Các loại máy đào trong xây ddựng • Chu kỳ làm việc:Chu kỳ làm việc: – cắt bửa lớp đất và xúc đất vào gầu – quay gầu đến nơi đổ đấtquay gầu đến nơi đổ đất – đổ đất ra khỏi gầu quay gầu rỗ
Trang 1Chương 4
Thi công đào đất g
Kỹ thuật thi công – Công tác đất
Trang 2Một phần nội dung bài giảng được chia sẻ từ bài giảng của Tiến Sỹ
Trang 3Chương 4: Thi công đào
đấ
đất
4.2 Các loại máy đào trong xây dựng
4.3 Thiết kế đào đất bằng máy đào gầu ngửa ( ầ th ậ )
©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC. Ths 3
Trang 4THI CÔNG ĐÀO ĐẤT THỦ CÔNG
Chương 4. Thi công đào đất
THI CÔNG ĐÀO ĐẤT THỦ CÔNG
Trang 5Đào đất thủ công
• Phương pháp truyền thốngPhương pháp truyền thống
• Áp dụng cho:
– Công trình nhỏCông trình nhỏ
– Khối lượng đào đắp nhỏ
Địa hình hiểm trở thiết bị cơ giới
– Địa hình hiểm trở, thiết bị cơ giới
chưa vào được
– Để tránh phá vỡ lớp đất nếu thi công
cơ giới
©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC. Ths 5
Trang 8Các nguyên tắc thi công
hiệ ả
hiệu quả
• Chọn dụng cụ thích hợpChọn dụng cụ thích hợp
• Tìm cách thuận lợi việc thi công
• Tổ chức thi công hợp lýTổ chức thi công hợp lý
Trang 10Chiều sâu cho phép đào
• Có thể xác định chiều sâu tối
đa cho phép đào thẳng đứng
45 (
2 1
0
• K: hệ số an toàn (1.5-2.5); q: tảitrọng trên mặt đất
Trang 11Chống đỡ vách đất
• Khi chiều sâu đào hơn hKhi chiều sâu đào hơn hmaxmax::
– Đào theo độ dốc tự nhiên của đất đểtránh sạt lởạ
– Chống đỡ vách đất, khi đào đất tạo
dốc không khả thi.g
©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC. Ths 11
Trang 12phải đào những rãnh khá sâu thì làm nhiều
phải đào những rãnh khá sâu thì làm nhiều tầng chống bằng ván dọc.
• Chống néo giữ mái đất: Khi chiều sâu trên 2m và chiều rộng hố đào quá lớn
2m và chiều rộng hố đào quá lớn
Trang 14Các phương pháp chống
đỡ vách đất
Trang 16THI CÔNG ĐÀO ĐẤT CƠ GIỚI
Trang 17Chương 4 Thi công đào đất
Trang 18Các loại máy đào trong xây d
dựng
• Theo vận hành:Theo vận hành:
– Vận hành bằng cáp (cable-operated)– Vận hành thủy lực (hydraulic)Vận hành thủy lực (hydraulic)
• Theo loại gầu (bucket)
gầu thuận (gầu ngửa shovel)
– gầu thuận (gầu ngửa, shovel)
– gầu nghịch (gầu sấp, backhoe)
gầu dây (dragline)
– gầu dây (dragline)
– gầu ngoạm (clamshell)
Trang 19Các loại máy đào trong xây d
dựng
• Chu kỳ làm việc:Chu kỳ làm việc:
– cắt bửa lớp đất và xúc đất vào gầu
– quay gầu đến nơi đổ đấtquay gầu đến nơi đổ đất
– đổ đất ra khỏi gầu
quay gầu rỗng về chỗ đào
– quay gầu rỗng về chỗ đào
©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC. Ths 19
Trang 20Chu kỳ làm việc của máy
đà đấ đào đất
1. Cắt bửa lớp đất và xúc đất vào gầu 2. Quay gầu đến nơi đổ đất
Trang 21Chu kỳ làm việc của máy
đà đấ đào đất
3. Đổ đất ra khỏi gầu 4. Quay gầu đến nơi đào đất
©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC. Ths 21
Trang 22THIẾT KẾ ĐÀO ĐẤT BẰNG MÁY
Chương 4. Thi công đào đất
THIẾT KẾ ĐÀO ĐẤT BẰNG MÁY ĐÀO GẦU THUẬN
Trang 23©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC. Ths 23
Trang 24Máy đào gầu thuận
Nguồn: Nunnally, 2007. tr.51
Trang 25Máy đào gầu thuận
• Quay gầu về phía đổ đất
• Đổ đất ra khỏi gầuổ đất a ỏ gầu
• Máy di động tịnh tiến
©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC. Ths 25
Trang 26Máy đào gầu thuận
Trang 27Đặc điểm chính của máy
đà ầ h ậ
đào gầu thuận
• đào đất có hiệu quả từ cao trình máyđào đất có hiệu quả từ cao trình máy
đứng trở lên
• độ sâu tối đa mà máy có thể đào được ộ y ợ
kể từ cao trình máy đứng là 0,3-2m
• Công dụng: đào hố đào sâu và rộng, g ụ g ộ g,
đào bờ đất, sườn đồi, sửa mái dốc, đào những rãnh nông, ở nơi đất khô ráo,
không có nước ngầm
©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC. Ths 27
Trang 28Đường di chuyển của máy Đường di chuyển của máy
Đào dọc Đào ngang
Nguồn: Nunnally, 2007. tr.52
Trang 29Năng suất của máy đào
• Bảng 4.1 Hệ số đầy gầu (bucket fill
Trang 30Năng suất của máy đào
Trang 31Năng suất của máy đào
Bảng 4.2 Số chu kỳ công tác trong 1 giờ
đối với máy đào gầu thuận
đối với máy đào gầu thuận
Nhỏ (<3,8m 3 ) Trung bình
(3,8-7,6m 3 )
Đổ đáy Đổ trước Đổ đáy Đổ trước
Đổ đáy Đổ trước Đổ đáy Đổ trước
Trang 32Năng suất của máy đào gầu thuận: gầu đổ trước vs đổ
thuận: gầu đổ trước vs đổ đáy
Gầu đổ trước (front dump bucket) Gầu đổ đáy (bottom dump bucket)
Trang 33Năng suất của máy đào
Bảng 4.3 Hệ số góc quay Bảng 4.3 Hệ số góc quay
Trang 34Cải tiến năng suất của máy đà
đào
• Hai nhân tố chính: góc quay và thời gian chờ đợi trong chu kỳ công tác.
chờ đợi trong chu kỳ công tác
• Tăng năng suất
– giảm góc quay giữa vị trí đào và đổ đất
khoảng thời gian giữa lúc xe đến và đi
dể máy đào di chuyển và sửa sang lại
hố đào.
– máy đào phải di chuyển thường xuyên
để đảm bảo bán kính đào đất tối ưu
– giữ cho răng của gầu đào sắc nhọn giữ cho răng của gầu đào sắc nhọn
Trang 35Thiết kế đào đất bằng máy
đà ầ h ậ
đào gầu thuận
• Khoang đào là nơi làm việc của máy đào, gồm g y g mặt bằng máy đứng, chỗ đất đang đào, chỗ đứng của xe chở đất hay chỗ đổ đất lên bờ
• Các kiểu đào đất khi dùng gầu thuận: Các kiểu đào đất khi dùng gầu thuận:
– Đào dọc đổ sau: áp dụng khi đào những hố hẹp (<1,5Rmax), xe tải chạy lùi trong rãnh đào góc quay của máy đào là 180 độ
đào, góc quay của máy đào là 180 độ thời gian công tác của máy đào
– Đào dọc đổ bên: bề rộng hố đào từ (1,5-1,9)
Rmax– Đào dọc đổ vào xe tải đứng trên bậc cao:
Trang 36THIẾT KẾ ĐÀO ĐẤT BẰNG MÁY
Chương 4. Thi công đào đất
THIẾT KẾ ĐÀO ĐẤT BẰNG MÁY ĐÀO GẦU NGHỊCH
Trang 37Máy đào gầu nghịch
Máy đào gầu nghịch
ồ
©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC. Ths 37
• Nguồn: Nunnally, 2007 tr.46
Trang 38Máy đào gầu nghịch
Máy đào gầu nghịch
• Đào đất ở cao trình thấp hơn cao trìnhĐào đất ở cao trình thấp hơn cao trình máy đứng
• Công dụng: đào rãnh (phổ biến), đào hố g ụ g (p ),móng, đào tầng hầm, lấp đất
• Khi đào rãnh: chọn gầu đào đất có bề ọ grộng tương ứng với kích thước rãnh
đào
Trang 39Máy đào gầu nghịch
Máy đào gầu nghịch
• Các thông số: độ sâu đào đất lớn nhât, bán kính đào đất và chiều cao đổ đât
bán kính đào đất và chiều cao đổ đât lớn nhất
Trang 40Năng suất của máy đào g y
Trang 41Năng suất của máy đào
Bảng 4.4 Số chu kỳ công tác trong 1 giờ
đối với máy đào gầu nghịch
Bánh hơi Gầu nhỏ Gầu lớn Gầu
đối với máy đào gầu nghịch
Bánh hơi Gầu nhỏ
0,75m 3
Gầu lớn 0,94-1,72m 3 Gầu
cực lớn Đất mềm 170 250 200 150Đất trung bình 135 200 160 120Đất cứng 110 160 130 100
Nguồn: Nunnally, 2007 tr.49
©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC. Ths 41
Trang 42Năng suất của máy đào
Bảng 4.5 Hệ số góc quay của máy đào
Trang 43Năng suất của máy đào
Trang 44Công suất nâng của máy
đào gầu nghịch: ví dụ
Trang 45©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC. Ths 45
Trang 46Máy đào gầu dây
Trang 47Máy đào gầu dây: cấu tạo
ầ
gầu
©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC. Ths 47
Nguồn: Nunnally, 2007. tr.55
Trang 48Năng suất của máy đào gầu dâ
dây
• Năng suất thực tế = IO x SD x ENăng suất thực tế IO x SD x E
– IO: Năng suất lý tưởng (m3/h, ideal output) (tra Bảng)p ) ( g)
– SD: hệ số góc quay-độ sâu
(swing-depth factor) (tra Bảng)p ) ( g)
– E: hệ số hữu dụng
Trang 49Năng suất của máy đào gầu dây: năng suất lý tưởng
(IO)
ồ ll
©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC. Ths 49
Nguồn: Nunnally, 2007. tr.57
Trang 50Năng suất của máy đào gầu dây: năng suất lý tưởng
(m3/h) (IO)
0,57 0,75 0,94 1,32
Á sét, á cát ẩm 99 122 149 187 Cát, sỏi 96 119 141 180
Sét ướt, dính 42 57 73 99
Nguồn: Nunnally, 2007. tr.57
Trang 51Năng suất của máy đào gầu
dâ độ â đà ối
dây: độ sâu đào tối ưu
Nguồn: Nunnally, 2007. tr.58
©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC. Ths 51
Trang 52Năng suất của máy đào gầu
dâ độ â đà ối ( ) dây: độ sâu đào tối ưu (m)
Trang 53Năng suất của máy đào gầu dây: hệ số góc quay-độ sâu (SD)
©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC. Ths 53
Nguồn: Nunnally, 2007. tr.59
Trang 54Năng suất của máy đào gầu dây: hệ số gốc quay-độ sâu (SD)
Trang 55Thiết kế đào đất bằng máy
• Kích thước gầu được chọn phụ thuộc
vào công suất máy, chiều dài tay cần vàloại đất đào
©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC. Ths 55
Trang 56Thiết kế đào đất bằng máy
đà ầ dâ đào gầu dây
Vùng đào
hữu hiệu
ấ
nhất
Trang 57Thiết kế đào đất bằng máy
đà ầ dâ
đào gầu dây
• Cho đào thử để chọn chiều dài tay cần, góc Cho đào thử để chọn chiều dài tay cần, góc quay tay cần, kích thước và trọng lượng
gầu để năng suất máy đào là cao nhất
• Năng suất máy đào càng cao khi góc quay tay cần càng nhỏ
• Đào hố đào sâu → chia làm nhiều tầng đào
©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC. Ths 57
Trang 59Máy đào gầu ngoạm
©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC. Ths 59
Nguồn: Nunnally, 2007. tr.60
Trang 60Máy đào gầu ngoạm: cấu
ầ tạo gầu
Trang 61Máy đào gầu ngoạm: cấu
ầ tạo gầu
©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC. Ths 61
Nguồn: Nunnally, 2007. tr.62
Trang 62Máy đào gầu ngoạm
• Có khả năng đào ở độ sâu lớn.Có khả năng đào ở độ sâu lớn
• Thường dùng để đào cọc ống lớn và
móng, bốc dỡ vật liệu rời (g, ậ ệ (bulk
materials), và chuyển vật liệu rời từ bãi(stockpile) đến xe
• Lực đào yếu
• Kiểm soát phương ngang kém chính
xác hơn
Trang 63Máy đào gầu ngoạm: đào
cọc ống giếng lớn, giếng
chìm
©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC. Ths.Nguồn: http://www.rimic.com.au/images/photo%20clamsheelboom.jpg63
Trang 64Máy đào gầu ngoạm
Trang 65Năng suất của máy đào gầu ngoạm
• Bảng tra năng suất tiêu chuẩn cho máyBảng tra năng suất tiêu chuẩn cho máyđào gầu ngoạm không sẵn có
• Năng suất thực tế = M x C x Eg ự
– M: Thể tích đất đào trong một chu kỳ– C: Số chu kỳ công tác trong một giờC: Số chu kỳ công tác trong một giờ(chu kỳ/h) (tra Bảng)
– E: hệ số hữu dụngệ số ữu dụ g
©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC. Ths 65
Trang 66Năng suất của máy đào gầu ngoạm
• Tải lớn nhất cho phép (trọng lượng gầu và Tải lớn nhất cho phép (trọng lượng gầu và trọng lượng đất) lấy từ biểu đồ tải trọng của máy đào gầu ngoạm.
• Nếu không có biểu đồ đó, giới hạn tải bởi:
– 80% công suất nâng an toàn trong biểu
đồ công suất của xe cẩu bánh lốp.
– 90% công suất nâng an toàn trong biểu
đồ công suất của xe cẩu bánh xích
đồ công suất của xe cẩu bánh xích.
Trang 67Nâng cao năng suất của
á
máy ngoạm
• Tổ chức công việc sao cho bán kính đổTổ chức công việc sao cho bán kính đổ
kỳ làm việc
• Giữ máy đào thăng bằng:
– để tránh gầu quay lắc lư lên hoặcg q y ặ
Trang 68THIẾT KẾ ĐÀO SAN VÀ VẬN
Chương 4. Thi công đào đất
THIẾT KẾ ĐÀO, SAN VÀ VẬN
CHUYỂN ĐẤT BẰNG MÁY ỦI
Trang 69Máy ủi (dozer hay
b lld ) bulldozer)
Trang 70Thiết kế đào đất bằng máy ủi
Công dụng: g g
• Đào và vận chuyển đất trong cự ly 100m (đât cấp I, II, III)
• Đào hố rãnh bóc tầng đất phủ trên các bãi vật
• Đào hố rãnh, bóc tầng đất phủ trên các bãi vật liệu, bóc lớp đất thực vật, lớp đất phong hóa
• Lấp đất chỗ trũng, hố, rãnh, mương
• San mặt đất, san nền đường
• Bạt các bụi cây, nhổ bật gốc cây, đẩy các tảng
đá lớn
• Giúp máy đào sửa khoang đào, mái dốc, đẩy phía sau máy cạp, san những đống đất mới đổ
Trang 73Lưỡi ủi
Quay trong mặt phẳng đứng Dịch chuyển trước sau Quay trong mặt phẳng ngang Quay trong mặt phẳng đứng Dịch chuyển trước sau Quay trong mặt phẳng ngang
©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC. Ths 73
Trang 74Thiết kế đào đất bằng máy ủi
• Cấu tạo: Máy ủi có bàn ủi quay trongCấu tạo: Máy ủi có bàn ủi quay trong mặt phẳng ngang và quay trong mặt
phẳng đứng
• Năng suất máy ủi phụ thuộc vào:
– Công suất động cơg ộ g
– Hình dạng bàn ủi
– Cự ly vận chuyển đấtCự y ậ c uyể đất
– Biện pháp thi công
Trang 75Năng suất của máy ủi
• Năng suất thực tế = M x C x ENăng suất thực tế M x C x E
– M: Thể tích bốc chuyển trong một chukỳỳ
– C: Số chu kỳ công tác trong một giờ(chu kỳ/h) (tính toán)
– E: hệ số hữu dụng
©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC. Ths 75
Trang 76Năng suất của máy ủi g y
• Phương pháp tính thể tích ủi:
– Ủi để bốc tải đầy lưỡi, nâng lưỡi lên
trong khi di chuyển đến bề mặt bằng
phẳng cho đến khi đống đất đồng đều
hình thành.
Đo lường chiều rộng của đống đất (W)
– Đo lường chiều rộng của đống đất (W) vuông góc với lưỡi và tại đường bên
trong của bánh xe hay bánh xích Tính trung bình hai trị đo
trung bình hai trị đo.
– Tương tự, đo chiều cao (H) của đống
Trang 77Năng suất của máy ủi
• Chu kỳ máy ủi = chu kỳ cố định + chu kỳChu kỳ máy ủi chu kỳ cố định chu kỳbiến đổi
• Chu kỳ cố định (ỳ ị (fixed cycley ): thời gian) g
cần để thao tác, sang số, bắt đầu bốc
tải, và đổ
• Chu kỳ biến đổi (variable cycle): thời
gian cần để ủi và quay lại
©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC. Ths 77
Trang 78Năng suất của máy ủi: chu
Nguồn: Nunnally, 2007. tr.96
Trang 79Năng suất của máy ủi: vận tốc tiêu biểu của máy ủi khi ủi
©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC. Ths 79
Trang 80Năng suất của máy ủi: vận tốc tiêu biểu của máy ủi khi quay về
Quay về hơn 30 m Tốc độ lùi lớn nhất ở số 3
(không ly hợp) hay tốc độ lùi
( g y p) y lớn nhất (trực tiếp)
Nguồn: Nunnally, 2007. tr.96
Trang 81Nâng cao năng suất máy ủi
• Các biện pháp nâng cao năng suất:Các biện pháp nâng cao năng suất:
– ủi xuống dốc (downhill dozing)
– ủi kiểu rãnh (slot dozing)ủi kiểu rãnh (slot dozing)
– ủi hai lưỡi sóng đôi hay ủi ghép
(blade-to-blade dozing hay
side-by-(blade to blade dozing hay side by
side dozing)
– ủi một lưỡi sóng đôi (mechanically ủ ột ưỡ só g đô ( ec a ca y
coupled side-by-side (S x S))
©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC. Ths 81
Trang 82Nâng cao năng suất máy ủi
Ủi trong
rãnh
Trang 83Nâng cao năng suất máy ủi
Ủi hai
lưỡi sóng
đôi
Nguồn: http://www.tpub.com/content/constructiontractors/TM‐5‐ 2410‐237‐10/css/TM‐5‐2410‐237‐10_53.htm
©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC. Ths 83
Trang 84THIẾT KẾ ĐÀO SAN VÀ VẬN
Chương 4. Thi công đào đất
THIẾT KẾ ĐÀO, SAN VÀ VẬN
CHUYỂN ĐẤT BẰNG MÁY CẠP
Trang 85Máy cạp
• Máy cạp một động cơ hẫng (hai trục) y ạp ộ ộ g g ( ụ )
(single-engine overhung (two-axle)
scraper)
• Máy cạp ba trục (three-axle scraper)
two-engine all wheel drive scraper)
engine all-wheel-drive scraper)
• Máy cạp nâng (elevating scraper)
• Máy cạp đẩy-kéo (push-pull or twin-hitch scraper)
©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC. Ths.
p )
85
Trang 88Máy cạp đẩy-kéo:hệ thống
đẩy-kéo
Trang 89Máy cạp
• Có khả năngCó khả năng đào, tải, chuyển, và đổ đấtđào, tải, chuyển, và đổ đất
từ khoảng cách trung bình đến dài
• Chỉ có máy cạp nângy ạp g mới có khả nănggđạt hiệu năng cao trong bốc tải (loading)
mà không cần sự trợ giúp của máy đẩy(pusher tractor) hay máy cạp khác
• Lưỡi cắt: thẳng, cong, hoặc nhô ở giữa
(sống dọc) (stringer)
©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC. Ths 89
Trang 90Chu kỳ làm việc của máy
cạp
• Chu kỳ của máy cạp = chu kỳ cố địnhChu kỳ của máy cạp chu kỳ cố định
(fixed cycle) + chu kỳ biến đổi (variable cycle)
• Chu kỳ cố định = thời gian vào vị trí
(spot) + thời gian bốc tải (load) + thời
ổ
dump)
Trang 91Chu kỳ làm việc của máy
h kỳ ố đị h cạp: chu kỳ cố định
Điều kiện
vận hành
Thời gian vào vị trí (phút)
Máy đẩy đơn Máy đẩy kép
ậ Máy đẩy đơn
( single pusher )
Máy đẩy kép ( tandem pusher )
Trang 92Chu kỳ làm việc của máy
h kỳ ố đị h cạp: chu kỳ cố định
Điều kiện
vận hành
Thời gian bốc tải (phút)
Máy đẩy y y Máy đẩy Máy cạp Máy cạp Máy cạp đơn
y y kép
y ạp nâng
y ạp khoan
y ạp đẩy‐kéo
Trung bình 0 6 0 5 1 0 0 9 1 0 Trung bình 0,6 0,5 1,0 0,9 1,0
Trang 93Chu kỳ làm việc của máy
h kỳ ố đị h cạp: chu kỳ cố định
Điều kiện
vận hành
Thời gian thao tác và đổ (phút)
Một động cơ Hai động cơ
ậ Một động cơ Hai động cơ
Trang 94Chu kỳ làm việc của máy
h kỳ biế đổi
cạp: chu kỳ biến đổi
• Chu kỳ biến đổi được xác định bởi:
– phương pháp sử dụng đồ thị xác định thời gian di chuyển (travel-time curves) – phương pháp vận tốc trung bình phương pháp vận tốc trung bình
(average-speed method) sử dụng biểu
đồ tính năng của máy
– phương pháp vận tốc trung bình sử
dụng đồ thị đường cong cản (retarder
Trang 95Chu kỳ làm việc của máy cạp: chu kỳ biến đổi
Trang 96Chu kỳ làm việc của máy cạp: chu kỳ biến đổi
Trang 97Chu kỳ làm việc của máy cạp: chu y ạp
Trang 98Chu kỳ làm việc của máy cạp: chu kỳ biến đổi
Hệ số hiệu chỉnh tốc độ trung bình
cạp: chu kỳ biến đổi
Khoảng cách Khởi động và Tăng đến tốc Giảm từ tốc
Khoảng cách
vận chuyển (m)
Khởi động và chuẩn bị dừng
Trang 99Chu kỳ làm việc của máy
h kỳ biế đổi cạp: chu kỳ biến đổi
Trang 100Chu kỳ làm việc của máy
h kỳ biế đổi
cạp: chu kỳ biến đổi
• Độ dốc hiệu dụng (Độ dốc hiệu dụng (effective gradeeffective grade) = độ) độdốc (grade, %) +
• Hệ số cản lăn (rolling resistance factor,
Hệ số cản lăn (kg/t)
10
kg/t) = 20 + (6 x cm thâm nhập của lốpvào đất)
Trang 101Chu kỳ làm việc của máy cạp: chu kỳ biến đổi
50
ập , Đường bùn có vết lún, mềm, lốp thâm nhập 7,5- 10