Liên quan với hình ảnh học• Đột biến gen dẫn đến lắng đọng 2-hydroxyglutarate 2HG • 2HG có thể phát hiện được bằng cộng hưởng từ phổ MRS • Hiểu biết về tình trạng IDH có thể ảnh hưởng đế
Trang 2Mục tiêu
• Điểm qua lịch sử phân loại u não
• Bàn luận về cập nhật phân loại glioma thâm nhiễm và danh pháp 2016
• Xem lại các thay đổi về medulloblastoma và phân loại u phôi khác
• Giới thiệu nhóm u mới
Trang 3Khởi đầu của phân loại u não hiện đại
Harvey Cushing
1869-1939
Percival Bailey 1892-1973
Shushing và Bailey đã công bố ”Phân loại u não của nhóm u thần kinh đệm trên cơ sở mô học
di truyền với nghiên cứu liên quan về tiên lượng” vào năm 1926
Trang 4• Sau Cushing và Bailey, có các hệ thống phân loại được đưa ra
• Hiện nay, hệ thống WHO là tiêu chuẩn
• Phiên bản lần 1, 1979
• Phiên bản lần 2, 1993
• Phiên bản lần 3, 2000
• Phiên bản lần 4, 2007
• Phiên bản lần 4 (có sửa đổi), 2016
• Cập nhật WHO 2016 không phải là phiên bản lần 5 thực sự mà là sửa đổi phiên bản lần 4, nhấn mạnh đến thông tin di truyền và phân tử
Trang 5“Các kỷ nguyên” trong phân loại u
ĐỊNH u não
Bắt đầu từ 2016
Glioma ĐƯỢC XÁC ĐỊNH (một phần) bằng hồ sơ
phân tử
Các u não khác được xác định bằng di truyền hoặc hình thái/hóa mô miễn
dịch
Trang 6Tương quan lớn hơn với thái độ xử trí u hữu ích cho điều trị và nghiên cứu
Khách quan hơn Cung cấp sự hiểu rõ quá trình sinh u
Có thể làm chậm chẩn đoán cuối cùng phụ thuộc vào xét nghiệm có sẵn
Vài kỹ thuật (như sắp xếp chuỗi gene) có thể không có sẵn trên khắp thế giới
Các thay đổi có thể là nguồn nhầm lẫn cho bác sĩ lâm sàng ( và bác sĩ X quang! )
Kỹ thuật có sẵn rộng rãi
Được sử dụng rộng rãi trong y văn trước đây và thử nghiệm lâm sàng; đang sử dụng cho phép so sánh với dữ liệu cũ
Có tính chủ quan hơn
Các u có cách xử trí và di truyền khác nhau có thể giống nhau về mô học
Trang 7Phân tầng chẩn đoán u hệ tk trung ương
Trang 8Thay đổi chính # 1
•Hiện nay, glioblastoma chính thức được chia thành có hay không có đột biến gen
isocitrate dehydrogenase (IDH)
•Hầu hết các đột biến xảy ra ở đơn vị mã 132 của IDH1, hiếm hơn ở IDH2
Trang 9Astrocytoma WHO grade IV
(Glioblastoma) 2016
Glioblastoma, IDH wild type
• ~90% GBM
• Tuổi trung bình già hơn lúc chẩn đoán
• Tiên lượng xấu hơn
• Hầu hết là GBM “nguyên phát”
Glioblastoma, đột biến IDH
• ~10% GBM
• Tuổi trung bình trẻ hơn lúc chẩn đoán
• Tiên lượng tốt hơn
• Có vẻ phù hợp hơn với gen MGMT * methyl hóa
type IDH
Who grade IV (Glioblastoma) Đột biến IDH
*O[6]-methylguanine-DNA methyltransferase)
Trang 10GBM, IDH-wildtype
GBM, đột biến IDH
Trang 11Liên quan với hình ảnh học
• Đột biến gen dẫn đến lắng đọng 2-hydroxyglutarate (2HG)
• 2HG có thể phát hiện được bằng cộng hưởng từ phổ (MRS)
• Hiểu biết về tình trạng IDH có thể ảnh hưởng đến lập kế hoạch phẫu thuật và điều trị kế tiếp
• Biểu lộ 2HG cũng có thể là một dấu ấn của đáp ứng điều trị trong các u có đột biến
Trang 12Thay đổi chính # 2
•Glioma thâm nhiễm WHO grade II và III ĐƯỢC XÁC ĐỊNH bởi đột biến IDH và tình trạng mất
đoạn đồng thời 2 gen 1p/19q
•Các dấu ấn này có ý nghĩa cả về tiên lượng sống sót toàn thể và dự báo đáp ứng với các chế độ điều trị đặc hiệu
Trang 13Glioma thâm nhiễm WHO grade II và III trong 2016
Oligodendroglioma, kiểu wild-type
Thông thường dạng biểu lộ
Ghi chú : tên gọi “oligoastrocytoma” xem như “không sử dụng”, sẽ được dùng chủ
yếu khi thông tin về IDH và 1p/19q không có sẵn
CÓ
CÓ
KHÔNG
KHÔNG
Trang 14Mất đoạn đồng thời 1p/19q có thể dự báo bằng MRI
Oligodendroglioma nguyên mẫu (WHO 2016)
• ĐƯỢC XÁC ĐỊNH bởi mất đoạn đồng thời 1p/19q và đột biến IDH
• Bờ kém rõ
• Không đồng nhất bên trong
• Thường ở thùy trán hoặc thùy đính
Oligo hình thái học, nguyên mẫu không mất đoạn gen
• Trước đây được phân loại là oligo.
• Hiện nay là astrocytoma, thường có đột biến IDH
• Bờ rõ
• Đồng nhất bên trong
• Thường ở thùy đảo
Bài giảng kinh điển nói oligodendroglioma có xu hướng giới hạn rõ không còn áp dụng nữa
Trang 15• Đột biến IDH có thể nhận diện bằng 2HG MRS, trong số các phương pháp khác như đã bàn luận trước
• Mất đoạn đồng thời 1p/19q liên quan với bờ kém rõ, giá trị ADC thấp
Trang 16Johnson DR, Diehn FE, Giannini C, et al Genetically defined oligodendroglioma is characterized by indistinct tumor borders at MRI AJNR Am J Neuroradiol 2017; 38(4):678–684
Trang 17Phân loại lại: Gliomatosis cerebri
Từ 2016, gliomatosis là một dạng u có thể xem là glioma thâm nhiễm hơn là một nhóm u riêng
Trang 18• U sợi đơn độc (SFT) và hemangiopericytoma (HPC) được kết hợp lại
• WHO 2007 – Hai nhóm tách biệt
• U sợi đơn độc (WHO grade I)
• Hemangiopericytoma (WHO grade III)
• WHO 2016 – Một tên chung (SFT/HPC) có grade I-III
Thay đổi chính # 3
SPT/HPC grade II
cạnh liềm não
SPT/HPC grade I cột sống
SPT/HPC grade III màng não di căn gan
Trang 19U sợi đơn độc/Hemangiopericytoma
• Tương tự về mặt di truyền; đảo ngược bộ gen chung ở vị trí 12q13, kết hợp gen NAB2 và STAT6
• Khác nhau về lâm sàng; SFT có thể phẫu thuật chữa lành được trong khi HPC xâm lấn có khuynh hướng di căn
• SFT/HPC grade I – Nói chung có kiểu hình lâm sàng SFT
• SFT/HPC grade II và III – Hầu hết là kiểu hình HPC và kiểu hình SFT có hoạt tính gián phân cao
• Đơn giản hóa thuật ngữ có lẽ là phiên bản WHO trong tương lai
Trang 20• Sửa đổi hệ thống phân loại u phôi
• Hiện nay có các phân nhóm di truyền/phân tử
• Các nhóm u trước đây đã bị loại bỏ
• Đặt tên thêm u mới
Thay đổi chính # 4
Trang 21U phôi
U ngoại bì thần kinh nguyên thủy (PNET)
Không còn trong thuật ngữ chẩn đoán
Trang 22• Hoạt hóa SHH, đột biến TP53
• Hoạt hóa SHH, TP53 wildtype
Medulloblastoma là u biểu mô thần kinh phôi hệ tktw thường gặp nhất
Nhóm tế bào không biệt hóa nổi trội
Tỉ lệ nhân/bào tương cao
Hình thể gián phân phong phú
Tất cả medulloblastoma là grade IV, bất chấp phân nhóm di truyền/mô học
Trang 23Các phân nhóm phân tử của
medulloblastoma
• WNT (wingless): 10% trường hợp
• Mô học
• Kinh điển (90%) – tiên lượng tốt
• Hiếm khi có hình thái tế bào lớn/thoái sản
• Đột biến CTNNB1
• Tẩm nhuận beta-catenin
• Hội chứng Turcot (CTNNB1/APC)
Trang 24Các phân nhóm phân tử của
medulloblastoma
• SHH (sonic hedgehog): 30%
trường hợp
• Mô học thay đổi
• TP53 wildtype; tiên lượng tốt
• Tất cả tạo mô xơ/dạng nốt
• Trẻ em, thanh niên người trẻ
• Tất cả tạo nốt lan rộng
• Trẻ nhỏ
• Đột biến TP53 (hiếm); tiên lượng kém
• Tế bào lớn/thoái sản hoặc kinh điển
Trang 25Các phân nhóm phân tử của
Trang 26Các phân nhóm phân tử của
medulloblastoma
Không WNT/không SHH
• Nhóm 3: 20% trường hợp
• Mô học:
• Hầu hết kinh điển
• Tiên lượng trung gian
• Tuy nhiên bao gồm hầu hết LCA*
Trang 27Các phân nhóm phân tử của
medulloblastoma
Không WNT/không SHH
• Nhóm 4:
• Mô học:
• Gần như hầu hết là kinh điển
• Tiên lượng trung gian
• Tất cả độ tuổi, chủ yếu trẻ em
• Hình ảnh học:
• Đường giữa/não thất IV
• Bắt thuốc ít
• Rất thường di căn lúc biểu hiện bệnh Các dấu ấn di truyền:
• Biến đổi nhiễm sắc thể 17q
• Đột biến/khuếch đại KDM6A, SNCAIP,
và MYCN
• Mất NST X ở nữ
Trang 28U phôi có tiểu thể hoa hồng đa tầng, biến
• Hầu hết có các dấu hiệu tăng áp lực nội sọ
• Tiên lượng cực kỳ kém (WHO grade IV) với thời gian sống trung bình 9-12 tháng mặc dù có hóa trị
• Khối lớn, đặc, giới hạn rõ, bắt quang lốm đốm hoặc không bắt quang
• Có thể có nang hoặc đóng vôi
• Gieo rắc tại chỗ hoặc lan rộng
• Mô học: Ba dạng trong một nhóm u đơn độc, tất cả đều
có tiểu thể hoa hồng
Trang 29U dạng quái/dạng que không điển hình (ATRT)
• Ác tính, u phôi hệ tktw WHO grade
IV biệt hóa kém gồm các tế bào
Trang 32Glioma đường giữa lan tỏa, đột biến
H3-K27M(Một biến thể của u trước đây gọi là glioma cầu não lan tỏa bên trong [DIPG])
• Glioma grade cao thâm nhiễm, ưu thế ở trẻ em
• H3-K27M liên quan đến đột biến trong các gen đối với Histone H3
• Ít đáp ứng với hóa trị và tiên lượng xấu hơn các glioma cầu não lan tỏa khác
Trang 33• Hình ảnh:
• Khối phình lớn thân não
• Thường lệch tâm cầu não
• Cũng có ở đồi thị, tủy sống và tiểu não
• Tăng tín hiệu T2 hợp lưu, không bắt thuốc rõ, có thể xuất huyết/hoại tử trong u
• Không thể phân biệt với DIPG wildtype trên MRI, nhưng
• Có vẻ bắt thuốc hơn, phù quanh u
Glioma đường giữa lan tỏa, đột biến
H3-K27M(Một biến thể của u trước đây cho là glioma cầu não lan tỏa bên trong [DIPG])
Trang 34U neuron-thần kinh đệm màng mềm lan tỏa (Diffuse
Leptomeningeal Glioneuronal Tumor)
• Mới trong WHO 2016
• Giống viêm màng não mạn tính!
Trang 35U neuron-thần kinh đệm màng mềm lan tỏa (Diffuse
Leptomeningeal Glioneuronal Tumor)
• Hình ảnh:
• U dạng mảng lan tỏa và bắt thuốc khoang dưới nhện
• Tổn thương dạng nốt và nang dưới màng nuôi tăng tín hiệu T2W
• Tổn thương trong nhu mô rời rạc thường gặp nhất ở tủy
Trang 36• Lâm sàng: Não úng thủy, thất điều, tổn thương thần kinh sọ hoặc
chèn ép tủy
• Mô học: tế bào giống sao bào ít nhánh có hoạt động gián phân thấp
• Di truyền: chồng lắp nhưng khác với oligodendroglioma và
neurocytoma (kết dính KIAA1549-BRAF, mất đoạn 1p và và mất đoạn đồng thời 1p/19q, mất đột biến BRAF V600E)
U neuron-thần kinh đệm màng mềm lan tỏa (Diffuse
Leptomeningeal Glioneuronal Tumor)
Trang 37U neuron không bào hóa và đa nốt của đại não (Multinodular and vacuolating neuronal tumor of the cerebrum)
Phân lớp chưa rõ ràng; có thể u hoặc hamartoma Phân loại tạm thời; bổ sung thêm cho gangioglioma
Đặc điểm
• Lành tính
• Ưu thế thùy thái dương
• Tăng tín hiệu T2/FLAIR
• “Tạo nốt” bên trong
Trang 38Kết luận
• Phân loại u não tiếp tục tiến triển với các tiến bộ về hiểu biết bệnh sinh u
• Tầm quan trọng của các yếu tố phân tử/di truyền trong phân loại u não chắc chắn
sẽ tiếp tục tăng lên
• Bác sĩ chẩn đoán hình ảnh cần phải cần phải cập nhật các thay đổi này
• Bước đầu, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh có thể cho hình ảnh không xâm lấn một số đặc điểm xác định của glioma, như đột biến IDH bằng cánh sử dụng 2HG-MRS
• Có thể nhận thấy rằng, trong tương lai gần có thể nhận diện một cách tin cậy
không chỉ đột biến IDH mà cả mất đoạn đồng thời 1p/19q bằng hình ảnh học, cho phép phân nhóm hầu hết các glioma ở người lớn trước phẫu thuật
Trang 39Tài liệu
• https://dps2016.rsna.org/exhibit/?exhibit=NR158-ED-X
• Johnson et al, 2016 Updates to the WHO Brain Tumor Classification
System: What the Radiologist Needs to Know, RadioGraphics 2017;
37:2164–2180
Trang 40Xin cám ơn