PHẨN THỨ NHẤTMỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ TIÊU HOÁ CỦA GÀSự trao đổi chất và năng lượng ở gia cầm cao hơn so vối động vật có vú và được nhanh chóng bồi bổ trong quá trình tiêu hoá và hấp thu
Trang 2LÊ HỔNG MẬN - BÙI ĐỨC LŨNG
KỸ THUẬT NUÔI GÀ CỘNG NGHIÊP,
GÀ LÔNG M ÀU THẢ VU0N VÂ PHỒNG TRỊ MỘT s ố BỆNH
NHÀ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG XÀ HỘI
Trang 4LỜI NÚI ĐẦU
Chăn nuối gà cồng nghiệp, gà lông màu thả vườn ở nước ta đã
có từ lâu và trỏ thành một trong những nghề có tốc độ phát triển nhanh trong lĩnh vực nông nghiệp Hiện nay, với những tiến hộ của ngành thức ăn gia súc, các nhà sản xuất đã tạo ra những loại thức ăn có chất lượng cao Mặt khác, với những thuận lợi có được hiện nay về các giông gà cao sản và quy trình phòng trị bệnh dần hoàn chỉnh, người chăn nuôi đã phần nào đẩy lùi những dịch bệnh nguy hiểm Đó là nền tảng rất quan trọng giúp cho nghề chăn nuôi gà phát triển.
Tuy nhiên, khi nuôi những giống gà cao sản với những loại thức ăn chất lượng cao, đòi hỏi người chăn nuôi phải hiểu biết ở mức độ cao hơn Nếu dùng thức ăn công nghiệp, nuôi kiều công nghiệp hoàn toàn và sử dụng chất kích thích (hoocmon tăng trưởng, kháng sinh ) gây tăng trọng nhanh một cách giả tạo, gây tích nước trong mô cơ Mặt khác, các yếu tố bất lợi còn tồn
dư trong thịt, trứng, làm giảm tính thơm ngon của thực phẩm và gây hại đến sức khoẻ con người.
Các loại hình chăn nuôi bán công nghiệp và chăn nuôi thả sẽ tạo ra những sản phẩm sạch, thịt trứng thơm ngon Tuy giá thành có cao chút ít, nhưng giá bán lại cao, phù hợp với điều kiện chăn nuôi của người nông dân.
Quyển sách “Kỹ thuật chăn nuôi gà công nghiệp, gà lông màu thả vườn và phòng chữa bệnh” được viết nhằm cung cấp thêm một phần kiến thức cơ bản và kinh nghiệm thực tế có liên quan đến từng khâu kỹ thuật trong chăn nuôi gà với những quy mô khác nhau.
Trang 5Trung tâm nghiên cứu xuất bản sách và tạp chí phối hợp với Hội chăn nuôi và các tác giả GS TSKH Lê Hồng Mận - PGS TS Bùi Đức Lũng xuất bản cuốn sách này Hy vọng nội dung của cuốn sách sẽ đáp ứng được phần nào nhu cầu kỹ thuật và góp
■ phẩn giảm bớt những khó khăn của các nhà chần nuôi.
Rất mong nhận được sự góp ý của quý đồng nghiệp và bạn đọc gần xa để những lần xuất bản sau, nội dung cuốn sách này ngày càng phong phú và có giá trị thực tiễn hơn.
Trung tâm B&J.
Trang 6PHẨN THỨ NHẤTMỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ TIÊU HOÁ CỦA GÀ
Sự trao đổi chất và năng lượng ở gia cầm cao hơn so vối động vật có vú và được nhanh chóng bồi bổ trong quá trình tiêu hoá
và hấp thu các dinh dưỡng
Khôi lượng rấ t lớn các chất tiêu hoá đi qua ống tiêu hoá thể hiện tốc độ và cưồng độ của quá trình tiêu hoá ở gà, vịt 0 gà con non tốc độ đó là 30 - 39cm/giờ ở gà con lón hơn 32 - 40cm
và gà lớn 40 - 42cm, chất tiêu hoá được giữ lại trong đường tiêu hoá không vượt quá 2 - 4 giờ
1 Tiêu hoá ở miệng
Gia cầm mổ thức ăn bằng mỏ, một phút mổ 180 - 240 lần, khi đói mổ nhanh, mỏ mỏ to 0 trên mặt lưõi có nhiều răng nhỏ hoá sừng hưóng về cổ họng để đưa thức ăn về phía thực quản Thị giác và xúc giác kiểm tra tiếp nhận thức ăn, còn khứu giác và vị giác ý nghĩa kém hơn Thiếu ánh sáng gà ăn kém
ở gia cầm tuyến nưốc bọt kém phát triển Nước bọt không chứa enzym, chỉ có tác dụng bọc làm trơn thức ăn dễ chuyển (nuốt) vào thực quản Thức ăn vào diều, khi gà đói theo ống diều vào thẳng
dạ dày, không qua và giữ lại ở diều Tuyến nhầy của thực quản tiết dịch nhầy làm thức ăn di chuyển dễ dàng khi gà ăn vào
2 Tiêu hóa ở diểu
Diều gà hình túi ở thực quản chứa được 100 - 120g thức ăn Giữa các cơ th ắt lại có ống diều để khi gà đói, thức ăn vào thẳng phần dưới thực quản và dạ dày mà không phải qua túi diều, ở diều thức ăn được làm mềm, quấy trộn và tiêu hoá từng phần do các men thức ăn và vi khuẩn có trong thức ăn thực vật Thức ăn cứng giữ lại diều lâu hơn Khi thức ăn hạt và nước có tỉ lệ 1:1 thì được giữ lại ở diều 5 - 6 giờ Độ pH của diều gia cầm là 4,5 - 4,8
Trang 7Sau khi ăn 1 - 2 giờ diều co bóp theo dạng dãy (khoảng 3 - 4 co bóp) vói khoảng cách 15 - 20 phút; sau khi ăn 5 - 12 giờ là 10 -
30 phút, khi đói 8 - 1 6 lần/giờ
ở diều nhờ men amilaza, tinh bột được phân giải thành đường đa có trọng lượng phân tử nhỏ hơn, một phần chuyển thành đường đơn glucoza
Tinh bột » Dextrin ■■■■ » Maltoz » Glucoza
3 Tiêu hoá ở dạ dày
Dạ dày chia ra: dạ dày tuyến và dạ dày cơ
— Dạ dày tuyến:
Cấu tạo từ cơ trơn là dạng ổng ngắn, có vách dày nối với dạ dày cơ bằng eo nhỏ Khôi lượng dạ dày tuyến 3,5 - 6g Vách gồm màng nhày, cơ và màng mô liên kết
Dịch có chứa axit chlohydric, pepsin, men bào tử và musin
Sự tiết dịch của dạ dày tuyến là không ngừng, sau khi ăn càng được tăng cường
Thức ăn không giữ lâu ở dạ dày tuyến, khi được dịch dạ dày làm ưót, thức ăn chuyển đến dạ dày cơ nhờ nhịp co bóp đều đặn của dạ dày cơ (không quá 1 lần/phút)
Ở dạ dày tuyến sự thuỷ phân protein như sau:
P rotein + nước + pepsin và HC1 -» album oza + pepton
- Dạ dày cơ:
Cấu tạo từ cơ vằn, có dạng hình đĩa hơi bóp ỏ phía cạnh
Gà ăn hạt (gà, gà tây ) dạ dày cơ lớn hơn nhiều so với thuỷ cầm
Dạ dày cơ không tiết dịch tiêu hoá, mà dịch này từ dạ dày tuyến tiết ra chảy vào dạ dày cơ Thức ăn được nghiền nát bằng
cơ học, trộn lẫn và tiêu hoá dưới tác dụng của các men dịch dạ
Trang 8dày, enzym và vi khuẩn Axit chlohydric tác động làm cho các protein trở nên căng phồng, lung lay và nhờ có pepsin, chúng được phân giải thành pepton và một phần thành các axit amin.
1- Thực quản 2- Diểu 3- Dạ dày tuyến 4- Dạ dày cơ 5- Lá lách
6 - Túi mật
7 - Gan 8- Các ống mật 9- Tuyến tụy 10- Ruột hồi manh tràng 11- Ruột non
12- Ruọt thừa 13- Ruột già 14- ổ nhớp
H ìn h 1 S ơ đồ hệ thống tiêu hoá ở gà
Dịch dạ dày tinh khiết, lỏng, không màụ hoặc hơi trắng đục,
độ axit tăng dần cùng với tuổi: ở gà con vài ngày tuổi pH = 4,2 - 4,4, ở gà 31 - 40 ngày tuổi pH = 1,15 - 1,55 và giữ ở mức này với
sự dao động không lớn trong các thời kỳ tuổi tiếp theo
Từ dạ dày cơ, các chất dinh dưỡng được chuyển vào manh tràng có các men của dịch ruột và tuyến tuy cùng tham gia, môi trưòng bị kiềm hoá tạo những điểu kiện thích hợp cho sự hoạt động của các men phân giải protein và gluxit
Dạ dày cơ co bóp nhịp nhàng trong 2 pha: pha đầu 2 cơ chính; pha thứ hai các cơ trung gian Số lần co bóp phụ thuộc độ rắn của thức ăn, khi ưốt 2 lần, rắn cứng 3 lần/phút Sau 2 - 5 lần co bóp, thức ăn ỏ dạ dày được chuyển tối manh tràng
Trang 9sỏi và các dị vật trong dạ dày làm tăng tác động nghiền của vách dạ dày Tốt nhất nên cho gà ăn sỏi từ thạch anh vì không
bị phân huỷ bởi axit chlohydric Cho gà ăn sỏi có đường kính 2,5
- 3mm, gà lớn có thể đến lOmm và phải rửa sạch Không dùng cát, đá vôi, vỏ hến, phấn, thạch cao
4 Tiêu hoá ở ruột
Quá trình cơ bản phân tích men từng bước các chất dinh dưỡng đều được tiến hành chủ yếu ở ruột hon
- Dịch ruột gà lỏng, đục, kiềm tính, pH = 7,42 với độ đặc 1,0076 và chứa các men proteolyse, aminolytic, lypolitic và enterokinaza
- Dịch tuyến tụy - pancreatic - lỏng không màu, hơi mặn, có phản ứng hơi toan hoặc hơi kiềm (pH = 6 ở gà, 7,2 — 7,5 ỏ gia cầm khác) Dịch này có men tripsin, carboxi peptidaza, amilaza, mantaza va lipaza Trong chất khô của dịch này có các axit amin, lipit và các chất khoáng - CaCl2, NaCl, NaHC03
Gà 1 năm tuổi, lúc bình thường tuyến tuỵ tiết ra 0,4 - 0,8ml/giò, sau khi cho ăn 5 - 10 phút lượng tiết tăng gấp 3 - 4 lần, giữ cho đến giờ thứ ba, rồi giảm dần Thành phần thức ăn
có ảnh hưởng đến quá trình tiết dịch men của tụy: giàu protein nâng hoạt tính proteolise lên 60%, giàu lipit tăng hoạt tính lipolytic
- Mật của gia cầm được tiết liên tục từ túi mật vào đường ruột, lỏng, màu sáng hoặc xanh đậm, tính kiềm, pH = 7,3 — 8,5 Mật có vai trò đa dạng trong quá trình tiêu hoá của gia cầm, gây nên nhũ tương mỡ, hoạt hoá các men tiêu hoá của dịch tuỵ, kích thích làm tăng nhu động ruột, tạo điều kiện hấp thu các chất dinh dưỡng đã được tiêu hoá, đặc biệt là các axit béo mà từ chúng tạo thành các hợp chất dễ hoà tan Mật ngăn cản việc gây nên vết loét trên màng nhày của dạ dày cơ và có tính diệt khuẩn
Trang 10ơ ruột, gluxit được phân giải thành các monosacarit do men amilaza của dịch tuỵ và phần nào của mật và dịch ruột.
Ở manh tràng, protit được phân giải đến pepton và polypep- tit dưới tác động của axit chlohydric và các men dịch dạ dày như pepsin và chimusin Tiếp đó các men proteolyse của dịch tụy phân giải thành axit amin trong hồi tràng và tá tràng
Tại manh tràng, lipid được tạo thành các axit béo nhò tác động của mật, dịch tụy và hoàn thành ở tá tràng nhờ mono- glyxerit, glyxerin
Ớ manh tràng các vi khuẩn tổng hợp vitamin nhóm B Nhò vậy, sự tiêu hoá protid, gluxid, lipid tiến hành ở manh tràng nhò các men đi vào cùng chymus từ ruột non và hệ vi khuẩn thâm nhập từ khi gà con tiếp nhận thức ăn lần đầu như trực khuẩn ruột, streptococci, lactobacilli
Manh tràng là nơi duy nhất phân giải một lượng nhỏ chất xơ (10 - 30%) bằng các men do vi khuẩn tiết ra Khi cắt bỏ manh tràng, chất xơ hoàn toàn không tiêu hoá được ở bộ máy tiêu hoá gia cầm
0 gà, hấp thu các chất dinh dưỡng từ bộ máy tiêu hoá vào máu và lympho đều tiến hành chủ yếu ở ruột non:
+ Hấp thu các chất chứa nitơ đều dưối dạng các axit amin.+ Hấp thu gluxid ở dạng đường đơn monosacarit và đường đôi disaccarit Gà con 14 ngày tuổi đã có thể hấp thu các chất phân giải gluxit trên, trong đó glucoza và galactoza được hấp thu nhanh hơn nhiều so vối fructoza và mantoza
+ Hấp thu lipit: dưới tác động của men lipaza ở ruột, lipid
được phân giải thành glyxerin và các axit béo được hấp thu trong phần mỏng của ruột
+ Hấp thu nước ở ruột non và ruột già Gà có vòng tuần hoàn nước: dạ dày - diều, thể hiện một phần nước đã được hấp
Trang 11thu từ ruột bài ra từ máu đi ngược lại vào diều làm cho diều căng phồng.
+ Hấp thu khoáng ỏ khắp ruột non, còn ỏ diều, dạ dày, ruột già là không đáng kể
Muối chlorua natri dễ thấm hút trong ruột gà con, hễ dư thừa
dễ bị nhiễm độc và làm rối loạn phát triển
Mức độ hấp thu canxi phụ thuộc lượng canxi trong máu và vita- min D3 trong ruột Lượng photpho quá cao sẽ làm ngưng hấp thu canxi, thiếu vitamin D dẫn đến hấp thu canxi kém Gà bị còi xương.Tuổi và trạng thái sinh lý của gà ảnh hưởng đến tỷ lệ hấp thu canxi: gà 4 tháng tuổi - 25%, gà 6 - 12 tháng tuổi - 50 - 60%,
14 tháng tuổi, thay lông - 32%
Hấp thu photpho phụ thuộc vào tỷ lệ Ca/P và nhu cầu của cơ thể’ gà
+ Hấp thu vitamin
Vitamin được hấp thu ở manh tràng Gà con hấp thu nhanh hơn, chỉ 1 - lgiờ 30 sau khi cho ăn đã có vitamin A trong máu
Gà mái đẻ hấp thu tôi đa vitamin A12 giờ sau khi cho ăn, được
tìm thấy trong biểu mô của màng nhầy ở dạng ete của vitamin
Trang 12PHẦN THỨ HAIDINH DƯỠNG VÀ THỨC ÂN GÀ
NUÔI GÀ PHẢI CÓ THỨC ĂN TỐT
Trong chăn nuôi gà thức ăn chiếm đến 65 - 70% giá thành sản phảm Chọn được giông tốt phải có thức ăn chất lượng và đủ khẩu phần ăn mới đạt được năng suất cao, có hiệu quả, chăn nuôi có lãi Nuôi gà công nghiệp (nhốt) cho ăn uống đầy đủ, nuôi bán chăn thả, chăn thả đều phải cho ăn uống đầy đủ, tức là cho
gà ăn đủ khẩu phần sau khi trừ phần thức ăn gà tìm kiếm ở đồng, bãi, sân, vườn mâi có đàn gà phát triển tốt
Thời gian qua, công tác khuyến nông của ngành nông nghiệp
mở rộng ở các địa phương, vùng sâu, vùng xa, bà con nông dân được phổ biến khoa học kỹ thuật, cung ứng hỗ trợ giống gà, vật
tư kỹ thuật Có thể nói đã có nhiều nông hộ, trang trại đã đầu
tư kinh doanh gà “chăn nuôi thương mại” sản xuất trứng, thịt hàng hoá
Muôn chăn nuôi có hiệu quả, dù ở quy mô nào đều phải chuẩn
bị đầy đủ thức ăn có chất lượng Thức ăn tự phối chế có thể mua loại thức ăn đậm đặc có tỷ lệ protein, các chất khoáng, vitamin cao để trộn vối ngô nghiền, tấm, cám theo công thức hướng dẫn của công ty sản xuất Tỷ lệ phối trộn thức ăn đậm đặc vối ngũ cốc giàu tinh bột thường là 25 - 30% Hoặc tự phối trộn các loại nguyên liệu đơn lẻ phải tính toán theo các thực đơn cân đối chất dinh dưỡng cho các loại gà theo công thức khẩu phần hướng dẫn Thuận tiện nhất là cho gà ăn thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh của các nhà máy sản xuất Bà con nông dân thường cho gà ăn riêng
lẻ từng loại thức ăn như ngô, tấm, thóc, cua ốc, cá con thì có thể tính chung theo tỷ lệ 70% là ngũ cốc, khoai sắn, 30% là đậu
đỗ, lạc, giun, cá tép và thêm rau xanh
Trang 13I CÁC CHẤT DINH DƯỠNG THỨC ĂN VÀ NHU CẦU CỦA GÀ
Dinh dưỡng thức ăn gồm các thành phần hoá học: vật chất không nitơ (azot), protein (đạm), lipit (mỡ, chất béo), cellulose (xứ), khoáng chất, vitamin
1.1 Protein được câu tạo từ các axit amin
- Protein tham gia cấu tạo tê bào, là thành phần quan trọng của sự sống, chiếm khoảng 1/5 khồì lượng cơ thể gà, 1/7 - 1/8 khối lượng trứng Thịt, trứng, tế bào trứng, tinh trùng đều cấu tạo từ prôtid Prôtid tham gia cấu tạo các men sinh học, các hoc- mon protein cung cấp năng lượng cho cơ thể
Tỷ lệ protein trong khẩu phần thức ăn gà con 0 - 4 tuần tuổi
là 22 - 24%, 5 - 8 tuần tuổi 21 - 22%, gà dò 19 - 21%, gà nuôi thịt 20 - 22%, gà đẻ pha I là 17 - 18%, pha II là 15 - 16%
- Axit amin gồm nhóm axit amin không thay thế và nhóm axit amin thay thế
Nhóm không thay thế là axit amin thiết yếu, trong cơ thể động vật không tổng hợp được, phải cung cấp từ nguồn thức ăn đưa vào Nhóm này gồm 10 loại là: Arginin, Histidin, Leucin, Isoleucin, Phenylalanin, Valin, Treonin, Lyzin, Methionine, Trypthophan
Trong các loại axit amin không thay thế thường chú ý cân đối
bổ sung vào khẩu phần methionine và lyzin bằng loại tổng hợp
là DI - methionine và L - lyzin
- Lyzin là axit amin quan trọng nhất cho sinh trưởng, sinh sản đẻ trứng, cần cho tổng hợp nucleoproteid, hồng cầu, trao đổi azot, tạo sắc tố melanin ỏ lông, da
- Methionine là axit amin quan trọng có chứa lưu huỳnh, ảnh
Trang 14hưỏng đến sinh trưởng của cơ thể, chức năng gan thận, điều hoà trao đổi lipid (chất béo), cần thiết cho sinh sản tế bào, tham gia quá trình đồng hoá, dị hoá.
1.2 Năng lượng
Các chất dinh dưỡng hữu cơ trong thức ăn tinh bột đường, chất béo, protein cung cấp nguồn năng lượng cho cơ thể động vật duy trì thân nhiệt, hoạt động sông, sinh trưởng, sinh sản ở gia súc, gia cầm có đặc điểm là khi năng lượng dư thừa được dự trữ trong
cơ thể dưới dạng mỡ, mà không bị thải ra ngoài Năng lượng ở gia cầm được biểu thị bằng đơn vị năng lượng trao đổi
- Năng lượng trao đổi được tính bằng Kilocalo (Kcal)
lg glucid (bột đường) cho 4,1 Kcal
lg protein (đạm) cho 5,65 Kcal
lg lipid (chất béo) cho 9,3 Kcal
Lượng thức ăn hàng ngày gà ăn có tỷ lệ nghịch với hàm lượng năng lượng trong khẩu phần Khi thức ăn có năng lượng cao gà
ăn ít hơn, năng lượng thấp gà ăn nhiều hơn
Nhu cầu năng lượng cho gà con 3.000 - 3.100 Kcal/kg thức ăn hỗn hợp, gà nuôi thịt 3.000 - 3.300 Kcaỉ/kg, gà đẻ 2.700 - 2.900 Kcal/kg
Hãng ISA (Pháp, 1995) khuyến cáo mức năng lượng theo tỷ
Trang 15Vitamin là các hợp chất hữu cơ tham gia mọi hoạt động sinh
lý, sinh hoá trong cơ thể động vật làm nhiệm vụ xúc tác trong quá trình chuyển hoá các chất dinh dưõng, các hoạt động của các hormon và enzym và tham gia thành phần cấu tạo nên số lốn các chất này
Vitamin có 2 nhóm: nhóm hoà tan trong dầu mỡ là vitamin A,
D, E, K và nhóm hoà tan trong nước gồm các vitamin nhóm B, vitamin c
- Vitamin A:
Là vitamin của sự sinh trưỏng Hoạt tính cơ bản của vitamin
A là kích thích sinh trưỏng và hoạt động dinh dưỡng, bảo vệ các
tế bào biểu mô Cụ thể vitamin A tham gia quá trình trao đổi chất protid, lipid, glucid, ảnh hưởng đến hệ thần kinh, tuyến nội tiết, kích thích phát triển tế bào non, tế bào sinh dục , có vai trò trong tổng hợp tế bào tuyến giáp, tuyến tuỵ, niêm mạc mắt, niêm mạc cơ quan tiêu hoá, bài tiết, sinh dục, chông sừng hoá
da, chông còi xương
Thiếu vitam in A gà bị suy nhược có thể mắc bệnh “gà mò”,
m ất tính thèm ăn, gà đi đứng không vững, đẻ sút, trứng có phôi thấp
Nhu cầu vitamin A cho gà con, gà đẻ 8.000 - 10.000 Ul/kg thức ăn
Trang 16- Vitamin E (tocoferol)
Là vitamin của sự sinh sản Vitamin E cần cho hoạt động sinh dục Vai trò quan trọng của vitamin E là chống oxy hoá sinh học, oxy hoá vitamin A, caroten và mỡ, cả trong hệ thông miễn dịch Thiếu vitamin E dịch hoàn gà trống, buồng trứng gà mái bị teo, giảm đẻ rồi ngừng đẻ
Nhu cầu vitamin E trong thức ăn gà con 15 - 20UI/kg thức
ăn, gà đẻ 20 - 30UI/kg
— Vitamin D (canxipherol)
Cho chăn nuôi vitamin D3 có hoạt tính cao, có vai trò chủ đạo chuyển hoá canxi và phospho, làm tăng sự hấp thụ 2 nguyên tô" này ở ruột non dưới dạng vitamin D+’ Ca++ và tăng tích luỹ ở xương và vỏ trứng Thiếu vitamin D gà chậm lớn, còi xương, đẻ giảm Nhu cầu vitamin D3 cho gà con 2.000 - 2.200 Ưl/kg thức
ăn, gà đẻ 1.500UI/kg
- Vitamin K
Có chức năng làm đông máu, rất cần cho chống bệnh cầu trùng (phân có máu), gà đẻ chảy máu tử cung Vitamin K tham gia quá trình phosphoryl hoá và hô hấp tế bào Thiếu vitamin K
gà bị chảy máu ở đường tiêu hoá, ở cổ chân, gà mối nở chết cao.Nhu cầu vitamin K cho gà con dưối 7 tuần tuổi 8,8mg/kg, gà
8 - 1 7 tuần tuổi 2,2mg/kg, gà đẻ 2,2mg/kg
— Vitamin Bj
Có vai trò quan trọng trong trao đổi glucid và decarboxyl, tăng tính ngon miệng và hoạt động các men tiêu hoá, tăng hấp thụ đường ở ruột, duy trì hoạt động của thần kinh Thiếu vita- min Bj gây bệnh thần kinh bị liệt (polyneuritis) ở gà Nhu cầu vitamin Bj cho gà con 2,2mg/kg thức ăn, gà đẻ 1,8 - 2,0mg/kg
Trang 17- Vitamin B2 (Riboílavil)
Có vai trò quan trọng bậc nhất trong quá trình oxy hoá vật chất ỏ tế bào, trong trao đổi hydrat carbon và năng lượng Vitamin B2 có vai trò duy trì hoạt động bình thường của các tuyến sinh dục
Thiếu vitamin B2, gà giảm tính thèm ăn, chậm lớn, giảm đẻ,
tỷ lệ ấp nở giảm, gà con xù lông, gà lốn rụng lông Thiếu Bị dẫn đến thiếu B2, không đủ B2 làm giảm khả năng sử dụng vitamin
Nhu cầu vitamin B12 trong thức ăn gà con dưối 8 tuần tuổi 12
- 20mg/kg thức ăn, gà đẻ 10 - 15mg/kg
- Vitamin c
Có vai trò quan trọng cho hô hấp tế bào, trao đổi protid, lipid, hydrat carbon, làm vô hiệu hoá sản phẩm độc tô' sinh ra trong quá trình trao đổi chất, cần cho hấp thụ axit foric và sắt Vitamin c chông bệnh Scorbut, chông béo Thiếu vitamin c
trong thức ăn gà gây bệnh chảy máu dưới da và cơ, xơ cứng động mạch, giảm sức đề kháng của cơ thể
Nhu cầu vitamin c trong thức ăn gà con 500mg/kg thức ăn,
Trang 18gà mái 30 - 60mg/kg, tròi nóng trên 300C cần bổ sung 50 - lOOmg/kg.
1.4 Chất khoáng
Là thành phần chủ yếu của bộ xương Trong cấu tạo tê bào chất khoáng ở dạng muối, gồm nhóm khoáng đa lượng như canxi, phospho, magnesium và nhóm khoáng vi lượng như sắt, đồng, coban, kẽm, mangan, selen, Iod
- Canxi (Ca)
Canxi là thành phần chính của xương, trong vỏ trứng carbon-
at canxi 98% Canxi cần cho sự đông máu, điều hoà tính thẩm thấu của màng tế bào, cho co bóp tim, cho hoạt động của thần kinh Thiếu canxi trong thức ăn, gà bị run rẩy, co giật, còi xương,
gà đẻ bị vẹo xương lưỡi hái, đẻ trứng non, vỏ mềm, rồi ngừng đẻ.Nhu cầu canxi cho gà con 1 - 1,2%, gà dò 0,9 - 1%, gà đẻ 3,5 - 3,8%
- Phospho (P)
Là thành phần cấu tạo xương, giữ cân bằng độ toan, kiềm
trong máu và các tổ chức khác Phospho có vai trò trong trao đổi hydrat carbon, lipid, axit amin, trong hoạt động thần kinh Sự trao đổi phospho gắn vối trao đổi canxi và kali trong cơ thể.Thiếu phospho trong thức ăn gà giảm tính thèm ăn, gây còi xương, xốp xương, gà trông đạp mái kém, gà mái đẻ trứng mỏng vỏ
Nhu cầu phospho trong thức ăn gà con trên 0,5%, gà đẻ 0,45 - 0,5%
- Magiê (Mg)
Tham gia thành phần cấu tạo xương, có trong thành phần của enzym hexokynaza, trong trao đổi glucid.Mg trong cơ thể thì 50% trong xương, 40% trong mô cơ, tồn tại chủ yếu trong tế bào
Trang 19Thiếu Mg làm giảm hấp thụ Ca, p, không điều chỉnh được hoạt động của cơ bắp, gà đẻ giảm, chậm lớn Nhu cầu mg cho gà
ở các lứa tuổi 550mg/kg thức ăn
II THỨC ĂN VÀ NƯỚC UỐNG GIA CAM
2.1 Thức ăn thực vật giàu tinh bột đường
Thức ăn thực vật giàu tinh bột đường chiếm tỷ lệ lớn trong thức ăn hỗn hợp gia cầm, đến 50 - 60% Loại thức ăn này là các loại ngũ cốc thóc, ngô, cao lương, mì, mạch, khoai, sắn có nhiều hydrrat carbon, glucid
- Ngô là loại thức ãn cơ sỏ của gà, trong khẩu phần có đến 50
- 70% Ngô có năng lượng cao nhất trong các loại ngũ cốc 3300
- 3450 Kcal/kg, protein 8 - 10% Ngô vàng nhiều caroten (tiền vitamin A) làm da gà vàng, lòng đỏ trứng vàng đậm, ngon Ngô nhiều tinh bột, mỡ cao (4,5%) nên khi để ẩm quá 15% là bị nấm mốc xâm nhập, hạt bị đầu đen là đã có độc tố aHatoxin gây ngộ độc làm chết gà con hàng loạt, gà mái đẻ giảm Thu hoạch ngô lúc trời nắng ráo, phơi khô cho có độ ẩm dưới 13%, bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát
- Thóc có tỷ lệ tinh bột 59 - 60%, năng lượng trao đổi 2.500 - 2.550 Kcal/kg Thóc trong thức ăn gà dò, gà đẻ 10 - 20%, không cho cao hơn vì vỏ có chất silic không tiêu, thưòng xát bỏ trấu lấy gạo lứt cho gà ăn thì rất tốt vì còn cám giàu vitamin nhóm B Gà
ăn thóc mọc mầm nhiều vitamin E, Bl, nhiều enzym tiêu hoá tinh bột, kích thích gà trống đạp mái, gà mái đẻ trứng, phôi cao,
nở cao
- Kê, cao lương ở trung du, miền núi có mùi vị thơm ngon, gà thích ăn, năng lượng tương đối cao 2670 - 3100 Kcal/kg, protein
9 - 10%, tỷ lệ phối trộn vào thức ăn gà có thể 35 - 40%
- Khoai, sắn có tỷ lệ bột đường cao, năng lượng khoai lang
Trang 202643 - 2793 Kcal/kg Tỷ lệ phôi trộn vào thức ăn 5 - 20% bột khoai sắn khô sắn phơi khô đã được nhiệt nắng khử giảm axit cyanhydric (HCN) gây độc.
- Cám gạo là phụ phẩm xay xát thóc, nước ta có nguồn cám rất lón Cám gạo có 9% protein, 6,5 lipid, nhiều axid amin, nhiều vitamin nhóm B, vitamin E, nhiều chất khoáng Tỷ lệ cám trong thức ăn gà con 5 - 10%, gà dò, gà thịt 20 - 25%, gà đẻ 15 - 20% Cám tô't màu sáng, thơm ngon, cần chú ý cám có tỷ lệ dầu mỡ cao (6,5%), trong dầu cám có men lipaza làm phân giải axit béo không no, làm hỏng mỡ gây mùi khét, ôi, đắng khi để cám lâu ở chỗ ẩm, nhiệt độ cao Vì thế không dự trữ cám lâu quá 15 ngày Cám ép lấy dầu, thì khô cám để được lâu hơn Khô cám xơ nhiều, năng lượng thấp nên phối trộn chỉ 15 - 20% trong thức ăn gà
2.2 Thức ăn thực vật giầu protein
- Đỗ tương là nguồn protein thực vật chính trong thức ăn gia cầm Tỷ lệ protein trong bột đỗ tương 36 - 39%, trong khô đỗ tương 44 - 47%; năng lượng của hạt 3.380 - 3.400 Kcal/kg, của khô dầu 2.250 — 2.850 Kcal/kg Đỗ tương có lyzin cao 2,9 — 3%
Tỷ lệ đỗ tương rang trong thức ăn gà con 15 - 20%, 30 - 35% khô
đỗ tương Thức ăn gà hậu bị thường dùng khô đỗ tương 15 -
20 % , cho gà đẻ 24 - 25% Khô đỗ tương, đỗ tương rang đã dùng nhiệt khử axit cyanhydric độc, thơm ngon gà thích ăn
- Lạc: ép dầu lạc, lấy khô lạc cho chăn nuôi rất tốt Khô lạc nhân có tỷ lệ protein cao 45 - 46%, lipid 6 - 7%, năng lượng 2.900 - 3.000 Kcal/kg, phôi trộn vào thức ăn gà 29 -35% cần lưu ý khô lạc dễ mốc nhiều độc tô' aílatoxin nhiễm độc cho gà nhất là gà con, cần được bảo quản tốt, không để lâu, tuyệt đối loại bỏ khô lạc mốc
Trung du miền núi có các loại đậu mèo, đậu nho nhe cho chăn nuôi gà tốt
Trang 212.3 Thức ăn động vật giàu protein
+ Bột cá chế biến chủ yếu từ cá biển, có cá ao hồ đều tốt, tỷ lệ dinh dưõng cao protein 55 - 65%, năng lượng 2.850 - 2.900Kcal/kg, đầy đủ các axit amin thiết yếu, lyzin 4,8 - 5,2%, methionine 1,6 - 1,8%, cystin 0,6 - 0,8%; chất khoáng cao Ca 4,5
- 5%, p 2,2 - 2,5% và tỷ lệ hấp thu gần như hoàn toàn Thức ăn
+ Chăn nuôi gà lông màu thả vưòn đang hướng vào sản xuất thịt sạch, chắc, thơm ngon nên tăng nguồn protein thực vật
trong khẩu phần, bổ sung cân đối một số axit amin thiết yếu
bằng loại tổng hợp như DI — mehion, L - lyzin có thể cho gà ăn thêm rau bèo
2.4 Thức ăn bổ sung vỉtamin và vi lượng khoáng
Bổ sung vitamin và vi lượng khoáng bằng các loại premix vitamin - khoáng theo nhu cầu cho gà các lứa tuổi theo tính năng sản xuất
+ Premix vitamin gồm 13 loại vitamin và chất đệm vừa đủ là
A, D, E, K, Bv B2, B5, Bg, B12, Cholin, axit folic, piridoxin.
+ Premix khoáng gồm 7 nguyên tố vi lượng là sắt (Fe), đồng (Cu), kẽm (Zn), Mangan (Mn), Coban (Co), Selen (Se), Iod (I) đểu
ở dạng sulfat, carbonat hoặc oxyd
Hai loại premix trên được các công ty chế biến hỗn hợp lại
Trang 22thành một loại chung là premix vitamin - khoáng dùng bổ sung 0,25 - 1% tuỳ theo loại premix cho gà con, gà dò, gà đẻ.
2.5 Các loại thức ăn chế biến
+ Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh được chế biến phối trộn theo công thức cân đôi với nhu cầu dinh dưỡng của gia cầm theo lứa tuổi, theo tính năng sản xuất Chăn nuôi gà bằng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là phương thức chăn nuôi công nghiệp tiên tiến có năng suất cao và hiệu quả kinh tế Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh được chế biến dạng bột và dạng viên theo kích cỡ qui định cho từng loại gà Ngoài bao bì có nhãn ghi đầy đủ loại thức ăn, các chỉ tiêu chất lượng chính, ngày và nơi sản xùất, thời hạn sử dụng + Thức ăn đậm đặc là loại thức ăn hỗn hợp cao đạm, giàu vita- min, khoáng, có chất kích thích ngon miệng, hương vị thơm Nguyên liệu chê biến thức ăn đậm đặc bao gồm các loại bột cá, bột thịt xương, bột sữa, bột xương, bột đá, bột sò, axit amin tổng hợp (DI — methion, L - Lyzin), premix vitamin — khoáng, hương liệu thơm, chất kết dính Tuỳ theo nhu cầu dinh dưỡng của gia cầm thường tỷ lệ dinh dưỡng trong thức ăn đậm đặc để khi phối trộn 1/4 - 1/3 vối 3/4 - 2/3 ngũ cốc ngô, tấm sẵn có hoặc mua được của gia đình, trang trại thành thức ăn hồn hợp hoàn chỉnh đảm bảo cân đôi khẩu phần cho gà Ngoài bao bì có nhãn ghi đầy
đủ loại thức ăn đậm đặc, các chỉ tiêu chất lượng, nơi sản xuất, thời hạn sử dụng
Nưốc là thành phần cơ bản của tế bào sống, chiếm đến 60 - 70% khối lượng cơ thể gia súc, gia cầm ở cơ thể động vật non tỷ
lệ nưốc còn cao hơn
Nưốc làm dung môi hoà tan, vận chuyển các chất dinh dưỡng cho cơ thể hấp thu và thải cặn bã.ra ngoài Các phản ứng hoá
Trang 23sinh của cơ thể đều được tiến hành trong môi trường nước Nước
có vai trò trong điều hoà ổn định thân nhiệt Nước tham gia các phản ứng hoá học trong trao đổi chất của cơ thể Nước làm giảm
sự thối rữa thức ăn trong các bộ phận tiêu hoá Nước giữ thể hình cho cơ thể động vật, tăng tính đàn hồi, giảm ma sát giữa các bộ phận
Nước hết sức quan trọng, nếu mất hết mỡ và mất 2/3 lượng protid trong cơ thể thì sự sống vẫn tồn tại, nhưng chỉ mất 2/10 lượng nước thì gà chết Gà sống được khi thiếu thức ăn hàng tuần, nhưng 1 - 2 ngày mất nước là gà chết
Nhu cầu nước cho gà: Khi chuồng nuôi 22°c gà cần lượng nước gấp 1,5 - 2 lần lượng thức ăn, ỏ 35°c gà cần lượng nước tăng gấp lên 4,7 - 5 lần lượng thức ăn Gà mái không đẻ uống 140g nưổc/ngày, gà mái đẻ 250g nưốc/ngày, bình thường gà đẻ uống gấp 3 lần lượng thức ăn
Trang 24PHẨN THỨ BA
Kf THUẬT CHÃN NUỐI GÀ CÔNG NGHIỆP
I MỘT SỐ GIỐNG GÀ CÔNG NGHIỆP SIÊU THỊT, SIÊli TRỨNG NGOẠI NHẬP
1.1 Giông gà công nghiệp siêu thịt (gà hướng thịt)
1.1.1 Giống gà AA (Arbor Acress)
Gà AA là giông gà siêu thịt lông trắng của Mỹ và được nhập vào Việt Nam năm 1993 từ Thái Lan, sau này từ Mỹ cấp giông
bố mẹ Gà AA có 4 dòng: hai dòng trông và hai dòng mái
- Đặc điếm ngoại hình: Thân hình to, cân đối, chân cao, đùi dài, ngực nỏ rộng phẳng cho nhiều thịt, lông màu trắng tuyền
Da, chân, mỏ màu vàng nhạt, mào dạng mào đơn (mào cờ), màu
đỏ tươi
- Khả nàng sản xuất: Gà bô" mẹ thích nghi tốt với điều kiện • chăn nuôi thông thoáng, sản lượng trứng giống trung bình/mái khoảng 160 - 170 quả/10 tháng đẻ; tỷ lệ ấp nỏ 80 - 85% Gà thịt thương phẩm lai Gai 4 dòng) tăng trọng nhanh, nuôi ở Việt Nam lúc 49 ngày con trống đạt 2,5kg, con mái đạt 2,3kg; tiêu tôn thức
ăn (chuyến hoá thức ăn) 1,9 - 2,lkg/lkg thịt hơi Thịt gà ngon
1.1.2 Giống gà ISA
Giông gà ISA là giống gà siêu thịt lông trắng gồm 4 dòng (2 dòng trông và 2 dòng mái) của Pháp được nhập vào Việt Nam từ năm 1994 gà bô" mẹ, ông bà
- Đặc điểm ngoại hình: Gà ISA có 2 loại: loại dạng lùn chân gọi là ISA Vedete và cao chân giông như gà AA gọi là ISA - MPK Gà có màu lông trắng tuyền Thấn hình cân đô"i, đùi to, dài, ngực rộng sâu cho nhiều thịt Thịt gà ISA chắc hơn và ngon hơn th ịt gà AA, đặc biệt thịt gà ISA lùn
Trang 25- Khả năng sản xuất: Gà bô" mẹ cho sản lượng trứng giống tại Pháp bình quân 170 - 175 quả/mái/10 tháng đẻ, nuôi ở Việt Nam năng suất thấp hơn chỉ đạt 160 - 165 quả/mái/10 tháng đẻ;
tỷ lệ ấp nỏ 80 - 85% trên tổng sô" trứng vào ấp Gà thịt thương phẩm lai (4 máu) nuôi ở Việt Nam lúc 49 ngày (xuất bán) đạt bình quân con trông 2,57kg, con mái 2,27kg, tiêu tôn thức ăn trên dưối 2kg/lkg thịt hơi
Cả 3 giông gà thịt trên đều phân biệt trông mái bởi đặc tính tốc độ mọc lông từ 1 ngày tuổi, nếu thực hiện đúng công thức lai
- Khả năng sản xuất: Gà bô" mẹ cho sản lượng trứng 175-185 quả/1 năm/mái và chủ yếu được nuôi tại Công ty gà của Indonexia tại Việt Nam (Tam Dương - Vinh Yên) Gà thịt (broiler) lai nuôi
Trang 26ỏ Việt Nam trung bình trống mái đạt 2,3kg/con; tiêu tốn thức ăn khoảng 2,0 - 2,lkg/kg thịt hơi.
1.1.5 Giống gà Aviant ( A - v i - an)
Giống gà Aviant của Mỹ được nhập vào miền Nam Việt Nam vào năm 1995 từ Thái Lan
- Đặc điểm ngoại hình: Tầm vóc, màu lông, mào giống nhự các giốhg gà thịt nêu trên Có khả năng phân biệt trống mái bỏi tốc độ mọc lông ở gà 1 ngày tuổi
- Khả năng sản xuất: Gà bố mẹ cho sản lượng trứng 190 quả/mái/năm, tỷ lệ ấp nở trên 80% so với trứng vào ấp Gà thịt lúc 49 ngày tuổi đạt 2,4 - 2,5kg/con (gà trống), gà mái đạt 2,3 - 2,4kg/con; tiêu tốn thức ăn 2,0 - 2,lkg/kg thịt hơi
1.2 Một sô' giông gà công nghiệp siêu trứng (gà hướng trứng)
1.2.1 Gà Leghorn (Lơ - go)
Giống gà này được tạo giống từ Italia, sau đó được cải tiến nâng cao năng suất tại Canada vào năm 1950 và được nhập vào nưốc ta do Cuba giúp năm 1970, 1974 gồm 2 dòng kí hiệu BVx
và BVy Đến rìăm 1987 Cuba viện trợ tiếp cho ta dòng L3 ưu thế hơn về mặt phân biệt trống mái 1 ngày tuổi do tốc độ mọc lông cánh Hiện nay, giông gà này duy nhất được nuôi giữ giông gốc tại Xí nghiệp gà giống dòng thuần Ba Vì thuộc Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam
- Đặc điểm ngoại hình: Gà Lơ - go nhỏ nhẹ, lông trắng tuyển,
da, chân, mỏ màu vàng; mào cờ (mào đơn) luôn ngả về một bên
- Khả năng sản xuất: Gà lên đẻ (lúc 19 tuần tuổi) có khối lượng bình quân: con trông l,75kg/con, con mái l,35kg/con sản lượng trứng đàn gà lai thương phẩm giữa 2 hoặc 3 dòng nói trên
270 - 285 quả/năm/mái nuôi tại Ba Vì - Hà Tây; trứng nặng bình quân 55 - 60g/quả, vỏ trứng màu trắng
Trang 271.2.2 Gà Hyline (Hai - lai)
Là giống gà siêu trứng (cao sản) của Mỹ được nhập vào Việt Nam sau những năm 1990 và được nuôi cả ỏ 3 miền đất nước ta
- Đặc điểm ngoại hình: Gà này có bộ lông màu nâu nhạt, thân hình nhỏ nhẹ, mào cờ
- Khả năng sản xuất: Gà đẻ trứng thương phẩm (trứng ăn) có sản lượng bình quân 280 - 290 quả/mái/năm; trứng nặng 56 -
1.2.4 Gà Hisex Broivn (Hai - xếch) của Hà Lan
Mới được nhập vào nưốc ta năm 1997 từ Thái Lan và được nuôi nhiều ỏ các tỉnh phía Nam
- Đặc điểm ngoại hình: Gà có màu lông nâu xen trắng Thân hình nhỏ nhẹ như các giống gà trứng lông màu nói trên Da chân, mỏ vàng nhạt Mào đơn
- Khả năng sản xuất: Gà đẻ thương phẩm cho sản lượng trứng 290 - 300 quả/mái/năm Khôi lượng trứng nặng 56 - 60g/quả, vỏ trứng màu nâu
1.2.5 Gà Brown — Nick (Brao - Nic) của Mỹ
Được nhập vào nước ta từ cuối năm 1995 và nuôi nhiều ở các tỉnh phía Nam
- Đặc điểm ngoại hình: Gà có thân hình nhỏ nhẹ, lông màu nâu, mào đơn
Trang 28- Khả năng sản xuất: Gà thành thục sớm, bắt đầu đẻ lúc 18 tuần tuổi Sản lượng trứng trung bình 300 quả/mái/năm Tỷ lệ
đẻ cao nhất (đỉnh đẻ) 90%; khôi lượng trứng 58 - 60 g/quả Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng 1,6 - l,8kg
II KỶ THUẬT CHẢN NUÔI GÀ SIÊU THỊT CÔNG NGHIỆP (BROILER)
Gà broiler (gà nuôi thịt) là con lai giữa các dòng gà thịt có năng suất cao, đã được đề cập ở mục I Gà broiler hơn hẳn bô" mẹ
về sức khoẻ, tăng trọng, chuyển hoá thức ăn Vì vậy các điều kiện chăn nuôi, đặc biệt dinh dưỡng thức ăn phải cao hơn các giống gà khác Gà nuôi đến 6 hoặc 7 tuần tuổi có thê xuất bán
mổ thịt
2.1 Chuẩn bị các điều kiện trước khi đưa gà về nuôi
(áp dụng cho các loại gà thịt, gà sinh sản ở các giai đoạn)
- Chuồng nuôi gà: Có hai loại chuồng: chuồng che kín (điều hoà tiểu khí hậu trong chuồng tự động) và chuồng thông thoáng tự nhiên (quanh chuồng che bạt có thể đóng mở tự ý) Chuồng gà được xây dựng trên nền đất cao ráo có hệ thống
thoát nước nhanh, tránh được mưa to, lũ lụt, tránh hưống tây,
đảm bảo thoáng m át mùa Hè, ấm áp mùa Đông, tránh mưa hắt vào chuồng
- Dụng cụ chăn nuôi gồm khay ăn, máng ăn (dạng thùng hoặc dài), máng uống tròn (galon) 2 - 4 lít, máng dài, máng uống tự động dạng van Có thể tự chế máng ăn, máng uông bằng nguyên liệu sẵn có
- Thiết bị sưởi ấm: chụp sưởi bằng bóng đèn hoặc dây may xo chạy điện, mỗi chụp sưỗi có công suất tối thiểu 1KW sưỏi cho 200
- 250 gà con Có thể sử dụng gas (ga) để sưởi nhưng thận trọng,
an toàn
Trang 29- Quần áo, giày dép chuyên dùng cho công nhân chăn nuôi và cán bộ kỹ thuật.
- HỐ hoặc chậu chứa thuốc sát trùng đặt trưỗc cửa chuồng
- Chất độn chuồng: dăm bào, trấu hoặc rơm cắt ngắn phải được phơi sấy khô, sát trùng
- Các loại thuốc tiêu độc: vôi bột, íormol, crezin, xút (NaOH)
- Hệ thống cấp điện, nước sẵn sàng, khi cần có ngay
- Quạt hoặc thiết bị chống nóng
- Thức ăn và nước uống có sẵn
2.2 Gột và quản lý gà con 0 - 4 tuần tuổi
Trước khi nhận gà tối thiểu 7 ngày, chuồng gà phải được vệ sinh tiêu độc Dụng cụ chăn nuôi trước khi nhận gà 3 ngày phải được rửa lại và tiêu độc bằng thuốc sát trùng có bán sẵn và pha chế theo hướng dẫn của nơi sản xuất
Rửa chuồng: lần đầu (sau khi dọn hết phân của lứa trước) dùng vòi phun nước áp lực cao XÔI rửa sạch sẽ nền, tường, trần nhà Sau khi chuồng khô, tưới xút nóng 3 - 5%, hoặc vôi tôi lên nền chuồng, để khô, rải chất độn dày 10 - 15cm, sau đó phun fócmon 2% vào chất độn, trộn đều; phun tiếp fócmon lên tường, bạt che, trần nhà, dụng cụ chăn nuôi (máng ăn, máng uống ), đóng kín bạt quanh chuồng Các cửa chuồng có hô' hoặc khay được đựng thuốc sát trùng crezin hoặc vôi bột Ba ngày sau khi tẩy uế mối nhận gà
Đổ nước uống trong sạch đã pha đường glucosa", vitamin c
vào các máng uống tròn (galon) trước khi nhận gà 1 giờ vổi liều lượng 50g đường + lg vitamin c/l lít nước uống
Sau khi gà uốhg nưốc đầy đủ (theo dõi con nào cũng được uông) khoảng sau 4 giờ mới đổ thức ăn vào khay hoặc máng ăn, như vậy để tránh gà bị bội thực Tốt nhất là rải thức ăn lên các
Trang 30tấm bìa carton, khi gà con mổ có tiếng kêu bộp bộp sẽ kích thích mọi con cùng ăn, mặt khác tránh rô'n gà ngày đầu tiếp xúc với chất độn chuồng gây nên tổn thương và nhiễm trùng.
- Cách cho ăn: lượng ít, lần nhiều Giữ thức ăn khô, sạch
- Các mật độ: mật độ nuôi lõ con/m2 nền ú m 500 gà/1 quây Mật độ máng ăn 100 con/1 khay ăn cỡ 50 X 60cm vối gà dưới 2 tuần tuổi; 50 con/máng ăn tròn cho gà 3 - 4 tuần tuểi
Nuôi gà con 1 ngày tuểi:
Tốc độ tăng trọng và sức khoẻ của gà broiler phụ thuộc lốn vào chất lượng của gà con 1 ngày tuổi Gà có khối lượng sơ sinh cao, không có khuyết tật, chúng được sinh ra từ đàn bô' mẹ sạch bệnh thì chúng phát triển nhanh, khoẻ mạnh
- Chọn gà một ngày tuổi: Chọn những gà trên 32gam, lông khô bông, mắt sáng, chân bóng mập, đứng vững, nhanh nhẹn, rốn khép kín Gà sinh ra từ đàn bô' mẹ sạch các bệnh truyền nhiễm: newcasle, CRD (bệnh hô hấp mãn tính), gumboro, viêm phế quản truyền nhiễm, bạch lị Loại những gà có các khuyết tật như: lông ướt, gà nằm không đứng được, cánh xã, khoèo chân, hỏ rô'n (rô'n không khép, còn dính cuông rốn), vẹo mỏ, m ắt mờ, khối lượng cơ thể dưổi 32gam Nếu đi mua trứng giống, chọn tôi thiểu trứng có khối lượng trên 50gam
- Chọn xong, gà được đựng trong hộp, xung quanh và trên nóc hộp có khoan nhiều lỗ thông khí và để gà vào nơi ấm và thoáng khí
- Vận chuyển gà con: cần có khung vững để đặt các hộp gà trên xe sao cho có độ thông khí Mùa Đông vận chuyển lúc tròi
ấm và che phía hút gió Mùa Hè tốt nhất vận chuyển vào lúc tròi mát, che phía hút gió
- Khi về chuồng, nhanh chóng thả gà vào quây dưới chụp sưởi, tránh gà bị lạnh dễ bị bệnh đường hô hấp Cho gà uô'ng
Trang 31nước sạch, trong có pha thuốc vitamin c, B và đường glucoza như trên Cho gà uống nước hết lượt mối cho gà ăn, nếu không
dễ bị bội thực
- Cho gà ăn ngô nghiền trong 1 - 2 ngày đầu, để sạch ruột
Vì 1 - 2 ngày đầu gà còn dự trữ nhiều chất dinh dưỡng ỏ lòng đỏ còn lại trong bụng
2.3 Chế độ nhiệt, ẩm và chiếu sáng trong chuồng
hạ chụp hoặc tăng công suất điện Nếu gà tản mạn xa chụp sưỏi
là gà bị nóng, cần nâng chụp sưồi hoặc giảm công suất sưồi Nếu
gà nằm quanh rìa chụp sưởi là gà đủ nhiệt (ấm), không cần điều chỉnh chụp sưỏi
Trang 32- Chú ý che chắn chuồng nuôi, không để gió lùa vào đàn gà, nhưng chú ý phải để lưu thông không khí, nếu không gà bị ướt lông và kém ăn (đo tích tụ hơi nước trong quây, trong chuồng).
- Độ ẩm và độ thông khí:
+ Độ ẩm: Yêu cầu 60 - 70%
+ Thông khí: Không khí trong chuồng được lưu thông, trong sạch, bằng quạt hút, quạt đẩy không khí, đế đảm bảo 0,2m3 không khí/giờ Tốc độ gió > 0,5 m/giây (tuỳ theo mùa) Lượng khí
C 0 2 không quá 0,07 - 0,1% Lượng amoniac (NH3) không quá 0,017mg/lít không khí Lượng H2S không quá 0,01mg/lít không khí (TC.NRC)
- Chế độ chiếu sáng:
+ Thời gian chiếu sáng:
* Tuần đầu: 24 giò/ngày đêm
* Tuần thứ 2: 23 giờ/ngày đêm
* Tuần thứ 3 trỏ đi: 23 - 22 giò/ngày đêm
+ Cường độ:
* 1 - 3 tuần tuổi 3,5 - 4,0 w/m2 nền chuồng
* 4 - 5 tuần tuổi 2 w/m2 nền chuồng.
* Sau 5 tuần tuổi 0,2 - 0,5 w /m 2 nền chuồng
Có thể chiếu sáng ngắt quãng không quá 30 phút/lần để kích thích gà ăn thức ăn
Đốỉ với gà broiler giai đoạn gà con ( 0 - 4 tuần tuổi) cần cường
độ chiếu sáng cao để kích thích gà phát triển và sau đó giảm dần
2.4 Quản lý và chăm sóc gà dò sau 4 tuần tuổi
Sau 4 - 5 tuần tuổi mới thay máng uống chụp (galon) bằng máng dài, hoặc máng uống tự động hình đĩa, hoặc hình núm Thay và tráng rửa máng uôhg thủ công 4 lần/ngày Nước uống
Trang 33phải trong sạch, ấm vào mùa Đông Như vậy mùa Đông phải hâm nước cho ấm mới cho gà uống, điều này không bắt buộc, có được thì càng tốt.
Gà dò ăn nhiều, uống nhiều, lốn nhanh, vì vậy việc chăm sốc,
vệ sinh thức ăn, nước uống và môi trường không kém phần quan trọng như giai đoạn gà con
- Môi trường nuôi: Mùa Hè nóng bức, cần làm giảm nhiệt độ trong chuồng bằng quạt, và phun nước mát trên mái Chất độn chuồng phải khô sạch Gà ỏ tuổi này tăng trọng nhanh chóng béo nên không chịu được nóng Vào mùa đông không để nhiệt độ trong chuồng dưới 25°c vì gà mất năng lượng, tăng trọng chậm, môi trường trong chuồng phải thông thoáng khi che bạt kín quanh chuồng
- Mật độ nuôi: Mùa Đông 10 - 12 con/m2 nền, còn vào mùa hè
8 - 1 0 con/m2 nền (Kết quả nghiên cứu của Bùi Đức Lũng, Nguyễn Hữu Cường, 2002)
- Mật độ máng ăn: Cần rộng khoảng 5 - 7cm miệng máng/1
gà Nếu chật, gà tranh nhau ăn, con khoẻ ăn nhiều, con yếu ăn
ít dẫn đến độ đồng đều đàn gà kém, loại thải nhiều
- Mật độ máng uốhg: Cũng cần rộng khoảng 2 - 3cm/miệng máng uống dài hoặc tròn/1 gà Mùa hè cần bổ sung máng uống
vì gà uống nhiều, không để gà bị thiếu nước bất cứ lúc nào (uống liên tục)
- Gà mổ cắn nhau: Nguyên nhân do thức ăn thiếu chất dinh dưỡng, mật độ nuôi cao, môi trưòng ngột ngạt do thiếu không khí và tích tụ lượng khí độc cao Vì vậy, phải khắc phục những thiếu sót này Gà bị mổ cắn tốt nhất nên cách ly và được bôi thuốc sát trùng xanh metylen
- Gà broiler ăn uống nhiều, cường độ hô hấp cao, nếu mật độ
Trang 34nuôi quá cao, thiếu không khí thì gà bị bệnh “báng nước” ở khoang bụng, cần lưu ý khi gà trên 5 tuần tuổi phải giảm mật
độ nuôi, môi trường nuôi thông thoáng, chất độn chuồng khô
2.5 Chế độ thức ăn cho gà thịt (broiler) công nghiệp
- Khẩu phần thức ăn cho gà thịt tương ứng với giai đoạn nuôi, (bảng 1, 2)
+ Khẩu phần thức ăn khởi động: Lúc gà 0 - 3 tuần tuổi bảo đảm chất lượng thức ăn tốt nhất so với các giai đoạn kế tiếp, nhạt là protein và axit amin
Bảng 1: Tiêu chuẩn khẩu phần thức ăn hỗn hợp cho gà broiler
Thức ăn hỗn hợp.kg (ứng vói tiêu chuẩn dinh dưỡng trên)
Trang 35—-ièịai đoạn tuổi (tuần)
0 - 3 (khỏi động)
4 - 5 (tăng trưỏng) 6 - kết thúc
Ghi chú: * Tiêu chuẩn dinh dưỡng và thức ăn hỗn hợp trình bày
ở bảng là kết quả nghiên cứu thuộc đề tài độc lập cấp Nhà nước năm 2002.
Bảng 2: Tiêu chuẩn dinh dưỡng thức ăn gà broiler nuôi chung trống mái (trong điều kiện thời tiết 24 - 250C) (Theo Hiệp hội chăn nuôi Hoa kỳ và Tổng công ty CNVN - 2001)
Xystin, % 0,95 0,87 0,8 0,9 0,82 0,75
Trang 36Vitamin A, IU 8800 8800 8800 8800 8800 6600 Vitamin D 3, IU 3000 3000 2200 3000 3000 2200
Vitamin K 3,mg 1,65 1,65 1,65 1,65 1,65 1,65 Vitamin B ,,m g • 1,1 1,1 1,1 1,1 1,1 1,1 Vitamin B 2,mg 6,6 6,6 5,5 6,6 6,6 5,5 Axit pan-
Trang 37+ Khẩu phần thức ăn tăng trương: Lúc gà 4 - õ tuần tủổi cần chứa năng lượng cao hơn, nhưng protein và axit amin thấp hơn
so với khẩu phần ăn khỏi động
+ Khẩu phần thức ăn kết thúc (vỗ béo) và giết thịt lúc gà sau
5 tuần tuổi chứa năng lượng xấp xỉ nhưng protein và axit amin thấp hơn so vối khẩu phần ăn tăng trưởng Còn các vật chất khác bảo đảm xấp xỉ nhau qua 3 giai đoạn nuôi
- Gà broiler nguyên tắc là phải cho ăn tự do 23 - 24 giờ/ngày không đê đói quá 2 giờ Có thể cho ăn theo bữa với khoảng cách
25 - 30 phút/lần, sau đó tắ t điện, khi cho ăn mới bật điện.
- Gà được ăn đúng khẩu phần, không cho gà ở giai đoạn này
ăn khẩu phần thức ăn của gà giai đoạn khác, như vậy sẽ gây nên hiện tượng thừa hoặc thiếu các chất dinh dưỡng cần thiết cho
duy trì phát triển của gà ở mỗi giai đoạn tuổi, gây thiệt hại về
chăn nuôi
- Vào mùa nóng gà thịt ăn ít hơn khoảng 10% so với mùa Thu Đông, vì vậy phải tăng 2% protein; giữ nguyên mức năng lượng Nếu bố sung mỡ, dầu ăn để cân đối năng lượng vào mùa Hè thì tốt, do mõ và dầu ăn dễ tiêu hoá và khi tiêu hoá hầu như không sản sinh ra nhiệt
- Cung cấp đầy đủ số lượng thức ăn theo tuổi gà: Sự tiêu thụ thức ăn trước tiên phụ thuộc vào mức năng lượng trong khẩu phần, sau đó đến nhiệt độ môi trường, stress, bệnh tật và màu sắc mùi vị thức ăn Khi mức năng lượng cao hơn tiêu chuẩn thì mức tiêu thụ thức ăn giảm và ngược lại Gà sợ tiếng động, bị bệnh, nhiệt độ môi trường cao cũng là nguyên nhân dẫn đến gà
ăn ít Vì vậy, phải tìm mọi cách để gà ăn đủ số lượng, chất lượng thức ăn hàng ngày theo tiêu chuẩn
2.6 Chế độ nước uống
- Nước uôhg phải sạch, hàng ngày phải được uống thoải mái
Trang 38Gà broiler tiêu thụ nưóc gấp 2 lần lượng thức ăn, vào mùa nóng tăng gấp 3 lần.
- Kiểm tra nguồn nước cấp thường xuỵên qua các chỉ tiêu vi sinh, khoáng (chủ yếu là sắt) Nếu vượt tiêu chuẩn qui định phải
xử lý vệ sinh nguồn nước uống
- Máng uống cho gà dò luôn đặt ngang lưng gà để gà dễ uống
Bảng 3: Gợi ý lượng thức ăn tiêu thụ, tăng trọng trung bình của
gà broiler công nghiệp (gàAA, ISA ), đơn vị gam
T u ầ n tuổi K h ố i lư ợ n g s ố n g
c u ố i tuần
T ă n g trọ n g tro n g tuần
T iê u thụ thứ c
ă n tro n g tuấn
T iê u tốn thứ c ăn/kg tă n g trọ n g
2.7 Nuôi gà broiler tách riêng trông mái
Các nước chăn nuôi tiên tiến như Mỹ, Nhật, các nước châu Âu đều áp dụng phương thức nuôi gà broiler tách riêng trống mái ngay từ 1 ngày tuổi nhờ phương pháp soi lỗ huyệt hoặc phân biệt màu lông, còn đối vối chăn nuôi nhỏ như ở ta, có thể áp dụng phương thức nuôi này sau khi gà kết thúc 3 - 4 tuần tuểi, lúc đó
có thể phân biệt được trống mái qua mào (gà trống mào dựng,
đỏ, kẽ mào thưa, còn con mái thì ngược lại) Nuôi tách riêng trống mái có mấy cái lợi sau:
Trang 39- Gà trông xuất bán trước 1 tuần, do khôi lượng gà trông lúc
6 - 7 tụần tuổi cao hơn gà mái 30% Như vậy giải phóng chuồng sớm để nuôi lứa khác, cũng như giảm nhân công, năng lượng, thuốc thú y cho 1/2 số lượng gà nuôi trong 1 tuần
- Chế độ dinh dưỡng 2 tuần tuổi đầu cho trống mái như nhau, nhưng sau 2 tuần tuổi giảm 1 - 2% nhưng giữ nguyên mức năng lượng ỏ khẩu phần ăn cho gà mái
- Nuôi tách trông mái còn có ưu điểm là trán h con trông tranh ăn, mổ cắn con mái
III KỸ THUẬT CHẢN NUÔI GÀ CÔNG NGHIỆP B ố
Hướng dẫn (kỹ thuật mới) nuôi gà bố mẹ giông siêu thịt lông trắng (như gà AA, ISA, Ross, Lohmann) là đưa ra những khuyên cáo quan trọng và có tác dụng nhất để đạt được năng suất tốì đa.Những khuyến cáo mang tính tổng hợp của các hãng chăn nuôi gà siêu th ịt lông trắng trên th ế giới và nước ta ở đây sẽ cho kết quả tốt về năng suất, nếu chương trình này được áp dụng triệt để
3.1 Vệ sinh môi trường và chuẩn bị chuồng trại gà
3.1.1 Vệ sinh môi trường chăn nuôi gà
+ Kế hoạch chuyển đàn:
Mỗi giai đoạn sản xuất cần phải dựa vào nguyên tắc “cùng vào, cùng ra” trong cả 2 khu gà hậu bị và gà đẻ Cùng một lứa tuổi và chỉ cùng một loại gà
Cổng ra vào cho xe và người phải sát trùng, kiểm soát nghiêm ngặt + Công nhân và khách tham quan (rất hạn chế):
- Hầu hết sinh vật gây bệnh thường là do con người Vì vậy khách buôn bán, lái xe, cán bộ kỹ thuật và khách thăm quan
Trang 40không được phép vào khu chăn nuôi khi không có lý do chính đáng (cụ thể).
- Công nhân không được đi từ khu này sang khu khác Nếu cần thiết mà phải sang khu khác thì những công nhân này phải thay quần áo, sát trùng
- Mỗi khu phải có phòng thay quần áo, có sẵn quần áo sạch
và ủng Trong đó phải có: Phòng giữ quần áo (quần áo cá nhân); hố' sát trùng; bồn rửa tay; phòng vệ sinh; tủ quần áo (bảo hộ) Cửa và nơi lắp quạt phải được bọc (ken) lưối chông chim dại Mỗi trại phải có biện pháp xử lý gà chết (lò thiêu hoặc hồ'tự hoại).+ Xe chở hàng:
- Xe tải và dụng cụ (lồng) chuyển gà phải được vệ sinh cẩn thận và sát trùng trước khi sử dụng
- Xe chỏ thức ăn là mối lo ngại, vì chúng đi từ nơi này đến nơi kia có thể bị ô nhiễm, bụi bặm
+ Quy trình vệ sinh, sát trùng và để trống chuồng:
Vệ sinh sát trùng chuồng nuôi, các nhà, phòng có liên quan là cần thiết để tránh những ảnh hưỏng tới sức khoẻ đàn gà, tăng mức lãi và đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt
+ Nuôi nền:
Sau khi giải phóng đàn gà, để đảm bảo được điều kiện nuôi dưỡng đạt tới mức tối ưu cho đàn gà tiếp theo cần phải thực hiện được những bước sau đây:
- Phun chất sát trùng tổng hợp lên chất độn chuồng ngay sau khi chuyển đàn gà đi Nếu có ký sinh trùng (bọ, mạt đỏ hoặc rệp ) thì thêm thuốc trừ ký sinh trùng này
- Đưa toàn bộ trang thiết bị ra ngoài (máng ăn, máng uống )
- Chuyển chất độn chuồng ra ngoài (nơi quy định)
- Làm vệ sinh