Mở đầu• Nhiều trường hợp cần khử tín hiệu mỡ trong MRI • Khữ mỡ làm tăng tương phản giữa mô bình thường và bệnh lý trên các chuỗi xung nhạy dịch vd, đánh giá mô bệnh lý, sụn khớp, sụn ch
Trang 1Các kỹ thuật xóa mỡ trong MRI: Nguyên lý và ứng dụng lâm sàng
BS CK2 Cao Thiên Tượng Khoa CĐHA-Bệnh viện Chợ Rẫy
Trang 2Mở đầu
• Nhiều trường hợp cần khử tín hiệu mỡ trong MRI
• Khữ mỡ làm tăng tương phản giữa mô bình thường và bệnh lý trên các chuỗi xung nhạy dịch (vd, đánh giá mô bệnh lý, sụn khớp, sụn
chêm, tủy xương) hoặc trên hình T1W sau tiêm
• Khữ mỡ cũng giúp đánh giá lượng mỡ trong tổn thương (u…)
• Các bác sĩ và kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh cầu hiểu biết ưu điểm
và nhược điểm của các kỹ thuật xóa mỡ khác nhau trên MRI để chọn lựa kỹ thuật thích hợp nhất trong thực hành lâm sàng
Trang 3Ý NGHĨA LÂM SÀNG CỦA VIỆC PHÁT HIỆN MỠ VÀ XÓA MỠ TRÊN MRI
• Phân biệt mỡ và các chất có thời gian T1 ngắn khác:
• Mỡ và máu bán cấp đều có tín hiệu cao trên T1W nhưng khi dùng kỹ thuật xóa
mỡ thì tín hiệu máu bán cấp vẫn cao trên T1W trong khi mỡ có tín hiệu thấp
• Làm rõ tổn thương hoặc vùng giải phẫu bắt thuốc trong mô mỡ:
• Tăng chất lượng hình ảnh chụp mạch máu có tiêm thuốc trên nền xóa mỡ
• Khi dùng T1W xóa mỡ sau tiêm thuốc, tổn thương bắt thuốc dễ phát hiện hơn
• Làm rõ tổn thương hoặc vùng giải phẫu có thời gian T2 dài trong mô mỡ.
• Tăng chất lượng hình ảnh chụp mạch không tiêm thuốc trên nền xóa mỡ
• Hầu hết các tổn thương (như phù, viêm, u) có thể dễ phát hiện vì có tín hiệu cao trong khi mỡ xung quanh có tín hiệu thấp trên hình T2W xóa mỡ.
Trang 4U quái buồng trứng trưởng thành Lạc nội mạc tử cung
T1W DIXON FS
Xuất huyết Mỡ
Phân biệt mỡ/xuất huyết
là chìa khóa đển chẩn đoán phân biệt u quái buồng trứng trưởng thành/ nang xuất huyết
và nhạy trong phát hiện lạc nội mạc tử cung vùng chậu
Trang 54 kỹ thuật thường dùng trong thực hành lâm sàng
• Xóa mỡ chọn lọc bậc hóa học (CHESS)
• Phục hồi đảo chiều (STIR)
• Kỹ thuật hỗn hợp (kết hợp các yếu tố chọn lọc bậc hóa học và phục
hồi đảo chiều)
• Phân tách mỡ nước (kỹ thuật Dixon)
Kỹ thuật thứ năm là kích thích nước, ít được sử dụng và về nguyên lý có thể xem như là một kiểu của kỹ thuật chọn lọc bậc hóa học
Trang 6(fatsat) Kích thích Kích thích nướcnước (tách mỡ-nước)(tách mỡ-nước)Kỹ thuật Dixon Kỹ thuật Dixon STIR SPAIR SPIR
SPIR ( S pectral P resaturation with I nversion
R ecovery) SPAIR ( S pectral P resaturation A ttenuated
I nversion R ecovery)
Del Grande et al., Fat-Suppression Techniques for 3-T MR Imaging
of the Musculoskeletal System, RadioGraphics 2014; 34:217–233
Trang 7Xóa mỡ chọn lọc bậc hóa học
(CHESS)
Cơ sở vật lý
• Vào năm 1985, Haase và cs đã mô tả chuỗi xung xóa mỡ chọn lọc bậc hóa học (CHESS)
có thể tạo ra hình ảnh thuần nước và thuần mỡ dựa trên cơ sở khác biệt bậc hóa học giữa nước và mỡ
• Để xóa mỡ, một xung kích thích có độ rộng băng tần hẹp tập trung vào tần số cộng
hưởng của mỡ (xung RF chọn lọc hóa học) và góc bật 90o lật vector từ hóa của mỡ
thành mặt phẳng ngang
• Ngay sau đó, một gradient điều chỉnh “độ đồng nhất” từ trường áp vào để làm lệch pha proton và làm khử tín hiệu mỡ Hình ảnh thu được ngay sau khi gradient làm lệch pha kết thúc và trước khi bắt đầu thời gian phục hồi từ hóa dọc của mỡ
• Khoảng cách của đỉnh nước và đỉnh mỡ tăng theo độ mạnh từ trường MRI máy từ
trường yếu hai đỉnh này có xu hướng chồng nhau có thể làm xóa mỡ không đồng nhất
Trang 8• Dùng xóa mỡ ở vùng khảo sát (FOV) nhỏ (khớp gối, bàn
tay, cổ tay…)
• Đặc hiệu mỡ, xác định đặc điểm mô Xóa mỡ đại thể
• Giúp tăng tương phản hình ảnh và làm nổi bật tổn
thương như mô bắt thuốc, phù và các sản phẩm của
máu
• Máy từ trường cao, đòi hỏi đồng nhất từ trường B o và B 1
• Không thích hợp cho FOV lớn, lệch tâm (off-center),
vùng giải phẫu có cấu trúc đa dạng , bn có vật cấy ghép
Trang 9không
Ở máy 1.5 TI ~ 130-170ms
Trang 10• Không đòi hỏi độ mạnh và tính đồng nhất của từ trường
• Có thể khảo sát ở FOV rộng (như toàn bộ cột sống trong trường hợp viêm khớp cột sống hoặc di căn), và trong các vùng giải phẫu phức tạp
có nhiều giao diện khí-mô (như đám rối thần kinh cánh tay, ngón tay
Trang 11• Không đặc hiệu cho mỡ
• Có thể xoá tín hiệu mô không chứa mỡ có thời gian T1 ngắn tương tự
mỡ như các sản phẩm của máu (methemoglobine), các giàu protein, melanin hoặc mô sau tiêm Gd STIR không dùng sau tiêm Gd tĩnh
mạch và tiêm nội khớp
• Tỉ lệ tín hiệu độ nhiễu thấp Khắc phục bằng cách giảm TE
• Thời gian khảo sát dài
Trang 12Giá trị TI nào?
STIR, TI =205ms STIR, TI =220ms
Trang 13• Nếu hình ảnh quá “đen và trắng”
1 Chọn TI tối ưu (ví dụ 140 hoặc 160 thay vì
150)
2 TE thấp hơn (thử 30-40)
Độ mạnh từ trường (Tesla) Thời gian TI (ms)
Trang 14STIR vs CHESS
FS (CHESS) STIR
FOV lớn Cấu trúc giải phẫu đa dạng
Trang 15STIR vs SPAIR-Ảnh giả kim loại
Trang 16SPIR ( S pectral P resaturation with I nversion
R ecovery) và SPAIR ( S pectral P resaturation
A ttenuated I nversion R ecovery)
• Kết hợp ưu điểm của
phục hồi đảo chiều (IR)
và CHESS để xoá mỡ
• SPIR và SPAIR thích
hợp cho máy 3T
• SPIR kích thích chọn
lọc hạt nhân lipid với
flip angle > 90o
Trang 17• Các nhược điểm nữa của chuỗi xung hỗn hợp là thời gian khảo sát dài và tỉ lệ hấp thụ riêng biệt (SAR) cao hơn
Trang 18CHESS vs SPAIR-Mức độ xóa mỡ
Trang 19SPAIR-Xóa mỡ có SNR cao
Trang 22• Kỹ thuật Dixon áp dụng cho cả GRE và SE
• Sử dụng hai hoặc nhiều thời gian echo
Trang 23Dixon 2 điểm
• Sử dụng 2 thời gian echo
• Thời gian echo khi nước và mỡ
cùng pha tín hiệu cùng pha
(SIP) và khi nước và mỡ ngược
pha tín hiệu ngược pha (SOP)
• W = (SIP + SOP)/2
• F = (SIP-SOP)/2
Dixon (Siemens) =mDixon (Philips) =IDEAL/FLEX (GE) =WFOP (Toshiba)
Trang 24Dixon cải tiến (dixon 3 điểm)
• Được Glover và Schneider đề xuất bằng
cách thêm một hình thứ ba để bù cho
độ nhạy của từ trường B 0 của phương
pháp Dixon hai điểm ban đầu
• Sử dụng 3 pha khác nhau là 0, và - giữa
tín hiệu mỡ và nước
• Sau đó Glover mở rộng phương pháp 3
điểm thành 4 điểm với các pha 0, và 3
• Kỹ thuật 3 và 4 điểm có ưu điểm hơn về
tính không đồng nhất của từ trường
nhưng thời gian khảo sát dài hơn và
SNR thấp hơn
•
Trang 25Hình in phase=T2W
không FS
Hình out phase nước= FSHình chỉ
Hình chỉ mỡ = xóa tín hiệu nước
Khoa CĐHA-BVCR
4 hình sau khi hậu xử lý được tái tạo tự động
STIR
Trang 26Ưu điểm
• Xóa mỡ hoàn toàn và đồng nhất
• Chỉ một lần đo, có cả hình xóa mỡ và không xóa mỡ
• Định lượng mỡ
Trang 27Xóa mỡ đồng nhất
• Do không ảnh hưởng đến
tính không đồng nhất của từ
trường khu vực
• SNR cao hơn STIR
• Xóa mỡ đặc hiệu so với STIR
• Xóa mỡ sau tiêm Gd
Trang 28So sánh về độ nhạy từ
Trang 29Dixon STIR
So sánh SNR
>
Trang 30Dixon STIR
SNR của STIR < Dixon, thời gian khảo sát gần như nhau (STIR =3’15”, Dixon =3’58” máy 1.5T)
http://dx.doi.org/10.1594/ecr2016/C-0585
So sánh SNR
Images courtesy of Bac Nguyen
Trang 31Chỉ một lần đo cho nhiều hình
Trang 32Chordoma
T2W chỉ nước (xóa mỡ), đánh giá tín hiệu
trong và quanh u nhưng không đánh giá
chính xác tương quan giải phẫu của u với
mạch máu, cơ và thần kinh
Hình in phase =T2W chuẩn không xóa mỡ, thấy rõ tương quan u với mạch máu
Dixon T2W
• Với chỉ một lần đo, kỹ thuật T2W Dixon có thể cho:
• Hình xóa mỡ hoàn toàn, đặc hiệu, để phát hiện các vùng bệnh lý tăng tín hiệu
• Hình T2W không xóa
mỡ để phân tích giải phẫu
• Hình chỉ mỡ, khử nước, tương tự hình T1W để khảo sát hàm lượng mỡ
Trang 33tương quan tốt Nó cũng đã được sử dụng trong teo cơ Duchenne.
• Định lượng thâm nhiễm mỡ tủy xương trong các bệnh lý huyết học
Trang 34Nozaki et al., Quantification of Fatty Degeneration Within the Supraspinatus
Muscle by Using a 2-Point Dixon Method on 3-T MRI, AJR 2015; 205:116–122
Định lượng thoái
hóa mỡ trong cơ
trên gai
Trang 35• Kỹ thuật Dixon 2 điểm nhạy với từ trường B0 hơn Dixon 3 điểm
Trang 36Ảnh giả hoán đổi (swapping artifact) mỡ-nước
Trang 37Dixon trong MRI bụng
• mDixon tạo ra 4 hình trong chỉ một lần nín thở
• Phương pháp thông thường tạo ra 3 hình trong hai lần nín thở
Một lần nín thở mDixon in phasehình out phasehình chỉ nướchình chỉ mỡhình
Trang 38Dixon tạo ra 4 hình trong một lần
nín thở
hình
in phase
hình out phase
hình chỉ nước chỉ mỡhình
MRI 3T, Skyra, Khoa CĐHA-BV Chợ Rẫy
Trang 39Gan nhiễm mỡ
in phase out phase
chỉ nước chỉ mỡ
Khoa CĐHA-BVCR
Trang 40Định lượng mỡ gan bằng hình ảnh out phase
in-• Hai công thức:
1- (SIP-SOP)/2 (SIP) X 100
SIP: Cường độ tín hiệu ở hình in phase
SOP: Cường độ tín hiệu ở hình out phase
2-Sử dụng lách bình thường làm tham chiếu
Trang 41Gan lắng đọng sắt
in phase out phase
chỉ nước chỉ mỡ
Trang 43SPAIR DIXON
Chi tiết giải phẫu tốt hơn
DIXON vs
SPAIR
Lee et al., JOURNAL OF MAGNETIC RESONANCE IMAGING 38:401–410 (2013)
Kỹ thuật mDixon 3D cho chất lượng hình ảnh
và xóa mỡ tốt hơn 3D SPAIR, trong khảo sát
dynamic gan, phát hiện HCC trong bệnh
nhân bệnh gan mạn tính tốt hơn
Trang 44T1W 3D VIBE DIXON T1W 3D VIBE FS
Khoa CĐHA-BVCR
Trang 46Đầu mặt cổ
T2 FS T1 FS
T2 DIXON T1 DIXON
Jin Ho Hong, et al, Improvement of Fat
Suppression and Artifact Reduction Using
IDEAL Technique in Head and Neck MRI at
3T, iMRI 2016;20:44-52
Giảm ảnh giả vùng
đầu cổ Xóa mỡ đồng nhất,
duy trì SNR cao
Trang 47DIXON STIR CHESS
So sánh 3 kỹ thuật
Khoa CĐHA-BVCR
Trang 48Giảm ảnh giả
IDEAL
Trang 49Nang bì buồng trứng: Xóa mỡ không hoàn toàn
Trang 50Ứng dụng trong MRI cơ xương khớp
Đánh giá phù, teo cơ và thâm nhiễm mỡ trong cơ
Khớp vai
Sử dụng Dixon T1W trong MR arthrography
có thể thay thế T1W FS
Trang 51Hình chỉ
mỡ, đánh giá hình thái tương tự T1W
Trang 52Cột sống và đám rối thần kinh cánh tay
Trang 53Gãy xương dưới sụn lồi cầu ngoài
T1W T2W FS T2W Dixon
Trang 54So sánh CHESS vs DIXON về ảnh giả kim loại
CHESS DIXON
Trang 55Mức độ xóa mỡ
CHESS DIXON
Trang 56Các dụng cụ chỉnh hình bằng kim loại
• STIR > T2W Dixon > T2W FS (CHESS)
• Sau tiêm T1W Dixon > T1W FS
Trang 57CHESS DIXON
Trang 58Ứng dụng trong chụp mạch
MRA-TOF
Kỹ thuật Dixon (IDEAL)
Grayev et al., Improved Time-of-Flight Magnetic Resonance Angiography With IDEAL Water-Fat Separation, J Magn Reson Imaging 2009;29:1367–1374
Trang 59Ưu và khuyết điểm của các kỹ thuật xóa mỡ trong MRI
Kỹ thuật Thời gian
tạo ảnh SNR SAR Hiệu ứng kim loại Độ nhạy B 0 Độ nhạy B 1 từ trường Độ mạnh
Kích thích
hoặc 4 điểm) Không nhạy Trung gian+
*Phụ thuộc vào chuỗi xung
+Có ưu và khuyết điểm ở cả hai loại từ trường cao và thấp
Trang 60Tóm tắt ứng dụng của các kỹ thuật xóa mỡ
DIXON/in out
phase Khi xóa mỡ CHESS và kích thích nước thất bạiKhi cần định lượng mỡ
Gan nhiễm mỡ Khối thượng thận Hỗn hợp Vùng khảo sát lớn như đùi, ngực, bụng, chậu
Trang 61Kết luận
• Các bác sĩ và kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh cần hiểu biết ưu điểm và nhược điểm của các kỹ thuật xóa mỡ khác nhau trên MRI để chọn lựa kỹ thuật thích hợp nhất trong thực hành lâm sàng
• STIR là kỹ thuật xóa mỡ tốt bất chấp độ mạnh từ trường và tính đồng nhất từ trường nhưng có tỉ lệ tín hiệu trên độ nhiễu nền thấp
• CHESS có tỉ lệ tín hiệu trên độ nhiễu nền cao hơn nhưng hạn chế về tính đồng nhất từ trường và đòi hỏi máy từ trường cao
• Chuỗi xung hỗn hợp và kỹ thuật Dixon xóa mỡ tốt và có tỉ lệ tín hiệu trên độ
nhiễu cao
• Ngoài một số ưu điểm, mỗi kỹ thuật cũng còn gặp một số hạn chế cần lưu ý
trong thực hành lâm sàng
Trang 62Tài liệu tham khảo
1 Guerini et al., Fat Suppression with Dixon Techniques in MusculoskeletalMagnetic Resonance Imaging: A Pictorial Review, Semin Musculoskelet Radiol 2015;19:335–347.
2 Del Grande et al., Fat-Suppression Techniques for 3-T MR Imaging of the Musculoskeletal System, RadioGraphics 2014; 34:217–233
3 Nozaki et al., Quantification of Fatty Degeneration Within the Supraspinatus Muscle by Using a 2-Point Dixon Method on 3-T MRI,
7 John R Leyendecker, Jeffrey J Brown, Elmar M Merkle, Practical Guide to Abdominal &Pelvic MRI, © 2011 by LIPPINCOTT WILLIAMS
& WILKINS, a WOLTERS KLUWER
8 Torii S, Machida H, Fukui R, Kojima S, Hirata M, Yamamoto Y, Matsuzawa K, Tanaka I, Ueno E,
https://dps2015.rsna.org/exhibit/?exhibit=PH124-ED-X
Trang 63Xin cám ơn
sự lắng nghe
của quí vị