1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Luật thuế giải bài tập bài cuối

13 86 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 26,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ quy định tại Điều 2 Luật Thuế TNDN, khoản 1 Điều 2 Nghị định số 12/VBHN-BTC 2015 về người nộp thuế, những tổ chức, doanh nghiệp bao gồm cả doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh, hợp

Trang 1

LUẬT THUẾ - BÀI 4

54 Tổ chức không phải là doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động kinh doanh

có phải là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp không? Tại sao?

Tổ chức không phải là doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động kinh doanh thì vẫn phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2014

Như vậy dưới góc độ lý luận, để thu nhập được coi là thu nhập chịu thuế thì phải thỏa mãn 2 điều kiện:

+ Có hành vi kinh doanh phát sinh trên thực tế không phân biệt tư cách chủ thể là doanh nghiệp hay các tổ chức khác, có đăng kí hay không có đăng kí kinh doanh (đăng

ký dưới các hình thức khác theo luật các tổ chức tín dụng Luật Luật sư, Luật Đầu tư ) + Có thu nhập thực tế hợp pháp phát sinh trực tiếp từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên và các khoản thu nhập khác

Căn cứ quy định tại Điều 2 Luật Thuế TNDN, khoản 1 Điều 2 Nghị định số 12/VBHN-BTC 2015 về người nộp thuế, những tổ chức, doanh nghiệp (bao gồm cả doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh, hợp tác xã) chỉ cần có hoạt động sản xuất kinh doanh và có thu nhập chịu thuế theo Điều 3 nghị định số 12/VBHN-BTC đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Ví dụ: Trường ĐH Luật TP.HCM là đơn vị sự nghiệp công lập nhưng có mở thêm dịch vụ tư vấn pháp luật và có thu phí, nên vẫn phải kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

55 Doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh, tổ hợp tác có là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh, tổ hợp tác là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, vì đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là mọi thành phần kinh tế có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh Được quy định tại Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2014

Trang 2

56 Nghĩa vụ thuế của cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam có gì khác so với nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập tại Việt Nam?

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập tại Việt Nam, theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam Còn cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài thì có nghĩa cụ nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến cơ sở thường trú đó

57 Phân biệt thu nhập chịu thuế TNDN và thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Thu nhập chịu thuế TNDN Thu nhập chịu thuế TNCN

Trang 3

CSPL Điều 3 Luật Thuế TNDN

Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập

từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng

hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại

khoản 2 Điều này

2.3 Thu nhập khác bao gồm: thu nhập

từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng

quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển

nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự

án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia

dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm

dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu

nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở

hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở

hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật;

thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê,

thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy

tờ có giá; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay

vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi

đã xóa nay đòi được; khoản thu từ nợ phải

trả không xác định được chủ; khoản thu

nhập từ kinh doanh của những năm trước

bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác

Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước

ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã

nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước

ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam thì

đối với các nước mà Việt Nam đã ký Hiệp

định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện

theo quy định của Hiệp định; đối với các

nước mà Việt Nam chưa ký Hiệp định

tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp

thuế thu nhập doanh

CSPL: Điều 3 Luật Thuế TNCN

1 Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm: a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;

b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật

Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống

2 Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản

có tính chất tiền lương, tiền công;

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng

và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của

Trang 4

Chính phủ.

3 Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm: a) Tiền lãi cho vay;

b) Lợi tức cổ phần;

c) Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ

4 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;

b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;

c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác

5 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền

sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền

sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;

c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;

d) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức

6 Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:

a) Trúng thưởng xổ số;

Trang 5

b) Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;

c) Trúng thưởng trong các hình thức

cá cược;

d) Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác

7 Thu nhập từ bản quyền, bao gồm: a) Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;

b) Thu nhập từ chuyển giao công nghệ

8 Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

9 Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế,

cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng

10 Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng

NHẬN ĐỊNH

32 Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Nhận định sai Vì thu nhập tính thuế được tính bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước Còn thu nhập chịu

Trang 6

thuế được tính bằng doanh thu trừ đi các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng với thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam

Cơ sở pháp lý: khoản 1, 2 điều 7 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2014

33 Khoản chi có hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Nhận định đúng Vì đây là điều kiện được quy định để xem xét giảm trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, được quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2014

34 Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Nhận định sai

Theo khoản 1 Điều 9 VBHN 09 ngày 7/5/2018 thì doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện:

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

- Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các khoản chi của doanh nghiệp cho việc: Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc, hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị

- xã hội trong doanh nghiệp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này; cho việc thu mua hàng hóa, dịch vụ được lập Bảng kê quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này

35 Toàn bộ tiền trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Nhận định sai Căn cứ theo khoản 3 Điều 17 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thì doanh nghiệp không được hạch toán các khoản chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế, vậy toàn bộ tiền trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp là chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

Trang 7

36 Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là thời điểm doanh nghiệp nhận được tiền bán hàng hóa, dịch vụ.

Nhận định sai

Vì thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hóa bán ra là thời điểm chuyển giao quyền sở sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua

CSPL: khoản 1, khoản 2 Điều 8 Nghị định 218/2013/NĐ-CP

37 Thu nhập chịu thuế TNCN là tất cả thu nhập hợp pháp của cá nhân phát sinh trong kỳ tính thuế.

Nhận định sai

Không phải tất cả thu nhập của cá nhân phát sinh trong kì tính thuế đều là thu nhập chịu thuế TNCN Vì để tính thu nhập chịu thuế, còn phải loại trừ các trường hợp thu nhập được miễn thuế tại Điều 4 Luật Thuế TNCN

38 Đối tượng nộp thuế TNCN phải là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên.

Nhận định sai

Đối tượng nộp thuế là tất cả các cá nhân có thu nhập chịu thuế nó gắn với cá nhân từ khi sinh ra không phụ thuộc tuổi Điều cần xem xét là các đối tượng nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế không

39 Đơn vị chi trả thu nhập cho cá nhân là đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân.

Nhận định sai

Vì đơn vị chi trả chỉ là đối tượng thu giùm, thu hộ Nhà nước, theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn

40 Cá nhân cư trú có thu nhập giống nhau sẽ nộp thuế TNCN như nhau.

Nhận định sai

Khoản 1 Điều 21 Luật Thuế TNCN quy định:

“1 Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này, trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều

20 của Luật này.”

Theo đó: Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trang 8

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - các khoản giảm trừ

Nếu cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế giống nhau, nhưng các khoản giảm trừ khác nhau thì thu nhập tính thuế sẽ khác nhau Từ đó, có thể những cá nhân này sẽ nộp thuế TNCN khác nhau

41 Mọi khoản thu nhập từ tiền công, tiền lương đều là thu nhập chịu thuế TNCN.

Nhận định sai

Theo điểm i, điểm k khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC, những khoản thu nhập sau đây mặc dù từ tiền công, tiền lương nhưng được miễn thuế TNCN:

- Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động

- Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện

- Cá nhân sinh sống, làm việc tại Việt Nam được miễn thuế đối với tiền lương hưu được trả từ nước ngoài

42 Lợi tức cổ phần của cổ đông công ty cổ phần không là thu nhập chịu thuế TNCN.

Nhận định sai

Theo điểm b khoản 3 Điều 3 Luật Thuế TNCN, lợi tức cổ phần vẫn là thu nhập chịu thuế TNCN

43 Thu nhập từ thừa kế là thu nhập chịu thuế TNCN.

Nhận định sai

Điểm d Khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế:

" d) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;

Trang 9

cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau "

Như vậy, riêng đối với thu nhập từ thừa kế là bất động sản và giữa những cá nhân theo quy định trên, thì được miễn thuế TNCN

BÀI TẬP

Tình huống 2:

1 B (con chưa thành niên) là người phụ thuộc ông A.

Theo quy định tại: Điểm a, khoản 3 Điều 19 Luật thuế TNCN

Điểm d Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC

2 Khoản thu nhập được tính vào giảm trừ gia cảnh là: (1) thu nhập từ tiền lương tại

trường ĐH X

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 Luật Thuế TNCN

3 Đối với thu nhập từ tiền lương: Khoản 1 Điều 21 Luật thuế TNCN

Thu nhập chịu thuế của ông A là: 15 triệu Ông A được giảm trừ các khoản sau:

Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 9 triệu

Giảm trừ gia cảnh cho một người phụ thuộc ( 01 con 10 tuổi): 3,6 triệu

Tổng các khoản được giảm trừ: 9 triệu + 3,6 triệu = 12,6 triệu

Thu nhập tính thuế của bà Mai là: 15 triệu - 12,6 triệu = 2,4 triệu

Vậy thuế TNCN mà A phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương là: 2,4 triệu * 5% = 120.000 đồng (Điều 22 Luật Thuế TNCN)

Đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng BĐS: Khoản 2 Điều 21 Luật thuế TNCN

a Đầu tư vốn: Thu nhập tính thuế là 5 triệu (Điều 12 Luật thuế TNCN)

Thuế TNCN = 5 triệu * 5% = 250.000 đồng (Điều 23 Luật Thuế TNCN)

b Chuyển nhượng BĐS: Thu nhập tính thuế là 800 triệu (Điều 14 Luật Thuế TNCN)

Trang 10

Thuế TNCN = 800 triệu * 2% = 16 triệu đồng (Điều 23 Luật Thuế TNCN)

c Cho thuê tài sản: Căn cứ Điều 1 TT 119/2014 và Điều 4 TT 92/2015, thì việc cho thuê nhà với mức doanh thu trong năm từ 100 triệu đồng trở xuống, hoặc 8,4 triệu đồng trở xuống trên 1 tháng thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân Vì tiền thuê nhà mỗi tháng ông A có được là 4 triệu, cả năm trung bình 48 triệu nên ông A không phải nộp thuế thu nhập cá nhân với khoản thu này

=> Thuế TNCN trong tháng 8 năm 2016 mà ông A phải nộp: 120.000 + 250.000 + 16.000.000 = 16.370.000 đồng

4 Giả sử cũng trong tháng 8 năm 2016, ông A có thỉnh giảng tại ĐH Z với tiền thù

lao một khóa học là 5 triệu đồng Anh (chị) hãy cho biết phương thức tính thuế TNCN đối với khoản thu nhập này như thế nào?

Tiền thù lao của ông A có tính chất tiền lương, tiền công và đây là khoản thu nhập chịu thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3

Phương thức tính thuế TNCN:

- Tính theo biểu lũy tiến từng phần: Dành cho lao động ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) từ 3 tháng trở lên

- Khấu trừ 10%: Dành cho không ký hợp đồng hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên

- Khấu trừ 20%: Dành cho cá nhân không cư trú (Thường là người nước ngoài) được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân với thuế suất 20%

=> Trường hợp của ông A được tính theo phương thức khấu trừ 10%

5 Hành vi (2) và (5) có chịu thuế GTGT không? Nếu có thì tính thuế GTGT theo

phương pháp nào? Tại sao?

Hành vi số (2) cho thuê nhà trọ, thu nhập 4 triệu đồng: Không chịu thuế giá trị gia tăng, ông A cho thuê nhà trọ nhưng mức thu nhập từ việc cho thuê nhà trọ dưới 100 triệu đồng, nên không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo khoản 25 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng

Hành vi số (5), bán một căn nhà và đất 800 triệu đồng: chịu thuế giá trị gia tăng Đây là hoạt động chuyển nhượng bất động sản là nhà và quyền sử dụng đất, Tuy nhiên, chuyển quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định tại

Ngày đăng: 20/08/2020, 13:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w