STT Sai hỏng Nguyên nhân Cách khắc phục
1 Kích thước sai Do lấy dấu, đo kiểm sai, dụng cụ đo không chính xác.
Lấy dấu chính xác, kiểm tra dụng cụ đo trước khi đo và đo kiểm thường xuyên.
2 Thành rãnh không vuông, đáy rãnh không song song với chi tiết gia công
Do gá dao không chính xác, lưỡi cắt không song song
Mài và gá lại dao cho đúng, kiểm tra lại dao trước khi cắt tinh
5 Độ bóng không đạt Dao bị mòn , chế độ cắt chưa hợp ly.
Mài dao và chọn lại chế độ cắt cho hợp lý.
5. Vệ sinh công nghiệp.
Nguyên tắc đầu tiên khi vệ sinh công nghiệp là “từ trên xuống, từ trong ra”, nhằm đảm bảo quá trình làm sạch diễn ra xuyên suốt không bị gián đoạn. Xử lý làm sạch máy móc, thiết bị, dụng cụ, sàn nhà, xưởng bằng các loại hóa chất chuyên dùng và các loại máy chà hút công nghiệp. Gồm có 6 bước:
Bước 1:
- Tập trung máy móc thiết bị cần làm sạch tại một vị trí nhất định theo hướng dẫn của người phụ trách
- Kiểm tra số lượng thiết bị, dụng cụ tại chỗ báo lại cho người phụ trách Bước 2: Vệ sinh thô
- Sắp xếp các thiết bị, dụng cụ ngăn nắp
- Thu dọn rác thải xung quanh nơi cần vệ sinh, hút bụi nếu có (hoặc lau bằng cây lau). Trước khi tiến hành vệ sinh chi tiết cần dọn phần thô trước (phoi kim loại sau khi gia công) đây là phế phẩm không sử dụng sau quá trình làm việc. Các vật này được quét dọn cho vào bao, thùng mang đi tập kết đúng nơi quy định
* Lưu ý: để làm được vệ sinh thì tất cả các thiết bị, máy móc phải ngừng hoạt động
Pha, lấy hóa chất: lấy hóa chất (dầu, nhớt, dung dịch bôi trơn,…) theo hướng dẫn của giáo viên, lấy đúng theo số lượng cần thiết.
Bước 3:
Tiến hành vệ sinh chi tiết từ trên xuống, từ trong ra, thực hiện theo quy trình vệ sinh
Bước 4:
- Tiến hành vệ sinh sàn theo cách thức phù hợp nhất
- Trước khi tiến hành làm sạch phải chuyển tất cả thiết bị, dụng cụ không cần thiết ra vị trí khác
- Thực hiện vệ sinh vị trí tiếp theo và hoàn thành công trình như các bước trên.
Bước 5:
- Kiểm tra lại lần cuối cùng, xem xét lại các vị trí ở nhiều góc độ khác nhau, nhằm tránh vệ sinh lại nhiều lần
- Di chuyển các thiết bị, dụng cụ về đúng vị trí ban đầu
B ư ớ c 6 : B àn gi ao , bá o cá o lại ch o ng ư ời ph ụ tr ác h
CÂU HỎI 1. Trình bày yêu cầu kỹ thuật khi tiện rãnh
2. Nêu phương pháp gia công tiện rãnh
3. Trình bày các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng 4. Trình bày cách kiểm tra sản phẩm.
BÀI 3: TIỆN CẮT ĐỨT
1. Yêu cầu kỹ thuật khi tiện cắt đứt
- Cắt đứt chi tiết đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và thời gian cho phép.
- Đảm bảo an toàn lao động cho người và thiết bị khi vận hành máy.
2. Phương pháp gia công
2.1. Gá lắp, điều chỉnh mâm cặp
Lắp mâm cặp 3 vấu tự định tâm lên trục chính của máy:
- Lau sạch mặt ren và lỗ côn trục chính: dùng vải mềm có thấm dầu hỏa lau sạch mặt ren và lỗ côn trục chính, lau khô lại bằng vải sạch rồi tra một lớp mỏng dầu nhờn..
Hình 3.1: Vệ sinh mặt ren mâm cắp
- Đặt trục tâm dẫn hướng vào ỗ côn trục chính: dùng hai tay cầm trục gá 1 có đuôi côn đã lau sạch, có thể lắp ép thêm một ống bạc bằng đồng có đường kính ngoài nhỏ hơn
- Lắp mâm cặp 3 vấu có đường kính nhỏ hơn 320mm lên trục chính của máy, dùng hai tay đưa mâm cặp lên trục dẫn hướng, đây mâm cặp sang trái và xoay cho ăn vào ren cho đến khi chạm vào bậc chặn đến cuối đường ren.
Hình 3.2: Lắp mâm cặp
- Xiết chặt mâm cặp: đặt chốt hãm vào rãnh của trục chính và xiết chặt bằng vít để tránh mâm cặp tự nới lỏng.
- Tháo trục tâm dẫn hướng ra khỏi trục chính, dùng thanh đồng thau thúc mạnh trục tâm dẫn hướng ra. Để đảm bảo an toàn có thể dùng chìa khóa mâm cặp an toàn.
- Khi lắp mâm cặp 3 vấu có đường kính tới 320mm xiết chặt bằng bích lên trục chính của máy nhờ có cơ cấu nâng và đòn gánh (hình trên)
Tháo và lắp các vấu của mâm cặp:
Đặt trên băng máy ở phía dưới mâm cặp 3 vấu 1 tấm gỗ
- Tháo các vấu ra khỏi rãnh của mâm cặp: quay chìa vặn mâm cặp ngược chiều kim đồng hồ, lấy các vấu ra khỏi rãnh của mâm cặp rồi đặt lên tấm gỗ xếp theo thứ tự 1, 2, 3.
- Lắp các vấu cặp vào các rãnh của mâm cặp: Xếp các vấu mâm cặp theo thứ tự đã đánh dấu 1, 2, 3 trên mỗi vấu như hình vẽ
- Dùng chìa vặn mâm cặp đặt vào lỗ vuông của một trong 3 bánh răng côn nhỏ nằm phía trong mâm cặp, quay bánh răng côn lớn có ren vuông xoắn ốc, khi đầu đường
ren nằm lệch một bên rãnh thì đặt chấu 1 vào rãnh và tiếp tục quay bánh răng đến khi đầu đường ren xuất hiện ở rãnh tiếp theo thì đặt vấu thứ 2 vào rãnh vặn và cứ thế cho đến khi lắp vấu thứ 3.
Tháo mâm cặp 3 vấu ra khỏi trục chính của máy:
Ngắt điện động cơ, đưa tay gạt tốc độ trục chính về vị trí số vòng quay nhỏ nhất - Đặt trục tâm dẫn hướng vào lỗ côn trục chính, dùng tay trái điều chỉnh vấu mâm cặp sao cho trục tâm dẫn hướng có thể lọt vào dễ dàng, tay phải lắp trục tâm dẫn hướng 1 vào lỗ côn trục chính như hình phía dưới:
Hình 3.3: Siết mâm cặp
- Tháo mâm cặp có đường kính nhỏ hơn 320mm xiết chặt bằng ren với trục chính: vặn vít hãm lấy chốt hãm ra khỏi rãnh của trục chính, đặt chìa vặn vào lỗ vuông của mâm cặp rồi dùng cả 2 tay kéo giật về phía mình và làm cho mâm cặp dịch chuyển. Rút chìa vặn ra (hình phía dưới). Tay trái đỡ mâm cặp, tay còn lại lần lượt nắm vào phần trên của vấu, xoay mâm cặp trên trục dẫn hướng 1 và được tháo ra khỏi trục chính đặt trên giá dụng cụ.
- Tháo mâm cặp có đường kính 320mm kẹp chặt bằng bích trên trục chính.
Dùng cơ cấu nâng và đòn gánh. Trước tiên nới lỏng đai ốc hãm mâm cặp với mặt bích, xoay theo chiều kim đồng hồ và thao mâm cặp trên trục tâm dẫn hướng.
- Dùng thanh kim loại thúc nhẹ vao đuôi trục tâm dẫn hướng để tháo trục ra khỏi trục chính.
2.2. Gá lắp, điều chỉnh phôi.
- Gá lắp kiểm tra độ đảo mặt đầu và kẹp chặt phôi trong mâm cặp 3 vấu tự định tâm.
- Đóng điện vào máy, điều chỉnh hộp tốc độ để trục chính có số vòng quay nhỏ nhất. Hãm bộ truyền động bước tiến, đưa xe dao về vị trí tận cùng bên phải của băng máy.
- Chuẩn bị gá phôi lên mâm cặp: dùng hai tay quay đều chìa vặn ngược chiều kim động hồ di chuyển các vấu của mâm cặp một khoảng lớn hơn đường kính của phôi từ 3-5mm
- Lắp phôi vào trong mâm cặp: tay phải cầm và đặt phôi vào giữa các vấu, còn tay trái quay chìa vặn cùng chiều kim đồng hồ cho đến khi 3 vấu ôm hoàn toàn vào phôi, dùng cả 2 tay quay chìa vặn cùng chiều, kẹp chặt sơ bộ phôi, để phôi (1) nhô ra khỏi mâm cặp một đoạn bằng 1,5-2 lần đường kính phôi (hình 2.2.a).
Hình 2.2.a Hình 2.2.b
- Kẹp chặt phôi có đường kính lớn và các vấu nhô ra ngoài rãnh của mâm cặp quá 1/3 chiều dài của chấu thì cần phải dùng vấu ngược.
- Kiểm tra kẹp chặt phôi trong mâm cặp: cho trục chính quay chậm, tay phải cầm phấn 3 đặt lên cổ tay trái còn tay trái đặt lên băng máy. Đưa phấn hoặc mũi rà tiếp xúc với mép ngoài mặt đầu của phôi 1 (rà theo hướng kính) nếu chưa đều thì dùng búa gõ nhẹ vào phôi cho đến khi đạt yêu cầu (quay mâm cặp bằng tay để rà), việc rà gá này phải lặp lại nhiều lần mới đạt yêu cầu, rồi xiết chặt phôi lần cuối như hình 2.2.b và hình bên dưới
- Tháo phôi: Đặt chìa khóa vào lỗ vuông mâm cặp dùng hai tay quay ngược chiều kim đồng hồ (khoảng ẵ vũng), dựng tay phải đỡ phụi, cũn tay trỏi tiếp tục quay cho đến khi phôi được tháo lỏng hoàn toàn và lấy phôi ra khỏi mâm cặp
- Gá lắp phôi dạng trục lên 2 mũi tâm:
- Lắp mũi nhọn và mâm cặp tốc lên trục chính:
+ Lau sạch các bề mặt lắp ghép của đầu trục chính và mâm cặp tốc, đuôi côn của mũi tâm trước, mũi tâm sau.
+ Lắp mũi tâm trước và kiểm tra độ đảo hướng kính: tay phải cầm mũi tâm 1 lắp vào lỗ côn trục chính như hình 17.1.24 cho trục chính quay với tốc độ nhỏ nhất và kiểm tra độ đảo hướng kính bằng đồng hồ so, nếu bị đảo thì tháo mũi tâm ra xoay quanh trục 1 một góc 450 rồi lắp vào kiểm tra cho đến khi đạt yêu cầu.
+ Lắp mâm cặp tốc lên trục chính: các bước thực hiện tương tự như lắp mâm cặp 3 vấu. Để xiết chặt mâm cặp tốc kẹp chặt bằng ren trên trục chính của máy, tay phải cầm lấy gạt tốc 2 còn tay trái cầm vào chỗ đối diện ở phía sau mâm 1 và xoay mâm cho tới khi vặn hết ren trên trục chính như hình 17.1.25
+ Lắp mũi tâm sau vào nòng ụ động: khi gá mũi tâm 3 dùng tay phải quay vôlăng 1 cùng chiều kim đồng hồ đưa nòng ụ động nhô ra khoảng 40-50mm, tay trái cầm mũi tâm đẩy mạnh đuôi côn vào lỗ của nòng ụ động (hình vẽ)
- Kiểm tra độ đồng tâm của 2 mũi tâm:
+ Di chuyển ụ động theo sống trượt của băng máy: tay phải cầm vô lăng 1 và di chuyển ụ động về phía ụ trước rồi đẩy theo chiều ngược lại.
+ Kiểm tra độ đồng tâm giữa 2 mũi tâm: đẩy ụ động về phía trục chính, cho nòng ụ động tiến ra sao cho khoảng cách giữa 2 mũi tâm là 0.3-0.5mm, xiết chặt nòng ụ
Hình 3.4: Kiểm tra độ đồng tâm
+ Nếu 2 mũi nhọn không trùng nhau thì cần phải dịch chuyển thân 3 của ụ động trên đế 4 theo phương ngang, dùng chìa khóa 2 để vặn vít định vị 1 (nới lỏng vít đối diện) cho đến khi 2 mũi nhọn trùng nhau rồi xiết chặt vít đối diện lại.
+ Xiết chặt và nới lỏng ụ động: xiết chặt ụ động trên băng máy bằng cách xiết tay gạt lên phía trên và dùng chìa vặn xiết chặt thêm đai ốc hãm giữa ụ động với băng máy. Nới lỏng ụ động bằng cách quay tay gạt về phía dưới và nới lỏng đai ốc hãm
- Gá lắp phôi trên 2 mũi tâm của máy tiện
+ Lắp, siết chặt ốc vào phôi, xoay vít 2 để tốc 1 lồng vào phôi 3 dễ dàng, đưa tốc lồng vào phôi và dùng chìa vặn 4 xiết chặt đai ốc 2
+ Tra mỡ vào lỗ tâm của phôi: dùng bơm mỡ tra mỡ vào lỗ tâm
+ Đặt phôi lên mũi tâm trước: tay trái cầm phôi chỗ gần tốc tay phải cầm lỗ kia của phôi và đặt lỗ tâm vào mũi tâm ụ trước sao cho ngón đẩy tốc tựa vào đuôi tốc như hình vẽ
+ Chống mũi tâm ụ động vào phôi và xiết chặt ụ động: tay trái đỡ phôi và hướng lỗ tâm vào mũi tâm ụ động, quay vô lăng theo chiều kim đồng hồ vào phía mình, đưa mũi tâm ụ động vào lỗ tâm của phôi với 1 lực vừa phải sao cho phôi quay dễ dàng nhưng không chặt hoặc lỏng quá. Tay phải khóa nòng ụ động, cố định ụ động với băng máy
+ Cho máy chạy để kiểm tra việc gá lắp: điều chỉnh số vòng quay trục chính nhỏ
+ Thao phôi ra khỏi mũi tâm máy tiện: nới lỏng ụ động, tay trái đỡ phôi như hình vẽ, tay phải quay vô lăng ngược chiều kim đồng hồ để đưa mũi tâm 2 ra khỏi lỗ tâm của phôi 3
+ Tháo tốc ra khỏi phôi: tay trái cầm phôi cùng với tốc, tay trái cầm chìa vặn nới lỏng vít và lấy tốc ra
+ Tháo mũi tâm ra khỏi lỗ côn trục chính: dùng thanh đồng thau thúc nhẹ mũi tâm ra và đặt vào vị trí quy định
+ Tháo mũi tâm ra khỏi nòng ụ động: nới lỏng và di chuyển ụ động về vị trí ban đầu. Tháo mũi tâm bằng cách quay vô lăng 1 ngược chiều kim đồng hồ cho tới khi lấy mũi tâm ra khỏi nòng ụ động
+ Tháo mâm cặp tốc: tay phải cầm ở ngón đẩy tốc xoay mạnh giật mâm cặp tốc về phía mình, tay trái đỡ mâm cặp và xoay lấy mâm cặp tốc ra đặt vào vị trí quy định
2.3. Gá lắp, điều chỉnh dao.
Gá dao cắt rãnh, cắt đứt phải gá lưỡi cắt thật chính xác ngang với tâm máy.
- Nếu lưỡi cắt thấp hơn tâm: Cắt đến tâm thì chi tiết leo lên đầu dao làm gãy dao.
- Nếu lưỡi cắt cao hơn tâm: Cắt gần đến tâm, mặt sau của dao tỳ vào phần lõi còn lại, dao cắt không được nữa.
- Đối với dao cắt cán thẳng phải gá cán dao thật vuông góc với đường trục của phôi, để mặt sau phụ của dao không cọ sát vào thành rãnh.
Điều chỉnh bàn xe dao:
- Ngắt điện từ lưới điện vào động cơ, hãm trục chính, di chuyển ụ động về phía tận cùng bên phải băng máy, trên các đường trượt có bôi một lớp dầu nhờn mỏng.
- Điều chỉnh độ rơ trong liên kết giữa băng trượt và bàn trượt xe dao: di chuyển bàn trượt ngang một khoảng 20-60mm về phía trước, dùng chìa vặn đặt vào rãnh của vít điều chỉnh vặn vào đồng thời nới lỏng vít đối diện, khi điều chỉnh độ rơ xong thì quay tay quay nhẹ, không có độ rơ lỏng mà cũng không quá chặt.
- Điều chỉnh độ rơ liên kết giữa băng trượt và bàn trượt dọc trên của xe dao:
vặn vít điều chỉnh vào hoặc ra đến khi đạt yêu cầu như trên.
- Di chuyển bàn trượt trên của xe dao về vị trí tận cùng ở phía ụ động bằng 1 tay: nắm lấy tay quay 1 quay vít bàn trượt trên đều và liên tục ngược chiều kim đồng hồ (mũi tên A) trên hình 17.1.38
- Di chuyển bàn trượt trên của xe dao về vị trí tận cùng bên trái ở phía ụ trước bằng 1 tay: nắm lấy tay quay 1 quay vít bàn trượt trên đều và liên tục cùng chiều kim đồng hồ ( mũi tên B) trên hình 17.1.38. Hoặc quay vít bàn trượt trên đều và liên tục bằng cả 2 tay (hình 17.1.39).
- Di chuyển bàn trượt ngang của xe dao về phía tâm máy bằng 1 tay: cầm tay quay 1 quay vít bàn trượt ngang đều và liên tục theo chiều kim đồng hồ như hình 17.1.40
- Di chuyển bàn trượt ngang về vị trí ban đầu: cầm tay quay quay vít bàn trượt ngang đều và kiên tục ngược chiều kim đồng hồ. Khi quay có thể dùng 1 hoặc 2 tay như hình 17.1.41
- Di chuyển bàn trượt ngang vào tâm máy, di chuyển bàn trượt trên sang trái về phía ụ trước đồng thời cả 2 tay và quay ngược lại.: quay tay quay bàn trượt trên bằng tay phải theo chiều kim đồng hồ và ngược lại, cần phải di chuyển tay nhanh để đảm bảo cho con trượt di chuyển đều như hình 17.1.42
- Di chuyển hộp xe dao bằng 2 tay về phía ụ trước: dùng cả 2 tay cầm vôlăng quay đều và từ từ ngược chiều kim đồng hồ như hình 17.1.43
+ Di chuyển sang tay trỏi: chuyển tay khi tay phải quay được ẵ vũng + Di chuyển sang tay phải: chuyển tay khi đang quay bằng tay trái
- Quay bàn dọc trên theo một góc cho trước:
+ Nới lỏng đai ốc của đế bàn dọc: dùng tay phải quay chìa vặn ngược chiều để nới lỏng đai ốc hãm 1 hoặc 2 vòng
+ Xoay phần trên của xe dao đi một góc tùy ý ngược hay cùng chiều kim đồng hồ: xoay phần trên bằng 2 tay cho tới vạch khắc độ cần dùng trùng với vạch 0 cố định trên con trượt ngang.
+ Xiết chặt các đai ốc đã nới lỏng trên phần quay của xe dao: lần lượt vặn các đai ốc cùng chiều kim đồng hồ với một lực vừa đủ và kiểm tra sự trùng nhau giữa vạch 0 với vạch khắc độ cần dùng.
+ Nới lỏng đai ốc của đế bàn trượt dọc trên rồi quay về vị trí ban đầu:
Xoay phần trên của xe dao cùng chiều hoặc ngược chiều cho tới khi vạch 0 trùng với vạch 0 cố định của bàn trượt ngang.
+ Xiết chặt các đai ốc lại: dùng chìa vặn quay cùng chiều kim đồng hồ để xiết đủ chặt.
2.4. Điều chỉnh máy.
Điều chỉnh máy theo số vòng quay của trục chính và bước tiến cho trước:
2.5. Cắt thử và đo.
Để tiện đường kính ngoài được chính xác phải dùng phương pháp cắt thử bằng cách:
Cho phôi quay, đưa dao tiếp xúc với bề mặt gia công bằng bàn trượt ngang để cho dao vạch lên mặt gia công một đường tròn mờ, đưa dao ra khỏi mặt đầu phôi bằng bàn dao dọc về phía ụ sau, điều chỉnh vạch số về vị trí 0 rồi quay tay quay bàn trượt ngang tiến vào một khoảng gần đến kích thước đúng, cho dao tiện vào một khoảng dài 3-5mm, lùi dao ra bằng bàn trượt dọc, đo kích thước đoạn vừa tiện
2.6. Tiến hành gia công.
- Khi cắt đứt cần gá phôi sau cho mạch cắt sát vào mặt đầu của mâm cặp, dao cách mặt đầu của vấu cặp khoảng từ 3 – 5mm.
- Có hai cách cắt cơ bản:
1. Cắt thẳng một mạch: