1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

cap nhat doc tinh thuoc tuong phan

23 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỘC TÍNH TRÊN THẬN CỦA CHẤT TƯƠNG PHẢN CÓ CHỨA ION GADOLINIUM • NSF: Nephrogenic Systemic Fibrosis • Sự liên quan giữa việc dùng chất tương phản thuận từ có chứa ion Gadolinium và NSF đ

Trang 1

BSCK2 CAO THIÊN TƯỢNG Khoa Chẩn Đoán Hình Ảnh Bệnh viện Chợ Rẫy

Trang 3

ĐỘC TÍNH TRÊN THẬN CỦA CHẤT TƯƠNG

PHẢN CÓ CHỨA ION GADOLINIUM

• NSF: Nephrogenic Systemic Fibrosis

• Sự liên quan giữa việc dùng chất tương phản

thuận từ có chứa ion Gadolinium và NSF đã

được chứng thực từ 2006.

• Thời gian khởi bệnh: vài ngày, 2 -3 tháng hoặc

vài năm sau khi tiêm chất tương phản.

Trang 4

ĐỘC TÍNH TRÊN THẬN CỦA CHẤT TƯƠNG

PHẢN CÓ CHỨA ION GADOLINIUM

Trang 5

ĐỘC TÍNH TRÊN THẬN CỦA CHẤT TƯƠNG

PHẢN CÓ CHỨA ION GADOLINIUM

• Yếu tố nguy cơ:

- Bệnh nhân:

Nhóm nguy cơ cao - Bệnh nhân CKD 4 và 5 với GFR < 30ml/min

- Bệnh nhân thẩm tách

- Suy giảm chức năng thận cấp

Nhóm nguy cơ thấp - Bệnh nhân CKD 3 với GFR 30 – 59ml/min

Nhóm không nguy cơ - Bệnh nhân có GFR ổn định > 60ml/min

- Chất tương phản:

Trang 6

ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA PHỨC HỢP

• Phụ thuộc vào:

– Cấu trúc phân tử: mạch vòng >>> mạch thẳng

– Thành phần hóa học: ion hóa >> không ion hóa

(1) Nguồn Idee JM, et al Role of thermodynamic and kinetic parameters in gadolinium chelate stability.

J Magn Reson Imaging 2009; 30:1249-1258.

Trang 8

PHÂN LOẠI THEO MỨC ĐỘ NGUY CƠ VÀ

KHUYẾN CÁO

GFR > 60 ml/min

GFR 30-60 ml/min (CKD 3)

GFR < 30 ml/min (CKD 4 & 5)

Tổng liều không được vượt quá 0.1mmol/kg.

Chống chỉ định

Chống chỉ định

ở phụ nữ có thai.

Phu nữ đang cho con bú:

Thận trọng.

Thời gian giữa hai lần tiêm là 7 ngày.

Thận trọng Thận trọng

Trang 10

• Nếu có một trong các yếu tố nguy cơ bệnh thận và không có sẵn xét nghiệm mới (< 3 tháng với bệnh nhân ngoại trú, <7 ngày

với bệnh nhân nội trú) cần xét nghiệm creatinine máu và eGFR ở các bệnh nhân chụp MRI có tiêm Gd.

CÁC KIẾN NGHỊ

2 Đánh giá chức năng thận thường qui

Trang 11

VIẾT KẾT QUẢ

• Đối với khảo sát MRI có thuốc tương

phản, tên thuốc và liều lượng cần được ghi vào trong bản kết quả đọc

Trang 12

Chụp MRI không dùng CM

Chức năng thận không ổ định?

eGFR 15-30ml/phút/1.73m2

eGFR <15ml/phút/1.73m2

Thẩm tách máu

Thẩm tách phúc mạc

Chụp MRI với liều CM thấp nhất

Chụp MRI với liều CM thấp nhất Cân nhắc tránh dẫn chất Gd nguy cơ cao hơn (gadodiamide, gadoversetamide,

gadopentetate) Nguy cơ NSF 0.1%/liều CCĐ dẫn chất Gd nguy cơ cao hơn Nguy cơ NSF 1%/liều CCĐ dẫn chất Gd nguy cơ cao hơn

Nguy cơ NSF 1%/liều CCĐ dẫn chất Gd nguy cơ cao hơn Thẩm tách máu ngay sau thủ thuật

Tránh tất cả các thuốc tương phản MRI có Gd ở bn thẩm phân phúc mạc

Nguồn Guideline on the use of

Gadolinium-containing MRI

Contract agents in patients with

Renal Impairment V2

© The Royal Australian and New

Zealand College of Radiologists®

June 2013

Trang 13

Cao

Thấp

** Mặc dù gadobenate có tính ổn định tương đối kém, kinh nghiệm lâm sàng đến nay cho thấy nó có nguy cơ NSF thấp

Nguồn: Nephrogenic systemic fibrosis and gadolinium-based contrast media : updated ESUR contrast medium

safety committee guidelines Thomsen HS, Morcos SK, Almen T, et al, Eur Radiol 2013 23:307-18.

Trang 14

ĐỘC TÍNH TRÊN THẬN CỦA CHẤT TƯƠNG PHẢN CÓ CHỨA IỐT (CIN)

Trang 15

MỘT SỐ KHÁI NIỆM

• Định nghĩa:

– Tình trạng tăng Creatinine huyết tương vô căn trong vòng 3 ngày sau khi tiêm chất tương phản với SCr > 44µmol/L

(0.5mg/dL) hoặc tăng trên 25% trị số bình thương.

CKD stage GFR level (ml/min/1.73 m 2 )

Stage 1 ≥ 90 Stage 2 60 – 89 Stage 3 30 – 59 Stage 4 15 – 29 Stage 5 < 15

Trang 16

YẾU TỐ NGUY CƠ

+ Bệnh nhân già trên 70 tuổi

+ Đang dùng thuốc gây độc thận

- Bệnh nhân suy giảm chức năng thận

Thủ thuật

- Dùng chất tương phản qua đường động mạch

- Chất tương phản áp suất thẩm thấu cao

- Dùng chất tương phản với liều cao

- Dùng chất tương phản với liều lập lại nhiều lần

Trang 17

KHUYẾN CÁO – ESUR 2014

TRƯỚC THỦ THUẬT

(Đối với nhóm bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ cao)

Bệnh nhân không cấp cứu Bệnh nhân cấp cứu

- Cân nhắc chỉ định khảo sát hình ảnh

không dùng chất tương phản có chứa

Iốt.

- Thảo luận về việc ngưng những

thuốc gây độc thận với BS lâm sàng.

- Bù dịch qua đường IV:

+ Nước muối sinh lý: 1.0 –

1.5ml/kg/giờ cho ít nhất 6 giờ trước và

sau khi tiêm chất tương phản

+ Natri bicarbonate: 3ml/kg/giờ 1 giờ

trước và liều 1ml/kg/giờ 6 giờ sau khi

tiêm chất tương phản

- Cân nhắc chỉ định khảo sát hình ảnh không dùng chất tương phản có chứa Iốt.

- Tiến hàng bù dịch cho bệnh nhân sớm nhất có thể trước khi tiêm chất tương phản.

Trang 18

KHUYẾN CÁO – ESUR 2014

TRONG QUÁ TRÌNH THỦ THUẬT

Bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ Bệnh nhân không nguy cơ

- Dùng chất tương phản có áp suất

thẩm thấu thấp.

- Sử dụng liều tối thiểu nhưng phải

phù hợp để cho ra kết quả chẩn đoán.

- Sử dụng liều tối thiểu nhưng phải phù hợp để cho ra kết quả chẩn đoán.

Trang 19

CHẤT TƯƠNG PHẢN CÓ CHỨA IỐT

6 gốc OH Iohexol

Ioversol Iobitridol (Xenetix)

Trang 20

KHUYẾN CÁO – ESUR 2014

BỆNH NHÂN ĐANG DÙNG METFORMIN

Chất tương phản có chứa Iốt Chất tương phản thuận từ

chứa ion Gadolinium

- Bệnh nhân với eGFR trên 60 ml/min/1.73 m2

(CKD 1 và 2) không cần ngưng Metformin

- Bệnh nhân có eGFR từ 30 – 59ml/min/1.73 m2:

+ Chỉ định dùng chất tương phản qua đường IV và

eGFR > 45ml/min/1.73 m2: không cần ngưng

Metformin.

+ Chỉ định dùng chất tương phản qua đường IV/IA

nhưng eGFR 30 – 44ml/min/1.73: ngưng Metformin

48 giờ trước và sau khi thực hiện thủ thuật Tiếp

tục dùng Metformin nếu chức năng thận không bi

xấu đi.

- Bệnh nhân với eGFR < 30ml/min/1.73 m2 (CKD

4 & 5), có bệnh lý gây suy giảm chức năng gan

hoặc giảm oxy huyết: chống chỉ định dùng

Metformin và tránh dùng chất tương phản có chứa

Iốt

- Không có lưu ý nào trên bệnh nhân dùng Metformin

Trang 21

BỆNH NHÂN ĐANG DÙNG METFORMIN

Trường hợp cấp cứu

- Nên ngưng Metformin ngay thời điểm dùng chất tương phản.

- Theo dõi các dấu hiệu nhiễm toan chuyển hóa sau thủ thuật.

- Dùng lại Metformin 48 giờ sau tiêm chất tương phản nếu SCr/eGFR không thay đổi so với trước khi thực hiện thủ thuật.

KHUYẾN CÁO – ESUR 2014

Trang 22

KẾT LUẬN

• Cần xác định tình trạng bệnh và yếu tố nguy cơ.

• Cần lựa chọn kỹ thuật chẩn đoán phù hợp.

• Cần lựa chọn chất tương phản đúng cho từng nhóm đối tượng.

• Cần sử dụng chất tương phản với liều lượng

thích hợp.

• Cần nắm rõ quy trình sử trí nếu có phản ứng có hại của chất tương phản trên bệnh nhân.

Ngày đăng: 13/08/2020, 09:49

w