• Có thể phát hiện thay đổi bệnh học trước X quang và thay đổi sinh hóa trong khớp như sụn khớp trước khi có thay đổi hình thái • Phân loại thể phì đại và thể teo dựa vào gai xương kèm c
Trang 1MRI THOÁI HÓA
KHỚP GỐI
BS CK2 CAO THIÊN TƯỢNG
Khoa CĐHA-BVCR
Trang 2NỘI DUNG
1 Tối ưu hóa hình ảnh MRI cơ xương khớp
2 Hình ảnh MRI sụn khớp và thoái hóa khớp gối
Trang 31 Tối ưu hóa hình ảnh MRI cơ xương khớp
Trang 4• Tối ưu hóa SNR
• Cần tiêm TM hay nội khớp không?
Trang 5Chọn lựa xung cho MRI cơ xương khớp
Trang 7Sáng
-Mỡ -Máu -Gd
Tối
-Dịch phù -Cơ
Trang 8Gãy cấp không hoàn toàn cổ xương đùi
T1W rất quan trọng trong đánh giá gãy
xương!
Trang 9Gai xương
Trang 12Mỡ, dịch tín hiệu sáng
Mô tả giải phẫu tốt
PD
Trang 13Ảnh hưởng của thay đổi TE PD 400x240
FOV 14cm
3 skip 1
BW 50 ETL 6 Phase OS 100
Giảm TE cải thiện SNR
Trang 16Nguyên tắc
• Để đánh giá mô liên kết thường cần hai giá trị TE
• TE ngắn: độ nhạy cao, độ đặc hiệu thấp
• TE dài: độ nhạy thấp, độ đặc hiệu cao
Trang 17Đánh giá chóp xoay:
Chuỗi xung TE ngắn
Bình thường Bất thường Bất thường
Trang 18Đánh giá chóp xoay:
chuỗi xung TE dài
Bình thường Thoái hóa gân Rách hoàn toàn
Trang 19Hình T2W
• Dịch sáng
• Hầu hết bệnh lý (u, nhiễm trùng, chấn thương) tăng tín hiệu
T2 TSE
Trang 20T2 T2 FS
Trang 21Hình T1 sau tiêm
Không xóa mỡ Xóa mỡ Viêm khớp nhiễm trùng
Trang 24TSE FS: ảnh hưởng của TE
Trang 25TE dài
CĐPB: Tổn thương đặc vs nang
T2 FSE fs TE=60 T2 FSE TE=120
Trang 28-Ảnh giả nhạy từ hơn -Kém với kim loại
-Tốt để phát hiện máu, dị vật
T2
GRE
Trang 30Gãy giật cơ tam đầu
Mảnh xương
Trang 31Viêm hoạt dịch nốt lông nhiễm sắt tố (PVNS)
-hemosiderin “nhòe” trên GRE
Trang 32Mô viêm chứa dị vật
T2
GRE-Gd
• Thành phần thay đổi
• GRE giúp thấy dị vật –thường nhòe,
nổi bật với mô bắt thuốc xung quanh
Trang 33In/out phase
• Phân tách mỡ/nước
• Đánh giá tủy xương
Trang 34Đánh giá mỡ tủy xương
Có thể khó
phân biệt
tủy đỏ với u
Trang 35Giải quyết vấn đề này như thế nào?
1 Đánh giá mỡ tủy xương còn lại
2 So sánh mỡ tủy xương với cơ trên T1W
3 Tìm tín hiệu giảm trên hình out phase
Trang 361 Tìm mỡ tủy xương
Tủy xương bình thường chứa mỡ
Trang 372 So sánh tủy xương với
Trang 38Tủy đỏ hay u?
Đa u tủy
Trang 39Tủy đỏ hay u?
Di căn
Trang 403 Tìm giảm tín hiệu trên hình
out phase
In phase Out of phase
Tín hiệu giảm trên hình out phase là TỐT
Trang 413 Tìm giảm tín hiệu trên hình out phase
In phase Out phase
Tủy vàng Mỡ >> H2O Không thay đổi hoặc giảm nhẹ tín hiệu
Tủy đỏ H2O = Mỡ Giảm rõ rệt
U Chỉ H2O Không thay đổi
• Tủy tạo máu = nước và mỡ =hủy tín
hiệu nhau trên out phase (giảm tín hiệu)
• U = không mỡ=không giảm tín hiệu
trên out phase
Trang 42In phase Out of phase
Không giảm tín hiệu trên hình out phase = nghi ngờ
Trang 43Gãy suy yếu ổ cối
Giảm tín hiệu trên out phase
Trang 44Phù tủy xương thoáng qua
In phase
Out of phase T1
STIR
Trang 45Chất lượng hình ảnh: nghệ thuật “ cân
Tỉ lệ tín hiệu-độ nhiễu
Các thông
số MR
Tốc
độ tạo ảnh
Trang 46Tín hiệu-độ nhiễu tương đối
Thời gian chụp Độ phân giải
Tam giác Bermuda
Độ phân giải
Tương
Trang 472 Hình ảnh MRI sụn khớp và thoái hóa
khớp gối
Trang 48Đại cương về thoái hóa
khớp
• Là bệnh khớp gặp chủ yếu ở ngưới lớn tuổi
• Hình ảnh học ngày càng có vai trò quan trọng trong chẩn đoán, tiên lượng, theo dõi điều trị.
• X quang qui ước vẫn còn là tiêu chuẩn vàng để đánh giá thoái hóa khớp, mặc dù có nhiều hạn chế.
hóa khớp và là đích đầu tiên để can thiệp
gồm xương, khớp và mô quanh khớp.
Trang 49Vai trò của MRI trong thoái hóa khớp
• Chỉ có MRI mới đánh giá được toàn bộ các cấu trúc khớp như:
sụn khớp, sụn chêm, dây chằng, cơ, tủy xương, bao hoạt dịch
• Có thể phát hiện thay đổi bệnh học trước X quang và thay đổi sinh hóa trong khớp như sụn khớp trước khi có thay đổi hình thái
• Phân loại thể phì đại và thể teo dựa vào gai xương kèm có hay không có hẹp khe khớp
• Đánh giá diễn tiến bệnh trên lâm sàng
Trang 50Lúc đầu Một năm sau
2 năm sau
Hayashi et al, Imaging in Osteoarthritis, Radiologic Clinics, Vol 55, Issue 5, p1085–1102
Trang 51Tiêu chuẩn chẩn đoán thoái hóa khớp gối trên MRI
Do nhóm hình ảnh học thoái hóa khớp OARSI*
Định nghĩa thoái hóa khớp chày-đùi trên MRI = sự hiện diện cả hai đặc điểm
nhóm A hoặc một đặc điểm nhóm A và 2 hoặc nhiều hơn 2 đặc điểm nhóm B
• Nhóm A sau khi loại trừ chấn thương khớp trong vòng 6 tháng cuối (bệnh sử)
và loại trừ viêm khớp (X quang, bệnh sử và xét nghiệm):
(i) Gai xương
(ii) Khuyết sụn toàn bộ bề dày
• Nhóm B
(i) Tổn thương tủy xương hoặc nang xương dưới sụn không liên quan chỗ
bám sụn chêm hoặc dây chằng (ii) Bán trật sụn chêm, tiêu hoặc rách sụn chêm do thoái hóa (rách ngang)
(iii) Khuyết sụn một phần
(iv) Mòn xương
* OARSI: Hội nghiên cứu thoái hóa khớp quốc tế (Osteoarthritis Research Society International.)
Trang 52Các chuỗi xung MRI không tiêm thuốc đánh giá thoái hóa
khớp gối
Đặc điểm thoái hóa khớp Mặt cắt Chuỗi xung đề nghị (không tiêm thuốc)
Sụn khớp Thay đổi 3D GRE phân giải cao ( FLASH, DESS, SPGR) và T2w, IW, or PDw
TSE (FS or không FS tùy từng trường hợp cụ thể)Sụn chêm Sagittal/Coronal T1w, T2w, or PDw FS
Tổn thương tủy xương Axial/sagittal/coronal T2w, IW, or PDw FS TSE/FSE, or STIR
Nang xương dưới sụn Axial/sagittal/coronal T2w, IW, or PDw FS TSE/FSE, or STIR
Gai xương Axial/sagittal/coronal 3D GRE phân giải cao (FLASH, DESS, SPGR) và không FS TE ngắn
(T1 > PD và không FS >FS)Viêm bao hoạt dịch Hoffa Sagittal các lát cắt đường
giữa T2w, IW, or PDw FSViêm bao hoạt dịch tràn
dịch Axial T2w, IW, or PDw TSE (FS or không FS tùy từng trường hợp cụ thể)Dây chằng Axial/sagittal/coronal IW or PDw FS TSE
Nang quanh khớp, viêm
túi hoạt dịch và thể loose Axial T2w or PDw
Hayashi et al, Imaging in Osteoarthritis, Radiologic Clinics, Vol 55, Issue 5, p1085–1102
Trang 53So sánh các chuỗi xung
Khuyết sụn hoàn toàn
Hayashi et al, Imaging in
Osteoarthritis, Radiologic Clinics, Vol
55, Issue 5, p1085–1102
Trang 54FLASH IW FS
F.W Roemer et al., The role of imaging in osteoarthritis, Best Practice & Research Clinical Rheumatology 28 (2014) 31–60
Trang 55IW FS DESS 3D
Trang 563D SPGR IM-FSE 2D SSFP (FIESTA)
Link, MR Imaging in Osteoarthritis: Hardware, Coils, and Sequences, Radiol Clin N Am 47 (2009) 617–632
Trang 58PD FS, TE=26ms IW FS, TE=52ms
Khoa CĐHA, BVCR
Trang 59DESS 3D
Link, MR Imaging in Osteoarthritis: Hardware, Coils, and Sequences, Radiol Clin N Am 47 (2009) 617–632
Trang 602D vs 3DFSE
Link, MR Imaging in Osteoarthritis: Hardware, Coils, and Sequences, Radiol Clin N Am 47 (2009) 617–632
Trang 61PD, T2W và DESS 3D
Khoa CĐHA-BVCR
Trang 62Đánh giá thoái hóa khớp gối trên MRI
• Các tổn thương không sụn trong thoái hóa khớp
• Tổn thương sụn
Trang 63Các tổn thương không sụn trong thoái hóa khớp
• Thay đổi xương dưới sụn
• Tổn thương giống phù tủy xương dưới sụn
• Tổn thương giống nang xương dưới sụn
• Mòn xương
• Viêm bao hoạt dịch
• Tràn dịch khớp
• Dây chằng chéo và dây chằng bên
• Nang và túi hoạt dịch quanh khớp
• Thể loose
Trang 64Tổn thương giống phù tủy xương dưới sụn và nang xương dưới sụn
Crema et al, MR Imaging of Intra and Periarticular Soft Tissues and Subchondral Bone in Knee Osteoarthritis, Radiol Clin N Am 47 (2009) 687–701
T2W FS DESS
Trang 65DESS T2W FS
Khoa CĐHA-BVCR
Trang 66Crema et al, MR Imaging of Intra and Periarticular Soft Tissues and Subchondral Bone in Knee Osteoarthritis, Radiol Clin N Am 47 (2009) 687–701
Tổn thương giống nang xương dưới sụn
Trang 67Crema et al, MR Imaging of Intra and Periarticular Soft Tissues and Subchondral Bone in Knee Osteoarthritis, Radiol Clin N Am 47 (2009) 687–701
Trang 68Crema et al, MR Imaging of Intra and Periarticular Soft Tissues and Subchondral Bone in Knee Osteoarthritis, Radiol Clin N Am 47 (2009) 687–701
Thay đổi tín hiệu vùng dưới bánh chè và vùng gian lồi cầu của dải mỡ Hoffa, gợi ý viêm bao hoạt dịch quanh bánh chè
Trang 69Vai trò của tiêm Gd trong chẩn đoán và phân độ viêm bao hoạt dịch
PD FS T1W FS + Gd
Crema et al, MR Imaging of Intra and Periarticular Soft Tissues and Subchondral Bone in Knee Osteoarthritis, Radiol Clin N Am 47 (2009) 687–701
Trang 70Crema et al, Magnetic Resonance Imaging Assessment of Subchondral Bone and Soft Tissues in Knee Osteoar thritis, Rheum Dis Clin N Am 35 (2009) 557–577
PD FS T1W FS + Gd T1W FS + Gd
Dày, bắt thuốc bao hoạt dịch Dày, bắt thuốc bao hoạt dịch
Trang 71Nang Baker
Crema et al, MR Imaging of Intra and Periarticular Soft Tissues and Subchondral Bone in Knee Osteoarthritis, Radiol Clin N Am 47 (2009) 687–701
Trang 72Thể loose
Cần chẩn đoán phân biệt với tăng sinh sụn xương bao hoạt dịch (synovial
osteochondromatosis)
Trang 73MRI đánh giá sụn
• MRI đánh giá trực tiếp sụn
• Đánh giá tin cậy mất sụn và thể tích
• Đánh giá thành phần cơ chất sụn
Trang 74MRI vs nội soi khớp trong đánh giá
sụn
• MRI không thể thay thế nội soi khớp
• Kỹ thuật MRI thường qui có độ nhạy 38% và độ đặc hiệu 98% (*)
• Các kỹ thuật đặc biệt về sụn mới hơn cải thiện độ nhạy
*Friemert B et al., Diagnosis of chondral lesions of the knee joint: can MRI replace arthroscopy? A prospective
study, Knee Surg Sports Traumatol Arthrosc, 2004 Jan;12(1):58-64
Trang 75Các kỹ thuật MRI đánh giá
Trang 76Các kỹ thuật MRI đánh giá hình thái sụn
Kỹ thuật Điểm mạnh/ứng dụng đề nghị Điểm yếu
T1W • Chi tiết giải phẫu
• Ở máy 3T, T2W FS đánh giá tốt sụn và hơn PD
để đánh giá tủy xương
• Xóa mỡ chọn lọc tần số có thể không hoàn toàn
do không đồngnhất từ trường khu vực
PD +/- FS • Tiêu chuẩn vàng cho hình ảnh sụn thường qui
• Tương phản bề mặt sụn và tín hiệu bên trong sụn
• Phát hiện kém dịch và bệnh lý tủy xương khi không FS
• Nhạy hiệu ứng góc ảo
• Xóa mỡ chọn lọc tần số có thể không hoàn toàn
do không đồngnhất từ trường khu vựcSTIR • Tốt với bệnh lý tủy xương và mô mềm
• Xóa mỡ đồng nhất • Tỉ lệ tín hiệu/nhiễu nền và tương phản/nhiễu nền kém
• Đánh giá sụn kémGRE • Độ phân giải không gian cao
• Sụn xơ (sụn chêm, sụn viền)
• Phát hiện thể loose và xuất huyết
• Phát hiện bệnh lý tủy xương kém
• Ảnh giả kim loại do nhạy từ
Trang 77Các kỹ thuật MRI 3D đánh giá hình thái sụn
Kỹ thuật Điểm mạnh/ứng dụng đề nghị Điểm yếu
3D FSE • Chuỗi xung 3D có thể có độ phân giải cao
• Lát cắt mỏng hơn 2D FSE, giảm hiệu ứng thể tích bán phần
• Tái tạo đa mặt phẳng và giảm hiệu ứng thể tích bán phần
• Tương phản mô thấp hơn
• Có thể gây nhòe hình so với 2D
3D SPGR • Tiêu chuẩn vàng cho hình ảnh hình thái 3D
• Độ nhạy cao hơn 2D FSE
• Ảnh giả kim loại do nhạy từ
3D DESS • Nhanh hơn SPGR
• Tương phản dịch-sụn và tỉ lệ tín hiệu độ nhiễu cao
• Tái tạo đa mặt phẳng và giảm hiệu ứng thể tích bán phần
• Có thể khó phát hiện thay đổi tín hiệu bên trong sụn
• Đánh giá tủy xương kém
• Ảnh giả kim loại do nhạy từ3D SSFP cân
bằng •• Tương phản dịch-sụn và tỉ lệ tín hiệu độ nhiễu cao Dùng đánh giá dây chằng và sụn chêm
• Tái tạo đa mặt phẳng và giảm hiệu ứng thể tích bán phần
• TR dài dẫn đến ảnh giả dải băng, đặc biệt ở máy từ trường cao
Trang 79Forney et al., MR Imaging of the Articular Cartilage of the Knee and Ankle, Magn Reson Imaging Clin N Am 19 (2011) 379–405
Lớp sâu, hình ảnh FS khó phân biệt hơn không FS
Trang 80Forney et al., MR Imaging of the Articular Cartilage of the Knee and Ankle, Magn Reson Imaging Clin N Am 19 (2011) 379–405
Giả tổn thương
Tổn thương
Cạm bẫy
Trang 81Đọc tổn thương sụn như thế nào?
Trang 82Tổn thương đa khoang
Trang 83Tổn thương một khoang
• Có nhiều lựa chọn điều trị khi
có nhiều hơn 1 hoặc 2 tổn thương đơn độc: phẫu thuật cắt xương chỉnh trực, ghép xương sụn đồng loài, tạo hình khớp một khoang, cấy ghép tái tạo mặt khớp
• Mô tả tổng quát độ sâu và phân bố tổn thương cho khoang liên quan
Forney et al., MR Imaging of the Articular Cartilage of the Knee and Ankle, Magn Reson Imaging Clin N Am 19 (2011) 379–405
Trang 85Đọc tổn thương sụn đơn độc như thế nào?
Trang 86Mô tả phân vùng
Mặt
bánh chè ngoài
Chỏm bánh chè trong
Chỏm ròng
rọc ngoài Đỉnh
ròng rọc
Mặt bánh chè trong
Chỏm ròng rọc ngoài
Trang 87mâm chày ngoài
Mô tả phân vùng
Trang 88Kích thước tổn thương sụn
• Đo hai chiều lớn nhất để ước lượng diện tích tổn thương
• Sử dụng các chuỗi xung cải thiện tương phản giữa sụn và cấu trúc khớp kế cận; có độ phân giải cao hơn có thể làm
rõ tổn thương và đo chính xác
• MRI thường ước lượng kích thước dưới mức so với nội soi khớp
• MRI đánh giá tách lớp (delamination) và tổn thương
xương dưới sụn, không thấy được trên nội soi khớp
Trang 89Forney et al., MR Imaging of the Articular Cartilage of the Knee and Ankle, Magn Reson Imaging Clin N Am 19 (2011) 379–405
Phân tách lớp sụn
Trang 902 3
Strickland & Kijowski, Morphologic Imaging of Articular Cartilage, Magn Reson Imaging Clin N Am 19 (2011) 229–248
Trang 92Hình thái tổn thương sụn
18 tháng sau
Strickland & Kijowski, Morphologic Imaging of Articular Cartilage, Magn Reson Imaging Clin N Am 19 (2011) 229–248
Trang 93Phân độ tổn thương sụn
Độ Nội soi khớp (phân loại Outerbridge) Outerbridge cải tiến) MRI (phân loại Minh họa MRI
0 Bình thường Bình thường
1 Mềm hóa Thay đổi tín hiệu
2 Một phần bề dày, <1.5cm Khuyết <50% bề dày
3 Một phần bề dày, >1.5cm Khuyết >50% bề dày
4 Toàn bộ bề dày (lộ xương dưới sụn) phù/nang xương dưới sụnKhuyết toàn bộ bề dày có
Trang 94Độ 1
Thay đổi tín hiệu
Forney et al., MR Imaging of the Articular Cartilage of the Knee and Ankle, Magn Reson Imaging Clin N Am 19 (2011) 379–405
Trang 95Độ 2 (<50%)
Độ 3 (>50%)
Forney et al., MR Imaging of the Articular Cartilage of the Knee and Ankle, Magn Reson Imaging Clin N Am 19 (2011) 379–405
Trang 96Độ 4
Forney et al., MR Imaging of the Articular Cartilage of the Knee and Ankle, Magn Reson Imaging Clin N Am 19 (2011) 379–405
Trang 98PD FS PD FS T2 FS DESS 3D
Tổn thương sụn độ IV
Khoa CĐHA-BVCR
Trang 99Khoa CĐHA-BVCR
Trang 100Bờ tổn thương sụn
• Có chứa sụn bình thường xung quanh không?
• Đường bờ sắc nét hay không đều, tạo sợi?
Trang 101MRI đánh giá thành phần sụn khớp
Trang 102Các kỹ thuật MRI đánh giá
Trang 104Các kỹ thuật MRI 3D đánh giá thành phần sụn
Kỹ thuật Đánh giá thành phần sụn Điểm mạnh/ứng dụng đề nghị Điểm yếu
vi gãy xương, ghép xương sụn, ghép tự thân có hỗ trợ cơ chất; đánh giá trưởng thành mảnh ghép sau ghép tế bào sụn
tự thân
multiecho SE
trong giá trị T2 sụn
vi gãy xương
không đồng nhất từ trường sau phẫu thuật và ảnh giả góc ảo
vi gãy xương
phân tử khác có thể góp phần thay đổi giá trị T1ρ
phân tử trong thoái hóa, “không đặc hiệu” cho tổn thương thoái hóa sớm
ở các viện nghiên cứu
Trang 105Các kỹ thuật MRI 3D đánh giá thành phần sụn
Kỹ thuật Đánh giá thành phần sụn Điểm mạnh/ứng dụng đề nghị Điểm yếu
hàm lượng glycosaminoglycans
• Cần dùng thuốc tương phản với thì muộn trước khi chụp
• Chỉ số dGERMIC đã được chứng minh là chịu ảnh hưởng bởi các yếu
tố sinh lý gồm hoạt động thể lực và chỉ số khối cơ thể
Sodium
(Na-23) MRI Glycosaminoglycans •• Liên quan trực tiếp với GAGKhông dùng thuốc tương phản
• Phân biệt sụn khớp bình thường
và mô phục hồi ghép tự thân có
hỗ trợ cơ chất
• Tỉ lệ tín hiệu độ nhiễu nền thấp so với MRI proton
• Cần phần cứng đặc biệt, chỉ có ở vài nơi
• Thời gian khảo sát dài
DWI Mạng lưới collagen,
glycosaminglycans •• Thời gian chuỗi xung ngắnPhân biệt sụn khớp bình thường
và thủ thuật vi gãy xương và/hoặc mô phục hồi ghép tự thân có hỗ trợ cơ chất
• Không cần dùng thuốc tương phản
• Đòi hỏi xử lý hình ảnh bán định lượng
• Nhạy với ảnh giả cử động
Trang 106T2 mapping
• Mạng lưới collagen, hàm lượng nước
• Đánh giá mô phục hồi sụn sau thủ thuật vi gãy xương, ghép xương sụn, ghép tự thân có hỗ trợ cơ chất;
đánh giá trưởng thành mảnh ghép sau ghép tế bào sụn tự thân
A Guermazi et al., Compositional MRI techniques for evaluation of cartilage degeneration in osteoarthritis, Osteoarthritis and Cartilage 23 (2015) 1639-1653
Trang 107g
Khoa CĐHA-BVCR
Trang 108T1ρ (rho) mapping
• Mạng lưới collagen, glycosaminoglycans
• Nhạy với thoái hóa sụn sớm
• Đánh giá mô phục hồi sụn sau thủ thuật vi gãy xương
A Guermazi et al., Compositional MRI techniques for evaluation of cartilage degeneration in osteoarthritis, Osteoarthritis and Cartilage 23 (2015) 1639-1653
Trang 109Kỹ thuật MRI sụn tăng tương phản muộn (dGEMRIC)
• Glycosaminoglycans (GAG)
• Đo tương quan gián tiếp với hàm lượng glycosaminoglycans
• Thời gian delay 90 phút
A Guermazi et al., Compositional MRI techniques for evaluation of cartilage degeneration in osteoarthritis, Osteoarthritis and Cartilage 23 (2015) 1639-1653