Guerini et al., Fat Suppression with Dixon Techniques in MusculoskeletalMagnetic Resonance Imaging: A Pictorial Review, Semin Musculoskelet Radiol 2015;19:335–347 Tài liệu tham khảo Xóa
Trang 1Các kỹ thuật xóa mỡ trong MRI:
Nguyên lý và ứng dụng lâm sàng
BS CK II Cao Thiên Tượng, PGS TS Lê văn Phước
[Cao Thiên Tượng, khoa CĐHA-BVXR [Email: tuongct@yahoo.com
Liên hệ:
1 Torii S, Machida H, Fukui R, Kojima S, Hirata M, Yamamoto Y, Matsuzawa K, Tanaka I, Ueno E, https://dps2015.rsna.org/exhibit/?exhibit=PH124-ED-X
2 Michael M Moore & Taylor Chung, Review of key concepts in magnetic resonance physics, Pediatr Radiol (2017) 47:497–506
3 Del Grande et al., Fat-Suppression Techniques for 3-T MR Imaging of the Musculoskeletal System, RadioGraphics 2014; 34:217–233
4 Guerini et al., Fat Suppression with Dixon Techniques in MusculoskeletalMagnetic Resonance Imaging: A Pictorial Review, Semin Musculoskelet Radiol 2015;19:335–347
Tài liệu tham khảo
Xóa mỡ là kỹ thuật MRI quan trọng trong thực hành lâm sàng Xóa mỡ làm tăng tương phản giữa mô bình thường và mô
bệnh lý Kỹ thuật xóa mỡ cũng giúp đánh giá lượng mỡ trong tổn thương Hiểu rõ các kỹ thuật để nhận diện tín hiệu mỡ rất
quan trọng nhưng cũng khá phức tạp trên MRI Có bốn kỹ thuật xóa mỡ thường được sử dụng như xóa mỡ chọn lọc bậc hóa
học, phục hồi đảo chiều (STIR), kỹ thuật hỗn hợp và phân tách mỡ nước (kỹ thuật Dixon) Các bác sĩ và kỹ thuật viên chẩn
đoán hình ảnh cầu hiểu biết ưu điểm và nhược điểm của các kỹ thuật xóa mỡ khác nhau trên MRI để chọn lựa kỹ thuật thích
hợp nhất trong thực hành lâm sàng
Tóm tắt
Giới thiệu
Các kỹ thuật xóa mỡ
Các bác sĩ và kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh cần hiểu biết ưu điểm và nhược điểm của các kỹ thuật xóa mỡ khác nhau trên MRI để chọn lựa kỹ thuật thích hợp nhất trong thực hành lâm sàng Ngoài một số ưu điểm, mỗi kỹ thuật cũng còn gặp một số khó khăn cần lưu ý trong thực hành lâm sàng
Kết luận
Nhiều trường hợp cần khử tín hiệu mỡ trong MRI
Khữ mỡ làm tăng tương phản giữa mô bình thường và bệnh lý trên các chuỗi xung nhạy dịch (vd, đánh giá mô bệnh lý, sụn
khớp, sụn chêm, tủy xương) hoặc trên hình T1W sau tiêm
Khử mỡ cũng giúp đánh giá lượng mỡ trong tổn thương (u…)
Ý NGHĨA LÂM SÀNG CỦA VIỆC PHÁT HIỆN MỠ VÀ XÓA MỠ TRÊN MRI
Phân biệt mỡ và các chất có thời gian T1 ngắn khác:
Mỡ và máu bán cấp đều có tín hiệu cao trên T1W nhưng khi dùng kỹ thuật xóa mỡ thì tín hiệu máu bán cấp vẫn cao trên T1W trong khi mỡ có tín hiệu thấp
Làm rõ tổn thương hoặc vùng giải phẫu bắt thuốc trong mô mỡ:
Tăng chất lượng hình ảnh chụp mạch máu có tiêm thuốc trên nền xóa mỡ.
Khi dùng T1W xóa mỡ sau tiêm thuốc, tổn thương bắt thuốc dễ phát hiện hơn
Làm rõ tổn thương hoặc vùng giải phẫu có thời gian T2 dài trong mô mỡ.
Tăng chất lượng hình ảnh chụp mạch không tiêm thuốc trên nền xóa mỡ
Hầu hết các tổn thương (như phù, viêm, u) có thể dễ phát hiện vì có tín hiệu cao trong khi mỡ xung quanh có tín hiệu thấp trên hình T2W xóa mỡ.
Các kỹ thuật xóa mỡ
Ưu và khuyết điểm của các kỹ thuật xóa mỡ trong MRI
REPLACE THIS BOX WITH YOUR
ORGANIZATION’S
HIGH RESOLUTION LOGO
REPLACE THIS BOX WITH YOUR ORGANIZATION’S HIGH RESOLUTION LOGO
phù và các sản phẩm của máu
trúc đa dạng , bệnh nhân có vật cấy ghép kim loại
FOV lớn
Vùng cấu trúc giải phẫu đa dạng
Xóa mỡ chọn lọc bậc hóa học (CHESS)
STIR
Không đòi hỏi độ mạnh và tính đồng nhất của từ trường
Có thể khảo sát ở FOV rộng Hình ảnh lệch tâm (off-center) Trong trường hợp có kim loại Không đặc hiệu cho mỡ
Có thể xoá tín hiệu mô không chứa mỡ có thời gian T1 ngắn tương tự mỡ như các sản phẩm của máu, các giàu protein, melanin hoặc mô sau tiêm Gd
Tỉ lệ tín hiệu độ nhiễu thấp
Thời gian khảo sát dài
STIR
Ưu điểm của SPIR là SNR cao hơn STIR và không xóa các mô khác có thời gian T1 tương tự như mỡ
SPIR nhạy với từ trường B0 và B1, đòi hỏi phản phân tách tốt đỉnh mỡ và nước để đạt được xóa mỡ hiệu quả
SPAIR là kỹ thuật tốt để dùng xóa mỡ đồng nhất và có hiệu quả về SNR ở vùng khảo sát lớn như đùi và vùng ngực-bụng-chậu
Nhược điểm: nhạy với từ trường B0 có thể xóa mỡ không đồng nhất, chủ yếu là ở bờ của máy MRI lòng ngắn khi vùng khảo sát lớn hơn vùng chêm (shimming)
Kỹ thuật hỗn hợp: SPAIR và SPIR
Kỹ thuật DIXON
Xóa mỡ hoàn toàn và đồng nhất Chỉ một lần đo, có cả hình xóa mỡ và không xóa mỡ Không ảnh hưởng đến tính không đồng nhất của từ trường khu vực SNR cao hơn STIR
Xóa mỡ đặc hiệu so với STIR Xóa mỡ sau tiêm Gd
Định lượng mỡ
DIXON
T1W 3D VIBE DIXON