Cơ hoành • Chấn thương kín hoặc hở • Cơ hoành cao • Thấy các tạng trong ổ bụng thoát vị vào lồng ngực • Dấu hiệu khác: mờ đáy phổi, bờ hoành không đều, gãy các xương sườn thấp...
Trang 1X QUANG NGỰC
TRONG CẤP CỨU
BS CAO THIÊN TƯỢNG
Trang 3Tù góc sườn hoành
Trang 5Dấu hiệu bóng mờ (Silhouette Sign)
• 4 đậm độ
– Khí– Mỡ– Nước– Kim loại
Trang 6Khí ảnh nội phế quản
Trang 7Case 38
Trang 8Dấu hiệu cột sống
• Dừng tăng sáng cột sống khi đến cơ hoành
Trang 10Thay đổi thể tích
• Tăng áp lực/thể tích
• Giảm thể tích
Trang 13Chấn thương ngực
Trang 14Tràn khí dưới da
Dấu hiệu lá cây bạch quả “ginkgo leaf sign”
Mai-Lan Ho and Fernando R Gutierrez, Chest Radiography in Thoracic Polytrauma
AJR 2009; 192:599-612
Trang 15Máu tụ dưới da
Trang 16Dị vật thành ngực
Trang 17Gãy xương bả vai
Trang 18Trật khớp ức đòn
Trang 19Đầu trong xương đòn di lệch xuống dưới
Trang 20Gãy xương sườn
Mai-Lan Ho and Fernando R Gutierrez, Chest Radiography in Thoracic Polytrauma
AJR 2009; 192:599-612
Trang 21Vùng mù
Trang 22Gãy xương ức
Trang 23Gãy cột sống ngực
Trang 24• Khoảng gian gai ở hai tầng kế nhau không chênh nhau hơn 2mm
• Khoảng gian cuống ở hai tầng kế nhau không chênh nhau hơn 2mm
• Độ rộng của khớp liên mấu ở hai tầng kế nhau không chênh nhau hơn 2mm
• Chiều cao của thân sống phía trước và phía sau không chênh nhau hơn 2mm
Gãy cột sống ngực Quy luật số “2”
Với các tiêu chuẩn này thì độ nhạy của X quang qui ước chỉ 33-74% so với 93-100% trên CT
C P Day and N A Watson, Emergency chest radiology: chest wall, pleura, lungs and diaphragm Imaging (2006) 18, 111-121
Trang 25Cơ hoành
• Chấn thương kín hoặc hở
• Cơ hoành cao
• Thấy các tạng trong ổ bụng thoát vị vào lồng ngực
• Dấu hiệu khác: mờ đáy phổi, bờ hoành không đều, gãy các xương sườn thấp
Trang 26Vỡ hoành
Thoát vị dạ dày qua hoành trái vỡ
Trang 27Mai-Lan Ho and Fernando R Gutierrez, Chest Radiography in Thoracic Polytrauma
AJR 2009; 192:599-612
Trang 28Dạ dày trong lồng ngực trái
Vỡ hoành
Trang 29Vỡ hoành
Trang 30Sonde dạ dày
Vỡ hoành
Trang 31Dấu hiệu “cổ áo”
Thoát vị dạ dày qua hoành trái vỡ
Mai-Lan Ho and Fernando R Gutierrez, Chest Radiography in Thoracic Polytrauma
AJR 2009; 192:599-612
Trang 32Dấu hiệu cottage loaf
Thoát vị gan qua hoành phải vỡ
Mai-Lan Ho and Fernando R Gutierrez, Chest Radiography in Thoracic Polytrauma
AJR 2009; 192:599-612
Trang 33Thế đứng Nằm ngửa
Dấu hiệu vòm (cupola sign)
Hơi tự do ổ bụng
Mai-Lan Ho and Fernando R Gutierrez, Chest Radiography in Thoracic Polytrauma
AJR 2009; 192:599-612
Trang 34Tràn khí màng phổi
Dấu hiệu đường màng phổi tạng
Dấu hiệu ngách sườn hoành sâu
Mai-Lan Ho and Fernando R Gutierrez, Chest Radiography in Thoracic Polytrauma
AJR 2009; 192:599-612
Trang 36Hít vào Thở ra
Tràn khí màng phổi nhỏ
C P Day and N A Watson, Emergency chest radiology: chest wall, pleura, lungs and diaphragm Imaging (2006) 18, 111-121
Trang 38Cạm bẫy
Nếp gấp da
C P Day and N A Watson, Emergency chest radiology: chest wall, pleura, lungs and diaphragm Imaging (2006) 18, 111-121
Trang 39Tràn dịch màng phổi
Trang 40Phổi
Trang 41Thoát vị phổi
Mai-Lan Ho and Fernando R Gutierrez, Chest Radiography in Thoracic Polytrauma
AJR 2009; 192:599-612
Trang 43Xẹp thùy trên trái
Dấu hiệu đỉnh cạnh
hoành hoặc dấu
Katten
Mai-Lan Ho and Fernando R Gutierrez, Chest Radiography in Thoracic Polytrauma
AJR 2009; 192:599-612
Trang 44Xẹp thùy dưới phải
Kéo trung thất trên,
dấu hiệu tam giác
trên
Mai-Lan Ho and Fernando R Gutierrez, Chest Radiography in Thoracic Polytrauma
AJR 2009; 192:599-612
Trang 45Dập phổi
• Chấn thương phổi
rò máu và phù vào trong mô kẽ và khoang khí.
• Hình bản đồ ở khoang khí ngoại biên hoặc hình kính mờ
• Rõ trong vòng 6 giờ sau chấn thương và giảm trong vòng 5-7 ngày
Mai-Lan Ho and Fernando R Gutierrez, Chest Radiography in Thoracic Polytrauma
AJR 2009; 192:599-612
Trang 46Rách phổi
Rathachai Kaewlai et al, Multidetector CT of Blunt Thoracic Trauma
October 2008 RadioGraphics, 28, 1555-1570
Trang 47Trung thất
Trang 48Tràn khí trung thất
Dấu liên tục vòm hoành
Dấu hiệu hoành
trái liên tục
Mai-Lan Ho and Fernando R Gutierrez, Chest Radiography in Thoracic Polytrauma
AJR 2009; 192:599-612
Trang 51Chảy máu trung thất
Trang 52Chảy máu và nhiễm trùng trung thất
Trang 53Chấn thương động mạch chủ
Rộng trung thất
Ống nội khí quản bị đẩy lệch về bên phải
Trang 55Chấn thương khí quản
Rộng trung thất, máu tụ cạnh khí quản
Trang 56Chấn thương khí phế quản, phổi xẹp
Dấu hiệu phổi rơi (fallen lung sign)
Mai-Lan Ho and Fernando R Gutierrez, Chest Radiography in Thoracic Polytrauma
AJR 2009; 192:599-612
Trang 58Tim
Trang 59Rách và vỡ màng tim
Lồi ở vị trí động
đẩy lêch về bên trái
Bóng tim xoay hoàn toàn với đỉnh hướng về
bên phải
Trang 60Tràn dịch màng tim
Dấu hiệu “chai nước”
Rộng mỡ sau ức và thượng tâm mạc
Dấu hiệu dải mỡ thượng tâm mạc, bánh Oreo, sandwich hoặc dấu hiệu dải
Trang 61Tràn khí màng tim
Dầu hiệu halo
Dấu hiệu tim nhỏ
Mai-Lan Ho and Fernando R Gutierrez, Chest Radiography in Thoracic Polytrauma
AJR 2009; 192:599-612
Trang 62Chấn thương tim
Phình thất trái Phù phổi cấp-vỡ
van 2 lá
Trang 63Chấn thương động mạch chủ
Rộng trung thất,
mờ bờ động mạch chủ và cửa
sổ phế chủ, phế quản gốc trái bị ép và khí quản, thực quản bị đẩy lệch về bên p
Trang 64Giả phình động mạch
Trang 65Bóc tách động mạch chủ
Trang 66Phình động mạch chủ sau chấn thương
Trang 67Tổn thương động mạch dưới đòn
Mai-Lan Ho and Fernando R Gutierrez, Chest Radiography in Thoracic Polytrauma
AJR 2009; 192:599-612
Trang 68Thuyên tắc phổi
Hampton’s lump
Trang 69M R Jones and J H Reid, Emergency chest radiology: thoracic aortic disease and pulmonary embolism Imaging (2006) 18, 122-138
Westermark sign
2% bệnh nhân
Trang 70Dấu hiệu bướu Hampton và
Westermark:
Độ nhạy thấp (11%) và độ đặc hiệu cao (92%)
Trang 71Lớn đm phổi trung tâm (dấu hiệu Fleischner
Trang 72Thuyên tắc
nhiễm trùng
Thuyên tắc mỡ
Trang 73Phù phổi cấp
Trang 75Các ống thông trên X quang ngực
• Dẫn lưu màng phổi
• Máy tạo nhịp
Khan et al: Chest radiography in the critical care unit, Annal
of Thoracic medicine, Vol 4, issue 2, Apr-Jun 2009
Trang 77Khan et al: Chest radiography in the critical care unit, Annal
of Thoracic medicine, Vol 4, issue 2, Apr-Jun 2009
Trang 78Đặt nội khí quản không đúng với đầu ống nằm ở phế quản gốc phải, gây xẹp phổi trái
Khan et al: Chest radiography in the critical care unit, Annal
of Thoracic medicine, Vol 4, issue 2, Apr-Jun 2009
Trang 79Ống nội khí quản đi vào phế quản gốc phải
Ống nội khí quản ở phế quản gốc phải Xẹp hoàn toàn phổi trái
Trang 80ống nội khí quản vào phế quản gốc phải Xẹp hoàn toàn
phổi phải
Ống nội khí quản đi vào phế quản gốc phải
Trang 81Vị trí đầu ống nội khí quản nằm cao, ngang mức mỏm gai D1
Trang 82Tràn dịch dưới đáy phổi giống vòm hoành cao Dặt dẫn lưu màng phổi sai vị trí.
Trang 83Ống thông dạ dày vào phế quản thùy dưới trái