slide Chương 2 KINH TẾ MÔI TRƯỜNGChương 2 KINH TẾ MÔI TRƯỜNGChương 2 KINH TẾ MÔI TRƯỜNGChương 2 KINH TẾ MÔI TRƯỜNGChương 2 KINH TẾ MÔI TRƯỜNGChương 2 KINH TẾ MÔI TRƯỜNGChương 2 KINH TẾ MÔI TRƯỜNGChương 2 KINH TẾ MÔI TRƯỜNGChương 2 KINH TẾ MÔI TRƯỜNGChương 2 KINH TẾ MÔI TRƯỜNGChương 2 KINH TẾ MÔI TRƯỜNGChương 2 KINH TẾ MÔI TRƯỜNGChương 2 KINH TẾ MÔI TRƯỜNG
Trang 2• Tài nguyên là gì?
• Tài nguyên và phát triển bền vững?
• Lý thuyết sử dụng tài nguyên?
• Nguyên nhân nào và giải pháp cho cạn kiệt tài nguyên?
• Nguyên tắc sử dụng tài nguyên
NHIỆM VỤ
Trang 32.1 KHAI NI M VA PHÂN LOAI TAI NGUYÊN Ê
2.1.1 Khái niệm tài nguyên
“Tài nguyên bao gồm các nguồn nguyên liệu, năng lượng và thông tin có trên trái đất và trong vũ trụ mà con người có thể sử dụng phục vụ cho cuộc sống và sự phát triển”
Trang 42.1.2 Phân loại
Phân loại theo bản chất của tài nguyên
• Tài nguyên thiên nhiên: là những tài nguyên gắn liền với các
yếu tố tự nhiên, chúng tồn tại một cách khách quan
Trang 5• Tài nguyên nhân văn: là những tài nguyên gắn liền với con
người và các giá trị do con người tạo ra trong quá trình phát triển lâu dài của mình
Cách phân loại tài nguyên này cho chúng ta biết bản chất tồn tại của các loại tài nguyên khác nhau, từ đó biết cách khai thác, sử dụng hợp lý
Trang 6 Phân loại theo mục đích sử dụng
• Trong mục đích sử dụng: cụ thể tài nguyên, người ta phân loại tài
nguyên theo các dạng vật chất như tài nguyên nước, tài nguyên đất, tài nguyên rừng, tài nguyên trong lòng đất…
Trang 7 Phân loại theo khả năng tái tạo và không tái tạo
Trang 8• Tài nguyên tái tạo được hay phục hồi được (RR – Renewable
Resource)
Là những tài nguyên có thể tự tái sinh hoặc được tái sinh một cách liên tục đều đặn, hoặc vì nó lặp lại chu trình rất nhanh hoặc vì nó đang sống và
có thể sinh sản hoặc được sinh sản
• Tài nguyên tái tạo chia thành 2 dạng
– Tài nguyên tái tạo vô hạn
– Tài nguyên tái tạo hữu hạn
Trang 9• Tài nguyên không tái tạo được hay không thể phục hồi (ER –
Trang 10– Nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của con người trong việc khai thác và sử
dụng các nguồn tài nguyên tự nhiên
– Trên cơ sở nhận thức về khả năng tái tạo, các quy luật, điều kiện của quá
trình tái tạo, giúp con người có ý thức trong quá trình sử dụng tài nguyên và
có các giải pháp, kế hoạch khai thác và đầu tư phát triển tài nguyên 1 cách hợp lý
Ý nghĩa của việc phân loại tài nguyên theo khả năng tái tạo
Trang 122.2 NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG TAI NGUYÊN VA MÔI TRƯỜNG TRONG PTBV
2.2.1 Nguyên tắc sử dụng tài nguyên
• Nội dung: “Mức khai thác sử dụng tài nguyên phải luôn nhỏ hơn
mức tái tạo tự nhiên của tài nguyên”
với loại tài nguyên nào?
Trang 13Phải chú ý tới việc khai thác sao cho tránh ảnh hưởng tới quá trình tái sinh của tài
Trang 14SOURCES OF RENEWABLE ENERGY
Trang 152.2.2 Nguyên tắc sử dụng môi trường
• Nội dung:“Luôn giữ cho mức thải ra môi trường nhỏ hơn khả
năng đồng hoá của môi trường”
• Khả năng đồng hoá là khả năng biến đổi chất thải thành chất vô
hại trong môi trường, nói cách khác đây là khả năng phân huỷ chất thải của môi trường
Trang 16• Biện pháp hỗ trợ, đảm bảo
– Cải tiến công nghệ
– Cải tiến quy trình quản lý làm việc
Tăng hiệu suất sử dụng tài nguyên, giảm bớt nhu cầu về tài nguyên đầu vào cho quá trình sản xuất và giảm được mức thải ra môi trường khi sản xuất sản phẩm
Trang 172.3 TĂNG TRƯỞNG VA KHAI THAC TAI NGUYÊN
2.3.1 Đường cong tăng trưởng tài nguyên
Đường cong biểu thị sự tăng trưởng của tài nguyên tái tạo theo thời gian
được gọi là đường cong tăng trưởng
• Sự tăng trưởng của một nguồn tài nguyên được hiểu theo 2 cách:
– Sự thay đổi về trữ lương theo thời gian
– Sự thay đổi về tôc độ tăng trưởng (hay tỷ lệ tăng
trưởng) theo trữ lương
Trang 18 Xây dựng đường cong tăng trưởng theo sự
thay đổi tốc độ tăng trưởng
MSY: Mức khai thác lớn nhất có thể đạt được mà vẫn duy trì nguồn tài nguyên, nó được gọi là năng suất cực đại bền vững (maximum sustainable yield) ứng với sự gia tăng trữ lượng tài nguyên tái tạo lớn nhất trong một
đơn vị thời gian
Trang 192.3.2 Mức khai thác tài nguyên
• H : là mức khai thác tài nguyên
• X : là trữ lượng tài nguyên
• E : là tỷ lệ khai thác tài nguyên hay mức cố gắng khai thác
E là tất cả những yếu tố ảnh hưởng đến mức khai thác H như: trang thiết bị máy móc, số lượng công nhân, trình độ tay nghề…
• Mối quan hệ giữa E, X, H được thể hiện qua biểu thức:
HAY
Trang 21Tăng E H dịch chuyển đến H’
sẽ đạt được mức khai thác = MSY
Trang 222.3.3 Chi phí và thu nhập của sự khai thác tài nguyên
Sự tối đa hoá lợi nhuận
• TC (Total Cost): là tổng chi phí
cho việc khai thác tài nguyên
• W: là chi phí cho 1 đơn vị mức
cố gắng khai thác (const)
• TR (Total revenue): là tổng thu
nhập
• P: là giá tài nguyên (const)
• Mà H=E.X nên TR = f(E)
chi phí thu nhập
Có phải tại E TRmax
xác định lợi nhuận lớn nhất ???
Trang 24• mức cố gắng khai thác Eπ
< ETRmax << Emax
• Xác định được mức khai thác Hπ là mức khai thác đạt lợi nhuận tối đa, Hπ
<< Hmax (mức khai thác gây cạn kiệt tài nguyên)
Có phải lúc nào người ta cũng tiến hành khai thác tại Hπ ? Hπ ?
Trang 252.4 SỰ CẠN KIỆT TÀI NGUYÊN
2.4.1 Giới thiệu chung
Sự cạn kiệt tài nguyên nói chung (tái tạo ,không tái tạo) và sự tuyệt chủng nói riêng đối với các nguồn tài nguyên có khả
năng tái tạo (Sinh vật) có thể do nguyên nhân tự nhiên hoặc
do con người gây ra
Trước đây, một số loài như khủng long, voi ma mút bị tuyệt chủng do tự nhiên tác động (sự biến đổi khí hậu)…
Hiện nay, do tác động xấu của con người
Chặt phá rừng, săn bắn bừa bãi
Gây ra sự mất cân bằng sinh học, ô nhiễm môi trường ảnh
hưởng tới sự phát triển của loài người
Trang 262.4.2 Giải pháp mở cửa và sự cạn kiệt tài nguyên
Giải pháp mở cửa tương ứng 2 trường hợp: Tài nguyên không có chủ sở hữu hoặc nếu có thuộc sở hữu của một cộng đồng.
Khi Tài nguyên không có chủ sở hữu Bất kỳ ai cũng có quyền khai thác tài
nguyên, tương ứng với giải pháp mở cửa
Phải tăng E > Eπ và tăng đến E OA - tại đó TR=TC
Trang 27Trường hợp tài nguyên có sở hữu công cộng
• Tài nguyên do một cộng đồng, một nhóm người xác định quản lý
và chỉ những người trong cộng đồng đó mới có thể tiến hành khai thác
• Trong trường hợp này: phải tăng E tới EOA , dẫn tới giảm trữ
lượng X, tăng nguy cơ cạn kiệt tài nguyên
So sánh vấn đề khai thác tài nguyên
trong hai trường hợp giải pháp mở cửa
và sở hữu công cộng?
Giống nhau?
Khác nhau?
Trang 28 Giải pháp mở cửa và sự cạn kiệt tài nguyên Công thức về mối quan hệ giữa E, C và P:
• Trong đó: r là tỷ lệ tăng trưởng riêng của từng cá thể; K là sức chứa của loài
– Khi C > P.K thì E giảm, H giảm, X tăng - trữ lượng loài được
duy trì và phát triển, hay chi phí khai thác cao sẽ duy trì được
tài nguyên
– Khi C < P.K thì E tăng, H tăng, X giảm, dẫn tới nguy cơ tuyệt
chủng
Trang 29E = r ( 1 -
C
)
P.K
Giải pháp mở cửa và sự tuyệt chủng
• Công thức v ề mối quan hệ giữa E, C và P:
• Trong đó: r là tỷ lệ tăng trưởng riêng của từng cá thể; K là sức chứa của loài
– Khi C > P.K thì E giảm, H giảm, X tăng - trữ lượng loài được duy trì
và phát triển, hay chi phí khai thác cao sẽ duy trì được tài nguyên
– Khi C < P.K thì E tăng, H tăng, X giảm, dẫn tới nguy cơ tuyệt chủng
Trang 302.4.3 Sự tối đa hoá lợi nhuận và sự tuyệt chủng
•Để tính đến yếu tố thời gian khi xét sự tối đa hoá lợi nhuận, người ta đưa vào hệ số chiết khấu S
•Điều kiện cực đại hoá lợi nhuận
Trong đó: F’(X) là tỷ lệ tăng trưởng riêng của loài (=dF/dX)
P là giá tài nguyên, coi như không đổi C(X) là chi phí khai thác
Trang 31• Khi C’(X) = 0, F’(X) = S: việc khai thác tài nguyên vào
bất kỳ thời điểm nào cũng đem lại lợi ích như nhau
• Khi F’(X) > S: khai thác sau, tài nguyên càng được
duy trì và phát triển
• Khi F’(X) < S: khai thác ngay, trữ lượng tài nguyên bị
suy giảm, dần dẫn đến cạn kiệt
F'(X)
-C'(X) F(X)
= S
P - C(X)
Trang 32Ví dụ minh hoạ: việc khai thác gỗ Giả sử mỗi năm tiến hành khai thác
1.000 m3, giá gỗ không đổi là 10 triệu/m3
• F’(X) = S = 10%
– Nếu khai thác ngay, có 10 tỷ
– Nếu để sang năm, trữ lượng gỗ sẽ tăng thêm 10% là 1.100 m3 và bán thu được 11 tỷ (giá trị tương đương 10 tỷ năm nay) do phải chiết khấu 10% theo CT:
P tương lai = P hiện tại (1+ S)
• F’(X) = 15%, S = 10%
– Nếu khai thác ngay, có 10 tỷ
– Nếu để sang năm: trữ lượng gỗ sẽ tăng thêm 15% là 1.150 m3 và bán thu được 11,5 tỷ (giá trị tương đương 10,45 tỷ năm nay)
• F’(X) = 8%, S = 10%
– Nếu khai thác ngay, thu được 10 tỷ
– Nếu để sang năm: trữ lượng gỗ sẽ tăng thêm 8% là 1.080 m3 và bán thu được 10,8 tỷ (giá trị tương đương 9,82 tỷ năm nay)
Trang 33• Quy tắc sử dụng tài nguyên tái tạo
Xét trường hợp khi giá tài nguyên P không đổi P = const Từ công thức:
• Với S : hệ số chiết khấu (sự mất giá của đồng tiền theo thời gian)
• F’(x): tỷ lệ tăng trưởng riêng (biên) của tài nguyên
• (tỷ lệ tăng trưởng tính cho một đơn vị tài nguyên)
• F(x): tỷ lệ tăng trưởng tài nguyên
• C(x): chi phí khai thác tài nguyên
• C’(x): chi phí khi khai thác thêm một đơn vị tài nguyên
• P: giá của tài nguyên
• dP/ dt: sự thay đổi của giá tài nguyên theo thời gian
Trang 35• Tại trạng thái ổn định (cân bằng) cần có mức khai thác bằng tỷ lệ tăng
trưởng tài nguyên hay H(t) = F(x) Thay F(x) bằng H(t) vào phương trình trên ta có:
• Biểu thức [P- C(x)].H(t) biểu thị lợi nhuận thu được khi khai thác tài
nguyên ở mức trữ lượng X ký hiệu là R,
• => [P- C(x)].H(t) = R hay
Trang 36• Quy tắc này được phát biểu như sau: “Thu nhập biên trực tiếp từ việc
tăng khai thác tài nguyên ở hiện tại phải bằng giá trị hiện thời của lợi tức bị mất trong tương lai do sự thay đổi đó gây ra”
Trang 37Xét trường hợp khi giá tài nguyên thay đổi theo
thời gian P ≠ const
• Phương trình tổng quát:
Trang 38Quy tắc sử dụng tối ưu tài nguyên không tái tạo
• Tài nguyên không tái tạo là tài nguyên không có khả năng tái sinh nên
khi càng sử dụng thì nó càng cạn kiệt
• VD: than đá, dầu mỏ… Vì tài nguyên ngày càng khan hiếm qua quá trình
khai thác nên giá trị của nó cũng thay đổi theo sự giảm dần của trữ
lượng (thường là tăng lên theo sự khan hiếm của tài nguyên) do đó ta luôn có P ≠ const và tỷ lệ tăng trưởng trữ lượng F(x) = 0, F’(x) = 0
Trang 39• Từ phương trình tổng quát:
Giả thiết chi phí khai thác không đáng kể, C(x) = 0, ví dụ như khai thác than ở mỏ lộ thiên, ta có phương trình sau:
Trang 40chính là tỷ lệ tăng giá của tài nguyên theo thời gian (hay mức tăng giá biên của tài nguyên theo thời gian).
•Từ đây có quy tắc sử dụng tối ưu với tài nguyên không tái tạo khi C(x) = 0
là “Nên khai thác tài nguyên không tái tạo sao cho tỷ lệ tăng giá của tài
nguyên bằng hệ số chiết khấu”
Trang 41Từ đây, người ta cũng có thể tìm được giá tối ưu của
tài nguyên ở từng thời điểm như sau:
Po là giá tại thời điểm ban đầu nào đó
Pt là giá tại thời điểm t
Nếu chi phí khai thác C(x) ≠ 0 đặt C(x) = C
không đổi ta có phương trình sau:
Trang 42Có thể phát biểu quy tắc này như sau: “tỷ lệ tăng lợi
nhuận theo thời gian phải bằng hệ số chiết khấu
'
/
'
R dt dR
Trang 43Bài tập mẫu
Một lâm trường lập kế hoạch khai thác gỗ tràm cho 2 năm 2017 và 2018 Mỗi năm lâm trường dự định khai thác 1000 m3 gỗ, giá gỗ không đổi là 8 triệu đồng/m3
a) Tính thời điểm khai thác gỗ của doanh nghiệp nhằm đảm bảo tối đa hóa lợi biết rằng tỷ lệ tăng trưởng riêng của cây tràm năm 2017 là 10% Hệ số chiết khấu là 12%
b) Tính thời điểm khai thác gỗ của doanh nghiệp nhằm đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận biết rằng tỷ lệ tăng trưởng riêng của cây tràm năm 2017 là 10%
Hệ số chiết khấu là 8%?
c) Trong hai trường hợp hệ số chiết khấu là 12%/năm và 8%/năm, hãy giải thích trường hợp nào thuận lợi cho việc duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng?
Trang 44Bài giải:
a)TH1: Nếu doanh nghiệp khai thác ngay tài nguyên đầu năm 2017
Số tiền doanh nghiệp thu được: 8*1000= 8.000 ( Triệu)
Số tiền doanh nghiệp gửi ngân hàng thu được đầu 2018 là: 8000*1,12=8960(triệu) TH2: Nếu duy trì tài nguyên khai thác thời điểm đầu năm 2018
Số gỗ thu có được là: 1000*1.1=1100(m3)
Số tiền bán được nếu khai thác là: 1100*8= 8800(triệu)
Kết luận: Khai thác tài nguyên ngay đầu năm 2017 đem lại lợi nhuận lớn hơn.
b) TH1: Nếu doanh nghiệp khai thác ngay tài nguyên đầu năm 2017
Số tiền doanh nghiệp thu được: 8*1000= 8.000 ( Triệu)
Số tiền doanh nghiệp gửi ngân hàng thu được đầu 2018 là: 8000*1,08=8640(triệu) TH2: Nếu duy trì tài nguyên khai thác thời điểm đầu năm 2018
Số gỗ thu có được là: 1000*1.1=1100(m3)
Số tiền bán được nếu khai thác là: 1100*8= 8800(triệu)
Kết luận: Khai thác tài nguyên đầu năm 2018 đem lại lợi nhuận lớn hơn.
c) Trường hợp 2 tức hệ số chiết khấu là 8% < 10% là tốc độ tăng trưởng riêng của tài nguyên Tài nguyên được duy trì và bảo vệ vì mục đích lợi nhuận.