gà nhất là trong giai đoạn úm gà

- Chất độ chuồng được sử dụng là trấu, chất độn chuồng được phải đảm bảo nguyên tắc khô, sạch không được ẩm mốc

- Nếu chất độn chuồng ẩm mốc thì gà rất dễ nhiễm bị bệnh nấm phổi do nuốt phải bào tử nấm

- Bổ sung chất độn chuồng thường xuyên 3-5 ngày 1 lần tùy độ ẩm nền chuồng

- Với chuồng sàn không cần chất độn chuồng, phân trên sàn lọt xuống nền Phân nên được rải men vi sinh để tránh mùi hôi

1.4 Tiến trình chuẩn bị trước khi đưa gà vào nuôi

Để đảm bảo cho đàn gà khỏe mạnh và mau lớn thì trước khi nhận gà về nuôi cần tiến hành vệ sinh chuồng trại sạch sẽ để hạn chế mầm bệnh lây lan

* Nếu là chuồng nuôi mới tiến hành tiêu độc trước khi nuôi gà

* Nếu là chuồng trại đã chăn nuôi nhiều đợt thì sau mỗi đợt nuôi - Tháo và đưa toàn bộ trang thiết bị ra ngòai để cọ rửa vệ sinh

- Sau đó cần tiến hành quét dọn mái chuồng, tường chuồng, nền chuồng, cạo

bỏ sạch những cặn bã còn sót lại

- Rửa chuồng bằng vòi có áp suất cao để có thể rửa sạch mọi bụi bẩn, rửa chuồng từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài Sau khi cọ rửa xong để chuồng khô ráo rồi tiến hành tiêu độc khử trùng bằng nước vôi đặc 20%, quét 2-3 lần hoặc dùng vôi bột rắc đều toàn bộ nền chuồng và chân tường Khi nền chuồng khô dùng thuốc sát trùng phun sịt kỹ toàn bộ mái chuồng, tường chuồng, nền chuồng và chất đồn chuồng Sau khi phun sát trùng xong để chống chuồng từ

2-3 tuần trước khi đưa gà mới về nuôi để nhăn ngừa sự lây lan của dịch bệnh

Trang 5

- Trước khi đưa gà vào nuôi 2-3 ngày, bà con lấy chất độn chuồng đã được sát trùng rải đều xuống nền chuồng Xung quanh khu vực chuồng nuôi cần tiến hành dọn dẹp cỏ dại và phát quang bụi rậm sau đó phun thuốc sát trùng và rắc vôi bột để đảm bảo cho chuồng nuôi sạch mầm bệnh

* Chú ý không cho người và súc vật khác qua lại khu vực chuồng nuôi đã được sát trùng để chuẩn bị nhận gà.

2 Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng

2.1 Chọn giống

Con giống đóng một vai trò quan trọng quyết định đến năng suất cũng như chất lượng của đàn gà sau này Vì vậy để nuôi gà lông màu hướng thịt đạt hiệu quả cần chú trọng đến khâu chọn giống Khi chọn mua con giống bà con chú ý chỉ mua con giống ở những cở sở chăn nuôi uy tín an toàn dịch bệnh có giấy chứng nhận của cơ quan thú y Gà con nhận về nuôi phải đủ tiêu chuẩn gà loại 1

có đặc điểm về nhoại hình tốt Hiện nay các giống gà lông màu như Lương Phượng, Lương phượng X Sacso, LV, Tàu Vàng…Tùy vào mục đích mà bà con chọn được giống gà nuôi cho phù hợp

Cách chọn gà con 1 ngày tuổi

- Chọn những con khỏe mạnh, đi lại bình thường, mắt sáng, lông bông khô sạch, rốn khép kín, bụng mềm, khối lượng đạt yêu cây của từng giống

- Loại bỏ gà bị dị tật như khèo chân, hở rốn, vẹo đầu và mỏ, một mắt, không

có lông hoặc lông ngắn

- Loại bỏ những con quá nhỏ, quá to và nặng bụng (trong trường hợp nuôi tận dụng thì phải nhốt và có chế độ úm riêng những con này)

2.2 Nhiệt độ úm

Trong giai đoạn úm, nhiệt độ úm gà giai đoạn từ mới nở đến 7 ngày là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng nhiều tới năng suất và chất lượng đàn gà sau này

Do vậy, việc đảm bảo nhiệt độ là ưu tiên số 1 trong tuần đâu tiên Tiêu chuẩn về nhiệt độ thích hợp như sau:

Bảng 1 Nhiệt độ úm gà như sau

STT Ngày tuổi Nhiệt độ (oC)

1 SS – 7 34 - 32

2 7 - 14 32 - 30

3 15 - 21 30 - 28

* Ghi chú: Nhiệt độ cao áp dụng cho giai đoạn đầu và nhiệt độ thấp áp dụng cho giai đoạn cuối

* Lưu ý: Trong tuần đầu tiên không được để mất nhiệt Khi dụng cụ cung cấp nhiệt ngưng hoạt động cần can thiệp ngay tránh gà chồng đống lên nhau dẫn tới chết ngạt.

Trang 6

* Quan sát và điều chỉnh về nhiệt độ

Quan sát thường xuyên đàn gà có đủ nhiệt độ trong chuồng úm là rất quan trọng Trong quá trình úm gà cần thường xuyên quan sát để nhận biết đàn gà có

đủ nhiệt độ thích hợp hay không Các biện pháp quan sát nhiệt độ thích hợp khi

úm gà:

- Sử dụng nhiệt kế: Loại nhiệt kế tốt nhất để theo dõi nhiệt độ trong quá trình úm gà là loại có thể ghi được nhiệt độ cao nhất và thấp nhất Nhiệt kế cần phải treo cách xa dụng cụ cấp nhiệt từ 0,5 – 0,6 m, độ cao của nhiệt kế cách mặt sàn nuôi từ 0,15 - 0,2 m

- Quan sát bằng mắt:

+ Trường hợp đủ nhiệt độ: gà nằm, đi lại rải đều nơi úm và ăn uống bình thường

+ Trường hợp không đủ nhiệt độ: gà tụ lại thành từng đống ngay dưới nguồn cung cấp nhiệt

+ Trường hợp nhiệt độ quá cao: toàn bộ đàn gà dạt ra xa nguồn nhiệt và há mồm thở

+ Trường hợp gà dạt về một bên chuồng và chỗ kín: chứng tỏ gà bị gió lùa + Trường hợp nguồn nhiệt không hoạt động nhưng đàn gà nằm rải đều nơi úm

và há mồm thở chứng tỏ nhiệt độ môi trường quá cao cần có biện pháp hạ nhiệt độ

2.3 Ẩm độ không khí

- Ẩm độ tương đối thích hợp cho gà từ 70-75%

- Khi độ ẩm cao thì phải giảm mật độ nuôi và bổ sung chất độn chuồng

2.4 Độ thông thoáng

- Độ thông thoáng giúp cho việc chao đổi không khí chuồng nuôi với môi trường bên ngoài, làm tăng lượng O2 và đẩy các khí độc ra ngoài

- Độ ẩm chuồng nuôi cao sẽ làm giảm độ thông thoáng, cần bổ sung thêm chất độn chuồng thường xuyên

- Hệ thống chuồng mở đang được nuôi phổ biến hiện nay có độ thông thoáng tốt, tuy nhiên khi nuôi g con trong 3 tuần đầu cần được che chắn tránh gió lùa

2.5 Mật độ nuôi

Bảng 2: Mật độ nuôi (con/m 2 nền chuồng)

1 đến 7 ngày tuổi 50 50

8 đến 14 ngày tuổi 35 35

15 đến 21 ngày tuổi 25 25

Trang 7

22 đến 42 ngày tuổi 10 12

43 ngày đến xuất bán 9 10

Mật độ nuôi có thể điều chỉnh theo điều kiện chuồng trại, mùa vụ đảm bảo chuồng luôn khô sạch

2.6 Chế độ chiếu sáng

- Giai đoạn vịt con 0 – 4 tuần tuổi 24 giờ sau đó giảm dần ánh sáng tự nhiên

- Giai đoạn > 4 tuần tuổi- xuất bán: Ánh sáng tự nhiên

- Cường độ chiếu sáng 3-5w/m2 nền chuồng

- Độ cao bóng đèn so với mặt nền chuồng là 2 m

2.7 Thức ăn

a Loại thức ăn

Bảng 3: Loại thức ăn của gà lông màu hướng thịt

Thành phần dinh dưỡng Giai đoạn nuôi (tuần tuổi)

1-21 ngày 22-42 ngày 43- xuất bán

Độ ẩm (Max %)

Đạm Min(%)

Xơ thô (Max%)

Ca (Min-max%)

P (min%)

Nacl (Min-max%)

Năng lượng

13 21 5 0,7-1,5 0,5 0,2-0,5 2900

13 20 5 0,7-1,5 0,5 0,2-0,5 2950

13 19 6 0,7-1,5 0,45 0,2-0,5 3000

b Cách cho ăn

Gà con

- Chế độ cho ăn:

* Ngày đầu tiên (cho gà tập uống)

Chuồng úm sau khi chuẩn bị xong, lót giấy báo cho đủ 3 ngày và mỗi ngày rút ra 1 lớp (nếu úm lồng hoặc sàn), đổ trấu sạch dày 5 cm (nếu úm nền) Bật đèn sưởi ấm 12 giờ trước khi gà về

Sau khi đưa gà xuống chuồng ổn định khoảng 15 – 20 phút bắt đầu cho gà tập uống nuớc mát, sạch có thể pha thêm vitamin Khi bắt đầu cho gà uống nước cần quan sát tình trạng uống của gà con, khi thấy gà con tụ lại quanh máng uống nước chứng tỏ gà khát nước cần phải xử lý như sau:

+ Bổ sung vitamin C 1g/1 lít nước vào nước uống cho gà

+ Cho gà uống trong khoảng 3 -5 phút sau đó lấy toàn bộ bình nước ra khỏi nơi úm

Trang 8

+ Cho gà nghỉ khoảng 10 – 15 phút tiếp tục cho uống

Công việc này làm đến khi gà hết triệu chứng khát nước thì mới để bình nước ổn định trong chuồng

Không cho gà ăn ngày đầu tiên, trừ trường hợp gà đã nở trước khi về 24 h nhưng phải sau khi uống nước ít nhất 3 – 4 h

* Ngày thứ 2 (cho gà tập ăn)

Sau khi thay lót chuồng và bố trí khay ăn bắt đầu cho gà tập ăn, rải điều thức

ăn ra giấy và khay ăn với số lượng vừa đủ ăn trong khoảng 5 – 10 phút Sau khi

gà ăn hết cho nghỉ khoảng 1 giờ tiếp tục cho ăn Làm như vậy trong suốt cả ngày thứ 2 để tất cả gà biết ăn và tập trung ăn về sau này

Cần phải bố trí đầy máng uống rải đều khu úm để gà có thể vừa ăn và uống

* Các điểm cần chú ý các ngày úm tiếp theo

+ Buổi sáng trước khi cho gà ăn uống cần quan sát tình trạng sức khoẻ của đàn gà Nếu không đủ nhiệt đàn gà thường tụm lại, lông xù và không được nhanh nhẹn Cần bổ sung nhiệt ngay trước khi cho gà ăn uống

+ Quan sát máng uống, nếu buổi sáng các máng uống hết nước, máng khô và đổ lung tung chứng tỏ gà không đủ nước uống ban đêm, cần bổ sung thêm máng uống và lượng nước uống Ngoài ra cần quan sát giấy lót chuồng hay chất độn chuồng xem gà có tiêu chảy hay không, nếu có cần báo cho kỹ thuật để có biện pháp xử lý

+ Trước khi cho gà ăn cần thu gom cám bẩn còn lại và lau sạch máng trước khi cho ăn cám mới Cần bổ sung đủ khay, máng ăn để tất cả gà có thể ăn cùng một lúc, chỉ đổ cám vừa đủ ăn không đổ quá nhiều, thời gian giữa các lần cho ăn 60 – 70 phút

+ Thời gian úm: 3-4 tuần tùy thuộc vào thời tiết hoặc tình trạng sức khỏe đàn gà

Gà giai đoạn 22-xuất bán

+ Lượng thức ăn: cho ăn tự do

+ Cách cho ăn: cho ăn nhiều lần trong ngày, cứ 3 – 4 h lại cho gà ăn 1 lần

để kích thích tính thèm ăn cửa gà

2.8 Nước uống

+ Nước uống phải sạch, đảm bảo các tiêu chuẩn quy định về vệ sinh thú y + Mỗi ngày vào buổi sáng phải rửa sạch máng uống, nuôi lồng mỗi tuần rửa sạch hệ thống uống nước 2 lần

+Trong hai tuần đầu gà uống bằng máng nhựa (loại từ 1,5 – 2 lít/máng): cần trang bị đủ máng uống cho gà (40 – 50 con/ máng) Mức nước trong máng uống không quá ½ vành máng uống

Trang 9

+ Giai đoạn sau cho uống bằng máng gallon 5 lít hoặc máng tự đọng hình chuông, định mức 60 – 70 gà/máng tự động hình chuông

+ Không nên đặt máng uống và máng ăn dưới nguồn nhiệt

+ Với các chuồng lạnh, chuồng sàn đầu tư máng uống tự động

+ Khi trời nắng nóng thì bổ sung vitamin C, điện giải

2.9 Quy trình thú y phòng bệnh

2.9.1 Phòng bệnh bằng Vaccin

Lịch trình: quy trình phòng bệnh tùy thuộc vào tình hình dịch tễ tại

khu vực chăn nuôi, dưới đây là quy trình phòng bệnh có tính chất tham khảo đối với gà lông màu

Trang 10

Bảng 4 Lịch trình phòng bệnh bằng vacxin cho gà lông màu hướng thịt

Ngày

tuổi

Loại vaccin Phòng bệnh Cách sử dụng

1 Crymarex

rispen+HVT

Marek Tiêm dưới da cổ 0,2 ml

1-3 Cocivac D hoặc

livacox

Cầu trùng Nhỏ trực tiếp

5 ND-IB Newcastle và viêm phế

quản truyền nhiễm

Nhỏ mắt, nhỏ mũi

7 Gumbro

Đâu

Gumbro lần 1 Đậu

Nhỏ mắt, nhỏ mũi hoặc cho uống, Chủng màng cánh

14 Gumbro Gumbro lần 2 Nhỏ mắt, nhỏ mũi hoặc cho

uống

20 ND-IB Newcastle và viêm phế

quản truyền nhiễm

Nhỏ mắt, nhỏ mũi

21 Gumbro Gumbro Nhỏ mắt, nhỏ mũi hoặc cho

uống

30 H5N1 Cúm gia cầm Tiêm dưới da cổ 0,3ml

40 ND-Emultion Newcastle Tiêm dưới da cổ 0,5 ml

Bảo quản

- Thiết bị bảo quản: Tủ lạnh

- Nhiệt độ bảo quản: 4 – 8 0C

- Khi vận chuyển sử dụng thùng xốp, bên trong bỏ đá

- Thời gian bảo quản tại trại: Vắcxin dịch tả không quá 45 ngày, vac xin H5N1 không quá 3 tháng

Cách sử dụng:

- Thời gian chích: 8 – 10 giờ sáng

- Cách pha và liều tiêm: theo hướng dẫn của nhà sản xuất

- Thời gian sử dụng sau khi pha không quá 3 giờ với điều kiện bảo quản trong thùng đá

Ngày đăng: 21/08/2020, 17:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w