Kết quả dự báo tốc độ hạ thấp mực nước vùng đồng bằng sông Cửu Long .... Kết quả dự báo nguy cơ xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long ..... Thống kê phân vùng tốc độ hạ thấp vùng ĐBS
Trang 11
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC QUỐC GIA
BẢN TIN CHUYÊN ĐỀ
DỰ BÁO
NGUY CƠ HẠ THẤP MỰC NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ XÂM NHẬP MẶN
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
GIAI ĐOẠN 2018 –2023
HÀ NỘI - 2018
Trang 22
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 6
1 Kết quả dự báo tốc độ hạ thấp mực nước vùng đồng bằng sông Cửu Long 7
1.1 Tầng chứa nước Pleistocen trên (qp3) 7
1.2 Tầng chứa nước Pleistocene giữa trên (qp2-3) 10
1.3 Tầng chứa nước Pleistocen dưới (qp1) 13
1.4 Tầng chứa nước Pliocen giữa (n2 ) 17
1.5 Tầng chứa nước Pliocen dưới (n21) 20
2 Kết quả dự báo nguy cơ xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long 24
2.1 Tầng chứa nước Pleistocen trên (qp3) 24
2.2 Tầng chứa nước Pleistocene giữa trên (qp2-3) 25
2.3 Tầng chứa nước Pleistocen dưới (qp1) 27
2.4 Tầng chứa nước Pliocen giữa (n22) 29
2.5 Tầng chứa nước Pliocen dưới (n2 ) 31
Trang 33
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thống kê phân vùng tốc độ hạ thấp vùng ĐBSCL tầng qp 3 7
Bảng 1.2 Thống kê phân vùng tốc độ hạ thấp vùng ĐBSCL tầng qp 2-3 11
Bảng 1.3 Thống kê phân vùng tốc độ hạ thấp vùng ĐBSCL tầng qp 1 14
Bảng 1.4 Thống kê phân vùng tốc độ hạ thấp vùng ĐBSCL tầng n 2 18
Bảng 1.5 Thống kê phân vùng tốc độ hạ thấp vùng ĐBSCL tầng n 2 21
Trang 44
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Sơ đồ dự báo tốc độ suy giảm mực nước TCN qp 3 giai đoạn
2018-2023 8 Hình 1.2 Đồ thị dự báo mực NDĐ đặc trưng cho giai đoạn 12/2018- 12/2023 TCN qp 3 thuộc các tỉnh vùng ĐBSCL 9 Hình 1.3 Đồ thị dự báo mực NDĐ các công trình tốc độ hạ thấp có xu hướng giảm giai đoạn 12/2018- 12/2023 TCN qp 3 10 Hình 1.4 Sơ đồ dự báo tốc độ suy giảm mực nước TCN qp 2-3 giai đoạn 2018-
2023 11 Hình 1.5 Đồ thị dự báo mực NDĐ đặc trưng cho giai đoạn 12/2018- 12/2023 TCN qp 2-3 thuộc các tỉnh vùng ĐBSCL 12 Hình 1.6 Đồ thị dự báo mực NDĐ các công trình tốc độ hạ thấp có xu hướng giảm giai đoạn 12/2018- 12/2023 TCN qp 2-3 13 Hình 1.7 Sơ đồ dự báo tốc độ suy giảm mực nước TCN qp 1 giai đoạn 2018-
2023 15 Hình 1.8 Đồ thị dự báo mực NDĐ đặc trưng cho giai đoạn 12/2018- 12/2023 TCN qp 1 thuộc các tỉnh vùng ĐBSCL 16 Hình 1.9 Đồ thị dự báo mực NDĐ các công trình tốc độ hạ thấp có xu hướng giảm giai đoạn 12/2018- 12/2023 TCN qp 1 16 Hình 1.10 Sơ đồ dự báo tốc độ suy giảm mực nước TCN n 2 giai đoạn 2018-
2023 18 Hình 1.11 Đồ thị dự báo mực NDĐ đặc trưng cho giai đoạn 12/2018- 12/2023 TCN n 2 thuộc các tỉnh vùng ĐBSCL 19 Hình 1.12 Đồ thị dự báo mực NDĐ các công trình tốc độ hạ thấp có xu hướng giảm giai đoạn 12/2018- 12/2023 TCN n 2 20 Hình 1.13 Sơ đồ dự báo tốc độ suy giảm mực nước TCN n 2 giai đoạn 2018-
2023 22 Hình 1.14 Đồ thị dự báo mực NDĐ đặc trưng cho giai đoạn 12/2018- 12/2023 TCN n 2 thuộc các tỉnh vùng ĐBSCL 23 Hình 1.15 Đồ thị dự báo mực NDĐ các công trình tốc độ hạ thấp có xu hướng giảm giai đoạn 12/2018- 12/2023 TCN n 2 23
Trang 55
Hình 2.2 Sơ đồ phân bố vùng mặn nhạt đến năm 2023 TCN qp 3 25
Hình 2.4 Sơ đồ phân bố vùng mặn nhạt đến năm 2023 TCN qp 2-3 27
Hình 2.6 Sơ đồ phân bố vùng mặn nhạt đến năm 2023 TCN qp 1 29
Hình 2.7 Đồ thị diễn biến hàm lượng TDS theo thời gian TCN n 2 30
Hình 2.8 Sơ đồ phân bố vùng mặn nhạt đến năm 2023 TCN n 2 2 31
Hình 2.10 Sơ đồ phân bố vùng mặn nhạt đến năm 2023 TCN n 2 33
Trang 66
LỜI NÓI ĐẦU
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng chịu tác động nặng nề của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và xâm nhập mặn, đây đồng thời cũng là vùng kinh tế trọng điểm đóng vai trò quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội chung ở Việt Nam, là nơi có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên rất thuận lợi, đa dạng, dân cư đông đúc, mặt bằng dân trí cao
Nền kinh tế càng phát triển thì quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh Đô thị hóa góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội của khu vực, nâng cao đời sống nhân dân Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực, quá trình đô thị hóa cũng phát sinh nhiều vấn đề cần giải quyết Những thành phố lớn ngày càng hấp dẫn
và lôi cuốn cư dân từ các đô thị nhỏ hơn cũng như từ các vùng nông thôn Việc gia tăng dân số và tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng sẽ làm cho nhu cầu sử dụng nước ngày càng trở nên bức thiết bao giờ hết đặc biệt là các thành phố lớn
Nhu cầu nước tăng cao sẽ làm gia tăng khai thác nước dưới đất gây hạ thấp mực nước kéo theo đó là các nguy cơ về suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước Trước thực tế đó, để tăng cường công tác thông báo cảnh báo dự báo tài nguyên nước dưới đất, từ năm 2017 Trung tâm Cảnh báo và Dự báo tài nguyên nước lần đầu thực hiện biên soạn Bản tin chuyên đề dự báo hạ thấp mực nước giai đoạn 5 năm và đánh giá nguy cơ xâm nhập mặn tài nguyên nước dưới đất Trong báo cáo này dự báo cho giai đoạn 2018 - 2023 Đây là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích giúp các nhà quản lý có thể đưa ra đưa ra được những biện pháp phòng ngừa và bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên nước dưới đất trong tương lai
Trang 77
1 Kết quả dự báo tốc độ hạ thấp mực nước vùng đồng bằng sông Cửu Long
1.1 Tầng chứa nước Pleistocen trên (qp 3 )
Đây là tầng chứa nước nằm phía trên tầng chứa nước khai thác của vùng đồng bằng Sông Cửu Long Tốc độ hạ thấp mực nước trung bình giai đoạn 5 năm gần nhất 2013-2018 là 0,06m/năm, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,51m/năm tại công trình Q597020M1 (phường 7, Tp Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu) Tốc độ hạ thấp mực nước trung bình giai đoạn 10 năm 2008-2018 là 0,08m/năm, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,47m/năm tại công trình Q404020 Tốc độ hạ thấp mực nước trung bình giai đoạn 15 năm 2003-2018 là 0,06m/năm, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,44m/năm tại công trình Q404020 (xã Tập Sơn, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh)
Kết quả dự báo tốc độ hạ thấp giai đoạn 2018 đến 2023 (hình 1.1, 1.2) cho thấy như sau:
- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,3 – 0,5 m/năm): chủ yếu tập trung ở tỉnh Sóc Trăng, Trà Vinh và 1 phần tỉnh Vĩnh Long với diện tích là
823 km2
, chiếm 2,13% diện tích TCN
- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,2÷0,3m/năm): với diện tích là 5.156 km2 chiếm 13,36% diện tích TCN, tập trung chủ yếu ở tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, TP Cần Thơ, Sóc Trăng, Hậu Giang
- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,1÷0,2m/năm) chiếm diện tích là 12.058 km2 chiếm 31,25% diện tích TCN tập trung ở một số tỉnh, thành phố: Long An, Bến Tre, Tiền Giang, Cần Thơ, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bạc Liêu và Cà Mau
- Vùng dâng và vùng có tốc độ hạ thấp mực nước ít thay đổi (<0,1 m/năm): phân bố hầu hết các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long với diện tích là 20.552 km2 chiếm 53,26% diện tích TCN
Tầng chứa nước Phân vùng tốc độ hạ thấp (m/năm) Diện tích (km2) %TCN
qp3
Vùng hạ thấp (0,3-0,5) 823 2,13 Vùng hạ thấp (0,2-0,3) 5.156 13,36
Trang 88
Tầng chứa nước Phân vùng tốc độ hạ thấp (m/năm) Diện tích (km2) %TCN
Vùng hạ thấp (0,1-0,2) 12.058 31,25 Vùng dâng và ít thay đổi 20.552 53,26
Q808020 Q804020
Q606020
Q408020 Q40702C
Q40102T Q40101Z
Q209020 Q20402T
Q09902D Q09902B Q09902A
Q597020M1
Q409020M1
Q40702BM1 Q407020M1
Q402020M1
Q219020M1 Q20302ZM1
" Vùng dâng và ít thay đổi
Phân vùng tốc độ hạ thấp mực nước (m/năm)
Vùng dâng và ít thay đổi Vùng hạ thấp (0,1 - 0,2) Vùng hạ thấp (0,2 - 0,3) Vùng hạ thấp (0,3 - 0,5)
0 12.5 25 50 Km
cewafo.gov.vn Hình 1.1 Sơ đồ dự báo tốc độ suy giảm mực nước TCN qp 3 giai đoạn 2018-2023
Nhận định: Kết quả dự báo phân vùng tốc độ hạ thấp cho 5 năm
(2018-2023) cho thấy xu hướng hạ thấp chung của toàn vùng phù hợp với xu hướng hạ thấp giai đoạn 5 năm trước (2013-2018), (hình 1.1, 1.2)
Trang 9Ba Tri, tỉnh Bến Tre); Q209020 (phường Cái Vồn, TX Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long); Q402020M1 (xã Thạnh Tiến, huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ) Đồ thị minh họa cho xu thế của các công trình này được thể hiện ở hình 1.3 dưới đây
Trang 1010
Hình 1.3 Đồ thị dự báo mực NDĐ các công trình tốc độ hạ thấp có xu hướng
1.2 Tầng chứa nước Pleistocene giữa trên (qp 2-3 )
Tầng chứa nước Pleistocene giữa trên có tốc độ hạ thấp mực nước trung bình giai đoạn 5 năm gần nhất 2013-2018 là 0,04m/năm, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,61m/năm tại công trình Q597030M1 (phường 7, Tp Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu) Tốc độ hạ thấp mực nước trung bình giai đoạn 10 năm 2008-
2018 là 0,20m/năm, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,48m/năm tại công trình Q597030M1 Tốc độ hạ thấp mực nước trung bình giai đoạn 15 năm 2003-
2018 là 0,20m/năm, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,54m/năm tại công trình Q019340 (phường Đông Hưng Thuận, quận 12, Tp Hồ Chí Minh)
Kết quả dự báo tốc độ hạ thấp giai đoạn 2018 đến 2023 (hình 1.4, 1.5) cho thấy như sau:
- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,3 – 0,5 m/năm): chủ yếu tập trung ở TP Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long, Trà Vinh và 1 phần ven biển Bạc Liêu, với diện tích là 2.260 km2
, chiếm 5,86% diện tích TCN
- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,2 – 0,3 m/năm): chủ yếu tập trung ở tỉnh Long An, Trà Vinh, Bến Tre, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Sóc Trăng
và Bạc Liêu chiếm diện tích là 4.575 km2 chiếm 11,86% diện tích TCN
- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,1 – 0,2 m/năm): phân bố hầu khắp các tỉnh, thành phố với diện tích là 17.370 km2 chiếm 45,01% diện tích TCN
- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước ít thay đổi (<0,1 m/năm): phân bố
Trang 11Q597030M1
Q326020M1
Q21402TM1 Q206020M1
106°0'0"E 106°0'0"E
" Vùng dâng và ít thay đổi
#
Vùng hạ thấp từ 0,1 - 0,2
# Vùng hạ thấp từ 0,2 - 0,3
# Vùng hạ thấp từ 0,3 - 0,5
#
Vùng hạ thấp >0,5
Ranh giới tỉnh Ranh giới sông
Phân vùng tốc độ hạ thấp mực nước (m/năm)
Vùng dâng và ít thay đổi Vùng hạ thấp (0,1 - 0,2) Vùng hạ thấp (0,2 - 0,3) Vùng hạ thấp (0,3 - 0,5)
cewafo.gov.vn
Hình 1.4 Sơ đồ dự báo tốc độ suy giảm mực nước TCN qp 2-3 giai đoạn 2018-2023
Trang 1212
Nhận định: Kết quả dự báo phân vùng tốc độ hạ thấp cho 5 năm
(2018-2023) cho thấy xu hướng hạ thấp chung của toàn vùng phù hợp với xu hướng hạ thấp giai đoạn 5 năm trước (2012-2017) (hình 1.4, 1.5)
Kiên Giang (0,28m/năm)
Hình 1.5 Đồ thị dự báo mực NDĐ đặc trưng cho giai đoạn 12/2018- 12/2023
Tuy nhiên, một số khu vực có tốc độ hạ thấp mực nước dưới đất có xu hướng giảm so với giai đoạn 5 năm trước (2012-2017) như: Q02202ZM1 (TT Thạnh Hóa, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An); Q597030M1 (Phường 7,
Trang 13Kiên Giang - Q40102Z Long An – Q326020M1
Hình 1.6 Đồ thị dự báo mực NDĐ các công trình tốc độ hạ thấp có xu hướng
1.3 Tầng chứa nước Pleistocen dưới (qp 1 )
Đây là tầng chứa nước khai thác chính của toàn vùng đồng bằng Sông Cửu Long Tốc độ hạ thấp mực nước trung bình giai đoạn 5 năm gần nhất 2013-2018 là 0,15m/năm, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,59m/năm tại công trình Q326030M1 (TT Tân Trụ, huyện Tân Trụ, tỉnh Long An) Tốc độ hạ thấp mực nước trung bình giai đoạn 10 năm 2008-2018 là 0,20m/năm, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,33m/năm tại công trình Q211030 (phường Thuận An, TX Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang) Tốc độ hạ thấp mực nước trung bình giai đoạn 15 năm 2003-2018 là 0,19m/năm, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,31m/năm tại công trình Q211030
Trang 14- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,1 – 0,2 m/năm): Phân bố khá rộng gồm các tỉnh như Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang, Cà Mau, Sóc Trăng, Trà Vinh và Bến Tre với diện tích là 17.198 km2 chiếm 44,57% diện tích TCN
- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước ít thay đổi (<0,1 m/năm): phân bố
ở các dải ven biển phía Tây và Đông vùng đồng bằng sông Cửu Long như Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hậu Giang, Kiên giang, An Giang, Đồng Tháp, Long An, Bạc Liêu và Cà Mau chiếm diện tích là 18.651
Nhận định: Kết quả dự báo phân vùng tốc độ hạ thấp cho 5 năm
(2018-2023) cho thấy xu hướng hạ thấp chung của toàn vùng phù hợp với xu hướng hạ thấp giai đoạn 5 năm trước (2013-2018) (hình 1.7, 1.8)
Trang 15" Vùng dâng và ít thay đổi
Phân vùng tốc độ hạ thấp mực nước (m/năm)
Vùng dâng và ít thay đổi Vùng hạ thấp (0,1 - 0,2) Vùng hạ thấp (0,2 - 0,3) Vùng hạ thấp (0,3 - 0,5)
Trang 16Kiên Giang - Q401030
Hình 1.9 Đồ thị dự báo mực NDĐ các công trình tốc độ hạ thấp có xu hướng
Trang 1717
1.4 Tầng chứa nước Pliocen giữa (n 2 )
Đây là một trong những tầng chứa nước khai thác chính của vùng đồng bằng Sông Cửu Long Tốc độ hạ thấp mực nước trung bình giai đoạn 5 năm gần nhất 2013-2018 là 0,28m/năm, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 1,05m/năm tại công trình Q604050 (xã Nhị Thành, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An) Tốc độ
hạ thấp mực nước trung bình giai đoạn 10 năm 2008-2018 là 0,25m/năm, tốc
độ hạ thấp lớn nhất là 0,78m/năm tại công trình Q02204Z (TT Thạnh Hóa, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An) Tốc độ hạ thấp mực nước trung bình giai đoạn 15 năm 2003-2018 là 0,32m/năm, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,70m/năm tại công trình Q02204Z (TT Thạnh Hóa, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An) Kết quả dự báo tốc độ hạ thấp giai đoạn 2018 đến 2023 (hình 1.10, 1.11) cho thấy như sau:
- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (> 0,5m/năm): Phân bố ở các tỉnh Long An, Đồng Tháp, TP Cần Thơ và 1 phần ở Tiền Giang, Trà Vinh, khu vực phía Đông Nam tỉnh An Giang, với diện tích nhỏ 3.132 km2 chiếm 7,89% diện tích TCN
- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,3 – 0,5 m/năm): Chủ yếu tập trung ở tỉnh Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, TP Cần Thơ, An Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang, Cà Mau, với diện tích là 8.641 km2
chiếm 21,77% diện tích TCN
- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,2 – 0,3 m/năm): Phân bố rộng khắp khu vực Đồng bằng sông Cửu Long với diện tích là 12.196 km2 chiếm 30,74% diện tích TCN
- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,1 – 0,2 m/năm): phân bố tập trung ở các tỉnh Đồng Tháp, Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh, Tiền Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Kiên Giang, Cà Mau với diện tích là 8.826 km2 chiếm 22,24% diện tích TCN
- Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước ít thay đổi (<0,1 m/năm): phân bố nhỏ, rải rác ở các vùng Đồng Tháp, An Giang, Bến Tre, Cà Mau, Trà Vinh, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Hậu Giang với diện tích là 2.853 km2 chiếm 7,19% diện tích TCN
Trang 18Q406040 Q40104T
Phân vùng tốc độ hạ thấp mực nước (m/năm)
Vùng dâng và ít thay đổi Vùng hạ thấp (0,1 - 0,2) Vùng hạ thấp (0,2 - 0,3) Vùng hạ thấp (0,3 - 0,5) Vùng hạ thấp (> 0,5)
0 12.5 25 50 Km
cewafo.gov.vn
Trang 1919
Nhận định: Kết quả dự báo phân vùng tốc độ hạ thấp cho 5 năm
(2018-2023) cho thấy xu hướng hạ thấp chung của toàn vùng phù hợp với xu hướng hạ thấp giai đoạn 5 năm trước (2013-2018) (hình 1.10, 1.11)
Trang 201.5 Tầng chứa nước Pliocen dưới (n 2 )
Đây là một trong những tầng chứa nước khai thác chính của vùng đồng bằng Sông Cửu Long Tốc độ hạ thấp mực nước trung bình giai đoạn 5 năm gần nhất 2013-2018 là 0,44m/năm, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 1,06m/năm tại công trình Q604060 (xã Nhị Thành, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An) Tốc độ
hạ thấp mực nước trung bình giai đoạn 10 năm 2008-2018 là 0,39m/năm, tốc
độ hạ thấp lớn nhất là 1,00m/năm tại công trình Q022050 (TT Thạnh Hóa, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An) Tốc độ hạ thấp mực nước trung bình giai đoạn 15 năm 2003-2018 là 0,40m/năm, tốc độ hạ thấp lớn nhất là 0,84m/năm tại công trình Q022050 (TT Thạnh Hóa, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An) Kết quả dự báo tốc độ hạ thấp giai đoạn 2018 đến 2023 (hình 1.13, 1.14) cho thấy như sau: