2/ Kĩ năng: - Tích hợp với phần TLV, vận dụng kiến thức đã học bài Phơng pháp thuyết minh để đọc – hiểu, nắm bắt đợc vấn đề có ý nghĩa thời sự trong VB.. - Nêu nét đặc sắc trong nghệ thu
Trang 1Ngày soạn: 10/11/2010
Ngày giảng:
Tiết 49: Bài toán dân số.
A Mục tiêu cần đạt.
1/ Kiến thức:
- Sự hạn chế gia tăng dân số là con đờng “tồn tại hay không tồn tại” của loài ngời
- Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của cách lập luận bắt đầu bằng một câu chuyện nhẹ nhàng mà hấp dẫn
2/ Kĩ năng:
- Tích hợp với phần TLV, vận dụng kiến thức đã học bài Phơng pháp thuyết minh để đọc – hiểu, nắm bắt đợc vấn đề có ý nghĩa thời sự trong VB.
- Vận dụng vào việc viết bài văn TM
3/ Thái độ:
Nhận thức đợc mối nguy hại của sự gia tăng DS từ đó có thái độ nghiêm túc trong việc tuyên truyền, vận động mọi ngời thực hiện chính sách dân số và
KHHGĐ của Đảng và nớc
B Chuẩn bị
- Tranh ảnh về hậu quả của việc bùng nổ dân số
- Số liệu về tình hình dân số của Viêt Nam và thế giới
C Các hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Hãy trình bày những tác hại của thuốc lá và hạnh động của chúng ta
- Nêu nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận và thuyết minh các vấn đề trong văn bản
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Mục tiêu: Tạo tâm thế định hớng chú ý cho hs
- Phơng pháp: thuyết trình
- Thời gian: 2 phút
Hoạt động 2: Đọc tìm hiểu chú thích
- Mục tiêu: Cho Hs nắm đợc xuất xứ, bố cục và phơng pháp biểu đạt của bài
- Phơng pháp: Vấn đáp, động não, tái hiện
- Thời gian: 8 phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
- Cần đọc văn bản với
giọng điệu nh thế nào cho
phù hợp?
* Y/ c HS đọc VB
- Nêu phơng thức biểu đạt
của văn bản
- Hãy chỉ ra bố cục của văn
bản?
- Phát hiện giọng
điệu: giọng nhẹ nhàng mang tính chất thuyết phục
- 1 hs đọc
- Trả lời
- Xác định bố cục VB
I Đọc – chú thích
1 Đọc
2 Chú thích
+ Xuất xứ:
- Tác giả: Thái An
- Trích trên báo GD và thời đại CN số 28 , 1995
+ Phơng thức biểu đạt:
- Nghị luận kết hợp tự sự thuyết minh
+ Bố cục: 3phần
- Nêu vấn đề: Bài toán
Trang 2dân số và kế hoạch hoá
nh đã đặt ra từ thời cổ
đại
- Trình bày vấn đề
- Kêu gọi: cần hạn chế
sự bùng nổ và gia tăng dân số Đó là con đờng tồn tại của loài ngời
Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản
- Mục tiêu: Hs nắm đợc giá trị nội dung, liên hệ thực tiễn từ vấn đề đặt ra trong vb
- Phơng pháp: vấn đáp, thuyết trình, trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: động não
- Thời gian: 20 phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
* Y/ c HS quan sát phần 1
-Em hiểu thế nào là sáng
mắt ra?
-Tác giả đã sáng mắt ra về
điều gì?
- Em hiểu thế nào là vấn đề
dân số và kế hoạch hoá gia
đình?
- Khi nói sáng mắt ra là
ngời đọc muốn điều gì ở
ngời đọc?
- Em có nhận xét gì về cách
nêu vấn đề của đoạn văn?
Cách diễn đạt đó có tác dụng
gì?
- Để làm rõ vấn đề, trong
phần thân bài tác giả đã
trình bày những ý gì?
- Em hãy kể lại câu chuyện
kén rể thời cổ đại
- Câu chuyện ấy có vai trò
nh thế nào trong việc làm
nổi bật vấn đề chính mà
tác giả muốn nói tới?
- Hãy tóm tắt bài toán dân
số khởi điểm từ câu
chuyện trong kinh thánh?
- Đọc lớt phần 1
- Hiểu rõ về một vấn
đề mà trớc đây còn mơ hồ
- Trả lời
- Là số ngời sinh sống trong một lãnh thổ; gia tăng dân số
ảnh hởng đến tiến
bộ xã hội; KHHGĐ
là những biện pháp nhằm hạn chế sự gia tăng dân số
- Trả lời
( đa ra một giả định
và thái độ của tác giả đối với giả định
đó…)
- Trả lời: 3 ý
- Kể lại câu chuyện
- Đó là tiền đề để so sánh ngầm giúp
ng-ời đọc liên tởng và hình dung đợc tốc
độ gia tăng dân số
- Gây hứng thú cho ngời đọc
- Trình bày
- Làm cho ngời đọc tin , hiểu tốc độ gia tăng dân số
II Tìm hiểu văn bản
1 Nêu vấn đề dân số
và kế hoạch hoá.
- sáng mắt ra vì bài toán dân số đã có từ thời
cổ đại
=> Cách nêu vấn đề nhẹ nhàng, giản dị, thân mật , tình cảm nên gần gũi tự nhiên , dễ thuyết phục và còn tạo sự hấp dẫn cho ngời đọc
2 Làm rõ vấn đề.
a Câu chuyện về bài toán cổ
- Nhà thông thái kén rể cho con gái Ông đa ra một bài toán để thách
đố: …
- Kết quả không có ai đủ
số thóc để lấy đợc cô gái vì số thóc quá nhiều, có thể phủ khắp bề mặt trái
đất
=> Là tiền đề để tác giả
so sánh với sự gia tăng dân số là theo cấp số nhân công bội là 2
b Câu chuyện trong Kinh Thánh
- Lúc đầu trái đất chỉ có
2 ngời: A- đam và E-va
Trang 3- Các tính toán trên có tác
dụng gì trong việc trình
bày vấn đề và tác động tới
ngời đọc?
-Tác giả đã sử dụng phơng
pháp thuyết minh nào để
trình bày khả năng sinh
sản của ngời phụ nữ
- Phơng pháp ấy giúp tác
giả đạt đợc mục đích gì?
- Những nớc có tỉ lệ sinh
con nhiều thuộc các châu
lục nào? Em biết gì về
tình hình kinh tế văn hoá ở
các châu lục này?
-Theo em ở Viêt Nam ,
những quan niệm nào hiện
nay còn tồn tại đã dẫn đến
tình trạng sinh đẻ vỡ kế
hoạch
* Mở rộng vấn đề, nêu một
số câu thành ngữ, mẩu
chuyện thực tế
- Tác giả đã kêu gọi những
gì? Em hiểu nh thế nào về
lời kêu gọi đó?
- Em có cảm nghĩ gì về lời
kêu gọi đó?
- Trả lời
- Trả lời
- Liên hệ thực tế:
Châu á, châu Phi,
đói nghèo , lạc hậu, chậm phát triển
- Quan niệm sinh con trai để nối dõi tông đờng
- Nghe, hiểu
- Quan sát SGK trình bày
- Cá nhân trình bày
- đến năm 1995 có: 5,63
tỉ ngời , phát triển theo cấp số nhân công bội là
2 , đã đạt đến ô thứ 30 của bàn cờ
=> Tốc độ gia tăng dân
số nhanh chóng trên trái
đất
c.Khả năng sinh sản của ngời phụ nữ và dự báo tốc độ tăng dân số
- Thống kê của Hội nghị Cai-rô họp ngày 5-9-1994
=> Cắt nghĩa đợc vấn đề tăng DS là từ khả năng sinh sản tự nhiên của ngời PN
- Cảnh báo nguy cơ tiềm
ẩn của tăng DS
- Cho thấy cái gốc của vấn đề hạn chế dân số là sinh đẻ có kế hoạch
3 Lời kêu gọi
- Đừng để…
- Đó là con đờng tồn tại hay không tồn tại của chính loài ngời
=> Nếu cứ để tình hình gia tăng DS theo cấp số nhân thì đên một lúc nào
đó con ngời sẽ không còn đất để sống
- Hạn chế gia tăng dân
số là con đờng sống còn của nhân loại
Hoạt động 4: Khái quát, đánh giá
- Mục tiêu: HS nắm đợc giá trị nội dung và nghệ thuật của bài
- Phơng pháp: vấn đáp, nêu vấn đề
- Kĩ thuật: Hoạt động cá nhân kết hợp với thảo luận nhóm bàn theo kt động não
- Thời gian: 5 phút
- Em học tập đợc gì về
cách lập luận của tác giả
trong văn bản?
- Qua văn bản em nhận
đ-ợc những thông điệp gì?
- Trả lời
- Phát biểu cảm nghĩ
- Trả lời
III Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Lí lẽ đơn giản, đầy đủ ,
dễ hiểu có sức thuyết phục
- Vận dụng yếu tố tự sự, các phơng pháp thuyết minh một cách nhuần nhuyễn
2 Nội dung
- Gia tăng và bùng nổ dân số là hiểm hoạ cho
sự sống còn của con
ng-ời vì vậy hãy thực hiện
Trang 4kế hoạch hoá dân số để duy trì sự tồn tại của chính mình
Hoạt động 5: Luyện tập
- Mục tiêu:
- Phơng pháp: Hoạt động cá nhân , thảo luận
- Thời gian: 5 phút
* Y/c HS đọc phần đọc thêm:
+ Con đờng nào là con đờng tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số? Vì sao? + Tại sao nớc ta lại tuyên truyền vận động mỗi gia đình chỉ nên có 1 hoặc 2 con?
* Hớng dấn hs học bài Chuẩn bị chơng trình địa phơng( Su tầm các tác giả, tác phẩm viết về HP)
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 50 : dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
A Mục tiêu cần đạt
1/ Kiến thức: Công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm
2/ Kĩ năng: - Sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm
- Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm
3/ Thái độ : Nghiêm túc sử dụng đúng ngôn ngữ Tiếng Việt
B Chuẩn bị
- Gv: Các ví dụ
- Hs: Đọc và tự tìm hiểu trớc nội dung bài học
C các hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức 1'
2 Kiểm tra bài cũ:5'
- Phân tích cấu tạo và nêu quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép sau:
- Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học
- Lí Bạch (701 – 762) , nhà thơ nổi tiếng đời của Trung Quốc đời Đờng, tự Thái Bạch, hiệu Thanh Liên c sĩ , quê ở Cam Túc; lúc mới mời lăm tuổi, gia
đình về định c ở làngThanh Liên, huyện Xơng Long thuộc Miên Châu ( Tứ Xuyên)
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý
- Phơng pháp : Thuyết trình
- Thời gian : 2 phút
Hoạt Động 2, 3 : Tìm hiểu bài ( Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)
- Mục tiêu: HS nắm đợc công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm
- Phơng Pháp : Vấn đáp ; Nêu vấn đề, thuyết trình
- Kĩ thuật : Phiêú học tập ( vở luyện tập Ngữ văn), Khăn trải bàn, Các mảnh ghép, động não
- Thời gian : 18 phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
* Y/c HS quan sát VD
- Dấu ngoặc đơn trong
các đoạn trích trên đợc
dùng để làm gì?
- Đọc và quan sát các VD
a Giải thích rõ họ là ai
I Dấu ngoặc đơn
1.Ví dụ:
a Đùng một cái, họ ( những ngời bản xứ) đợc phong cho cái danh hiệu
Trang 5- Nếu bỏ phần trong dấu
ngoặc đơn thì nghĩa cơ
bản của những đoạn trích
trên có thay đổi không?
- Từ đó hãy nêu công
dụng của dấu ngoặc đơn?
2 Tìm hiểu công dụng
của dấu hai chấm
- Nêu công dụng của dấu
hai chấm trong các ví dụ?
- Từ đó em hãy nêu công
dụng của dấu hai chấm?
b giải thích rõ nguồn gốc tên gọi con kênh
Ba Khía
- thuyết minh đặc
điểm của ba khía
c Bổ sung thêm thông tin về năm sinh mất của LB
- Không vì đó là phần chú thích
- Nêu công dụng:
a đánh dấu lời đối thoại
b đánh dấu lời dẫn trực tiếp
c đánh dấu phần giải thích , thuyết minh cho một phần trớc
đó
- Trình bày công dụng
tối cao là “ chiến sĩ bảo
vệ công lí và tự do”
Nguyễn ái Quốc
b Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con ba khía , chúng bám đặc sêt quanh cac gốc cây ( ba khía là một loại còng biển lai cua, càng sắc tím
đỏ, làm mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon)
Đoàn Giỏi
2 Ghi nhớ1:
- Dấu ngoặc đơn dùng để
đánh dấu phần chú thích
II Dấu hai chấm.
1.Ví dụ:
a… Tôi phải bảo:
- ……
Dế Choắt nhìn tôi mà rằng:
-……
B Ngời xa có câu: “ Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng”
2 Ghi nhớ
- Đánh dấu phần giải thích , thuyết minh cho một phần trớc đó
- Đánh dấu lời dẫn trực tiếp, đánh dấu lời đối thoại
Hoạt động 5 : Luyện tập , củng cố
- Mục tiêu: Cho Hs thực hành nhận biết công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm và vận dụng trong khi viết
- Phơng pháp : Vấn đáp, giải thích
- Kĩ thuật : Khăn trải bàn
- Thời gian : 18 phút
Bài tập 1;2 làm cá nhân
Cho hs quan sát vd
- Yêu cầu hs nêu công
III Luyện tập
BT 1:
a) Đánh dấu giải thích
b) Đánh dấu phần thuyết minh
c) Vị trí 1: đánh dấu phần bổ sung (phần
Trang 6Bài 3; Hớng dẫn hs làm
theo nhóm nhỏ - Trao đổi thảo luận trong nhóm nhỏ
này có quan hệ lựa chọn)
BT 2:
a) Báo trớc phần giải thích: họ thách nặng quá
b) Báo trớc lời đối thoại và phần thuyết minh nội dung mà Dế Choắt khuyên Dế Mèn
c) Báo trớc phần thuyết minh cho ý: đủ màu là những màu nào
BT 3:
- Có thể bỏ đợc những nghĩa của phần đặt sau dấu hai chấm không đợc nhấn mạnh
BT 4; 5; 6 (về nhà)
* Củng cố
- Đọc lại ghi nhớ
- Nêu công dụng của dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu gạch ngang, Hoạt động 6: Hớng dẫn về nhà 1'
- Hoàn thành bài tập vào vở
-Ngày soạn :
Ngày giảng:
Tiết 51: Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết
minh.
A mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Nắm đợc đề văn TM; - Yêu cầu khi làm một bài văn TM; - Cách quan sát, tích luỹ tri thức và vận dụng các phơng pháp để làm bài văn TM
2 Kĩ năng:- Xác định yêu cầu của một đề văn TM; - Quan sát nắm bắt đợc đặc
điểm, cấu tạo, nguyên lí vận hành, công dụng…của đối tợng cần TM; - Tìm ý, lập dàn ý, tạo lập một VB TM
3 Thái độ: Nghiêm túc vận dụng các thao tác, kĩ thuật trong tạo lập VB TM
B Chuẩn bị:
- Gv: Chuẩn bị một số đề văn thuyết minh
-Hs: Đọc và tự tìm hiểu nội dung bài học trớc khi đến lớp
C các hoạt động dạy và học
1 ổn định lớp 1'
Lớp 8A:…… Lớp 8B: ……
2 Kiểm tra bài cũ 5'
- Muốn làm văn thuyết minh trớc tiên phải làm gì?
Trang 7- Nêu những phơng pháp thuyết minh thờng sử dụng.
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng chú ý cho HS
- Phơng pháp: Thuyết trình
- Thời gian: 2 phút
Hoạt Động 2: Tìm hiểu bài ( Đọc, quan sát và phân tích các ví dụ, khái quát cách làm bài văn TM)
- Mục tiêu: HS xác định đợc đối tợng thuyết minh, phạm vi kiến thức cần sử dụng và cách làm bài văn TM
- Phơng Pháp : Vấn đáp ; Nêu vấn đề, thuyết trình, động não
- Thời gian : 20 phút
* Yêu cầu hs đọc các đề
văn trong SGK
-Đề nêu lên điều gì?
- Đối tợng thuyết minh
gồm những loại nào? Từ
đó em có nhận xét gì về
đối tợng trong các đề văn
thuyết minh?
- Dựa vào đâu em biết
đ-ợc đó là đề văn thuyết
minh?
- Từ đó em rút ra nhận xét
gì về phạm vi đối tợng
thuyết minh và yêu cầu về
nội dung thuyết minh
- Đọc đề văn thuyết minh
+ Giới thiệu thuyết minh về một đối tợng
+ Đối tợng : con ngòi,
đồ vật, di tích, con vật, cây cối, món ăn,
đồ chơi, lễ tết
- Dựa vào từ ngữ trong
đề: không yêu cầu kể chuyện, miêu tả, biểu cảm mà là giới thiệu, thuyết minh
- Rút ra kết luận chung
I Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh.
1 Đề văn thuyết minh.
a Ví dụ:
Đề 1: Giới thiệu một gơng mặt trẻ tuổi của thể thao Việt Nam
Đề 2: Giới thiệu một tập truyện
Đề 3: Giới thiệu về chiếc nón lá VN
Đề 4: Giới thiệu về chiếc áo dài VN
Đề 5: Thuyết minh về chiếc xe đạp
Đề 6: Giới thiệu đôi dép lốp trong kháng chiến
Đề 7: Giới thiệu một
di tích , thắng cảnh nổi tiếng ở quê hơng em
Đề 8: Thuyết minh về một giống vật nuôi có ích
Đề 9: Giới thiệu về hoa ngày tết ở VN
Đê 10: Thuyết minh
về một món ăn dân tộc
Đề 11: Giới thiệu về tết Trung thu
Đề 12: Giới thiệu một
đồ chơi dân gian
b Nhận xét
- Đối tợng thuyết minh đa dạng , phong phú
- yêu cầu về nội dung: giới thiệu, trình bày , giải thích các tri thức
về đối tợng thuyết
Trang 82: Hớng dẫn hs tìm hiểu
cách làm bài văn thuyết
minh
- Nêu đối tợng thuyết
minh của bài văn và chỉ ra
phần Mở bài, Thân bài,
Kết bài?
- Để giới thiệu về chiếc xe
đạp, bài viết đã trình bày
cấu tạo chiếc xe đạp nh
thế nào?
+ Gồm mấy bộ phận?
+ Các bộ phận đó là gì?
+ Các bộ phận ấy đợc giới
thiệu theo thứ tự nào?
+ Có hợp lí không?
+ Vì sao?
- Phơng pháp thuyết minh
trong bài là gì?
-Bài văn giúp cho em hiểu
nh thế nào về chiếc xe
đạp?
- Để làm đợc điều đó ngời
viết phải làm gì?
- Từ đó em hãy rút ra bài
học về cách làm bài văn
thuyết minh nói chung?
- Đọc bài văn thuyết minh về chiếc xe đạp
và trả lời câu hỏi
- Xác định các p2 TM
- Cụ thể, rõ ràng, toàn diện
- ngời viết phải tìm hiểu kĩ đối tợng, xác
định rõ tri thức về đối tợng đó, sử dụng
ph-ơng pháp thuyết minh thích hợp, ngôn từ chính xác dễ hiểu
- Rút ra bài học
minh
2 Cách làm bài văn thuyết minh.
a Tìm hiểu bài văn:
Xe đạp
Mở bài:
- Giới thiệu khái quát
về phơng tiện xe đạp Thân bài:
- Hệ thống truyền
động:…
- Hệ thống điều khiển…
- Hệ thống chuyên chở…
- Một số bộ phận khác…
=> Hợp lí vì vừa giới thiệu đợc các bộ phận cấu tạo nên xe đạp vừa giới thiệu đợc nguyên
lí hoạt động của xe Kết bài:
- Nêu tác dụng của xe
đạp và tơng lai của nó
b Nhận xét:
- Bài viết đã sử dụng phơng pháp thuyết minh phân tích và liệt kê
- Diễn đạt dễ hiểu, chính xác
3 Ghi nhớ: SGK trang 146
Hoạt động3 : Luyện tập , củng cố
- Mục tiêu: Cho HS lập đợc dàn ý theo 3 phần của bài văn thuyết minh
- Phơng pháp : Vấn đáp, giải thích
- Thời gian : 16 phút
* Hoạt động 3
- Giao việc cho các
nhóm
- Yêu cầu các nhóm
thảo luận và ghi kết quả
thảo luận vào phiếu học
tập
- Đại diện một số nhóm
trình bày trớc lớp
- Cho các nhóm nhận
xét, bổ sung
- Thành lập nhóm
- Các nhóm thảo luận
- Ghi thành dàn ý
- Trình bày trớc lớp
- Nhận xét
II Luyện tập.
Lập dàn ý cho đề văn : Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam
+ Mở bài: Nêu một định nghĩa về chiếc nón lá Việt Nam
+ Thân bài:
- Hình dáng; nguyên liệu, cách làm, vùng nào nổi tiếng về nghề làm non?
- Tác dụng nh thế nào?
Trang 9- Giáo viên chuẩn xác
tri thức về chiếc nón và
kết luận chung
- ý nghĩa văn hoá của chiếc nón
+ Kết bài:
- Cảm nghĩ về chiếc nón lá Việt Nam
Hoạt động 4: Hớng dẫn học bài 1'
- Thu thập tri thức về chiếc áo dài Việt Nam, một giống vật nuôi có ích
- Chuẩn bị luyện nói ( tr 144,145)
Ngày soạn : Ngày giảng:
Tiết 52 Văn học địa phơng
Thơ về nhà mình
( Nguyễn Thuý Quỳnh)
A Mục tiêu bài học
1 – Kiến thức: HS bớc đầu có ý thức tìm hiểu các tác giả văn học ở địa phơng
và các tác phẩm văn học viết về địa phơng
2 – Kĩ năng: Qua giới thiệu các nhà thơ văn ở địa phơng chọn chép 1 số bài thơ hay đặc sắc, rèn luyện năng lực thẩm bình và tuyển chọn thơ văn
3 - Thái độ: giáo dục cho các em t duy - Có ý thức tìm hiểu, su tầm, giữ gìn và
trân trọng những tác phẩm văn học viết về địa phơng
B Chuẩn bị:
- HS su tầm tiểu sử, thơ văn của một số nhà văn địa phơng
- GV: bài thơ “ Thơ về nhà mình”
C Tiến trình bài dạy.
1) ổn đinh tổ chức
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu giá trị về nội dung và giá trị về nghệ thuật của văn bản “ Đờng về với mẹ chữ” của nhà văn Vi Hồng?
3)Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn
sgk(66 – 67 Vh địa phơng)
? Tóm tắt những ý chính về tác giả
-tác phẩm
- Gv: Đây là một tác phẩm khá tiêu
biểu về tình cảm gia đình – một
trong những đề tài vốn đợc Nguyễn
Thuý Quỳnh khai thác
I – Giới thiệu tác giả - tác phẩm 1) Tác giả:
Nguyễn Thuý Quỳnh (9 – 10 - 1968) Quê: Nghĩa Hng – Nam Định
Thờng trú: Phờng Hoàng Văn Thụ – TPTN
Hiện nay là phó chủ tịch hội – Tổng biên tập báo VNTN
- Say mê sáng tác văn học từ sớm Từ
2003 trở thành nhà văn, nhà báo chuyên nghiệp
- Đoạt nhiều giải thởng trong sáng tác
2) Tác phẩm:
Trang 10Đọc to rõ ràng chú ý thể hiện tình
cảm xúc động về gia đình, con cái
với trái tim nhân hậu giàu lòng yêu
thơng với cuộc sống con ngời
Hs đọc lại khổ thơ 1
? Khổ 1 có nội dung ntn?
? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì
Hs đọc khổ 2 Khổ thơ này diễn đạt
điều gì? Bằng nghệ thuật nào?
- Em hiểu lòng tốt ở đây là gì? (lòng
nhân hậu, bao dung, độ lợng)
Hs đọc khổ thơ 3
? Khổ thơ này muốn nói điều gì?
Tác giả dùng thủ pháp nghệ thuật
gì?
Trong bài thơ khúc hát ru những em
bé lớn trên lng mẹ tác giả Nguyễn
Khoa Điềm cũng viết:
“ Mặt trời của mẹ em nằm trên lng”
ngời con là niềm vui, niềm hạnh
phúc của ngời mẹ, cũng chính con
đã giúp mẹ vợt mọi khó khăn để
hoàn thành công việc phục vụ kháng
chiến
Hs đọc khổ thơ 4
Khổ 4 dùng nghệ thuật nào? Nội
dung
“ Thơ về nhà mình” rút từ tập thơ “ Ma mùa đông”
II – Tìm hiểu tác phẩm.
1) Đọc
- Thể thơ tự do
- Bố cục: 4 đoạn ( 4 khổ)
2) Tìm hiểu chi tiết.
* Khổ 1: Nghèo của cải mà giàu tiếng cời
- Nghệ thuật:
+ Tơng phản: Đồ đạc nhỏ – tiếng cời to
+ Khoa trơng: Nhà chật – mùa đông giá rét đỡ lo
* Khổ 2: Nghèo tiền bạc mà giàu lòng tốt
- Tả thực, tơng phản
- Phải là những con ngời nhân hậu thì mới có “ lòng tốt bao ngời đem tặng’
“ Lòng tốt’’ ấy mới là của để đời cho con quí giá nhất hơn mọi của cải trên
đời
* Khổ 3:
- Thủ pháp ẩn dụ so sánh nghèo niềm vui nhng giàu có nhất thế gian vì có tới“ những hai mặt trời’’
- Hai con thân yêu là hai mặt trời hạnh phúc luôn toả sáng trong gia đình
- Khổ thơ thứ 3 diễn đạt: Hoàn cảnh riêng trắc trở nhng vợt lên hoàn cảnh lấy sự chăm ngoan của các con làm niềm vui hạnh phúc lớn lao nhất
* Khổ thơ 4:
Bừng sáng niềm tin và hi vọng trong hoàn cảnh khó khăn
Thủ pháp tơng phản: Cái gì cũng khuyết – hi vọng – tràn đầy
Hi vọng và niềm tin “ Con không bao giờ trắng tay” vì đã có “lòng tốt” là
“của để đời cho con”
III – Tổng kết.