1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

application MRI TS HOA

76 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 41,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng lâm sàng của cộng hưởng từ MRIBS.. Các giải Nobel về MRI• 1944: Rabi Vật lý Đo chuyển động từ của hạt nhân • 1952: Felix Bloch và Edward Mills Purcell Vật lý Cơ sở khoa học của

Trang 1

Ứng dụng lâm sàng của cộng hưởng từ (MRI)

BS CAO THIÊN TƯỢNG PGS TS PHẠM NGỌC HOA

Trang 2

Các giải Nobel về MRI

• 1944: Rabi

Vật lý (Đo chuyển động từ của hạt nhân)

• 1952: Felix Bloch và Edward Mills Purcell

Vật lý (Cơ sở khoa học của hiện tượng cộng hưởng từ hạt nhân)

• 1991: Richard Ernst

Hóa học (Chuyển dạng Fourier cộng hưởng từ hạt nhân dao

động phân giải cao)

• 2002: Kurt Wüthrich

Hóa học (Cấu trúc phân tử 3D trong dung dịch bằng cộng hưởng

từ hạt nhân)

• 2003: Paul Lauterbur & Peter Mansfield

Sinh lý or Y học (Công nghệ MRI)

Trang 3

Magnetic Resonance - Technology Information Portal http://www.mr-tip.com/

MÁY MRI THẾ HỆ ĐẦU TIÊN

vào giữa những năm 1970

hiệu khu vực và các tham

số thư duỗi

điểm khi người khám ra

khỏi máy

được hình ảnh MRI đầu tiên

của cơ thể người và phải

mất 5 giờ để thu được một

hình

Trang 4

Hình MRI đầu tiên

Hình MRI 30 năm sau

Trang 5

Magnetic Resonance - Technology Information Portal http://www.mr-tip.com/

theo vị trí và chuỗi xung

Trang 6

MÁY MRI SIÊU DẪN

Trang 7

CÁC LOẠI MÁY MRI

 ≥3Tesla

 Siêu dẫn

 Bảo trì phức tạp

 Kỹ thuật chuyên sâu (fMRI,

Tracto )

 Giá thành cao

 Dùng trong nghiên cứu

Từ trường cao

 1 -2 Tesla

 Siêu dẫn (Helium)

 Bảo trì phức tạp

 Kỹ thuật cao, chuyên sâu

 Thời gian khảo sát ngắn

Trang 9

SPIN VÀ MOMENT TỪ TRƯỜNG

Trang 11

Cộng hưởngThư duỗi

Trang 14

Cộng hưởng từ (M agnetic R esonance

• Đắt tiền

http://www.thumbmri.com/mrivscat.asp

Trang 15

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

TUYỆT ĐỐI VÀ TƯƠNG ĐỐI

Trang 16

AN TOÀN

• KHÔNG có tác dụng có hại lâu dài

• Độ an toàn được biết liên quan đến từ trường tĩnh lớn:

– Máy tạo nhịp bên trong cơ thể

Trang 18

CÁC ỨNG DỤNG

Các thuốc tương phản từ tĩnh mạch Ít độc

và ít tác dụng phụ hơn (thận trọng với hen, phụ

nữ có thai giai đoạn sớm)

Hình echo planar và khuếch tán : có thể phân biệt phù độc tế bào gần như ngay sau khi đột quị cấp (phát hiện đột quị sớm)

MRI có thể thay thế hoàn toàn CT đầu (trừ

máu tụ nội sọ cấp, gãy xương sọ, các tổn thương đóng vôi não)

• Chính xác hơn CT hoặc X quang qui ước trong

phát hiện gãy xương cấp; nhạy với thay đổi tủy xương và bè xương (mặc dù MRI không được chỉ định trong hầu hết gãy xương cấp)

• MRI chụp đường mật (MR cholangiography)

• MRI tim

Trang 19

MRI: Các ứng dụng trong y học

Trang 23

MEDGADGET http://www.medgagdet.com/

MRI NÃO

CÁC CHỈ ĐỊNH

 Đau đầu, động kinh, yếu liệt, nhìn mờ

 Đánh giá thêm các bất thường thấy trên CT

Trang 24

Vai trò của MRI trong các bệnh lý nội sọ

U

Bẩm sinh Đ kinh

U sao bào nang lông còn lại sau PT U sao bào bẩm sinh, sơ sinh

Tái tạo theo đường cong 3D cho hình

Trang 25

Tổn thương chất trắng

Nhiễm trùng Chấn thương

Vai trò của MRI trong các bệnh lý nội sọ

Trang 26

Nhồi máu

Trang 27

Tổn thương trục lan tỏa (DAI)

Hình MRI T2W, thấy những tổn thương không xuất huyết không nhìn thấy trên CT

Trang 28

T2W GRE nhạy xuất huyết

MRI nhạy hơn CT trong phát hiện tổn thương trục lan tỏa Các chuỗi xung GRE, FLAIR, DWI

Trang 29

Schwannoma nhỏ trong ống tai trong

Trang 30

Microadenoma

Trang 31

Xơ cứng rải rác

Trang 32

AVM

Trang 33

Phổ cộng hưởng từ (MRS)

Trang 34

u sao bào , grade II

Trang 35

MRI CỘT SỐNG

sống ở bệnh nhân đau cô, lưng / chân, thoát vị tái phát.

Trang 36

Vai trò của MRI trong hình ảnh học cột sống

CS ngực

STIR toàn bộ CSEpendymoma

Chấn thương

Trang 37

Bóc tách/tắc động mạch cột sống do gãy C6

Trang 38

MRI XƯƠNG KHỚP

mềm Gân, dây chằng, cơ sụn

và các tổn thuơng xương

Trang 39

Khớp gối Sụn chêm – sụn khớp

Trang 40

Sụn khớp

PD TSE Thoái hóa sụn khớp kèm thoái hóa khớp thứ phát

Trang 41

Đứt dây chằng

Trang 42

Khớp vai

Trang 43

Khớp vai

MR arthrography

Trang 44

MRI ưu thế hơn PET-CT trong phát hiện di căn xương

Whole body MRI vs PET – CT

Trang 45

MRI BỤNG

Đánh giá thêm các bất thường thấy trên

siêu âm hoặc CT

Những người chống chỉ định với thuốc cản quang

Gan, lách, thận, tụy Ống tụy và đường mật

MRI CHẬU

Bổ sung cho siêu âm

Giúp phân giai đoạn ung thư nội mạc tử

cung, cổ tử cung, tiền liệt tuyến và trực

tràng

Trang 47

Hemangioma gan

Trang 48

Động mạch

Tĩnh mạch

Thì muộn

Trang 49

HCC, huyết khối tĩnh mạch cửa

Trang 51

Sỏi ống mật chủ

Trang 52

CT VS MRI

K trực tràng

Trang 53

Ung thư cổ tử cung

Trang 54

Phì đại tiền liệt tuyến

Trang 55

Ung thư tiền liệt tuyến

Trang 57

MR Urography

megaureter

Trang 59

MEDGADGET http://www.medgagdet.com/

MRI VÚ

Trang 60

Chức năng mạch máu/tim

Trang 61

MRI TIM

Đánh giá kích thuớc và độ dày các buồng tim, độ lan của tổn thương do đau thắt ngực hoặc bệnh tim tiến triển, chức năng cơ tim, vậng động thành, tưới máu, các van tim và mạch máu

Trang 62

Normally contracting Heart

Trang 64

Delayed Enhanced Imaging of the Heart

Trang 65

MR coronary Angiogram

Trang 66

Các mạch máu Các mạch máu ở cổ (cảnh và cột sống) và não

Các mạch máu ổ bụng,

Các mạch máu chi

Trang 68

New

Trang 69

syngo TWIST for Time-Resolved

MR Angiography

University Clinic of Essen, Germany; MAGNETOM Avanto

VB15

Trang 70

Chụp với bàn dịch chuyển liên

tục

Trang 71

MRI THAI

Trang 72

Đầu 1990

Trang 74

Các tiến bộ hiện nay

I Lập kế hoạch phẫu thuật thần

kinh

www.fmri.org

Trang 75

M Aguilar and A.L Garrett: Knowledge Systems Laboratory

Mathematical, Computing, and Information Sciences Department; Jacksonville State University

Ngày đăng: 13/08/2020, 09:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w