• Nguyên nhân: lắng đọng β-amyloid plaque ngoài tế bào, lắng đọng neurofibrillary tangles trong tế bào... Thoái hóa thùy trán – thái dương frontotemporal lobar degeneration...
Trang 1MỘT SỐ BỆNH THOÁI HÓA,
VIÊM NÃO
BS ĐOÀN TIẾN LƯU
BV ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 2TEO NÃO
Thang điểm teo não:
0: Không teo não
1: teo não nhe
2: teo não vừa, giảm thể tích hồi não
3: teo não nặng, hồi não hình “knife blade)
Trang 3Thang điểm teo não
Trang 4Thang điểm teo não cho thùy
đỉnh (Koedam)
Trang 5Thang điểm teo hồi thái dương
trong
Thang điểm 4
0: không teo
1: rộng rãnh mạch mạc
2: rộng sừng thái dương não thất bên
3: giảm mức độ trung bình thể tích hồi hải mã (giảm chiều cao hồi hải mã)
4: giảm nặng thể tích hồi hải mã
Trang 8Một số bệnh liên quan đến teo
não
1 Cao tuổi
2 Alzheimers và một số bệnh teo não gây sa
sút trí tuệ khác
3 Tổn thương mạch não (tổn thương mạn tính,
nhồi máu não, thoái hóa bột)
4 Các tổn thương cũ
Trang 9Teo não người cao tuổi
Trang 10Bệnh Alhzeimers
• Bệnh sa sút trí tuệ hay gặp
• 1-2% ở tuổi 65, sau đó nhân đôi nguy cơ
sau mỗi 5 năm (5,3 triệu người Mỹ)
• Nguyên nhân: lắng đọng β-amyloid plaque
ngoài tế bào, lắng đọng neurofibrillary tangles trong tế bào Ban đầu ở hồi hải mã sau đó lan ra các hồi não khác
Trang 11Alzheimers
Trang 12Presenile Alzheimers
Trang 13Thoái hóa vỏ đáy (corticobasal degeneration)
• Do lắng đọng hyperphosphorylated tau
•Tuổi 50 – 70
•Không phân biệt giới
•Biểu hiện động kinh
Trang 14Thoái hóa vỏ đáy (corticobasal degeneration)
Trang 15Thoái hóa thùy trán – thái dương
(frontotemporal lobar degeneration)
• Bệnh sa sút trí tuệ do lắng động Tau
Protein, đặc trưng bởi thoái hóa thùy trán thái dương
• Khởi phát trẻ < 65 tuổi.
• Nguyên hay gặp của sa sút trí tuệ người trẻ
Trang 16Thoái hóa thùy trán – thái dương (frontotemporal lobar degeneration)
Trang 17Bệnh sa sút trí tuệ Lewy bodies
• Sa sút trí tuệ hay gặp thứ ba sau
Alzheimer, nhồi máu não
• Phối hợp với biểu hiện Parkinson, ảo thị
• Tuổi 55-85
• Nam giới chiếm chủ yếu
• Chiếm 15-20% sa sút trí tuệ do thoái hóa
Trang 18Bệnh sa sút trí tuệ Lewy bodies
• Sa sút trí tuệ hay gặp thứ ba sau
Alzheimer, nhồi máu não
• Bệnh phối hợp với biểu hiện Parkinson
• Tuổi 55-85
• Nam giới chiếm chủ yếu
• Chiếm 15-20% sa sút trí tuệ do thoái hóa
Trang 19Nhồi máu não
Trang 20Tổn thương mạn tính mạch nhỏ
Trang 21Thoái hóa bột mạch máu
Trang 22Teo một nửa bán cầu đại não
Hội chứng Dyke-Davidoff-Masson
Trang 23Teo não khu trú do tổn thương cũ
Trang 24Phân loại tổn thương mạn tính
chất trắng
Tín hiệu: Ổ tăng tín hiệu trên T2W, FLAIR,
PD, giảm tín hiệu trên T1W, không hạn chế khuếch tán trên DW, không bắt thuốc đối quang từ
Vị trí: chất trắng dưới vỏ, chất trắng sâu
Trang 25Phân loại tổn thương mạn tính
chất trắng
Thang điểm Fazekas:
0: không có hoặc có một ổ nhỏ
1: rải rác nhiều ổ
2: nhiều ổ, một số ổ bắt đầu hợp lưu
3: nhiều ổ, hợp lưu thành các tổn thương rộng
Trang 26Thang điểm Fazekas
Trang 27Xơ cứng đa ổ rải rác
• Không rõ nguyên nhân, có thể do tự miễn,
virus
• Kích hoạt tế bào T, tiêu hủy myelin sợi trục
• Tiên lượng: có thể dẫn đến tàn tật
• Thường gặp ở phụ nữ trẻ 20-40 tuổi, 10%>
50 tuổi
Trang 28Xơ cứng đa ổ rải rác
Trang 34Xơ hóa hồi hải mã
Trang 36Xơ hóa củ
Trang 39Tổn thương não người uống rượu
Trang 44Viêm não
• Tổn thương viêm lan tỏa nhu mô não do
nhiều nguyên nhân khác nhau, nguyên hay gặp là virus
• Vị trí tổn thương thay đổi tùy từng nguyên
nhân
Trang 45Viêm não
Đặc điểm hình ảnh:
•Tăng tín hiệu trên T2W chất xám ± chất trắng
dưới vỏ, chất trắng sâu ± nhân xám
•Tổn thương thường rộng, ranh giới không rõ,
± dải chảy máu
•Hình ảnh không đặc hiệu, nhiều nguyên nhân
có hình ảnh chồng lấn
Trang 46Viêm não do herpes
• Tổn thương hệ viền (limbic system): Thái
dương trong, mặt dưới thùy trán, các hồi đai
• Thường không tổn thương nhân xám
• Tổn thương hai bên, không cân sứng
Trang 47Viêm não do herpes
• Tổn thương hệ viền (limbic system): Thái
dương trong, mặt dưới thùy trán, các hồi đai
• Thường không tổn thương nhân xám
• Tổn thương hai bên, không cân sứng
Trang 48Viêm não cytomegalovirus
Tổn thương chất trắng sâu, quanh não thất bên
Trang 49Các viêm não khác
Trang 50Áp xe não
Ổ mủ trong nhu mô não do vi khuẩn, kí sinh trùng
Hình ảnh đặc trưng:
-Bắt thuốc hình viền, thành dày đều
-Viền giảm tín hiệu, ở giữa hạn chế khuếch tán
trên DW
Trang 51Áp xe não
Trang 52Sán dây lợn não (cysticercosis)
•Nang sán trong nhu mô não ≤ 10mm
•Nang sán ở vị trí khác lớn hơn, đặc biệt
khoang dưới nhện, não thất
•Đầu sán 1-4mm
•Có 4 giai đoạn: Nang sán, nang keo, nốt viêm
hạt, vôi hóa
Trang 53Sán dây lợn não (cysticercosis)
Trang 54•Nhiễm trùng cơ hội do toxoplasma gondii/suy
giảm miễn dịch
•Tổn thương hình viền, tăng tín hiệu T2W, viền
giảm tín hiệu T2W, phù não xung quanh, bắt thuốc đối quang từ hình viền
•Kích thước 2-3cm
•Vị trí ranh giới xám/trắng, hạch đáy, đồi thị tiểu
não
Trang 55Toxoplasmosis
Trang 56Viêm màng não
Trang 59Lao màng não
Trang 61Lao màng não, não