PHÁT HIỆN SỚM-1 Phác đồ 1 — Triệu chứng xuất hiện sau vài phút đến vài giờ: da, niêm mạc, hoặc cả hai vd, phát ban toàn tể, ngứa hoặc đỏ, sưng môi-lưỡi- lưỡi gà và có ít nhất một tron
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
PHÁC ĐỒ MỚI NHẤT CỦA BỘ Y TẾ : 04/05/1999.
Từ 10 năm nay: Ý kiến các chuyên gia!!!
Trang 3MỤC TIÊU
1. Phát hiện sớm phản vệ
2. Xử trí đúng phác đồ
3. Một số biện pháp dự phòng
Trang 4Ca lâm sàng
Nam, 60 tuổi, đến phòng khám răng để nhổ răng sâu, ngay sau khi được tiêm thuốc tê, bệnh nhân cảm thấy khó thở
Tiền sử: Dị ứng hải sản, tăng huyết áp
Biểu hiện sau đó:
Trang 5CƠ CHẾ PHẢN VỆ
Trang 7TRIỆU CHỨNG (1)
1 Da:
Khô da, đỏ, ngứa (ống tai ngoài, gan bàn
chân, mu bàn chân), mày đay, phù mạch
Trang 8DẤU HIỆU 5 NGÓN TAY
Trang 9TRIỆU CHỨNG (2)
2 Niêm mạc miệng:
môi, lưỡi, vị sắt
Trang 12TRIỆU CHỨNG (5)
5 Thần kinh:
hành vi kỳ cục
Trang 15TRIỆU CHỨNG (8)
8 Khác:
Tiểu đau và đái máu ở phụ nữ, trẻ em gái
Trang 16PHÁT HIỆN SỚM PHẢN VỆ?
Trang 18PHÁT HIỆN SỚM-1
Phác đồ 1 — Triệu chứng xuất hiện sau vài phút đến vài giờ: da, niêm mạc, hoặc
cả hai (vd, phát ban toàn tể, ngứa hoặc đỏ, sưng môi-lưỡi- lưỡi gà)
và có ít nhất một trong hai dấu hiệu sau:
1 Suy hô hấp: (vd, khó thở, co thắt phế quản, co thắt, giảm oxy máu).
ỉa không tự chủ)
Lưu ý: 90% có dấu hiệu da
Uptodate: “Anaphylaxis: Rapid recognition and treatment”
http://www.uptodate.com/contents/anaphylaxis-rapid-recognition-and-treatment/contributors
Trang 19PHÁT HIỆN SỚM-2
Phác đồ 2 — Sau khi tiếp xúc dị nguyên vài phút đến vài giờ nhanh chóng xuất hiện ít nhất 2 dấu hiệu:
1 Liên quan đến da niêm mạc (vd, ban toàn thân, ngứa đỏ, phù môi-lưỡi-lưỡi gà)
2 Suy hô hấp (ví dụ, khó thở, co thắt phế quản, co rít, giảm oxy)
3 Tụt huyết áp, giảm tưới máu cơ quan đích (vd, thỉu, ngất, rối loạn cơ tròn)
4 Dấu hiệu tiêu hóa (vd, đau bụng quặn, nôn)
Chú ý: Có 20% bệnh nhân sốc phản vệ không có thay đổi dấu hiệu da.
Uptodate: “Anaphylaxis: Rapid recognition and treatment”
http://www.uptodate.com/contents/anaphylaxis-rapid-recognition-and-treatment/contributors
Trang 20PHÁT HIỆN SỚM-3
Phác đồ 3 — Tụt huyết áp sau khi tiếp xức với dị nguyên mà
bệnh nhân đã biết đã biết dị ứng với một dị nguyên nào đó (sau vài phút đến vài giờ):
1 Tụt huyết áp (người lớn): HA tối đa < 90mmHg; hoặc sụt
> 30% con số HA tối đa nền của bệnh nhân
2 Tụt huyết áp trẻ em , (*) hoặc sụt giảm > 30% con số huyết áp tối đa theo
Huyết áp tối đa trẻ em tụt (*):
Trang 214 Thần kinh: Kích thích, hôn mê
Đề nghị dự kiến phác đồ áp dụng tại BV Đại học Y Hà Nội
Trang 22XỬ TRÍ PHẢN VỆ?
Trang 23XỬ TRÍ PHẢN VỆ
1 Ngừng ngay tiếp xúc dị nguyên
2 Đảm bảo thông khí: thở oxy kính, mask, nội khí quản
nếu cần
3 Adrenalin (1/3-1/2 mg) tiêm bắp đùi (1/1000, 1ml), sau
đó pha loãng tiêm tĩnh mạch (1/10.000, 10ml)
4 Đặt đường truyền và truyền dịch: Bù nhanh 1-2 lít
dung dịch NaCl 0,9%; trẻ em: 20ml/kg
5 Dùng Dimedrol 10-20mg tiêm bắp, Methylprednisolon
40-80 mg tiêm tĩnh mạch
Trang 24CÁCH DÙNG ADRENALIN
= 10 ml) tiêm tĩnh mạch liều ½ ống với người lớn, 1/3 ống với trẻ em, nhắc lại mỗi 3-5 phút đến khi hết triệu chứng phản vệ
5 Khi ngừng tuần hoàn:
Người lớn: 1 mg, tiêm tĩnh mạch trực tiếp mỗi 3-5 phút
(Trẻ em : 0,01 mg/kg) Liều duy trì: 0,1 µg/kg/phút, tĩnh mạch, chỉnh liều theo huyết áp
Trang 25XỬ TRÍ TỨC THÌ (người lớn)
Tiền sử dị ứng + khó thở và/hoặc tụt huyết áp (đặc biệt da đổi màu)
Thở Oxy ngay nếu có thể
Co thắt TQ, rít, suy hô hấp hoặc dấu hiệu sốc [1]
Adrenalin [2,3] 1:1000 (1 ống 1ml) 0.3- 0.5 mL (500 mcg) TB mặt bên đùi
Nhắc lại sau 5 phút nếu không cải thiện TM pha 1:10000 (1 ống với 9 ml
NaCl, bơm tiêm 10ml : 2-5ml TM) Duy trì 2-10 mcg/phút
Antihistamine (chlorphenamine- Dimedrol) 10-20 mg IM/hoặc
TM chậm + Solumedrol 1-2mg/kg (TM)
BN bị tái phát, HPQ nên cho
Hydrocortisone 100-500 mg IM/ hoặc TM chậm
NaCL 0.9% 20 ml/kg nếu tụt huyết
áp [4] Truyền nhanh nếu cần thiết
/1000 TB
0.5 ml
1.0 ml
Thể tích
Trang 26XỬ TRÍ SỐC PHẢN VỆ TRẺ EM
Tiền sử dị ứng + khó thở và/hoặc tụt huyết áp (đặc biệt da đổi
màu) Thở Oxy ngay nếu có thể
Co thắt TQ, rít, suy hô hấp hoặc dấu hiệu sốc [1]
1.0 ml
Thể tích
Trang 27THEO DÕI
Theo dõi liên tục nhịp thở, SpO2,huyết áp, nhịp
tim liên tục.
phản vệ: Theo dõi, điều trị và dự phòng phản vệ muộn 24-48h.
Trang 28MỘT SỐ LƯU Ý
1 Điều dưỡng, nữ hộ sinh và kỹ thuật viên có thể tiêm bắp
adrenalin theo phác đồ khi gặp phản vệ
2 Adrenanlin là thuốc không thể thiếu, không có chống chỉ định
khi nghi ngờ phản vệ.
3 Luôn có phác đồ cấp cứu và hộp thuốc cấp cứu phản vệ ở
phòng điều trị
4 Tùy điều kiện và hoàn cảnh có thể xét nghiệm: định lượng
tryptase và/hoặc histamin trong máu
5 Phát thẻ theo dõi dị ứng thuốc – khám lại chuyên khoa dị ứng
sau 4-6 tuần
Trang 29DỰ PHÒNG PHẢN VỆ
1 HPQ (x 10 lần)
2 Tiền sử dị ứng thuốc (x 5 lần)
3 Bệnh tim
4 Mất nước (ỉa chảy, say nắng )
5 Bệnh máu dễ đông (đa u tủy xương )
6 Bệnh thận
7 Lo lắng, sợ sệt
8 Dùng thuốc cản quang loại phân cực (ionic contrast)
Đối tượng nào có nguy cơ bị phản vệ
Trang 30DỰ PHÒNG PHẢN VỆ
1 Solumedrol 80mg hoặc Hydrocortisone 200 mg TM,
nhắc lại mỗi 4 giờ đến khi chụp
2 Dimedrol 10mg hoặc Diphenhydramine (Benadryl) 50
mg (TB, TM) 1 giờ trước khi dùng thuốc cản quang
3 Prednisone 50 mg uống 1 viên vào các thời điểm 13h,
7 giờ và 1 giờ trước thủ thuật
4 Tối ưu: Adrenalin 25 mg uống trước dùng thuốc cản
quang 1 giờ (nếu không có bệnh tim, THA và cườnggiáp)
Trang 311 Adrenaline 1mg – 1ml 2 ống
2 Nước cất 10 ml 2 ống
3 Bơm tiêm vô khuẩn (dùng một lần): 10ml 2 cái; 1ml 2 cái
4 Hydrocortisone hemusuccinate 100mg hoặc
Methyperdnissolone
(Solumedrol 40mg hoặc Depersolone 30mg 02 ống)
5 Phương tiện khử trùng (bông, băng, gạc, cồn)
6 Dây garo
7 Phác đồ cấp cứu sốc phản vệ CẬP NHẬT!
HỘP THUỐC CẤP CỨU CHỐNG SỐC
Trang 32PHÁC ĐỒ DỰ KIẾN BỆNH VIỆN BẠCH MAI 2015
Phác đồ Bệnh viện Bạch Mai 2015)
Trang 33PHÁC ĐỒ DỰ KIẾN BỆNH VIỆN BẠCH MAI 2015
Phác đồ dự kiến Bệnh viện Bạch Mai 2015
Trang 34Ca lâm sàng
Nam, 60 tuổi, đến phòng khám răng để nhổ răng sâu, sau khi được tiêm thuốc tê, bệnh nhân cảm thấy khó thở
Tiền sử: Dị ứng hải sản, tăng huyết áp
Khó thở, nhanh chóng đi vào tình trạng:
Gọi hỏi không biết
Không thấy thở
Mạch cảnh
Bệnh nhân bị làm sao?
Trang 36XỬ TRÍ CẤP CỨU NGỪNG TUẦN HOÀN
Trang 37SƠ ĐỒ TÓM TẮT CẤP CỨU NTH CƠ BẢN
Trang 38Là cấp cứu NTH cơ bản chất lượng cao + HSTC nhằm tránh NTH tái phát và hỗ trợ phục hồi các tạng bị tổn thương
Sốc điện càng sớm càng tốt nếu ngừng tuần hoàn là rung
thất hay nhịp nhanh thất vô mạch
Bóp bóng Ambu với oxy 100%
Xylocain, cordarone tĩnh mạch nếu rung thất, nhịp nhanh thất trơ với sốc điện (sau 3 lần sốc điện).
Hạ thân nhiệt chỉ huy sớm 6 giờ đầu: Bảo vệ não, 32 o C
-36oC
Tìm nguyên nhân NTH để điều trị: (6H + 5T).
CẤP CỨU NTH NÂNG CAO
Trang 39Lưu ý khi vận chuyển bệnh nhân
1.Cấp cứu liên tục đến khi gọi được đội cấp cứu đến
2.Được ngừng ép tim (tạm ngừng không quá 10 giây để kiểm tra mạch)
3.Chỉ vận chuyển đi BV khi tim đã đập trở lại, trên đường vận chuyển phải kiểm soát tốt hô hấp, theo dõi sát nhịp tim
Trang 40Tóm lại
nhân ngừng tuần hoàn chỉ được di chuyển khi tuần hoàn đã tái lập
Trang 41THANK YOU FOR YOUR TIME!
THANKS TO IMPLANTNHAKHOA.COM