1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo trình tiện rãnh, tiện lỗ

121 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 5,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đặt trục tâm dẫn hướng vào ỗ côn trục chính: dùng hai tay cầm trục gá 1có đuôi côn đã lau sạch, có thể lắp ép thêm một ống bạc bằng đồng có đường kính ngoài nhỏ hơn đường kính trục chí

Trang 1

MỤC LỤ

BÀI 1: DAO TIỆN RÃNH, DAO CẮT ĐỨT 9

1 CẤU TẠO CỦA DAO TIỆN RÃNH, CẮT ĐỨT 9

2 CÁC THÔNG SỐ HÌNH HỌC CỦA DAO TIỆN RÃNH, CẮT ĐỨT Ở TRẠNG THÁI TĨNH 11

3 SỰ THAY ĐỔI THÔNG SỐ HÌNH HỌC CỦA DAO TIỆN KHI GÁ DAO 15

4 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÔNG SỐ HÌNH HỌC CỦA DAO TIỆN ĐẾN QUÁ TRÌNH CẮT 15

5 MÀI DAO TIỆN 21

6 VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 22

BÀI 2 TIỆN RÃNH 24

1 YÊU CẦU KỸ THUẬT KHI TIỆN RÃNH 24

2 PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG 24

3 DẠNG SAI HỎNG, NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP ĐỀ PHÒNG 41

4 KIỂM TRA SẢN PHẨM 41

5 VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 42

BÀI 3: TIỆN CẮT ĐỨT 44

1 YÊU CẦU KỸ THUẬT KHI TIỆN CẮT ĐỨT 44

2 PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG 44

3 DẠNG SAI HỎNG, NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP ĐỀ PHÒNG 59

4 KIỂM TRA SẢN PHẨM 60

5 VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 61

BÀI 4: MŨI KHOAN – MÀI MŨI KHOAN 64

1 CẤU TẠO CỦA MŨI KHOAN 64

2 CÁC THÔNG SỐ HÌNH HỌC CỦA MŨI KHOAN: 64

3 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÔNG SỐ HÌNH HỌC CỦA MŨI KHOAN ĐẾN QUÁ TRÌNH CẮT 66

4 MÀI MŨI KHOAN 66

5 VỆ SINH CÔNG NGHIỆP: 67

BÀI 5: KHOAN LỖ TRÊN MÁY TIỆN 70

1 YÊU CẦU KỸ THUẬT KHI KHOAN LỖ: 70

2 PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG 71

3 DẠNG SAI HỎNG, NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP ĐỀ PHÒNG 74

4 KIỂM TRA SẢN PHẨM 75

5 VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 75

BÀI 6: DAO TIỆN LỖ – MÀI DAO TIỆN LỖ 78

1 CẤU TẠO CỦA DAO TIỆN LỖ 78

Trang 2

3 SỰ THAY ĐỔI THÔNG SỐ HÌNH HỌC CỦA DAO TIỆN KHI GÁ DAO 80

4 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÔNG SỐ HÌNH HỌC CỦA DAO TIỆN LỖ ĐẾN QUÁ TRÌNH CẮT 81

5 MÀI DAO TIỆN LỖ 81

6 VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 81

BÀI 7 TIỆN LỖ SUỐT 84

1 ĐẶC ĐIỂM CỦA LỖ SUỐT 84

2 YÊU CẦU KỸ THUẬT KHI TIỆN LỖ SUỐT 84

3 PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG 84

4 DẠNG SAI HỎNG, NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP ĐỀ PHÒNG 90

5 KIỂM TRA SẢN PHẨM 90

6 VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 91

BÀI 8 TIỆN LỖ BẬC 94

1 ĐẶC ĐIỂM CỦA LỖ BẬC 94

2 YÊU CẦU KỸ THUẬT KHI TIỆN LỖ BẬC 94

3 PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG 94

4 DẠNG SAI HỎNG, NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP ĐỀ PHÒNG 97

5 KIỂM TRA SẢN PHẨM 97

6 VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 99

BÀI 9 TIỆN LỖ KÍN 101

1 ĐẶC ĐIỂM CỦA LỖ KÍN 101

2 YÊU CẦU KỸ THUẬT KHI TIỆN LỖ KÍN 101

3 PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG 101

THÁO MÂM CẶP 3 VẤU RA KHỎI TRỤC CHÍNH CỦA MÁY: 103

4 DẠNG SAI HỎNG, NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP ĐỀ PHÒNG 112

5 KIỂM TRA SẢN PHẨM 113

6 VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 113

BÀI 10 TIỆN RÃNH TRONG LỖ 116

1 ĐẶC ĐIỂM CỦA RÃNH TRONG LỖ 116

2 YÊU CẦU KỸ THUẬT KHI TIỆN RÃNH TRONG LỖ 116

3 PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG 116

4 DẠNG SAI HỎNG, NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP ĐỀ PHÒNG 119

5 KIỂM TRA SẢN PHẨM 119

6 VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 119

Trang 3

BÀI 1: DAO TIỆN RÃNH, DAO CẮT ĐỨT MÀI DAO TIỆN RÃNH, DAO CẮT ĐỨT

1 Cấu tạo của dao tiện rãnh, cắt đứt

Trang 5

2 Các thông số hình học của dao tiện rãnh, cắt đứt ở trạng thái tĩnh

-Dao cắt rãnh thường có ba kiểu: dao phải, dao trái và dao co hai lưỡi cắtphụ đối xứng Xét về lưỡi cắt chính dao cắt rãnh có lưỡi cắt chính thẳng và dao cắt rãnhđịnh hình

-Dao cắt rãnh thường có ba lưỡi cắt, một lưỡi cắt chính và hai lưỡi cắtphụ ở hai bên Tại giao điểm giữa lưỡi cắt chính và hai lưỡi cắt phụ luôn có bán kính r =0,2 ÷ 0,3mm để tăng tuổi bền của dao

-Góc sau chính thường khoảng : = 8 ÷ 15o-Hai góc sau phụ : Þ1=Þ2= 1÷ 3o

Trang 6

2.4mm Độ lớn của bán kính mũi và bước dẫn tiến xác định độ nhấp nhô lý thuyết R ởchi tiết.

Sự ổn định của mảnh cắt trở mặt tăng lên khi góc mũi và bán kính mũi tăng Ở tiện thô vìlực tải cắt cao, dao tiện làm việc với góc mũi và bán kính mũi lớn hơn ở tiện tinh, ở bánkính mũi lớn với cùng bước tiến có khả năng tạo độ bóng bề mặt cao hơn ở bán kính mũinhỏ Tuy nhiên phần lớn bsan kính nhỏ vẫn được sử dụng ở gia công tinh vi thôngthường cùng được tiện với bước dẫn tiến nhỏ Khi sử dụng bán kính mũi lớn thì lực đẩycho dụng cụ và chi tiết qua độ lớn của lực thủ động Fp mạnh hơn Lực này có thể dẫn để

sự rung và làm xấu đi độ bóng bề mặt

Trang 7

ở tiện thông người ta làm việc với góc mũi lớn và bán kính mũi lớn, ở tiện tinh thôngthường với bước dẫn tiến nhỏ và gõ mũi nhỏ Trong điều kiện làm việc ổ định bán kínhmũi ở tiện tinh có thể lớn.

Góc trước quyết định việc va chạm chi tiết với mặt trước và có ý nghĩa có hướng phoithoát Góc trước âm phoi thoát dẫn vào bề mặt của chi tiết, góc trước dương phoi thoát rakhỏi bề mặt chi tiết, ở cắt gián đoạn, một góc trước ó trị số âm làm lệnh mất lần chạmđầu tiên giữa chi tiết và dụng cụ của mũi dao Do vậy giảm nguy cơ vỡ, mẻ Sự cắt giánđoạn và gia công phá mạnh, dự kiến một góc trước ấm (-4 độ đến – 8 độ) ở tiện tinh vàtiện trong, ưu tiên chọn một góc trước dương hay góc trung lập (0 độ) để bề mặt chi tiếtkhông bị hư hỏng do phoi thoát ra

Trang 8

Góc nghiên X là góc giữa mặt trước và bề mặt tiện Nó ảnh hưởng đến hình thành phoi,phoi đứtm lực cắt và nổi dợn sóng Độ lớn của góc nghiên tùy thuộc vào dụng cụ vàđường biên dạng chi tiết Sự chọn góc nghiêng phù hợp tùy thuộc vào sự gia công tươngứng

2.2 Kích thước hiệu chỉnh ở dao tiện

Độ lệch chiểu dài dao Q theo trục X (Trị số hiệu chỉnh theo trục X của đẩu mũi dao sovới điểm chuẩn của giá đỡ dụng cụ)

Chiểu dài dao L hiệu chỉnh theo trục z (Sai biệt tọa độ theo trục z của đầu mũi dao so vớiđiểm chuẩn tọa độ)

Trang 9

Vì việc khảo sát dụng cụ tiện xảy ra ở hướng X và z tiếp tuyến với bán kính cắt, điểm cắt

p của dụng cụ là điểm chuẩn cho điểu khiển Nhưng điểm cắt p chỉ tác động thêm chuyểnđộng song song với trục, ở những dịch chuyển theo hướng khác sẽ có những điểm cắt tác động dẫn đến sai lệch kích thước Để tránh những việc này, hệ điểu khiển cẩn phải có độ lớn của bán kính cắt và vị trí điểm cắt của dụng cụ (Hình bên dưới)

3 Sự thay đổi thông số hình học của dao tiện khi gá dao

-Khi cắt rãnh dao phải gá ngang tâm, Nếu cao hơn hay thấp hơn tâm thì

dễ gây gẫy dao hoặc ở tâm của phôi còn một lỗi nhỏ không cắt được

-Đối với dao hợp kim cứng nếu gá cao hơn tâm thì mặt sau sẽ cọ vàophần lõi còn lại, khi đó dao không thể tiếp tục cắt được nữa

-Khi gá dao cắt rãnh sao cho lưỡi cắt chính song song với đường tâm củachi tiết

4 Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao tiện đến quá trình cắt

1 Sự thay đổi giá trị các góc  và  1 khi gá trục dụng cụ cắt không thẳng góc với đường tâm chi tiết:

Trang 10

Dụng cụ sau khi mài sắc có các góc nghiêng chính và góc nghiêng phụ Nếu khi gá dao, trục dao không vuông góc với đường tâm thì:

+Nếu gá dao nghiêng về bên trái:

*Góc nghiêng chính khi làm việc c =  - (900 -)

*Góc nghiêng phụ khi làm việc 1c = 1 + (900 -)

+Nếu gá dao nghiêng về bên phải:

*Góc nghiêng chính khi làm việc c =  + (900 -)

*Góc nghiêng phụ khi làm việc 1c = 1 - (900 -)

2.Sự thay đổi giá trị các góc khi mũi dao gá không ngang tâm máy :

Cao hơn tâm (tiện ngoài)

Trang 11

Gá cao hơn tâm (tiện trong)

Gá thấp hơn tâm (tiện trong)

Trang 12

- Khi tiện ngoài, nếu mũi dao gá cao hơn đường tâm của máy thì góc trước của dụng

cụ khi làm việc tt sẽ tăng lên, góc sau tt sẽ giảm đi ; còn khi gá dao thấp hơnđường tâm của máy thì góc trước khi làm việc tt sẽ gảm đi, còn góc sau khi làm việc

tt sẽ tăng lên

- Khi tiện trong kết quả sẽ ngược lại

Ơ cả hai trường hợp trên, giá trị của các góc sẽ thay đổi một giá trị bằng góc Góc đó được tính theo công thức :

Trong đó:

H : là độ cao (thấp) của mũi dao so với tâm máy

R : là bán kính của bề mặt được gia công ( hay bán kính chi tiết )

 = arcSinH/R

3 Sự thay đổi giá trị các góc của dao khi có thêm các chuyển động phụ:

Chuyển động chạy dao ngang và chuyển động chay dao dọc

+ Chuyển động chạy dao ngang (khi xén mặt đầu, cắt đứt )

Trang 13

Do có lượng chạy dao ngang nên hướng của vectơ tốc độ cắt tổng hợp luôn luônthay đổi, làm thay đổi góc độ của dụng cụ cắt.

Sn : lượng chay dao ngang sau một vòng quay của chi tiết (mm/vg)

D : là đường kính của chi tiết ở điểm khảo sát (mm)

Ví dụ1 :

Tiện cắt đức một chi tiết hình trụ với lượng chạy dao ngang Sn =0.2 mm/vòng Dao tiện cắt đức sau khi mài có y =120 Tính góc sau thực tế khi cắt đến điểm cách tâm một khoảng r = 1mm

Giải : Tính góc  theo côntg thức cho trên

Trang 14

Lượng hớt lưng K = 4.5mm, nghĩa là sau một góc giữa hai răng (3600/ z) thìlượng tiến dao là 4.5mm

Vậy sau một vòng lượng tiến dao sẽ là:

Sn = K.Z = 4.5 x 10 =45 mm/ vòng

Khi đó:

=10.8120 =10048’

Vì y = y -  hay y = yc + 

Vậy cần mài góc sau: y = 80 +10048’=18048’

- Chuyển động chạy dao dọc

Khi có chuyển động chạy dao dọc thì quỹ đạo của chuyển động cắt tương đối làđường xoắn ốc, do đó véctơ tốc độ cắt tổng hợp sẽ nghiêng với véctơ tốc độ cắt ở trạngthái tĩnh một góc2

Trang 15

Trong đó:

Sd: là lượng chạy dao dọc sau một vòng quay chi tiết (mm/vg)

D : là đường kính chi tiết tại điểm khảo sát

Lượng chạy dao dọc càng lớn, đường kính chi tiết gia công càng bé thì góc 2 càng lớn Do đó khi cắt với lượng chạy dao lớn như khi cắt ren bước lớn như ren nhiều đầu mối, thì khi mài dao cần phải chú ý đến góc 2 để đảm bảo góc sau khi cắt không âm

5 Mài dao tiện

Mài dao theo trình tự sau:

- Mài mặt sau chính

- Mài mặt sau phụ bên trái

- Mài mặt sau phụ bên phải

- Mài mặt trước của dao

Kiểm tra các góc độ bằng thước đo góc hoặc dưỡng

Trong đó

=10; 1=2 = 2;  = 5; 1=2=3

Trang 16

Hình 1.2: Thông số dao tiện rãnh

6 Vệ sinh công nghiệp

Kết thúc buổi học vệ sinh nhà xưởng, thiết bị thực tập, thu dọn dụng cụ

– Quần áo phải gọn gàng, vừa cỡ người và luôn giữ sạch sẽ, khô ráo

– Thân thể, tay chân phải luôn giữ cho sạch sẽ, khô ráo Hết ca làm việc phải rửa tay bằng xà phòng cẩn thận, tắm rửa kỹ

– Trong giờ giải lao, giữa ca làm việc, nên vận động thân thể ở chỗ thoáng khí.– Ngoài giờ làm việc cần nghỉ ngơi đầy đủ và hoạt động để phục hồi sức khỏe Cần cố gắng giữ mức ăn uống điều hòa và đủ chất cần thiết cho cơ thể

Trang 17

CÂU HỎI

1 Trình bày cấu tạo của dao tiện rãnh, cắt đứt

2 Trình bày các thông số hình học của dao tiện rãnh, cắt đứt ở trạng thái tĩnh

3 Trình bày sự thay đổi thông số hình học của dao tiện khi gá dao

4 Trình bày ảnh hưởng của các thông số hình học của dao tiện đến quá trình cắt

5 Trình bày quy trình mài dao tiện

Trang 18

BÀI 2 TIỆN RÃNH

1 Yêu cầu kỹ thuật khi tiện rãnh

- Phải đảm bảo các kích thước kỹ thuật như: đường kính, chiều rộng, chiều sâu của rãnh

và vị trí rãnh cắt

- Rãnh cắt phải phẳng và vuông góc với tâm chi tiết

- Đáy rãnh phải phẳng và song song với đường tâm chi tiết

2 Phương pháp gia công

2.1 Gá lắp, điều chỉnh mâm cặp

2.1.1 Lắp mâm cặp 3 vấu tự định tâm lên trục chính của máy:

- Lau sạch mặt ren và lỗ côn trục chính: dùng vải mềm có thấm dầu hỏa lau

sạch mặt ren và lỗ côn trục chính, lau khô lại bằng vải sạch rồi tra một lớp mỏng dầu

nhờn Tay phải cầm móc có quấn vải mềm lau nhẹ nhàng lỗ côn trục chính bằng

chuyển động tịnh tiến đảo chiều còn tay trái đỡ và điều khiển hướng đi của móc

- Lau sạch mặt ren bên trong hoặc mặt côn trên mặt bích trung gian của

mâm cặp rồi tra lên một lớp dầu nhờn

Trang 19

- Đặt trục tâm dẫn hướng vào ỗ côn trục chính: dùng hai tay cầm trục gá 1

có đuôi côn đã lau sạch, có thể lắp ép thêm một ống bạc bằng đồng có đường kính

ngoài nhỏ hơn đường kính trục chính 1-2mm (nếu mâm cặp lớn)

- Lắp mâm cặp 3 vấu có đường kính nhỏ hơn 320mm lên trục chính của

máy, dùng hai tay đưa mâm cặp lên trục dẫn hướng, đây mâm cặp sang trái và

xoay cho ăn vào ren cho đến khi chạm vào bậc chặn đến cuối đường ren

Hình 2.1: Lắp mâm cặp

- Xiết chặt mâm cặp: đặt chốt hãm vào rãnh của trục chính và xiết chặt

bằng vít để tránh mâm cặp tự nới lỏng

- Tháo trục tâm dẫn hướng ra khỏi trục chính, dùng thanh đồng thau thúc

mạnh trục tâm dẫn hướng ra Để đảm bảo an toàn có thể dùng chìa khóa mâm cặp

an toàn

- Khi lắp mâm cặp 3 vấu có đường kính tới 320mm xiết chặt bằng bích lên

trục chính của máy nhờ có cơ cấu nâng và đòn gánh (hình trên)

2.1.2 Tháo và lắp các vấu của mâm cặp:

Đặt trên băng máy ở phía dưới mâm cặp 3 vấu 1 tấm gỗ

- Tháo các vấu ra khỏi rãnh của mâm cặp: quay chìa vặn mâm cặp ngược chiều kimđồng hồ, lấy các vấu ra khỏi rãnh của mâm cặp rồi đặt lên tấm gỗ xếp theo thứ tự 1, 2, 3

- Lắp các vấu cặp vào các rãnh của mâm cặp: Xếp các vấu mâm cặp theo thứ tự đãđánh dấu 1, 2, 3 trên mỗi vấu như hình vẽ

- Dùng chìa vặn mâm cặp đặt vào lỗ vuông của một trong 3 bánh răng côn nhỏ nằmphía trong mâm cặp, quay bánh răng côn lớn có ren vuông xoắn ốc, khi đầu đường ren nằm

Trang 20

lệch một bên rãnh thì đặt chấu 1 vào rãnh và tiếp tục quay bánh răng đến khi đầu đường renxuất hiện ở rãnh tiếp theo thì đặt vấu thứ 2 vào rãnh vặn và cứ thế cho đến khi lắp vấu thứ 3.

2.1.3 Tháo mâm cặp 3 vấu ra khỏi trục chính của máy:

Ngắt điện động cơ, đưa tay gạt tốc độ trục chính về vị trí số vòng quay nhỏ nhất

Trang 21

vào lỗ côn trục chính như hình phía dưới:

Hình 2.2: Tháo mâm cặp

- Tháo mâm cặp có đường kính nhỏ hơn 320mm xiết chặt bằng ren với trục chính:vặn vít hãm lấy chốt hãm ra khỏi rãnh của trục chính, đặt chìa vặn vào lỗ vuông của mâmcặp rồi dùng cả 2 tay kéo giật về phía mình và làm cho mâm cặp dịch chuyển Rút chìa vặn

ra (hình phía dưới) Tay trái đỡ mâm cặp, tay còn lại lần lượt nắm vào phần trên của vấu,xoay mâm cặp trên trục dẫn hướng 1 và được tháo ra khỏi trục chính đặt trên giá dụng cụ

- Tháo mâm cặp có đường kính 320mm kẹp chặt bằng bích trên trục chính Dùng cơcấu nâng và đòn gánh Trước tiên nới lỏng đai ốc hãm mâm cặp với mặt bích, xoay theochiều kim đồng hồ và thao mâm cặp trên trục tâm dẫn hướng

- Dùng thanh kim loại thúc nhẹ vao đuôi trục tâm dẫn hướng để tháo trục ra khỏi trụcchính

Trang 22

- Lắp phôi vào trong mâm cặp: tay phải cầm và đặt phôi vào giữa các vấu, còntay trái quay chìa vặn cùng chiều kim đồng hồ cho đến khi 3 vấu ôm hoàn toàn vàophôi, dùng cả 2 tay quay chìa vặn cùng chiều, kẹp chặt sơ bộ phôi, để phôi (1) nhô rakhỏi mâm cặp một đoạn bằng 1,5-2 lần đường kính phôi (hình 2.2.a).

gõ nhẹ vào phôi cho đến khi đạt yêu cầu (quay mâm cặp bằng tay để rà), việc rà gánày phải lặp lại nhiều lần mới đạt yêu cầu, rồi xiết chặt phôi lần cuối như hình 2.2.b vàhình bên dưới

Trang 23

- Tháo phôi: Đặt chìa khóa vào lỗ vuông mâm cặp dùng hai tay quay ngược chiềukim đồng hồ (khoảng ½ vòng), dùng tay phải đỡ phôi, còn tay trái tiếp tục quay cho đếnkhi phôi được tháo lỏng hoàn toàn và lấy phôi ra khỏi mâm cặp

2.1.5 Gá lắp phôi dạng trục lên 2 mũi tâm:

- Lắp mũi nhọn và mâm cặp tốc lên trục chính:

+ Lau sạch các bề mặt lắp ghép của đầu trục chính và mâm cặp tốc, đuôi côn củamũi tâm trước, mũi tâm sau

+ Lắp mũi tâm trước và kiểm tra độ đảo hướng kính: tay phải cầm mũi tâm 1 lắpvào lỗ côn trục chính như hình 17.1.24 cho trục chính quay với tốc độ nhỏ nhất và kiểm tra

độ đảo hướng kính bằng đồng hồ so, nếu bị đảo thì tháo mũi tâm ra xoay quanh trục 1 mộtgóc 450 rồi lắp vào kiểm tra cho đến khi đạt yêu cầu

+ Lắp mâm cặp tốc lên trục chính: các bước thực hiện tương tự như lắp mâm cặp

3 vấu Để xiết chặt mâm cặp tốc kẹp chặt bằng ren trên trục chính của máy, tay phảicầm lấy gạt tốc 2 còn tay trái cầm vào chỗ đối diện ở phía sau mâm 1 và xoay mâm chotới khi vặn hết ren trên trục chính như hình 17.1.25

Trang 24

+ Lắp mũi tâm sau vào nòng ụ động: khi gá mũi tâm 3 dùng tay phải quayvôlăng 1 cùng chiều kim đồng hồ đưa nòng ụ động nhô ra khoảng 40-50mm, tay tráicầm mũi tâm đẩy mạnh đuôi côn vào lỗ của nòng ụ động (hình vẽ)

- Kiểm tra độ đồng tâm của 2 mũi tâm:

+ Di chuyển ụ động theo sống trượt của băng máy: tay phải cầm vô lăng 1 và dichuyển ụ động về phía ụ trước rồi đẩy theo chiều ngược lại

+ Kiểm tra độ đồng tâm giữa 2 mũi tâm: đẩy ụ động về phía trục chính, cho nòng

ụ động tiến ra sao cho khoảng cách giữa 2 mũi tâm là 0.3-0.5mm, xiết chặt nòng ụđộng, kiểm tra sự trùng tâm giữa 2 mũi nhọn 1 và 2 trong mặt phẳng nằm ngang (hìnhvẽ)

Trang 25

Hình 2.3: Kiểm tra độ đồng tâm

+ Nếu 2 mũi nhọn không trùng nhau thì cần phải dịch chuyển thân 3 của ụ độngtrên đế 4 theo phương ngang, dùng chìa khóa 2 để vặn vít định vị 1 (nới lỏng vít đốidiện) cho đến khi 2 mũi nhọn trùng nhau rồi xiết chặt vít đối diện lại

+ Xiết chặt và nới lỏng ụ động: xiết chặt ụ động trên băng máy bằng cách xiếttay gạt lên phía trên và dùng chìa vặn xiết chặt thêm đai ốc hãm giữa ụ động với băngmáy Nới lỏng ụ động bằng cách quay tay gạt về phía dưới và nới lỏng đai ốc hãm

- Gá lắp phôi trên 2 mũi tâm của máy tiện

+ Lắp, siết chặt ốc vào phôi, xoay vít 2 để tốc 1 lồng vào phôi 3 dễ dàng, đưa tốclồng vào phôi và dùng chìa vặn 4 xiết chặt đai ốc 2

Trang 26

+ Tra mỡ vào lỗ tâm của phôi: dùng bơm mỡ tra mỡ vào lỗ tâm

+ Đặt phôi lên mũi tâm trước: tay trái cầm phôi chỗ gần tốc tay phải cầm lỗ kiacủa phôi và đặt lỗ tâm vào mũi tâm ụ trước sao cho ngón đẩy tốc tựa vào đuôi tốc nhưhình vẽ

+ Chống mũi tâm ụ động vào phôi và xiết chặt ụ động: tay trái đỡ phôi và hướng

lỗ tâm vào mũi tâm ụ động, quay vô lăng theo chiều kim đồng hồ vào phía mình, đưamũi tâm ụ động vào lỗ tâm của phôi với 1 lực vừa phải sao cho phôi quay dễ dàngnhưng không chặt hoặc lỏng quá Tay phải khóa nòng ụ động, cố định ụ động với băngmáy

+ Cho máy chạy để kiểm tra việc gá lắp: điều chỉnh số vòng quay trục chính nhỏ

Trang 27

+ Thao phôi ra khỏi mũi tâm máy tiện: nới lỏng ụ động, tay trái đỡ phôi như hình

vẽ, tay phải quay vô lăng ngược chiều kim đồng hồ để đưa mũi tâm 2 ra khỏi lỗ tâm củaphôi 3

+ Tháo tốc ra khỏi phôi: tay trái cầm phôi cùng với tốc, tay trái cầm chìa vặn nớilỏng vít và lấy tốc ra

+ Tháo mũi tâm ra khỏi lỗ côn trục chính: dùng thanh đồng thau thúc nhẹ mũitâm ra và đặt vào vị trí quy định

+ Tháo mũi tâm ra khỏi nòng ụ động: nới lỏng và di chuyển ụ động về vị trí banđầu Tháo mũi tâm bằng cách quay vô lăng 1 ngược chiều kim đồng hồ cho tới khi lấymũi tâm ra khỏi nòng ụ động

+ Tháo mâm cặp tốc: tay phải cầm ở ngón đẩy tốc xoay mạnh giật mâm cặp tốc

về phía mình, tay trái đỡ mâm cặp và xoay lấy mâm cặp tốc ra đặt vào vị trí quy định

Trang 28

2.3 Gá lắp, điều chỉnh dao.

Hình 2.4: Gá dao

Gá dao cắt rãnh, cắt đứt phải gá lưỡi cắt thật chính xác ngang với tâm máy

- Nếu lưỡi cắt thấp hơn tâm: Cắt đến tâm thì chi tiết leo lên đầu dao làm gãy dao

- Nếu lưỡi cắt cao hơn tâm: Cắt gần đến tâm, mặt sau của dao tỳ vào phần lõi còn lại, daocắt không được nữa

- Đối với dao cắt cán thẳng phải gá cán dao thật vuông góc với đường trục của phôi, đểmặt sau phụ của dao không cọ sát vào thành rãnh

Trang 29

- Điều chỉnh độ rơ liên kết giữa băng trượt và bàn trượt dọc trên của xe dao: vặnvít điều chỉnh vào hoặc ra đến khi đạt yêu cầu như trên.

- Di chuyển bàn trượt trên của xe dao về vị trí tận cùng ở phía ụ động bằng 1tay: nắm lấy tay quay 1 quay vít bàn trượt trên đều và liên tục ngược chiều kim đồng

hồ (mũi tên A) trên hình 17.1.38

Trang 30

- Di chuyển bàn trượt trên của xe dao về vị trí tận cùng bên trái ở phía ụ trướcbằng 1 tay: nắm lấy tay quay 1 quay vít bàn trượt trên đều và liên tục cùng chiều kimđồng hồ ( mũi tên B) trên hình 17.1.38 Hoặc quay vít bàn trượt trên đều và liên tụcbằng cả 2 tay (hình 17.1.39).

- Di chuyển bàn trượt ngang của xe dao về phía tâm máy bằng 1 tay: cầm tayquay 1 quay vít bàn trượt ngang đều và liên tục theo chiều kim đồng hồ như hình17.1.40

- Di chuyển bàn trượt ngang về vị trí ban đầu: cầm tay quay quay vít bàn trượtngang đều và kiên tục ngược chiều kim đồng hồ Khi quay có thể dùng 1 hoặc 2 taynhư hình 17.1.41

- Di chuyển bàn trượt ngang vào tâm máy, di chuyển bàn trượt trên sang trái vềphía ụ trước đồng thời cả 2 tay và quay ngược lại.: quay tay quay bàn trượt trên bằngtay phải theo chiều kim đồng hồ và ngược lại, cần phải di chuyển tay nhanh để đảmbảo cho con trượt di chuyển đều như hình 17.1.42

Trang 31

- Di chuyển hộp xe dao bằng 2 tay về phía ụ trước: dùng cả 2 tay cầm vôlăngquay đều và từ từ ngược chiều kim đồng hồ như hình 17.1.43

+ Di chuyển sang tay trái: chuyển tay khi tay phải quay được ½ vòng

+ Di chuyển sang tay phải: chuyển tay khi đang quay bằng tay trái

- Quay bàn dọc trên theo một góc cho trước:

+ Nới lỏng đai ốc của đế bàn dọc: dùng tay phải quay chìa vặn ngược chiều đểnới lỏng đai ốc hãm 1 hoặc 2 vòng

+ Xoay phần trên của xe dao đi một góc tùy ý ngược hay cùng chiều kim đồnghồ: xoay phần trên bằng 2 tay cho tới vạch khắc độ cần dùng trùng với vạch 0 cố địnhtrên con trượt ngang

+ Xiết chặt các đai ốc đã nới lỏng trên phần quay của xe dao: lần lượt vặn cácđai ốc cùng chiều kim đồng hồ với một lực vừa đủ và kiểm tra sự trùng nhau giữa vạch

0 với vạch khắc độ cần dùng

+ Nới lỏng đai ốc của đế bàn trượt dọc trên rồi quay về vị trí ban đầu: Xoay phầntrên của xe dao cùng chiều hoặc ngược chiều cho tới khi vạch 0 trùng với vạch 0 cốđịnh của bàn trượt ngang

+ Xiết chặt các đai ốc lại: dùng chìa vặn quay cùng chiều kim đồng hồ để xiết đủchặt

2.1.7 Điều chỉnh máy theo số vòng quay của trục chính và bước tiến cho trước:

- Đưa tay gạt tốc độ trục chính, tay gạt bước tiến dọc và ngang về vị trí khônglàm việc, kiểm tra việc kẹp chặt và trang bị an toàn của máy

- Điều chỉnh hộp tốc độ theo số vòng quay cần thiết của trục chính trong 1 phút:theo vị trí chỉ dẫn của các tay gạt cụ thể trên máy tiện tại xưởng

Trang 32

- Cho trục chính quay thuận chiều: quan sát trục chính quay trong 1-2 phút đểthấy mức độ quay của trục chính quy định trong 1 phút Không được đứng đối diện vớimâm cặp đang quay.

- Dừng quay trục chính: cấm không được hãm mâm cặp bằng tay

- Điều chỉnh thay đổi tốc độ trục chính: theo chỉ dẫn cụ thể trên từng máy nhưbước 1, sau mỗi lần cần điều chỉnh cho trục chính quay trong 1-2 phút rồi tắt máy

- Điều chỉnh máy theo bước tiến dọc và ngang cho trước: cho các bước cụ thể:0.1, 0.25, 0.05, 0.01, … rồi hướng dẫn cách điều khiển các tay gạt về vị trí trong bảngchỉ dẫn cho từng máy cụ thể

- Cho chạy trục chính với bước tiến dọc và ngang thuận rồi trở về vị trí ban đầu:cho trục chính quay với tốc độ nhỏ nhất sau 50 vòng thì dừng máy lại, lấy dấu để kiểmtra bước tiến

2.2 Cắt thử và đo.

Để tiện đường kính ngoài được chính xác phải dùng phương pháp cắt thử bằng cách:Cho phôi quay, đưa dao tiếp xúc với bề mặt gia công bằng bàn trượt ngang để cho daovạch lên mặt gia công một đường tròn mờ, đưa dao ra khỏi mặt đầu phôi bằng bàn daodọc về phía ụ sau, điều chỉnh vạch số về vị trí 0 rồi quay tay quay bàn trượt ngang tiếnvào một khoảng gần đến kích thước đúng, cho dao tiện vào một khoảng dài 3-5mm, lùidao ra bằng bàn trượt dọc, đo kích thước đoạn vừa tiện

2.6 Tiến hành gia công

- Khi cắt đứt cần gá phôi sau cho mạch cắt sát vào mặt đầu của mâm cặp, dao cách mặt đầu của vấu cặp khoảng từ 3 – 5mm

- Có hai cách cắt cơ bản:

1 Cắt thẳng một mạch:

Trang 33

- Tiến dao vào bằng bàn trượt ngang, cứ thế ăn sâu vào tâm, không dịch chuyển

- Đối với các rãnh có kích thước lớn và chính xác thì ta tiến hành cắt như sau:

- Tiến hành cắt sơ bộ với chiều rộng lưỡi cắt nhỏ hơn bề rộng rãnh từ 1 – 2 mmvà chiềusâu nhỏ hơn độ sâu của rãnh từ 0,5 – 1 mm

Bảng 2.1: Quy trình cắt rãnh

Trang 34

-Mặt cắt (sườn) rãnh phải đảm bảo vuông góc với đường tâm

-Đáy rãnh phải song song với tâm

-Đạt độ nhẵn bóng Rz40

chiều dài phôi nhô rakhoảng mm, rà phôitròn đồng tâm

-Gá dao sao cho lưỡicắt chính ngang tâm, vàsong song với tâm máy

Bước 2: Tiện đường kính ngoài -Tiện đường kính ngoài

đảm bảo kích thước

Trang 35

Bước 3: Lấy dấu vị trí rãnh -Đưa mũi dao tới vị trí

đường cần vạch dấu-Mở máy

-Cho dao tiến ngangvào cắt nhẹ tạo vết trên

bề mặt, Sau đó tắt máy

và lấy dấu tiếp theo

rãnh cần cắt-Mở máy-Tiến dao theo hướngngang để cắt gọt, mỗirãnh có thể cắt một haynhiều nhát cắt tuỳ theo

bề rộng của rãnh

Bước 5: Tiện tinh rãnh: -Kiểm tra lại kích

thước và vị trí rãnh-Đưa dao đến vị trí

Trang 36

chính xác của rãnh-Mở máy

-Tiến hành cắt đúngcác kích thước củarãnh: bề rộng, chiềusâu và đường kính

3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng

Bảng 2.2: Sai hỏng

1 Kích thước sai Do lấy dấu, đo kiểm sai, dụng

cụ đo không chính xác

Lấy dấu chính xác,kiểm tra dụng cụ

đo trước khi đo và

đo kiểm thường xuyên

2 Thành rãnh không

vuông, đáy rãnh không

song song với chi tiết

gia công

Do gá dao không chính xác, lưỡi cắt không song song

Mài và gá lại dao cho đúng, kiểm tralại dao trước khi cắt tinh

5 Độ bóng không đạt Dao bị mòn , chế độ cắt chưa

hợp ly

Mài dao và chọn lại chế độ cắt cho hợp lý

Trang 37

5 Vệ sinh công nghiệp.

Nguyên tắc đầu tiên khi vệ sinh công nghiệp là “từ trên xuống, từ trong ra”,nhằm đảm bảo quá trình làm sạch diễn ra xuyên suốt không bị gián đoạn Xử lý làmsạch máy móc, thiết bị, dụng cụ, sàn nhà, xưởng bằng các loại hóa chất chuyên dùng vàcác loại máy chà hút công nghiệp Gồm có 6 bước:

Bước 1:

- Tập trung máy móc thiết bị cần làm sạch tại một vị trí nhất định theo hướngdẫn của người phụ trách

- Kiểm tra số lượng thiết bị, dụng cụ tại chỗ báo lại cho người phụ trách

Bước 2: Vệ sinh thô

- Sắp xếp các thiết bị, dụng cụ ngăn nắp

- Thu dọn rác thải xung quanh nơi cần vệ sinh, hút bụi nếu có (hoặc lau bằng câylau) Trước khi tiến hành vệ sinh chi tiết cần dọn phần thô trước (phoi kim loại sau khigia công) đây là phế phẩm không sử dụng sau quá trình làm việc Các vật này đượcquét dọn cho vào bao, thùng mang đi tập kết đúng nơi quy định

* Lưu ý: để làm được vệ sinh thì tất cả các thiết bị, máy móc phải ngừng hoạtđộng

Pha, lấy hóa chất: lấy hóa chất (dầu, nhớt, dung dịch bôi trơn,…) theo hướngdẫn của giáo viên, lấy đúng theo số lượng cần thiết

Bước 3:

Tiến hành vệ sinh chi tiết từ trên xuống, từ trong ra, thực hiện theo quy trình vệsinh

Bước 4:

- Tiến hành vệ sinh sàn theo cách thức phù hợp nhất

- Trước khi tiến hành làm sạch phải chuyển tất cả thiết bị, dụng cụ không cầnthiết ra vị trí khác

- Thực hiện vệ sinh vị trí tiếp theo và hoàn thành công trình nhưcác bước trên

Trang 39

CÂU HỎI

1 Trình bày yêu cầu kỹ thuật khi tiện rãnh

2 Nêu phương pháp gia công tiện rãnh

3 Trình bày các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng

4 Trình bày cách kiểm tra sản phẩm

Trang 40

BÀI 3: TIỆN CẮT ĐỨT

1 Yêu cầu kỹ thuật khi tiện cắt đứt

- Cắt đứt chi tiết đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và thời gian cho phép

- Đảm bảo an toàn lao động cho người và thiết bị khi vận hành máy

2 Phương pháp gia công

2.1 Gá lắp, điều chỉnh mâm cặp

Lắp mâm cặp 3 vấu tự định tâm lên trục chính của máy:

- Lau sạch mặt ren và lỗ côn trục chính: dùng vải mềm có thấm dầu hỏa lau sạchmặt ren và lỗ côn trục chính, lau khô lại bằng vải sạch rồi tra một lớp mỏng dầu nhờn

Hình 3.1: Vệ sinh mặt ren mâm cắp

- Đặt trục tâm dẫn hướng vào ỗ côn trục chính: dùng hai tay cầm trục gá 1 có đuôi côn

đã lau sạch, có thể lắp ép thêm một ống bạc bằng đồng có đường kính ngoài nhỏ hơn

Ngày đăng: 20/08/2020, 08:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w