Vẽ điểm D sao cho B là trung điểm của CD.. Vẽ điểm E sao cho C là trung điểm của BE.. b Tính số đo góc của tam giác ADE.. Gọi C là một điểm thuộc tia phân giác của góc xOy.. Kẻ CA vuông
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG II (Đề1) Mụn Toỏn 7 – Phần Hỡnh học
(Thời gian làm bài 45 phỳt)
Cõu 1 (3 điểm):
a) Vẽ tam giác đều ABC Vẽ điểm D sao cho B là trung điểm của CD Vẽ điểm E sao cho
C là trung điểm của BE
b) Tính số đo góc của tam giác ADE
Câu 2 (2 điểm): Điền dấu “x” vào chõ trống thích hợp
1
2
Nếu ∆ABC và ∆DEF có AB = DE , BC = EF , ∧ ∧
=F
C thì ∆ABC = ∆ DEF
Nếu tam giác vuông cân có mỗi cạnh góc vuông bằng 1dm thì cạnh
huyền bằng 2dm
…
…
…
…
Câu 3 (5 điểm):
Cho góc nhọn xOy Gọi C là một điểm thuộc tia phân giác của góc xOy Kẻ CA vuông góc với
Ox (A thuộc Ox), kẻ CB vuông góc với Oy (B thuộc Oy)
a) Chứng minh rằng CA = CB
b) Gọi D là giao diểm của BC và Ox, E là giao diểm của AC và Oy So sánh độ dài các
đoạn CD và CE
c) Cho biết OC = 13 cm, OA = 12 cm, tính độ dài AC
Hết đề kiểm tra
Trang 2Đỏp ỏn Hình 7 Đề1 Cõu 1 (3 điểm): a) Vẽ hình (1,5đ)
Câu 2 (2 điểm): Điền dấu “x” vào chỗ trống thích hợp (mỗi câu chính xác 1 đ)
1
2
Nếu ∆ABC và ∆DEF có AB = DE , BC = EF , ∧ ∧
=F
C thì ∆ABC = ∆ DEF
Nếu tam giác vuông cân có mỗi cạnh góc vuông bằng 1dm thì cạnh
huyền bằng 2dm
…
…x
…x
…
Câu 3 (5 điểm): Vẽ hình 1đ (nh H2)
b) Ta có ∧
ABC= 1800 (2 góc kề bù)
∧
ABC=600 (do ∆ABC đều)
Nên ∧
DBA= 1800- 600 = 1200
Ta lại có BC = BD (gt)
BC = BA (gt) ⇒ BD = BA
Do đó ∆ABD cân tại B nên ∧
0 0 0
30 2
120 180
=
−
=
∧
DCA
a)Xét ∆AOC và ∆BOC là hai tam giác
vuông (góc vuông tơng ứng tại đỉnh A và
đỉnh B) có OC chung (cạnh huyền),
∧
∧
=BOC
AOC (do OC là phân giác ∧
O), do
đó ∆AOC = ∆BOC, suy ra CA=CB
(đpcm) (1đ)
b)Xét ∆ODB và ∆OEA cùng là tam giác
vuông, có ∧
O chung, OB = OA (từ cmt
suy ra) nên ∆ODB = ∆OEA ⇒OE =
OD
Xét tiếp ∆DOC và ∆EOC có OC chung,
∧
∧
=BOC
AOC (gt) và OE = OD (cmt) nên
∆DOC = ∆EOC (c.g.c)
c) Theo định lý Py-ta-go thì:
OC2 = OA2 + AC2 ⇒ AC2= OC2- OA2
AC2= 132- 122 = 25 hay AC= 25
⇒AC = 5 (cm) (1đ)
A
D H1
nh H1
x
A
O
B
y H2
C
D
E
Trang 3Không phải đáp án:
Tác giả biên soạn đáp án, trên cơ sở đề đã có sẵn (cha có đáp án), nên thầy (cô) có thể điều
chỉnh đáp án cho phù hợp với đối tợng HS
Cùng tác giả: Bài giảng Vật lý 9 trọn bộ tại: Website http://yuio.violet.vn
Nếu tải đề này về thầy(cô) chỉ việc giữ phím Ctrl + kích chuột là đến trang Web trên (điều
kiện là máy tính phải đang nối mạng)
H2