- Lỗ kín trên chi tiết gia công phải đảm bảo độ chính xác, độ đồng tâm;
- Đúng về hình dáng hình học và độ trơn láng bề mặt.
3. Phương pháp gia công 3.1. Gá lắp, điều chỉnh mâm cặp
Lắp mâm cặp 3 vấu tự định tâm lên trục chính của máy:
- Lau sạch mặt ren và lỗ côn trục chính: dùng vải mềm có thấm dầu hỏa lau sạch mặt ren và lỗ côn trục chính, lau khô lại bằng vải sạch rồi tra một lớp mỏng dầu nhờn. Tay phải cầm móc có quấn vải mềm lau nhẹ nhàng lỗ côn trục chính bằng chuyển động tịnh tiến đảo chiều còn tay trái đỡ và điều khiển hướng đi của móc.
- Lau sạch mặt ren bên trong hoặc mặt côn trên mặt bích trung gian của mâm cặp rồi tra lên một lớp dầu nhờn
- Đặt trục tâm dẫn hướng vào ỗ côn trục chính: dùng hai tay cầm trục gá 1 có đuôi côn đã lau sạch, có thể lắp ép thêm một ống bạc bằng đồng có đường kính ngoài nhỏ hơn đường kính trục chính 1-2mm (nếu mâm cặp lớn)
- Lắp mâm cặp 3 vấu có đường kính nhỏ hơn 320mm lên trục chính của máy, dùng hai tay đưa mâm cặp lên trục dẫn hướng, đây mâm cặp sang trái và xoay cho ăn vào ren cho đến khi chạm vào bậc chặn đến cuối đường ren.
Hình 9.2: Lắp phôi
- Xiết chặt mâm cặp: đặt chốt hãm vào rãnh của trục chính và xiết chặt bằng vít để tránh mâm cặp tự nới lỏng.
- Tháo trục tâm dẫn hướng ra khỏi trục chính, dùng thanh đồng thau
mâm cặp an toàn.
- Khi lắp mâm cặp 3 vấu có đường kính tới 320mm xiết chặt bằng bích lên trục chính của máy nhờ có cơ cấu nâng và đòn gánh (hình trên)
Tháo và lắp các vấu của mâm cặp:
Đặt trên băng máy ở phía dưới mâm cặp 3 vấu 1 tấm gỗ
- Tháo các vấu ra khỏi rãnh của mâm cặp: quay chìa vặn mâm cặp ngược chiều kim đồng hồ, lấy các vấu ra khỏi rãnh của mâm cặp rồi đặt lên tấm gỗ xếp theo thứ tự 1, 2, 3.
- Lắp các vấu cặp vào các rãnh của mâm cặp: Xếp các vấu mâm cặp theo thứ tự đã đánh dấu 1, 2, 3 trên mỗi vấu như hình vẽ
- Dùng chìa vặn mâm cặp đặt vào lỗ vuông của một trong 3 bánh răng côn nhỏ nằm phía trong mâm cặp, quay bánh răng côn lớn có ren vuông xoắn ốc, khi đầu đường ren nằm lệch một bên rãnh thì đặt chấu 1 vào rãnh và tiếp tục quay bánh răng đến khi đầu đường ren xuất hiện ở rãnh tiếp theo thì đặt vấu thứ 2 vào rãnh vặn và cứ thế cho đến khi lắp vấu thứ 3.
Tháo mâm cặp 3 vấu ra khỏi trục chính của máy:
Ngắt điện động cơ, đưa tay gạt tốc độ trục chính về vị trí số vòng quay nhỏ nhất - Đặt trục tâm dẫn hướng vào lỗ côn trục chính, dùng tay trái điều chỉnh vấu mâm cặp sao cho trục tâm dẫn hướng có thể lọt vào dễ dàng, tay phải lắp trục tâm dẫn hướng 1 vào lỗ côn trục chính như hình phía dưới:
- Tháo mâm cặp có đường kính nhỏ hơn 320mm xiết chặt bằng ren với trục chính: vặn vít hãm lấy chốt hãm ra khỏi rãnh của trục chính, đặt chìa vặn vào lỗ vuông của mâm cặp rồi dùng cả 2 tay kéo giật về phía mình và làm cho mâm cặp dịch chuyển. Rút chìa vặn ra (hình phía dưới). Tay trái đỡ mâm cặp, tay còn lại lần lượt nắm vào phần trên của vấu, xoay mâm cặp trên trục dẫn hướng 1 và được tháo ra khỏi trục chính đặt trên giá dụng cụ.
- Tháo mâm cặp có đường kính 320mm kẹp chặt bằng bích trên trục chính.
Dùng cơ cấu nâng và đòn gánh. Trước tiên nới lỏng đai ốc hãm mâm cặp với mặt bích, xoay theo chiều kim đồng hồ và thao mâm cặp trên trục tâm dẫn hướng.
- Dùng thanh kim loại thúc nhẹ vao đuôi trục tâm dẫn hướng để tháo trục ra khỏi trục chính.
3.2. Gá lắp, điều chỉnh phôi.
- Gá lắp kiểm tra độ đảo mặt đầu và kẹp chặt phôi trong mâm cặp 3 vấu tự định tâm.
- Đóng điện vào máy, điều chỉnh hộp tốc độ để trục chính có số vòng quay nhỏ nhất. Hãm bộ truyền động bước tiến, đưa xe dao về vị trí tận cùng bên phải của băng máy.
- Chuẩn bị gá phôi lên mâm cặp: dùng hai tay quay đều chìa vặn ngược chiều kim động hồ di chuyển các vấu của mâm cặp một khoảng lớn hơn đường kính của phôi từ 3-5mm
- Lắp phôi vào trong mâm cặp: tay phải cầm và đặt phôi vào giữa các vấu, còn tay trái quay chìa vặn cùng chiều kim đồng hồ cho đến khi 3 vấu ôm hoàn toàn vào phôi, dùng cả 2 tay quay chìa vặn cùng chiều, kẹp chặt sơ bộ phôi, để phôi (1) nhô ra khỏi mâm cặp một đoạn bằng 1,5-2 lần đường kính phôi (hình 2.2.a).
-
- Kẹp chặt phôi có đường kính lớn và các vấu nhô ra ngoài rãnh của mâm cặp quá 1/3 chiều dài của chấu thì cần phải dùng vấu ngược.
- Kiểm tra kẹp chặt phôi trong mâm cặp: cho trục chính quay chậm, tay phải cầm phấn 3 đặt lên cổ tay trái còn tay trái đặt lên băng máy. Đưa phấn hoặc mũi rà tiếp xúc với mép ngoài mặt đầu của phôi 1 (rà theo hướng kính) nếu chưa đều thì dùng búa gõ nhẹ vào phôi cho đến khi đạt yêu cầu (quay mâm cặp bằng tay để rà), việc rà gá này phải lặp lại nhiều lần mới đạt yêu cầu, rồi xiết chặt phôi lần cuối như hình 2.2.b và hình bên dưới
- Tháo phôi: Đặt chìa khóa vào lỗ vuông mâm cặp dùng hai tay quay ngược chiều kim đồng hồ (khoảng ẵ vũng), dựng tay phải đỡ phụi, cũn tay trỏi tiếp tục quay cho đến khi phôi được tháo lỏng hoàn toàn và lấy phôi ra khỏi mâm cặp
Gá lắp phôi dạng trục lên 2 mũi tâm:
- Lắp mũi nhọn và mâm cặp tốc lên trục chính:
+ Lau sạch các bề mặt lắp ghép của đầu trục chính và mâm cặp tốc, đuôi côn của mũi tâm trước, mũi tâm sau.
+ Lắp mũi tâm trước và kiểm tra độ đảo hướng kính: tay phải cầm mũi tâm 1 lắp vào lỗ côn trục chính như hình 17.1.24 cho trục chính quay với tốc độ nhỏ nhất và kiểm tra độ đảo hướng kính bằng đồng hồ so, nếu bị đảo thì tháo mũi tâm ra xoay quanh trục 1 một góc 450 rồi lắp vào kiểm tra cho đến khi đạt yêu cầu.
+ Lắp mâm cặp tốc lên trục chính: các bước thực hiện tương tự như lắp mâm cặp 3 vấu. Để xiết chặt mâm cặp tốc kẹp chặt bằng ren trên trục chính của máy, tay phải cầm lấy gạt tốc 2 còn tay trái cầm vào chỗ đối diện ở phía sau mâm 1 và xoay mâm cho tới khi vặn hết ren trên trục chính như hình 17.1.25
+ Lắp mũi tâm sau vào nòng ụ động: khi gá mũi tâm 3 dùng tay phải quay vôlăng 1 cùng chiều kim đồng hồ đưa nòng ụ động nhô ra khoảng 40-50mm, tay trái cầm mũi tâm đẩy mạnh đuôi côn vào lỗ của nòng ụ động (hình vẽ)
- Kiểm tra độ đồng tâm của 2 mũi tâm:
+ Di chuyển ụ động theo sống trượt của băng máy: tay phải cầm vô lăng 1 và di chuyển ụ động về phía ụ trước rồi đẩy theo chiều ngược lại.
+ Kiểm tra độ đồng tâm giữa 2 mũi tâm: đẩy ụ động về phía trục chính, cho nòng ụ động tiến ra sao cho khoảng cách giữa 2 mũi tâm là 0.3-0.5mm, xiết chặt nòng ụ
+ Nếu 2 mũi nhọn không trùng nhau thì cần phải dịch chuyển thân 3 của ụ động trên đế 4 theo phương ngang, dùng chìa khóa 2 để vặn vít định vị 1 (nới lỏng vít đối diện) cho đến khi 2 mũi nhọn trùng nhau rồi xiết chặt vít đối diện lại.
+ Xiết chặt và nới lỏng ụ động: xiết chặt ụ động trên băng máy bằng cách xiết tay gạt lên phía trên và dùng chìa vặn xiết chặt thêm đai ốc hãm giữa ụ động với băng máy. Nới lỏng ụ động bằng cách quay tay gạt về phía dưới và nới lỏng đai ốc hãm
- Gá lắp phôi trên 2 mũi tâm của máy tiện
+ Lắp, siết chặt ốc vào phôi, xoay vít 2 để tốc 1 lồng vào phôi 3 dễ dàng, đưa tốc lồng vào phôi và dùng chìa vặn 4 xiết chặt đai ốc 2
+ Tra mỡ vào lỗ tâm của phôi: dùng bơm mỡ tra mỡ vào lỗ tâm
+ Đặt phôi lên mũi tâm trước: tay trái cầm phôi chỗ gần tốc tay phải cầm lỗ kia của phôi và đặt lỗ tâm vào mũi tâm ụ trước sao cho ngón đẩy tốc tựa vào đuôi tốc như hình vẽ
+ Chống mũi tâm ụ động vào phôi và xiết chặt ụ động: tay trái đỡ phôi và hướng lỗ tâm vào mũi tâm ụ động, quay vô lăng theo chiều kim đồng hồ vào phía mình, đưa mũi tâm ụ động vào lỗ tâm của phôi với 1 lực vừa phải sao cho phôi quay dễ dàng nhưng không chặt hoặc lỏng quá. Tay phải khóa nòng ụ động, cố định ụ động với băng máy
+ Cho máy chạy để kiểm tra việc gá lắp: điều chỉnh số vòng quay trục chính nhỏ
+ Thao phôi ra khỏi mũi tâm máy tiện: nới lỏng ụ động, tay trái đỡ phôi như hình vẽ, tay phải quay vô lăng ngược chiều kim đồng hồ để đưa mũi tâm 2 ra khỏi lỗ tâm của phôi 3
+ Tháo tốc ra khỏi phôi: tay trái cầm phôi cùng với tốc, tay trái cầm chìa vặn nới lỏng vít và lấy tốc ra
+ Tháo mũi tâm ra khỏi lỗ côn trục chính: dùng thanh đồng thau thúc nhẹ mũi tâm ra và đặt vào vị trí quy định
+ Tháo mũi tâm ra khỏi nòng ụ động: nới lỏng và di chuyển ụ động về vị trí ban đầu. Tháo mũi tâm bằng cách quay vô lăng 1 ngược chiều kim đồng hồ cho tới khi lấy mũi tâm ra khỏi nòng ụ động
+ Tháo mâm cặp tốc: tay phải cầm ở ngón đẩy tốc xoay mạnh giật mâm cặp tốc về phía mình, tay trái đỡ mâm cặp và xoay lấy mâm cặp tốc ra đặt vào vị trí quy định
3.3. Gá lắp, điều chỉnh dao.
Xén mặt đầu và mặt bậc bên trong lỗ được cắt bằng dao tiện lỗ kín với bước tiến hướng kính (hướng tâm), dao tiện lỗ có góc nghiêng chính > 900 ( = 950 chẳng hạn) vì khi xén mặt bậc của lỗ thì thực tế chỉ khoảng 50 (Hình 3.33). Điều chỉnh dao tiện lỗ để thực hiện chiều sâu cắt cũng như cắt thử để đạt kích thước
3.4. Điều chỉnh máy.
3.5. Cắt thử và đo.
- Chọn chế độ cắt, mở máy cho phôi quay tròn;
- Dịch chuyển dao tiện theo phương ngang, dịch chuyển theo phương dọc về phía mâm cặp cho tới khi mũi dao ở trong lỗ cách mặt đầu của lỗ từ 3 – 5 mm; sau đó dịch chuyển dao theo phương ngang cho tới khi mũi dao vừa chạm nhẹ vào bề mặt lỗ;
- Điều chỉnh du xích của bàn xe dao ngang về vị trí số “0”, sau đó dịch chuyển dao ra khỏi lỗ theo phương dọc về phía nòng ụ động cho tới khi mũi dao cách mặt đầu của lỗ từ 2 – 3 mm. Căn cứ vào du xích của bàn xe dao ngang để dịch chuyển dao theo phương ngang một khoảng bằng chiều sâu cắt đã chọn hoặc nhỏ hơn lượng dư còn lại của lỗ (khi tiện tinh lần cuối);
- Chạy dao dọc bằng tay chậm và đều để thực hiện quá trình tiện lỗ với chiều dài từ 3 – 5 mm;
- Lùi dao theo chiều ngược lại, để dao ra xa mặt đầu của lỗ;
- Tắt máy, dùng dụng cụ đo (thước cặp, panme đo trong, calíp) đo kiểm tra kích thước đường kính lỗ vừa mới tiện. Căn cứ vào giá trị đọc được trên dụng cụ đo để điều chỉnh dao nhằm đảm bảo kích thước theo yêu cầu;
3.6. Tiến hành gia công.
- Sau khi đo và điều chỉnh dao, mở máy cho phôi quay tròn, đưa dao vào thực hiện quá trình cắt với chạy dao tự động hoặc chạy dao bằng tay cho tới khi đạt được kích thước chiều dài của lỗ kín;
- Dịch chuyển dao ra khỏi bề mặt lỗ theo phương ngang, sau đó dịch chuyển dao theo
ngắt chạy dao tự động và lùi dao về phía ụ động cho tới khi mũi dao ra khỏi mặt đầu của lỗ. Dùng du xích của bàn dao ngang thực hiện chiều sâu cắt tiếp theo.
- Để xác định chiều sâu của lỗ một cách nhanh chóng, dễ dàng có thể vạch dấu trên cán dao. Vị trí của dấu vạch phù hợp với chiều sâu của lỗ (Hình 3.32a). Hoặc dùng một tấm căn phẳng kẹp vào ổ dao để làm cữ, chiều dài của tấm căn chìa ra khỏi ổ dao bằng chiều dài cán dao trừ đi chiều sâu lỗ A = L – l (Hình 3.32b). Hoặc dùng cữ có con lăn như Hình 3.32c. Khi dùng vạch phấn hoặc tấm căn hoặc cữ con lăn để xác định chiều sâu của lỗ thì khi vạch dấu hoặc tấm căn còn cách mặt đầu phôi khoảng 4 -5 mm phải ngắt dao tự động; sau đó quay tay quay bàn xe dao dọc để dao cắt gọt tiếp cho đến khi vạch đấu trùng với mặt phẳng tiếp xúc mặt đầu phôi, hoặc tấm căn chạm vào mặt đầu của phôi, lúc đó dao đã tiện được lỗ có chiều sâu theo yêu cầu.
Độ chính xác về kích thước theo chiều trục của lỗ bậc trong quá trình tiện được đảm bảo bằng một số bước tiến dọc hoặc bằng cữ dọc giống như khi gia công trụ bậc.
Hình 9.3: Tiện lỗ bậc 4. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng
Stt Khuyết tật Nguyên nhân Cách khắc phục
1 Kích thước lỗ sai - Cắt thử và đo kiểm tra không chính xác
- Không khử độ rơ bàn xe dao ngang
- Cắt thử và đo kiểm tra phải chính xác;
- Khử hết độ rơ bàn xe dao ngang
2 Có phần chưa gia công Lượng dư không đủ Tăng lượng dư gia công
trình cắt gọt cắt 4 Độ trơn láng không đạt - Dao bị mòn;
- Lượng chạy dao lớn;
- Không có nước tưới nguội thích hợp
- Mài lại dao
- Điều chỉnh lại lượng chạy dao;
- Nước tưới nguội thích hợp.
5 Dao bị gãy - Góc độ dao không phù
hợp
- Tốc độ cắt quá cao - Phôi kẹp không chặt
- Điều chỉnh lại góc độ của dao
- Xem lại chế độ cắt - Tiến hành siết lai phôi
5. Kiểm tra sản phẩm.
6. Vệ sinh công nghiệp.
Nguyên tắc đầu tiên khi vệ sinh công nghiệp là “từ trên xuống, từ trong ra”, nhằm đảm bảo quá trình làm sạch diễn ra xuyên suốt không bị gián đoạn. Xử lý làm sạch máy móc, thiết bị, dụng cụ, sàn nhà, xưởng bằng các loại hóa chất chuyên dùng và các loại máy chà hút công nghiệp. Gồm có 6 bước:
Bước 1:
- Tập trung máy móc thiết bị cần làm sạch tại một vị trí nhất định theo hướng dẫn của người phụ trách
- Kiểm tra số lượng thiết bị, dụng cụ tại chỗ báo lại cho người phụ trách Bước 2: Vệ sinh thô
- Sắp xếp các thiết bị, dụng cụ ngăn nắp
- Thu dọn rác thải xung quanh nơi cần vệ sinh, hút bụi nếu có (hoặc lau bằng cây lau). Trước khi tiến hành vệ sinh chi tiết cần dọn phần thô trước (phoi kim loại sau khi gia công) đây là phế phẩm không sử dụng sau quá trình làm việc. Các vật này được quét dọn cho vào bao, thùng mang đi tập kết đúng nơi quy định
* Lưu ý: để làm được vệ sinh thì tất cả các thiết bị, máy móc phải ngừng hoạt động
Pha, lấy hóa chất: lấy hóa chất (dầu, nhớt, dung dịch bôi trơn,…) theo hướng dẫn của giáo viên, lấy đúng theo số lượng cần thiết.
Bước 3:
Bướ c 4:
- T iế n h à n h v ệ si n h s à n th e o c á c h th ứ c p h ù h ợ p n h ất - T r ư ớ c k h i ti
ến hành làm sạch phải chuyển tất cả thiết bị, dụng cụ không cần
thiết ra vị trí khác
- Thực hiện vệ sinh vị trí tiếp theo và hoàn thành công trình như các bước trên.
Bước 5:
- Kiểm tra lại lần cuối cùng, xem xét lại các vị trí ở nhiều góc độ khác nhau, nhằm tránh vệ sinh lại nhiều lần
- Di chuyển các thiết bị, dụng cụ về đúng vị trí ban đầu Bước 6:
Bàn giao, báo cáo lại cho người phụ trách
CÂU HỎI 1. Nêu đặc điểm của lỗ kín
2. Trình bày yêu cầu kỹ thuật khi tiện lỗ kín 3. Nêu phương pháp gia công
4. Trình bày dang sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng