1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương4 KINH TẾ MÔI TRƯỜNG

67 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 3,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương4 KINH TẾ MÔI TRƯỜNG Chương4 KINH TẾ MÔI TRƯỜNG Chương4 KINH TẾ MÔI TRƯỜNG Chương4 KINH TẾ MÔI TRƯỜNG Chương4 KINH TẾ MÔI TRƯỜNG Chương4 KINH TẾ MÔI TRƯỜNG Chương4 KINH TẾ MÔI TRƯỜNG Chương4 KINH TẾ MÔI TRƯỜNG

Trang 1

CHƯƠNG 4 QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

BM Kinh tế quốc tế

Trường Đại học Thương mại

Trang 2

MỤC TIÊU CHƯƠNG 4

1 Nhận biết hiện trạng môi trường -> Sự cần thiết

Quản lý môi trường

2 Làm rõ khái niệm Quản lý môi trường – Chủ thể,

đối tượng, mục tiêu, công cụ.

- Chủ thể Nhà nước: Quản lý Nhà nước về môi

trường

- Chủ thể tổ chức, doanh nghiệp: Hệ thống

quản lý môi trường

3 Các nhóm công cụ được sử dụng trong QLMT

Trang 3

MỘT SỐ TỒN TẠI VỀ VẤN ĐỀ TN&MT HIỆN

NAY

1 Vấn đề ô nhiễm môi trường gia tăng

2 Tổ chức, năng lực, khả năng đầu tư cho môi trường

của Nhà nước, doanh nghiệp hạn chế

3 Gia tăng dân số, đói nghèo, phát triển kinh tế quá mức

gây ra áp lực lớn đối với TN&MT

4 Tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu

5 Nhận thức của cá nhân, cộng đồng còn thấp chưa đầy

đủ

Trang 4

4.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

4.1.1 Khái niệm quản lý môi trường

•Quản lý: Quá trình (Chủ thể, đối tượng liên quan, thiết lập mục tiêu, cách

thức thực hiện mục tiêu); “Nghệ thuật khiến công việc được làm bởi người

khác“ - Mary Parker Follett.

•QLMT là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội; có tác động điều

chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các

kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến

con người; xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền

vững và sử dụng hợp lý tài nguyên.

•QLMT là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật,

xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế - xã hội quốc gia.

•LBVMT 2017 “Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng

ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành”

Trang 5

4.1.2 Tầm quan trọng của quản lý môi trường

• Kiểm soát hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên, ô nhiễm môi trường

• Ứng phó tiến tới thích ứng với biến đổi khí hậu

• Xóa bỏ bất công xã hội: Người nghèo, các quốc gia nghèo

• Giúp cho các quốc gia, cộng đồng, dân tộc và cá nhân hiểu rõ tầm quan trọng của vấn đề môi trường

Trang 6

4.1.3 Nội dung và chức năng của quản lý môi trường

• Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi

trường phát sinh trong các hoạt động sống của con người;

• Hoàn chỉnh hệ thống văn bản luật pháp về BVMT

Ban hành cách chính sách phát triển KT – XH gắn

với BVMT;

• Tăng cường công tác QLNN về MT từ Trung ương

đến địa phương, công tác nghiên cứu ứng dụng

KHCN, đào tạo cán bộ về MT;

• Hội nhập quốc tế gắn liền mục tiêu Phát triển bền

vững

Trang 7

4.1.4 Các nguyên tắc quản lý môi trường

1 Hướng tới sự phát triển bền vững: kết

hợp các mục tiêu quốc gia - quốc tế - vùng lãnh thổ và cộng đồng dân cư

2 Quan điểm tiếp cận hệ thống và các

biện pháp đa dạng

3 Phòng ngừa tai biến, suy thoái MT cần

được ưu tiên hơn việc phải xử lý, hồi phục

MT (nếu xảy ra ô nhiễm);

4 Người gây ô nhiễm phải trả tiền – PPP

(Polluter Pays Principal)

5 Người được hưởng lợi phải trả tiền –

BPP(Benefit pay principle)

Trang 8

4.2 HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG 4.2.1 Tính tất yếu khách quan của QLNN về môi trường

Trang 9

4.2.1 Hệ thống tổ chức QLNN về MT trên thế giới

Chia làm 3 nhóm:

• Các nước có cơ quan bảo vệ môi trường là một

bộ độc lập Phần lớn Châu Âu, Hàn Quốc, Nhật Bản (Cơ quan Môi trường châu Âu (EEA) )

• Các nước có cơ quan bảo vệ môi trường là cơ quan ngang bộ hoặc trực thuộc văn phòng

Chính phủ Gồm các nước: Mỹ, Canada (Cục BVMT), UK, Việt Nam.

• Các nước có cơ quan bảo vệ môi trường trực thuộc bộ kiêm nhiệm Chủ yếu các nước kinh tế kém phát triển ngoại trừ Singapore, Trung

Quốc, Liên bang Nga (Việt Nam trước 2002)

Trang 10

4.2.2 Quản lý Nhà nước về môi trường ở Việt Nam

Nội dung QLNN về Môi trường

(Luật Bảo vệ Môi trường 2017)

•Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp quy về BVMT, ban hành hệ thống TCMT;

•Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách BVMT, kế hoạch phòng, chống, khắc phục suy thoái, ô nhiễm, sự cố môi trường; ứng phó biến đổi khí hậu

•Xây dựng, quản lý các công trình BVMT và các công

trình có liên quan đến BVMT;

•Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc nguồn thông tin dữ liệu và phân tích môi trường, định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, diễn biến môi trường;

•Thẩm định các báo cáo ĐTM của các dự án và các cơ

sở kinh doanh

Trang 11

NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Luật Bảo vệ Môi trường 2017

1 Trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi cơ quan, tổ chức, hộ

gia đình và cá nhân.

2 Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế,

an sinh xã hội, bảo đảm quyền trẻ em, thúc đẩy giới và phát triển, bảo tồn đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu để bảo đảm quyền mọi người được sống trong môi trường trong lành.

3 Bảo vệ môi trường phải dựa trên cơ sở sử dụng hợp lý

tài nguyên, giảm thiểu chất thải.

4 Bảo vệ môi trường quốc gia gắn liền với bảo vệ môi

trường khu vực và toàn cầu; bảo vệ môi trường bảo đảm không phương hại chủ quyền, an ninh quốc gia.

Trang 12

5 Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật

6 Hoạt động bảo vệ môi trường phải được tiến hành thường xuyên và có sự ưu tiên

7 Đảm bảo nghĩa vụ đóng góp cho lợi ích từ môi

trường

8 Khắc phục bồi thường khi có những thiệt hại đến môi trường

NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Luật Bảo vệ Môi trường 2017

Trang 13

Hệ thống QLNN về MT - Việt Nam

Các Sở khác

Cục/ Vụ MT Các Cục/ Vụ khác

Các Vụ khác Chi cục BVMT

Trang 14

Các cơ quan QLMT ở VN

(Nguồn: TổNg Cục Bảo vệ môi trường - Bộ Tài nguyên và Môi trường)

TT Cơ quan Quản lý Đơn vị

1 Bộ công an - Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường

- Cục Quản lý Khoa học, Công nghệ và môi trường

2 Bộ Công thương - Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp

3 Bộ GTVT - Vụ Môi trường

4 Bộ GD&ĐT - Vụ Khoa học, Công nghệ và môi trường

5 Bộ Kế hoạch và đầu tư - Vụ Khoa học, Giáo dục, Tài nguyên và Môi trường

- Vụ Thống kê Xã hội và môi trường, Tổng cục Thống kê

6 Bộ NN&PTNT - Vụ Khoa học, Công nghệ và môi trường

7 Bộ Quốc phòng - Cục khoa học quân sự

8 Bộ TT&T.thông - Vụ Khoa học, Công nghệ

9 Bộ VH,TT&DL - Vụ Khoa học, Công nghệ và môi trường

10 Bộ KH&CN - Vụ Khoa học Xã hội và Tự nhiên

11 Bộ xây dựng - Vụ Khoa học, Công nghệ và môi trường

12 Bộ Y tế - Cục quản lý môi trường y tế

Trang 15

4.3 Hệ thống quản lý môi trường của tổ chức,

doanh nghiệp

• Environmental management system, viết tắt EMS

• Quản lý các chương trình môi trường của một tổ chức một cách toàn diện, có hệ thống, có kế hoạch và được lưu trữ

• Bao gồm cơ cấu tổ chức, lập kế hoạch và nguồn lực cho phát triển, thực hiện và duy trì chính sách bảo vệ môi

trường

• EMS là "một hệ thống và cơ sở dữ liệu tích hợp các thủ tục và quy trình đào tạo cán bộ, giám sát, tổng hợp và báo cáo các thông tin môi trường chuyên ngành đến các bên liên quan bên trong và bên ngoài của một công ty (Sroufe, Robert, 2003)

Trang 16

HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Walter Shewhart và W Edwards Deming

- Lĩnh vực MT

- Thiết lập các chính sách, ưu tiên -Đối tượng và mục tiêu

- Cơ cấu thực hiện

Trang 17

CÁC MÔ HÌNH HỆ THỐNG QLMT

1 Tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 ( iso 14000)

2 Cơ chế kiểm toán và QL sinh thái châu Âu (EMAS);

3 Mô hình Trách nhiệm (Responsible Care) do Hội đồng

hóa chất Mỹ (ACC) phát triển;

4 Bộ Tư pháp Hoa Kỳ (DOJ) “ Chương trình tuân thủ bảy

yếu tố chính”;

5 Trung tâm điều tra năng lực quốc gia – Tổng cục BVMT

Hệ thống QLMT tập trung vào sự tuân thủ

Trang 18

ISO 14001

Trang 20

ISO 14001

• Lập kế hoạch: Xác định các vấn đề và yêu cầu về

năng lượng và MT, đưa ra các sáng kiến và nguồn lực cần thiết để đạt được chính sách MT và các

 Thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình QLMT nhằm đạt

được các mục tiêu và chỉ tiêu đặt ra Mỗi chương trình cần mô tả cách thức tổ chức sẽ đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu của

mình, bao gồm cả thời gian, các nguồn lực cần thiết và người chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình này.

Trang 21

ISO 14001

• Thực hiện và điều hành: Mô tả các quy trình, công

cụ, chương trình, nguồn lực và trách nhiệm cần thiết để thực hiện các sáng kiến chính nhằm đạt được mục tiêu Cập nhật liên tục các thay đổi

 Cơ cấu và trách nhiệm.

 Năng lực, đào tạo và nhận thức.

 Thông tin liên lạc.

 Văn bản hóa tài liệu của hệ thống quản lý môi trường: có thể kết hợp các quy trình của ISO 9000 (nếu có).

 Kiểm soát điều hành.

 Sự chuẩn bị và ứng phó với tình trạng khẩn cấp: xác định các tình trạng khẩn cấp tiềm ẩn và giảm thiểu tác động (nếu có).

Trang 22

ISO 14001

• Kiểm tra và hành động khắc phục: quan trắc

thường xuyên và đánh giá hiệu quả các hoạt động

QL MT và năng lượng Xem xét cải tiến hoặc

những quyết định thay đổi

Giám sát và đo

Đánh giá sự tuân thủ

Sự không phù hợp và hành động khắc phục và phòng ngừa

Hồ sơ

Đánh giá hệ thống quản lý môi trường: xác nhận sự

tuân thủ với hệ thống QLMT và với tiêu chuẩn ISO 14001

Trang 23

ISO 14001

• Xem xét quá trình quản ly: Đánh giá cao cấp hệ

thống QL tổng thể để xác định tính hiệu quả theo hướng cải tiến liên tục và đạt được các mục đích của doanh nghiệp

 Đảm bảo tính phù hợp liên tục của hệ thống QLMT

 Xác định tính đầy đủ

 Thẩm tra tính hiệu quả của hệ thống

 Tạo điều kiện cải tiến liên tục hệ thống QLMT, các quá trình và thiết bị môi trường

Trang 24

EMAS – Cơ chế kiểm toán và quản

lý sinh thái

• EMAS - công cụ QLMT tự nguyện của EU.

• Một nhãn hiệu khắt khe và toàn diện, đòi hỏi việc thực hiện phải có các nguồn lực về tài chính và con người.

• Tạo cho các tổ chức nhiều lợi thế lớn hơn nhiều chi phí bỏ ra.

• Được thiết kế để cải thiện hiệu suất cá nhân Tổ chức phải cân nhắc các yếu tố KT và MT khác nhau

• Lợi ích tài chính của các tổ chức đăng ký EMAS khác nhau ở mỗi quốc gia trong EU (ex: giảm phí xả thải, chi phí mua

chứng chỉ thấp hơn hay thủ tục cấp phép nhanh hơn …)

Trang 25

EMAS – Cơ chế kiểm toán và quản

lý sinh thái

Để đăng ký EMAS, các tổ chức phải tuân thủ các bước thực hiện theo chương 4 của Quy định

EMAS:

1 Tổng quan MT: phân tích ban đầu các hoạt động, sản phẩm và dịch

vụ của tổ chức/đơn vị và các tác động MT, liệt kê danh mục luật MT

áp dụng …

2 Chính sách MT: định nghĩa các mục tiêu MT bao quát của tổ chức,

cam kết cải tiến liên tục các hoạt động MT.

3 Chương trình MT: mô tả các biện pháp, trách nhiệm và ý nghĩa đạt

được các mục tiêu và đối tượng của MT.

Trang 26

EMAS – Cơ chế kiểm toán và quản

lý sinh thái

4 Hệ thống QLMT: một phần của cấu trúc định hướng QL, các hoạt

động quy hoạch, trách nhiệm, kinh nghiệm, thủ tục, quy trình và nguồn lực cho phát triển, thực hiện, đạt được, xem xét và duy trì chính sách MT và QL các lĩnh vực MT.

5 Kiểm toán MT: đánh giá hệ thống, tài liệu định kỳ và khách quan việc

thực hiện MT của tổ chức, hệ thống QL và các quy trình thiết kế BV

MT do kiểm toán nội bộ thực hiện.

Trang 27

EMAS – Cơ chế kiểm toán và quản

lý sinh thái

6 Tuyên bố MT: báo cáo thường xuyên, toàn diện cho công chúng về

cấu trúc và hoạt động của tổ chức; hệ thống QL và chính sách MT; các tác động và lĩnh vực MT; chương trình, mục tiêu và đối tượng MT; thực hiện và tuân thủ MT phù hợp luật MT …

7 Xác minh và đăng ky: các bước trên phải được xác minh bởi các tổ

chức MT có thẩm quyền/giấy phép; tuyên bố MT hiệu lực cần gửi tới

Cơ quan có thẩm quyền về EMAS (có ở mỗi nước liên minh EU) để đăng ký và công bố công khai trước khi tổ chức có thể sử dụng logo của EMAS.

Trang 28

EMAS – Lợi ích

1 Hiệu suất tài chính và MT thông qua khuôn khổ có hệ thống: hiệu suất năng lượng và TN tăng lên, giảm lượng chất thải …

2 Quản lý cơ hội và rủi ro: tuân thủ luật pháp, giảm bớt quy định …

3 Sự tin cậy, minh bạch và uy tín: tuyên bố MT, các chỉ số năng suất chính, xác minh và xác nhận thông qua các cơ quan xác minh độc lập.

4 Nâng cao vị thế và động lực cho nhân viên: cải thiện sự tham gia của nhân viên, nhận thức cao hơn, thường xuyên dẫn đến sự đổi mới…

Trang 29

EMAS – Chi phí

1 Chi phí cố định: phí xác minh/xác nhận, phí đăng ký, tích

hợp logo EMAS vào trong thiết kế của công ty.

2 Chi phí bên ngoài: cần có chuyên gia tư vấn hỗ trợ thực hiện

và làm báo cáo, kể cả không bắt buộc.

3 Chi phí nội bộ: cho nguồn nhân lực và kỹ thuật để thực hiện,

quản lý và làm báo cáo.

Trang 30

4.4 Hệ thống quản lý môi trường của cộng đồng

• Quản lý môi trường và tài nguyên thiên nhiên dựa vào

cộng đồng là sự chia sẻ quyền và trách nhiệm với

cộng đồng địa phương trong việc quản lý môi trường và

tài nguyên thiên nhiên mà cộng đồng đó được hưởng lợi

• Đặc điểm của mô hình:

- Tự quản, Tự nguyện và đồng thuận, Bình đẳng

- Tôn trọng, tận dụng những tri thức truyền thống

- Tính hợp lí về sinh thái và phát triển bền vững

- Giải quyết xung đột trên hòa giải

Trang 31

Quản lý Tài nguyên nước dựa vào cộng đồng – Kinh

nghiệm xây dựng mô hình tại xã Cẩm Châu, Cẩm

Thủy, Thanh Hóa

Chính quyền Cộng đồng

- Trao quyền quản lý tài

nguyên nước cho

- Bầu ra ban quản lý của hội

- Trực tiếp đưa ra ý kiến xây dựng vận hành của

dự án

- Cộng đồng chia sẻ kinh nghiệm lẫn nhau về xây dựng hệ thống khai thác, sử dựng nước mó, việc tìm kiếm mó nước, cách làm cửa lấy nước tại mó, dẫn đường ống cấp từ mó về các bể trung

chuyển

- Tự nguyện tham gia xây dựng và tự tổ chức quản

lý theo Quy chế tổ chức và hoạt động riêng

- Tự nguyện đóng góp kinh phí duy trì và vận hành

dự án

- Tham gia tập huấn vào khóa huấn luyện tài nguyên nước

Trang 32

4.5 CÁC VẤN ĐỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ

4.5.1 Vấn đề môi trường trong các quy định và hiệp ước của tổ chức thương mại thế giới

a.Các hiệp ước thương mại

•Hiệp ước chung về thương mại và thuế quan năm

Trang 33

b Các hiệp định môi trường đa biên

• Nhóm MEA bảo vệ các tài nguyên toàn cầu: thuộc nhóm này

có Công ước Vienna về Bảo vệ tầng Ozone, Hiệpđịnh

về Thay đổi Khí hậu;

• Nhóm MEA Kiểm soát các chất độc hại: Công ước Basel

về Kiểm soát việc Vận chuyển Chất độc hại qua Biên giới;

• Nhóm MEA bảo vệ các loài động - thực vật quý hiếm:

Công ước về Buôn bán Quốc tế các loài Động Thực vật

Hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng, Công ước Quốc

tế về Quản lý Cá voi.

Trang 34

4.5.2 Tác động của vấn đề quản lý môi trường trong kinh doanh quốc tế tới hoạt động của doanh nghiệp

• Tác động đến doanh nghiệp thể hiện ở sự tuân thủ các

quy định môi trường của doanh nghiệp bình diện cả quốc gia và quốc tê

- Quốc gia:

Thể hiện ở cả cấp độ sản phẩm mâu thuẫn về giá cả giữa những sản phẩm hàng hoá mà trong giá thành của nó có chứa các các chi phí môi trường với các sản phẩm bỏ qua chi phí này (sự bóp méo về giá cả)

Về cấp độ doanh nghiệp: mâu thuẫn giữa những doanh nghiệp chấp hành các quy định môi trường trong quá trình sản xuất và kinh doanh với các doanh

nghiệp khác trong nước

- Cấp độ quốc tế:

Khả năng đáp ứng các quy định, yêu cầu về môi trường trong quá trình hội

nhập: Thông qua các hiệp định song đa phương về môi trường, về thương mại có liên quan đến môi trường

Trang 35

Tác động tích cực vấn đề quản lý môi

trường trong kinh doanh quốc tế tới hoạt

động của doanh nghiệp

• Thuận lợi trong việc tiếp cận thị trường

• Thuận lợi trong việc tiếp cận nguồn vốn, khoa học công nghệ ưu đãi giải quyết các vấn đề môi trường

• Có khả năng cạnh tranh cao hơn trong tương lai

• Làm thuận lợi quá trình tự do hoá thương mại

Ngày đăng: 18/08/2020, 08:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w