1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HƯỚNG DẪN HỌC SINH VẬN DỤNG KIẾN THỨC GIẢI BÀI TẬP PHẦN ĐỊNH LUẬT ÔM VẬT LÝ 9

10 752 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 313 KB
File đính kèm giai bai tap dinh luat om.rar (58 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một giáo viên trực tiếp đứng lớp giảng dạy bộ môn Vật lý THCS. Nên tôi luôn suy nghĩ là phải làm thế nào để có kết quả cao trong giờ giảng dạy nói chung và phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh khá nói riêng, bởi vậy tôi luôn tự mình học hỏi các anh chị đồng nghiệp, cũng như tìm tòi các tài liệu tham khảo và rút ra kinh nghiệm cho bản thân.

Trang 1

HƯỚNG DẪN HỌC SINH VẬN DỤNG KIẾN THỨC GIẢI BÀI TẬP

PHẦN ĐỊNH LUẬT ÔM VẬT LÝ 9

I ĐẶT VẤN ĐỀ:

Là một giáo viên trực tiếp đứng lớp giảng dạy bộ môn Vật lý THCS Nên tôi luôn suy nghĩ là phải làm thế nào để có kết quả cao trong giờ giảng dạy nói chung và phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh khá nói riêng, bởi vậy tôi luôn tự mình học hỏi các anh chị đồng nghiệp, cũng như tìm tòi các tài liệu tham khảo và rút ra kinh nghiệm cho bản thân Để đạt được mục đích trên hệ thống bài tập giữ vị trí quan trọng trong việc dạy và học, thông qua việc giải bài tập học sinh được củng cố hoàn thiện kiến thức Vật lý Thực hiện tốt việc giải bài tập là phương tiện quan trọng trong việc phát triển tư duy của học sinh thu hút sự chú ý lôi cuốn học sinh vào mọi quá trình tiếp thu bài giảng

Để tiến hành giảng dạy cũng như bồi dưỡng các bài tập phải được sắp xếp thành từng phần, từng loại cơ bản từ dễ đến khó sao cho phù hợp với từng đối tượng học sinh Với mỗi loại cố gắng tìm tòi phương pháp giải tối ưu nhất Đó là

lí do tôi chọn làm chuyên đề này

II NỘI DUNG:

1 Thực trạng:

- Đơn vị THCS Tân Thạnh là trường nhỏ thuộc vùng sâu vùng xa

- Lực lượng giáo viên dạy môn Vật lí rất ít chỉ có 1 đồng chí Vì vậy việc trao đổi rút kinh nghiệm cho tiết dạy cũng hạn chế so với các trường lớn trong huyện

- Hầu hết là học sinh vùng nông thôn nên sự nhạy bén, tích cực, chủ động sáng tạo trong quá trình học tập còn nhiều hạn chế

- Nhiều em học vẹt, học tủ Từ đó kết quả kiểm tra không đạt được điểm cao, thậm chí còn điểm dưới trung bình

Trang 2

Trong quá trình giải bài tập các em biến đổi lập luận thiếu chính xác, cẩu thả Điều này không chỉ thể hiện qua giờ học trên lớp mà còn thể hiện rất rõ qua các bài kiểm tra

Với kết quả của bài kiểm tra còn quá thấp, tôi rất lo lắng và cố gắng hơn trong giờ lên lớp Bằng cách yêu cầu học sinh về nhà học bài và viết lại toàn bộ các công thức có liên quan đến bài học và phải thật sự chú ý trong giờ học để nắm bài tại lớp, nếu còn thời gian tôi sẽ hướng dẫn các bài tập về nhà

2 Biện pháp:

- Đầu năm học, dựa vào kết quả thi khảo sát chất lượng đầu năm tôi phân loại học sinh giỏi, khá, trung bình, yếu kém để có hướng giảng dạy và bồi dưỡng các em một c.ách phù hợp nhất

- Trong giờ học giáo viên soạn bài phải xác định được kiến thức trọng tâm của bài để nhấn mạnh lại và yêu cầu học sinh nắm vững , xác định phương pháp

để truyền thụ cho học sinh dễ hiểu, hệ thống câu hỏi gợi mở phát huy được tư duy tích cực cả ba đối tượng giỏi, kha, trung bình, yếu

- Trước khi vào bài mới giáo viên cần kiểm tra bài cũ dưới dạng kiểm tra miệng hoặc viết hoặc hỏi học sinh trong tiết dạy khi cần thiết và phù hợp đây

là việc làm rất cần thiết , những học sinh lười học giáo viên bộ môn kịp thời báo tin cho giáo viên chủ nhiệm biết để có biện pháp kịp thời

- Giáo viên cho bài tập phải vừa sức đối với học sinh Tùy theo đối tượng

mà lựa chọn bài tập thích hợp

- Bài tập lựa chọn phải từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp sau đó là bài tập tổng hợp

- Giáo viên cần hướng dẫn bài tập về nhà học sinh để học sinh định hướng được cách giải tốt hơn trong quá trình chuẩn bị cho tiết sau

Trang 3

- Để giúp học sinh đào sâu kiến thức vận dụng kiến thức phát triển tư duy đạt kết quả cao, giáo viên nên sử dụng các câu hỏi đáp phù hợp từng đối tượng học sinh để huy động học sinh nào cũng phải làm việc tìm kết quả đúng Nên tránh tình trạng giáo viên tự giải bài tập cho học sinh chép

Sau đây tôi đưa ra một số ví dụ khai thác kết quả một số bài tập ở sách giáo khoa vật lý 9 Đây cũng là bước tổng kết kinh nghiệm của bản thân trong những năm qua Tất nhiên với bản thân trình độ, năng lực có hạn cho nên không thể tránh khỏi sự thiếu sót trong suy nghĩ , vụng về cách viết Rất mong được sự góp

ý của quý thầy, cô để bản thân ngày một hoàn thiện và công tác giáo dục của chúng ta ngày một tốt hơn

Để học sinh nắm được cách giải bài tập trước tiên phải hệ thống lại một số kiến thức lí thuyết quan trọng:

* Kiến thức:

- Định luật ôm: cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu

điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây

R

R: là điện trở đơn vị là ()

I : là cường độ dòng điện, đơn vị là (A)

- Công thức điện trở: Điện trở của một dây dẫn, tỉ lệ thuận với chiều dài,

tỉ lệ nghịch với tiết diện và phụ thuộc vào bản chất của dây dẫn

s

l: là chiều dài đơn vị là (m)

s : là tiết diện dây dẫn, đơn vị là (m2)

- Đoạn mạch nối tiếp:

+ Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch bằng tổng hiệu điện thế trên mỗi điện

2 2

Trang 4

+ Điện trở tương đương R = R1 + R2 Nếu có n điện trở mắc nối tiếp thì

R = R1 + R2 +…+ Rn

- Đoạn mạch song song:

+ Cường độ dòng điện mạch chính bằng tổng các cường độ dòng điện qua mạch rẽ I = I1 + I2

+ Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch bằng hiệu điện thế hai đầu mỗi mạch rẽ

2 1

+ Điện trở tương đương

1 2

td

1 2

- Công suất điện:

+ Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng

cụ đó, nghĩa là công suất điện của dụng cụ này khi nó hoạt động bình thường + Công thức tính công suất P = U.I Trong đó P đo bằng oát (W), U đo bằng vôn (V), I đo bằng ampe (A)

- Điện năng công của dòng điện.

- Công của dòng điện sản ra ở một đoạn mạch là số đo lượng điện năng chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác

- Công thức : A = P.t = UIt Trong đó P đo bằng oát (W), U đo bằng vôn (V), I đo bằng ampe (A), t đo bằng giây (s)

- Định luật Jun-Len-xơ:

Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua

đo bằng giây (s) thì Q đo bằng jun ( J )

* B à i tập áp dụng Định luật Ôm:

Bài tập 1:

Trang 5

Cho điện trở R1 = 20 được đặt vào một hiệu điện thế U = 40V

điện qua R2 là I2 = 1

2

I

Tìm giá trị R2

Giải:

R1 = 20

U = 40V

R

 => I1 = 2040= 2A

b) Theo câu a I2 = 22 = 1 A => R2 =

2

U

I = 401 = 40

a) I1 = ?

b) I2 = 1

2

I

=> R2 =?

= 0,4.10-6

Học sinh sẽ vận dụng kiến thức ở , kết hợp với công thức tính điện trở

l

R

s

s

 = 0 , 4 10 6 6

10 2 , 0

3 Áp Dụng Định Luật Ôm Cho bài tập mắc nối tiếp, song Song, hỗn hợp:

Bài tập 2: cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ:

Biết R1 = 5, R2 = 10, R3 = 15

a Tìm điện trở tương đương

b Đặt vào hai đầu AB một hiệu điện thế U = 15 V

Tìm hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở

Giải:

a Điên trở tương tương của đoạn mạch là:

Áp dụng công thức tính điện trở R đối với đoạn mạch mắc nối tiếp

Rtđ = R1 + R2 + R3 => Rtđ = 5+ 10 + 15 = 30 ()

Học sinh áp dụng công thức định luật ôm để tìm I theo R rồi từ đó tính các giá trị U1, U2, U3 và cách giải như sau:

Cường độ dòng điện của đoạn mạch là:

Trang 6

I

R

 = 1530=0,5 A (Do R1 nt R2 nt R3 nên I1 = I2 = I3)

Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở là: U1 = I R1 = 0,5.5 = 2.5V;

U2 = I R2 = 0,5.10 = 5V; U3 = I R3 = 0,5.15 = 7.5V

Bài tập 3: cho sơ đồ mạch điện như

Biết R1 = 3, R2 = 2, R3 = 6 biết

cường độ

dòng điện qua mạch chính bằng I = 12 A

a.Tìm điện trở tương của đoạn mach

b cường độ dòng điện qua mỗi điện trở

Giải:

a.Điện trở tương đương của đoạn mạch

Áp dụng công thức tính điện trở tương đương cho đoạn mạch mắc song

song =>

4 5 6

td

RRRR =>12 +31+ 61 => Rtđ = 1

Hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn machi là:

U

I

R

Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở:

I 1 =

1

1

R

U

= 122 = 6.A; I 2 =

2

2

R

U

= 123 = 4 A; I 3 =

3

3

R

U

=126 = 2 A

Kết hợp bài toán 2và bài toán 3ta sẽ có nhiều dạng bài tập mắc hỗn hợp:

Bài tập 4

Cho đoạn mạch như hình vẽ:

A B C

Biết R1 = 5 R2 = 10 R3 = 15; R4 =10 Tìm điện trở tương đương của

đoạn mạch

R3 R2 R1

R4 R3

Trang 7

RBC

3

R +

4

1

R = 151 +101 Suy ra RBC = 6 

Điện trở tương của toàn đoạn mach là:

RAC = RAB + RBC =15 + 6 = 21 

R1 R2

Bài tập 5

Biết R1 = 5; R2 = 10 R3 = 15; R4 =10

Tìm điện trở tương đương của đoạn mạch

Giải:

Học sinh sẽ nhận ra được đoạn mạch trên gồm (R1 nt R2 )//R3 //R4

Đặt R12 gồm R1 nt R2 => R12 = R1 + R2 = 5 + 10 = 15

Đặt RBC gồm R3 // R4

Điện trở tương đương của đoạn mach BC:

R34 = 1 .

3

R +

4

1

R = 151 +101 Suy ra RBC = 6 

Điện trở tương của toàn đoạn mach là:

R AC =

AB R

1

+

BC R

1

= 151 + 61 suy ra R AC = 4,3 

Bài 6: Cho mạch điện như sơ đồ , trong đó

R1 = 15 ; R2 = 10 ; R3 = 20 Ampe kế và dây nối

R2

R3

R1

A

R2

R3

R1

-A

1

B

1

K R4 R3

Trang 8

a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB.

b Khi K đóng, ampekế chỉ 0,3A.Tính hiệu điện thế U của đoạn mạch AB

c Tính nhiệt lượng toả ra trên điện trở R1 trong thời gian 1 phút

Gi i: ải:

Cho biết:

R1 nt (R2// R3)

R1 = 15

R2 = 10

R3 = 20

Tìm:

a RAB = ?

b I = I1 = 0,3A

UAB = ?

I2, I3 = ?

c t = 1ph =60s

Q1 =?

a Điện trở tương đương của đoạn mạch AB

RAB = R1 + 2 3

2 3

.

R R

10 20  = 65

3 ()

b Hiệu điện thế của đoạn mạch AB là

UAB = I RAB =0,3 65

- Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 :

U1 = I R1 = 0,3 15 = 4,5 (V)

- Vì R1 nt (R2// R3) nn ta cĩ:

U2 = U3 = U - U1 = 6,5 – 4,5 = 2(V )

- Cường độ dịng điện qua điện trở R2, R3 lần lượt là

I2 = 2

2

2

0, 2( ) 10

U

A

3

2 0,1( ) 20

U

A

Q1 = I2

1R1t = (0,3)2.15 60 = 81 ( J )

Bài 7: Cho mạch điện như sơ đồ hình 4, trong đó:

R3 = 8 ; R1= R2 = 4; U= 6V Ampe kế và dây nối

có điện trở không đáng kể.Tính:

a Cường độ dòng điện và hiệu điện thế giữa hai

dầu mỗi điện trở

b Công suất tiêu thụ của điện trở R3

c Nhiệt lượng toả ra trên toàn mạch trong thời gian 1 phút 30 giây ( ra đơn

vị Jun và calo ) Giải:

Cho biết:

(R1 nt R2) // R3

R1 = R2 = 4

a (R1 nt R2) // R3 ta có: U12 = U3 = U = 6V

- R1 nt R2 ta có: R12 = R1 + R2 = 4 + 4 = 8 ()

R1

R3

K Hình 4

+ 1

-R2

U

1

Trang 9

R3 = 8

U = 6V

Tìm:

a I1,I2,I3 = ?

- U1,U2,U3 = ?

b P3 =?

c t = 1ph30s = 90s

Q = ?(Jun) = ?(calo)

- R12 // R3 nn ta có: R123 = 12 3

12 3

4( )

8 8

R R

- Cường độ dòng điện qua R1, R2, R3 lần lượt là:

I12 = I1 = I2 = 12

12

6 0,75( ) 8

U

A

3

6 0,75( ) 8

U

A

=> I = I12 + I3 = 0,75 + 0,75 = 1,5 (A)

- Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở

U1 = I1 R1 = 0,75 4 = 3 (V); U2 = I2 R2 = 0,75 4 = 3 (V)

b Công suất tiêu thụ của điện trở R3

P3 = I2

3 R3 = (0,75)2 8 = 4,5 ( W )

c Nhiệt lượng tỏa ra trên toàn mạch trong 1ph30s là

Q = I2Rt = (1,5)2.4 90 = 810( J )

Q = 0,24I2Rt = 0,24.(1,5)2.4 90 = 194,4( calo )

4 Kết quả thực hiện:

Qua quá trình giảng dạy, đúng nội dung đúng phương pháp, học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản, có khả năng vận dụng tốt trong quá trình giải toán, biết khai thác triệt để kết quả các bài toán SGK Không những các em giải bài toán nhanh, đúng hướng, chính xác mà nhiều em còn sáng tạo đưa ra lời giải ngắn gọn, hợp lý và trình bày rất rõ ràng Đặc biệt các em học sinh trung bình, học sinh yếu cũng vươn lên tìm tòi học hỏi

C th qua k t qu các bài ki m tra : ụ thể qua kết quả các bài kiểm tra : ể qua kết quả các bài kiểm tra : ết quả các bài kiểm tra : ải: ể qua kết quả các bài kiểm tra :

III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:

1 Kết luận:

Trên đây là một vài suy nghĩ cũng như việc làm của tôi đã tiến hành trong quá trình giảng dạy môn Vật lý 9 Qua thời gian áp dụng chuyên đề này thì kết

Trang 10

quả đạt được tương đối cao Tôi thiết nghĩ đây là việc làm rất cần thiết và cũng

là những bước đi vững chắc trong quá trình “dạy học vật lí THCS”

2 Kiến Nghị, đề xuất:

- Tạo mọi điều kiện để GV tự học tập nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho bản thân, thường xuyên tự học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bản thân Nêu cao tinh thần trách nhiệm đối với công tác dạy và học, quan tâm giúp đỡ các HS yếu kém, phát hiện bồi dưỡng HS khá giỏi

- Giúp đỡ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn để con em họ có điều kiện đến trường Phụ huynh cần quan tâm giám sát chặt chẽ việc học tập của con em mình, tránh tình trạng HS đi học mà không đến lớp Tạo cho con, em mình có thời gian đầu tư vào việc học tập, thường xuyên quan tâm an ủi động viên con cái trong học tập và thường xuyên liên hệ với GV và nhà trường để biết được tình hình học tập của con em mình

Bản tôi tự nhận thấy phải cố gắng thật nhiều trong phương pháp giảng dạy Nhất thiết phải thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ bằng cách tích lũy nhiều kiến thức, nhiều phương pháp giải bài tập vật lí tốt nhất Rất mong sự đóng góp ý kiến của của quý thầy cô

Tân Thạnh, ngày 12 tháng 05 năm 2016

Người viết

Ngày đăng: 05/06/2016, 10:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w