Mục tiêuMô tả cơ sở vật lý của các kỹ thuật MRI chủ yếu để phát hiện mỡ.. Xác định kỹ thuật phát hiện mỡ thích hợp nhất trong MRI bụng chậu Nhận diện các tổn thương bụng chậu có mỡ để
Trang 1Cao Thiên Tượng
Trang 2Mục tiêu
Mô tả cơ sở vật lý của các kỹ thuật MRI chủ yếu để phát hiện mỡ
Xác định kỹ thuật phát hiện mỡ thích hợp nhất trong MRI bụng chậu
Nhận diện các tổn thương bụng chậu có mỡ
để chẩn đoán
Trang 4STIR
T1 của mỡ ngắn
hơn T1W của nước Xung 180 độ đảo ngược hoàn toàn từ hoá dọc
Xung kích thích 90
độ sau một khoảng thời gian TI để
phục hồi từ hoá mỡ đến điểm không
Ở máy 1.5 TI ~
130-170ms
Trang 5Không đòi hỏi độ mạnh và tính đồng nhất của
từ trường
Có thể khảo sát ở FOV rộng
Không đặc hiệu mô
Có thể xoá tín hiệu mô không chứa mỡ có thời gian T1 tương tự mỡ như các sản phẩm của
máu hoặc mô sau tiêm Gd
Tỉ lệ tín hiệu độ nhiễu thấp
Trang 6Hình ảnh dịch chuyển hoá học
Trang 10Hình ảnh đồng pha và ngược
pha
Phát hiện mỡ vi thể
Sử dụng chuỗi xung GRE
TE đồng pha 4.4ms và ngược pha 2.2ms [1.5 T],
Nếu voxel không chứa mỡ hoặc toàn bộ là mỡ thì sẽ không giảm tín hiệu ở hình ngược pha
Phát hiện gan nhiễm mỡ khi hàm lượng mỡ > 10%
Trang 13Kết hợp ưu điểm của phục hồi đảo chiều (IR) và CHESS để xoá mỡ
SPIR và SPAIR thích hợp cho máy 3T
SPIR kích thích chọn lọc hạt nhân lipid với flip angle > 90o
Trang 18H2O
4.7pp
m
Lipid 1.3pp m
Trang 21in-Gan
Gan bình thường chứa khoảng 5% lipid
Gan nhiễm mỡ tăng lượng mỡ vi thể khu trú hoặc lan toả
Gan nhiễm mỡ giảm tín hiệu trên hình out phase so với in phase
Trang 22Các tổn thương gan chứa mỡ đại thể
Loại
tổn
thương
Tổn thương chỉ chứa mỡ Tổn thương chứa mỡ và mô mềm
Lành
tính Lipoma Xanthoma
(Langerhans cell histiocytosis)
Vật liệu bao phủ sau phẫu thuật (mạc nối)
Adenoma
U tuyến thượng thận lạc chỗ trong gan
Angiomyolipoma Teratoma
Ác tính Liposarcoma
nguyên phát Liposarcoma di căn
HCC
Di căn Liposarcoma nguyên phát
Liposarcoma di căn
Trang 23Các tổn thương gan chứa mỡ vi thể (nội bào)
Loại
tổn
thương
Tổn thương chỉ chứa mỡ Tổn thương chứa mỡ và mô mềm
Lành
tính Gan nhiễm mỡ khu trú
Gan nhiễm mỡ dạng nốt đa ổ Adenoma
Tăng sản nốt khu trú Angiomyolipoma
Trang 25In phase Out phase
Trang 26Định lượng mỡ gan bằng hình ảnh in-out phase
Hai công thức:
1- (SIP-SOP)/2 (SIP) X 100
SIP: Cường độ tín hiệu ở hình in phase
SOP: Cường độ tín hiệu ở hình out phase
2-Sử dụng lách bình thường làm tham chiếu
Trang 28In phase out phase In phase tăng TE
Trang 31Bong bờm mỡ
Trang 32T1W + Gd Out phase
Trang 3717-35% HCC chứa mỡ
Trang 49Tài liệu tham khảo
1. Pokharel et al, Current MR Imaging Lipid
Detection Techniques for Diagnosis of
Lesions in the Abdomen and Pelvis, May 2013
RadioGraphics, 33, 681-702
2. Prasad et al, Fat-containing Lesions of the
Liver: Radiologic-Pathologic Correlation,
March 2005 RadioGraphics, 25, 321-331
3. Trujillo Ariza, In fat we trust: abdominal and
pelvic fat containing lesions, ECR 2013- C-1278
4 Souza et al, Modern Imaging Evaluation of the
Liver Emerging MR Imaging Techniques and Indications, Magn Reson Imaging Clin N Am 21
(2013) 337–363