- Biết bốn đối tượng cơ bản trong Access: Bảng Table, mẫu hỏi Query, biểu mẫu Form, báo cáo Report; - Liên hệ được một bài tốn quản lí gần gũi với học sinh cùng các cơng cụ quản lí tương
Trang 1Ngày soạn: 26/9/2010 Ngày dạy: 28/9/2010 Tiết: 8
I Mục đích yêu cầu :
1 Kiến thức : - Biết những khả năng chung nhất của Access như một hệ QTCSDL
- Biết bốn đối tượng cơ bản trong Access: Bảng (Table), mẫu hỏi (Query), biểu mẫu (Form), báo cáo (Report);
- Liên hệ được một bài tốn quản lí gần gũi với học sinh cùng các cơng cụ quản lí tương ứng trong Access;
- Biết cĩ hai chế độ làm việc với các đối tượng: Chế độ thiết kế (Design View) và chế độ trang dữ liệu (Datasheet View)
2 Kỹ năng:
- Thực hiện được một số thao tác cơ bản: Khởi động và kết thúc Access, tạo một
cơ sở dữ liệu (CSDL) mới hoặc một cơ sở dữ liệu đã cĩ, tạo đối tượng mới và mở một đối tượng;
- Tạo được đối tượng bằng một trong hai cách: Dùng thuật sĩ và tự thiết kế
.II Chuẩn bị:
Giáo viên: Máy tính, máy chiếu và một CSDL được quản lí bởi Access, sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập
Học sinh: SGK
III Tiến trình thực hiện :
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2/ Bài cũ: Hãy nêu các chức năng của một hệ QTCSDL? Chức năng nào là quan trọng nhất? Vì sao?
3/ Bài mới :
Hoạt động 1: Phần mềm MS Access
GV: yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo
khoa và cho biết khái niệm về phần mềm MS
Access?
HS: Xem SGK
GV:Gọi một học sinh trả lời và các em cịn lại
nhận xét
HS: Trả lời theo yêu cầu của giáo viên:
GV: Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
1 Phần mềm MS Access
Phần mềm Ms Access (gọi tắt là Access)
là hệ QTCSDL nằm trong bộ phần mềm
MS Office của hãng MS dành cho máy tính cá nhân và máy tính chạy trong mạng cục bộ.
Hoạt động 2: CÁC KHẢ NĂNG CỦA ACCESS
GV: Hãy nhắc lại các chức năng của một hệ
QTCSDL?
HS trả lời: Các khả năng của hệ QTCSDL là:
+ Cung cấp mơi trường Tạo lập CSDL
+ Cung cấp mơi trường Cập nhật và khai
thác dữ liệu
+ Cung cấp cơng cụ kiểm sốt, điều khiển
truy cập vào CSDL
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo
khoa và cho biết các khả năng của Access
.
2 Các khả năng của Access.
Các khả năng của Access:
Cung cấp các cơng cụ tạo lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu
+ Tạo lập các CSDL và lưu trữ chúng trên các thiết bị nhớ.
+ Tạo biểu mẫu để cập nhật dữ liệu, tạo báo cáo thống kê, tổng kết hay những mẫu hỏi để khai thác dữ liệu trong CSDL, giải quyết các bài tốn quản lí
Trang 2Hoạt động 3: CÁC LOẠI ĐỐI TƯỢNG CHÍNH CỦA ACCESS.
GV:Yêu cầu học sinh xem Sgk trang 27 và
đặt câu hỏi: Các đối tượng chính trong
Access? Chức năng của chúng?
HS: Xem SGK, thảo luận nhóm
GV: Chốt kiến thức và khởi động Access
để cho học sinh quan sát các đối tượng
cơ bản của Access
3 Các loại đối tượng chính của Access.
Hoạt động 4: MỘT SỐ THAO TÁC CƠ BẢN
GV:Yêu cầu học sinh xem SGK về cách khởi
động Access, tạo CSDL mới, mở CSDL đã
có trên đĩa, thoát khỏi Access
HS: Xem Sgk, thảo luận, và trình bày các
thao tác cơ bản đối với Access: Khởi động
Access; Tạo cơ sở dữ liệu mới; Mở cơ sở
dữ liệu đã có; Kết thúc phiên làm việc với
Access.
GV: Yêu cầu học sinh trình bày các thao tác
trên và lên bảng chiếu thực hành trình chiếu
các thao tác cơ bản trên
HS: Lên bảng thực hiện trình chiếu các thao
tác
a Khởi động Access
Vào menu Start, chọn Programs Microsoft Office Access 2003
b.Tạo cơ sở dữ liệu mới
B1: Chọn lệnh File New…
B2: Nháy chọn Blank Database xuất hiện hộp thoại File New Database
B3: Chọn vị trí lưu tệp tại ô Save in B4: Nhập tên tệp tại ô File name B5: Nháy nút Create
c Mở cơ sở dữ liệu đã có
B1: Chọn lệnh File Open B2: Chỉ ra vị trí chứa CSDL cần mở B3: Nháy chọn vào tên CSDL cần mở B4: Nháy nút Open
d Kết thúc phiên làm việc với Access
Chọn lệnh file Exit hoặc Nháy nút .
Hoạt động 5: LÀM VIỆC VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG
GV:Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách
giáo khoa và trả lời các câu hỏi:
- Có mấy chế độ chính làm việc với các
đối tượng?
- Cách tạo đối tượng mới?
- Cách mở đối tượng đã có sẵn?
HS:Nghiên cứu sách giáo khoa và trả lời
- Có 2 chế độ làm việc với Access là chế
độ Thiết kế và chế độ Trang dữ liệu
GV:Thông qua ví dụ cụ thể, chiếu cho học
sinh thấy được hai chế độ làm việc; Cách
tạo đối tượng mới; cách mở đối tượng có
5 Làm việc với các đối tượng
Chế độ thiết kế: View Design View
(hoặc nút trên thanh công cụ)
Chế độ Trang dữ liệu: View Datasheet View (hoặc nút trên thanh công cụ)
- Cách tạo đối tượng mới:
+ Dùng các mẫu dựng sẵn
+ Người dùng tự thiết kế + Kết hợp cả hai cách trên
- Mở đối tượng
- Nháy đúp vào tên đối tượng cần mở
Đối tượng Chức năng a) Bảng
b) Mẫu hỏi c) Biểu mẫu d) Báo cáo
Lưu dữ liệu Tìm kiếm, sắp xếp, kết xuất dữ liệu,…
Giúp nhập hoặc hiển thị thông tin thuận tiện
Tính toán, tổng hợp dữ liệu,…
Trang 34/ Củng cố: Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi SGK trang 33
5/ Dặn dò: Chuẩn bị trước bài Cấu trúc bảng
IV Rút kinh nghiệm: