1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề đồng bằng sông cửu long

26 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 59,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc dạy và học kinh tế vùng là nhiệm vụ quan trọng đối với cả thầy và trò, theo sự gợi ý của ban tổ chức cánhân tôi xin chia sẻ các nội dung , vấn đề liên quan đến vùng Đồng bằng sông C

Trang 1

MỤC LỤ

A MỞ ĐẦU 2

1 Lý do chọn chuyên đề 2

2 Mục đích của chuyên đề 2

3 Nhiệm vụ chuyên đề 2

B NỘI DUNG 3

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1 Vị trí địa lý - phạm vi lãnh thổ 3

2 Điều kiện tự nhiên - tài nguyên thiên nhiên 3

3 Điều kiện nhân văn 6

4 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội 7

5 Định hướng phát triển 12

6 Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long 14

PHẦN 2: CÁC DẠNG CÂU HỎI TRONG ÔN THI HỌC SINH GIỎI 15

C KẾT LUẬN 26

Trang 2

Chuyên đề: ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬA LONG

A MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn chuyên đề

Địa lý vùng kinh tế là một nội dung quan trọng trong quá trình dạy và học môn Địabậc THPT, nằm trong đề thi THPT, thi HSG các cấp đối với thi HSG quốc giathuộc phần kiến thức câu 7 với 3 điểm trên tổng 20 Việc dạy và học kinh tế vùng

là nhiệm vụ quan trọng đối với cả thầy và trò, theo sự gợi ý của ban tổ chức cánhân tôi xin chia sẻ các nội dung , vấn đề liên quan đến vùng Đồng bằng sông CửuLong - là vùng đồng bằng châu thổ diện tích và là vựa lúa lớn nhất cả nước vớinhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển ngành nông nghiệp nhất là việc canh táclúa nước, nuôi trồng và đánh bắt chế biến thủy, hải sản cũng như trồng cây ăn quả.Tuy nhiên thực tế để đạt được hiệu quả cao trong việc khai thác các thế mạnh đóvùng còn nhiều vấn đề cần quan tâm và giải quyết một cách nghiêm túc, lâu dài đó

là vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên - vấn đề này ngày càng trở nên cấpthiết hơn trước xu thế biến đổi khí hậu toàn cầu đem đến những thiệt hại lớn vềphát triển kinh tế cho vùng

Trang 3

B NỘI DUNG

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là đồng bằng châu thổ, vựa lúa lớn nhất nước ta với diện tích 40000 km2 chiếm 12,2% diện tích tự nhiên cả nước Dân số 17,2 triệu người chiếm 20% dân số cả nước (năm 2009) Vùng bao gồm 13 tỉnh vàthành phố ( A 29)

1 Vị trí địa lý - phạm vi lãnh thổ

ĐBSCL nằm tận cùng phía Tây Nam, giáp Campuchia, vùng Đông nam bộ,vịnh Thái Lan, biển Đông - đường bờ biển dài 736 km, có nhiều đảo (Phú Quốc)

và quần đảo (Nam Du, Thổ Chu, An Thới, A29)

Vùng nằm giữa một khu vực kinh tế năng động, liền kề vùng kinh tế trọngđiểm phía Nam - vùng kinh tế phát triển nhất cả nước, gần các nước Đông Nam Á

có nền kinh tế phát triển năng động Xingapo, Thái Lan, Inđônêxia là đối tác đầu

tư và thị trường quan trọng

Vùng nằm trong khu vực có đường giao thông hàng hải và hàng không quốc

tế quan trọng giữa Nam Á với Đông Á, Úc và các quần đảo thuộc Thái BìnhDương

-> thuận lợi giao thương buôn bán với các vùng trong nước và các nước trên thếgiới (đặc biệt tiểu vùng sông Mê Công) phát triển tổng hợp kinh tế biển với thếmạnh nổi bật nuôi trồng - đánh bắt - chế biến thủy, hải sản; giao thông hàng hải; dulịch

2 Điều kiện tự nhiên - tài nguyên thiên nhiên

Trang 4

+ thượng châu thổ cao trung bình 2 – 4 m, nhiều chỗ trũng (Đồng Tháp Mười, Tứgiác Long Xuyên), đất rộng người thưa, chưa được khai thác nhiều

+ Hạ châu thổ cao trung bình 1- 2m, có một số vùng trũng ngập nước vào mùamưa, có giồng đất ven sông, bãi bồi, cồn cát ven biển Chịu tác động trực tiếp củathủy triều và sóng biển

* Phần nằm ngoài phạm vi tác động của hai sông trên nhưng được bồi đắp phù sacủa sông Đồng Nai và sông Cà Mau

c Đất đai

Phần lớn là đất phù sa nhưng tính chất phức tạp, với 3 nhóm chính

+ Đất phù sa ngọt: có độ phì cao, chiếm 1,2 triệu ha (30% diện tích của đồngbằng), phân bố dọc sông Tiền và sông Hậu thuận lợi cho việc trồng lúa

+ Đất phèn: đất có hàm lượng độc tố cao, nhanh khô nứt nẻ , diện tích lớn 1,6 triệu

ha (41% S của vùng) phân bố Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, vùng trũngtrung tâm bán đảo Cà Mau

+ Đất mặn: có độ phì tự nhiên khá song hàm lượng NaCl cao, chiếm 75 vạn ha(19% S vùng) cực Nam Cà Mau, duyên hải Gò Công, Bến Tre

Các loại đất khác (đất xám phân bố dọc biên giới Campuchia, bậc thềm phù

sa cổ Đồng Tháp Mười; đất cát, đất đỏ vàng ) diện tích 40 vạn ha phân bố rải rác

Trang 5

-> Thuận lợi phát triển nông nghiệp nhất là việc thâm canh lúa nước, trồng câyhàng năm mía, dừa cây ăn quả Tuy nhiên để mở rộng diện tích canh tác vùng cầntiến hành cải tạo đất phèn và đất mặn trên cơ sở nghiên cứu đặc trưng sinh thái củavùng ngập mặn ven biển và vùng ngập úng hàng năm

Năm 2009 đất sử dụng trong nông nghiệp chiếm 63% diện tích tự nhiên củavùng (2,55 triệu), trong lâm nghiệp 8,2% (331 nghìn ha), thổ cư chuyên dùngchiếm 8,8%, đất chưa sử dụng và đất khác 20%

d Nước (sông ngòi)

Nguồn nước phong phú cả ở trên mặt và nước ngầm

Hệ thống kênh rạch, sông ngòi dày đặc (chằng chịt), vùng nằm trong phạm vitác động của hạ lưu sông Mê công đổ dòng vào Việt Nam chia thành sông Tiền,sông Hậu rồi đổ ra biển Đông bằng 9 cửa Tổng lượng nước 500tir m3, sông Tiềnchiếm 79%, sông Hậu 21% Thủy chế theo mùa, mùa mưa nước sông lên cao lớnnhất tháng 9,10 làm ngập các khu vực trũng thấp Đồng Tháp Mười, Tứ giác LongXuyên, có nơi sâu 3m, sông đem đến nhiều phù sa Mùa khô lượng nước giảmmạnh còn khoảng 200 m3/s thủy triều lấn sâu vào đất liền gây ra hiện tượng nhiễmmặn, bốc phèn trên diện rộng, gây trở ngại nghiêm trọng cho sản xuất nông nghiệp.-> Thuận lợi cho giao thông đường thủy, sản xuất và sinh hoạt, thoát lũ cho đồngbằng - dẫn nước cải tạo đất trong mùa khô, khai thác và nuôi trồng thủy sản, chănnuôi gia cầm (vịt) - với 70 vạn ha diện tích mặt nước

Nước ngầm phong phú ở độ sâu 100m như Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơhiện được khai thác phục vụ đời sống người dân tuy nhiên cần lưu ý khai thác và

sử dụng hợp lí tránh sự cạn kiệt tài nguyên

e Sinh vật

Thực vật: rừng ngập mặn có diện tích lớn nhất nước ta, đứng thứ 2 trên thếgiới sau rừng ngập mặn Amazôn (khoảng 300.000 ha) với 46 loài khác nhau, chủyếu là rừng tràm cung cấp nguồn chất đốt, thức ăn, dược liệu cho con người, gópphần giữ đất phù sa bồi đắp đồng bằng Tuy nhiên hiện nay diện tích rừng đangsuy giảm do người dân phá rừng mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản

Động vật: phong phú trữ lượng lớn

Trang 6

+ Nguồn lợi thủy hải sản trữ lượng cá chiếm 54% trữ lượng cả nước Vùngbiển nông, rộng vùng cửa sông có nhiều thức ăn phù du nằm trong ngư trường cátrọng điểm Cà Mau - Kiên Giang (vịnh Thái Lan)

+ Có nhiều sân chim tự nhiên ở Cà Mau, Bạc Liêu (Ngọc Hiển, Cái Nước,Vĩnh Lợi), Bến Tre (Cù Lao Đất), U Minh, Giá Rai với 386 loài chim cung cấpnguồn thức ăn, phân bón, xuất khẩu và phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển

Một số khoáng sản khác: đất sét, dầu khí ở vùng thềm lục địa, nguồn nướckhoáng (Trung Lương - Tiền Giang), Vĩnh Long, Sóc Trăng

* Tuy nhiên vùng có những khó khăn nhất định trong quá trình phát triển kinh tế

-xã hội:

Mùa khô kéo dài làm tăng cường xâm nhập mặn trong đất, thủy triều xâmnhập sâu vào nội địa gây trở ngại cho sản xuất, sinh hoạt Tính chất nóng ẩm củakhí hậu phát sinh nhiều dịch bệnh, côn trùng phá hoại mùa màng Thiếu nước vềmùa khô

Diện tích ngập lũ, cường độ lũ có xu hướng tăng gây khó khăn, tổn thất chonhiều tỉnh ở vùng thượng châu thổ

Mạng lưới sông ngòi dày đặc gây khó khăn và tốn kém trong xây dựng vàphát triển hệ thống đường bộ

Đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn chiếm diện tích lớn, đất thiếu dinh dưỡng,đất quá chặt, khó thoát nước, Tài nguyên khoáng sản hạn chế

3 Điều kiện nhân văn

Đây là vùng có lịch sử khai thác muộn hơn song cư dân đến vùng sinh sống

và sản xuất ngày càng tăng hơn 17,2 triệu (2009) với nhiều thành phần dân tộc

Trang 7

song chủ yếu người Kinh, Chăm, Khơ me (Sóc Trăng, An Giang, Bạc Liêu ),Hoa là vùng nhập cư lớn của cả nước.

Cơ cấu dân số già hóa độ tuổi dưới lao động chiếm 24,4%; độ tuổi trên 60tuổi chiếm 8,3% (2009); tỉ số giới tính tương đối cân bằng 99% Gia tăng tự nhiênthấp 0,92%

Mật độ dân số 425 người/km2 phân bố dân cư không đều, tập trung chủ yếudọc 2 bên sông Tiền, sông Hậu mật độ cao như Tiền Giang 647 người/km2, AnGiang 608 người/km2, Cần Thơ 849 người/km2

Tỉ lệ dân thành thị 22,8% thấp hơn trung bình cả nước, có một số tỉnh tỉ lệcao như Cần Thơ 65,8%; An Giang 28,4%

Người dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp nhất là canhtác lúa nước, nuôi trồng - đánh bắt - chế biến thủy hải sản và khả năng chungsống với lũ trong mùa nước nổi

Hiện nay vùng nhận được sự quan tâm đầu tư của chính phủ, việc áp dụngtiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất ngày càng mở rộng, vùng có nhiều sản phẩmxuất khẩu (cá Tra, Basa) sang thị trường khó tính như Nhật Bản, EU, Hoa Kì

Hiện nay vùng đang hoàn thiện và phát triển vùng kinh tế trọng điểm đồngbằng sông Cửu Long - đây sẽ là tiền đề quan trọng để vùng nhận thêm được nhiềuvốn đầu tư hơn nữa trong khai thác thế mạnh và phát triển kinh tế - xã hội củavùng

4 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội

ĐBSCL là vùng trọng điểm sản xuất lương thực lớn nhất của cả nước, đặcbiệt cây lúa nước - đây cũng là vùng cung cấp nhiều nông sản cho xuất khẩu.Nguồn GDP 277 nghìn tỉ đồng chiếm 16,5% GDP cả nước, GDP/ người đạt 17,8triệu/ người bằng 92% mức trung bình của cả nước (năm 2009) tăng 6,6 lần so năm

1995 Cơ cấu kinh tế ngành nông lâm ngư nghiệp 41,6%; công nghiệp - xây dựng23,8%; dịch vụ 34,6%

* Ngành nông - lâm - ngư nghiệp

Đây là ngành kinh tế đóng vai trò quan trọng nhất chi phối sự phát triển kinh

tế - xã hội ĐBSCL, tỉ trọng ngành đang có xu hướng giảm song giá trị sản xuất

Trang 8

tăng liên tục qua các năm, luôn đóng góp 39 40% giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp cả nước.

-Cơ cấu ngành đang chuyển dịch giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp tăng tỉtrọng ngành thủy song ngành nông nghiệp vẫn còn chiếm tỉ trọng lớn 59,3%, thủysản 39,4%, lâm nghiệp 1,3% (2009)

+ Nông nghiệp

Nông nghiệp có vai trò quan trọng không chỉ đối với sự phát triển của vùng

và còn đối với cả nước nhất là sau khi Việt Nam là thành viên của WTO tạo ranhiều cơ hội cho vùng phát triển kinh tế nhất là sản xuất nông nghiệp hàng hóaphục vụ xuất khẩu

Trồng trọt là ngành có thế mạnh nhất dựa trên lợi thế về điều kiện đất đai, khíhậu và nguồn nước, chiếm 78% giá trị sản xuất, tổng diện tích gieo trồng 4,6 triệu

ha = 33,4% diện tích cả nước Cơ cấu cây trồng đa dạng nhiều loại có giá trị kinh

tế cao nổi tiếng không chỉ trong và ngoài nước: lúa gạo, cây ăn quả (Thanh Long,Xoài, Mít, Dừa )

Vùng có bình quân sản lượng lương thực cao nhất cả nước đạt 1204 kg/ người(riêng lúa 1192kg/người) Cả nước 503,6 kg/người (453 kg/ người) ĐBSH 372 kg/người (357 kg/ người) năm 2009

Trong cây lương thực, lúa là cây trồng chủ đạo chiếm 99% diện tích và sảnlượng cây lương thực của vùng Diện tích gieo trồng 3,87 triệu ha, sản lượng 20,5triệu tấn chiếm 52% diện tích và 52,7% về sản lượng lúa cả nước năm 2009

Năng suất lúa ngày càng tăng đạt 53 tạ/ha năm 2009, đứng thứ 2 cả nước sauDDBSH (58,8 tạ /ha)

Diện tích, sản lượng lúa và bình quân theo đầu người năm 2009.

Các tỉnh Diện tích

(nghìn ha)

Sản lượng (nghìn tấn)

Bình quân đầu người (kg/người)

Trang 9

Cơ cấu mùa vụ thay đổi chuyển từ 1 vụ lên thành 2 vụ (đông xuân và hè thu) ,

3 vụ (hè thu, vụ mùa, đông xuân ) diện tích lùa hè chiếm ưu thế, do đồng ruộngđược quy hoạch, cải tạo và thủy lợi hóa

Các tỉnh có sản lượng và diện tích lớn Kiên Giang 3397.7 nghìn tấn, 622.1nghìn ha An Giang 557.3 nghìn ha, 3421.5 nghìn tấn, Đồng Tháp 450.8 nghìn ha,2650.4 nghìn tấn, Long An 463.6 nghìn tấn, 2158.8 nghìn tấn

Vùng không những đáp ứng đủ nhu cầu lương thực cho vùng còn có dư giànhcho xuất khẩu đạt 3.6 triệu tấn chiếm 60% sản lượng xuất khẩu cả nước

Một số loại cây trồng khác rau đậu, cây ăn quả chiếm 16% diện tích trồng trọttoàn vùng Cây ăn quả diện tích, sản lượng, năng suất tăng nhanh trong những nămgần đây do có giá trị kinh tế cao song chi phí đầu tư ban đầu không lớn Vùng có290.4 nghìn ha cây ăn quả

Cây dừa là cây lâu năm được ưu tiên phát triển có diện tích 113 nghìn hachiếm 80% diện tích cả nước

Ngành chăn nuôi có nhiều điều kiện để phát triển nuôi bò, vịt chiếm 16,3%giá trị sản xuất nông nghiệp

Số lượng đàn bò tăng 696,6 nghìn con (năm 2009) nhiều nhất ở Trà Vinh,Bến Tre, Long An

Trang 10

Đàn lợn tăng 3,7 triệu con (năm 2009) chiếm 13,4% đàn lợn cả nước đứngthứ 2 sau vùng ĐBSH.

ĐBSCL có truyền thống nuôi Vịt - lấy thịt, trứng, lông xuất khẩu tổng đàn55,8 triệu con, nuôi nhiều Kiên Giang, Đồng Tháp, Long An, Tiền Giang, TràVinh

+ Thủy sản

Là thế mạnh của vùng do có nhiều điều kiện thuận lợi, ba mặt giáp biển đường bờ biển dài 700km , có ngư trường đánh bắt rộng Cà Mau - Kiên Giang.Diện tích mặt nước cho nuôi trồng lớn - cả nuôi trồng thủy sản nước ngọt, ngướcmặn và nước lợ

-Đây là vùng sản xuất thủy sản lớn nhất cả nước cả về giá trị sản lượng và diệntích:

Năm 2009, giá trị sản xuất đạt 35,7 nghìn tỉ đồng, chiếm 66,6% cả nước Sản lượng 2820 nghìn tấn, chiếm 57,9% cả nước, trong đó nuôi trồng chiếm67,2% toàn vùng và 73,1% sản lượng cả nước

Diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 378,8 nghìn ha, chiếm 70,7% diện tích toànquốc Tỉnh có diện tích nuôi trồng lớn nhất là Cà Mau (294,7 nghìn ha), các tỉnh

Cà Mau, Kiên Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng đứng đầu toàn vùng và cả nước về giátrị sản xuất

Sản lượng thủy sản phân theo các tỉnh năm 2009 (nghìn tấn)

Các tỉnh Sản lượng thủy sản Sản lượng thủy sản khai thác

Trang 11

và sửa chữa tàu), dệt may

Các khu công nghiệp hình thành muộn, hiện nay có 2 khu công nghiệp phân

bố 10/13 tỉnh thành, nhiều nhất là ở Long An và thành phố Cần Thơ

km với đường quốc lộ là 2365 km, nhiều tuyến giao thông quan trọng: quốc lộ 60,

50, 80 Có các cầu lớn: Mĩ Thuận, Cần Thơ Đường thủy: có 28.6 nghìn km sôngvới 250 bến cảng nội thủy, 85 cảng đưa đón khách dọc tuyến, còn lại là bốc xếphàng hóa Đường hàng không: có 4 cảng hàng không: Trà Nóc (Cần Thơ), RạchGiá (Kiên Giang), Cà Mau, Dương Đông (Phú Quốc), song có quy mô còn nhỏ,chủ yếu là chuyên chở hành khách

Trang 12

Bưu chính viễn thông được chú trọng đầu tư, phát triển, phục vụ nhu cầungày càng tăng trong sản xuất và sinh hoạt.

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng trường nhanh,đạt 225 nghìn tỉ đồng, chiếm 18.2% cả nước, đứng sau Đông Nam Bộ (34%), đồngbằng sông Hồng (21.2%) Kim ngạch xuất nhập khẩu tăng liên tục, nhất là kimngạch xuất khẩu đạt 5024.6 triệu USD, chiếm 7.3% tổng kim ngạch xuất khẩu cảnước

Du lịch có nhiều tiềm năng phát triển, nhất là du lích inh thái, sông nước,miệt vườn, biển đảo (Phú Quốc), Với trung tâm du lịch lớn là Cần Thơ, các chợnổi: Cái Răng, Phụng Hiệp, Cần Thơ, , các miệt vườn, rừng ngập mặn: Cà Mau,Kiên Giang, Phú Quốc

5 Định hướng phát triển

Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế: giảm tỉ trọng khu vực I, đến năm 2020còn 24-25%, tăng tỉ trọng khu vực II (35-36%), khu vực II (39-41%) GDP/ ngườiđạt 30 triệu đồng

a, Nông - lâm - ngư nghiệp

+ Nông nghiệp:

Tăng tỉ trọng chăn nuôi, đạt 30% năm 2020 và trở thành ngành sản xuấtchính Phát triển nông nghiệp sinh thái bền vững, tăng sản xuất nông sản, hànghóa, mở rộng thị trường và đẩy mạnh xuất khẩu

Phát triển công nghiệp chế biến, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, ổn định diệntích trồng lúa, đạt 3.5 triệu ha năm 2020, đảm bảo cung cấp 23-25 triệu tấnlúa/năm, xuất khẩu 50%

Trang 13

khích các mô hình sản xuất phù hợp với điều kiện của từng vùng để góp phầnchuyển đồi cơ cấu kinh tế.

6 Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long

 Các vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL

- Diện tích đất nhiễm mặn, nhiễm phèn quá lớn, ở một số nơi đất thiếu dinh dưỡngnhất là các nguyên tố vi lượng, đất quá chặt, khó thoát nước

- Nhiều vùng trũng ngập nước quanh năm

- Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 làm tăng độ mặn trong đất, thủy triềuxâm nhập sâu vào nội địa gây trở ngại cho sản xuất và sinh hoạt

Ngày đăng: 18/08/2020, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w