Kỹ thuật đắp đất• Bóc lớp thảm thực vật, chặt cây, đánh rễ • Thoát nước mặt, vét sạch bùn • Đánh sờm bề mặt nếu độ dốc mặt bằnggcần đắp là nhỏ... Kỹ thuật đắp đất ỹ ậ p• Đảm bảo nước tro
Trang 1Chương 5
Chương 5
Thi công đắp đất g p
Trang 2Nội dung bài giảng được chia sẻ từ bài giảng của Tiến Sỹ Nguyễn Duy Long Nội dung bài giảng được chia sẻ từ bài giảng của Tiến Sỹ Nguyễn Duy Long
Trang 3Chương 5 Thi công đắp đất
5.1 Những yêu cầu kỹ thuật công tác đắp
5.1 Những yêu cầu kỹ thuật công tác đắp đất
5.2 Các nguyên tắc đầm đấtg y
5.3 Thiết bị và qui trình đầm đất
5 4 San và hoàn thiện nền
Trang 4NHỮNG YÊU CẦU KỸ THUẬT
Chương 5 Thi công đắp đất
NHỮNG YÊU CẦU KỸ THUẬT
CÔNG TÁC ĐẮP ĐẤT
Trang 7Các yêu cầu về đất đắp
• Đất đắp cần đảm bảo cường độ, ổn định p g ộ, ị
lâu dài, và độ lún nhỏ.
• Loại đất thường dùng để đắp: sét, á sét, á cát và đất cát
Trang 8Kỹ thuật đắp đất
• Bóc lớp thảm thực vật, chặt cây, đánh rễ
• Thoát nước mặt, vét sạch bùn
• Đánh sờm bề mặt nếu độ dốc mặt bằnggcần đắp là nhỏ Nếu mặt bằng cần đắp
có độ dốc lớn (i>0,2), trước khi đắp, cần
t bậ th ới bề ộ bậ từ 2 4
tạo bậc thang với bề rộng bậc từ 2 – 4m
để tránh tụt đất
Phải đầm lèn chặt độ ẩm t ơng đối của
• Phải đầm lèn chặt, độ ẩm tương đối của đất ảnh hưởng tới công tác đầm lèn
Trang 9Kỹ thuật đắp đất ỹ ậ p
• Đảm bảo nước trong khối đắp thoát ra
ngoài
– Khi đất dùng để đắp không đồng nhất thì Khi đất dùng để đắp không đồng nhất thì
ta phải đắp riêng theo từng lớp và phải đảm bảo thoát được nước trong khối
đắp.
– Đất khó thoát nước được đắp ở
dưới, còn đất dễ thoát nước được đắp ở trên
trên.
– Nếu lớp dễ thoát nước nằm dưới lớp
không thoát nước thì độ dày của lớp dễ thoát nước phải lớn hơn độ dày mao
thoát nước phải lớn hơn độ dày mao
dẫn
Trang 10Kỹ thuật đắp đất
• Chiều dày từng lớp đất đắp phải
• Chiều dày từng lớp đất đắp phải
đảm bảo qui cách kỹ thuật của đầm nén
• Không nên rải đất quá dày hoặc
quá mỏng so với bán kính tác dụng
của loại đầm sử dụng
Trang 11CÁC NGUYÊN TẮC KHI ĐẦM
Chương 5 Thi công đắp đất
CÁC NGUYÊN TẮC KHI ĐẦM
Trang 12Qui trình Đầm đất
• Đầm (compaction) là quá trình tăng độĐầm (compaction) là quá trình tăng độchặt của đất bằng cách ép các hạt đấtgần nhau hơn, và đẩy không khí ra khỏi
lỗ rỗng trong đất
• Đầm khác với cố kết (consolidation)
• Dù nguyên tắc đầm giống nhau, thiết bị
và biện pháp đầm cho xây dựng dân
d khá ới â d h ầ à
dụng khác với xây dựng hạ tầng và
đường xá
Trang 14Qui trình Đầm đất
• Bốn lực đầm cơ bản:Bốn lực đầm cơ bản:
– trọng lượng tịnh (static weight),– thao tác khuấy trộn nén épthao tác, khuấy trộn, nén ép (manipulation, kneading),
– tác động nện (impacttác động, nện (impact, tamping), và
– rung động (vibration)u g độ g ( b at o )
Nguồn: http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/1/1e/Dynamic_Compaction.jpg
Trang 18Đất sét pha cát chắc và đất sét p 18 – 25
Trang 19Qui cách kỹ thuật của đầm đấ
Trang 20Qui cách kỹ thuật của đầm đấ
– Loại đất đầm và đặc điểm của nóoạ đất đầ à đặc đ ể của ó
– Trọng lượng khô tối thiểu cần đạt
Trang 21Qui cách kỹ thuật của đầm đấ
đất
• Thí nghiệm Proctor thường dùng để diễn tả
yêu cầu độ chặt tối thiểu.
– Cần đạt tỷ lệ (phần trăm) nào đó của độ chặt theo thí nghiệm của Proctor hoặc ặ g ệ ặ
– K = 0.95 (của Proctor tiêu chuẩn)
thường dùng cho đắp đê, đập, tái lập.
– K = 0.90 (của Proctor hiệu chỉnh)
thường dùng cho nền sàn
K = 0 95 (của Proctor hiệu chỉnh)
– K = 0,95 (của Proctor hiệu chỉnh)
Trang 22Đo độ chặt hiện trường
• Phương pháp truyền thốngPhương pháp truyền thống
– Phương pháp cát hình nón
– Phương pháp dùng chất lỏng(water-filled balloon, liquid tests)
Trang 23Đo độ chặt hiện trường: cát
hì h ó hình nón
Trang 24Đo độ chặt hiện trường:
Bong bóng chứa nước
Nguồn:http://www.siteprepmag.com/SP/Home/Images
Trang 25Đo độ chặt hiện trường:
dụng cụ đo độ chặt bằng
hạt nhân
Trang 26Thêm nước vào đất đầm
• Các yếu tố cần xem xét khi thêm nướcCác yếu tố cần xem xét khi thêm nướcvào đất đầm:
– Lượng nước cần thêmợ g
– Mật độ tưới nước
– Phương pháp tướiPhương pháp tưới
– Ảnh hưởng của khi hậu và thời tiết
• Có thể thêm ở chỗ lấy đất hoặc tại chỗđầm đất
Trang 27Thêm nước vào đất đầm
• Lượng nước cần thêm:Lượng nước cần thêm:
Lượng nước = Trọng lượng riêng đất khô mong muốn
Trọng lượng riêng của nước
x (Độ ẩm mong muốn - Độ ẩm ban đầu)
• Mật độ tưới nước:
x (Độ ẩm mong muốn Độ ẩm ban đầu)
x Thể tích đất đầm
• Mật độ tưới nước:
Trang 29Đầm đất thủ công
• Đầm gỗ, gang đúc, hay bê tôngĐầm gỗ, gang đúc, hay bê tông
• Chiều dày lớp đầm và trọng lượng đầm:
Trọng lượng đầm Chiều dày lớp đầm
Trang 30Thiết bị đầm đất loại lớn
Thiết bị Đất áp dụng hiệu quả nhất
Lu có vấu ( tamping foot
roller ) (ví dụ: chân cừu)
Trang 34Thiết bị đầm đất
Đầm nện
Đầm lăn
chân cừu
Trang 35Thiết bị đầm đất loại nhỏ
Đầm rung
(vibratory plate)
Đầm thuận nghịch (reversible plate)
Trang 36Thiết bị đầm đất loại nhỏ
Đầm nện
Trang 37Thiết bị đầm đất khác
Đầm bánh xe
(compaction
wheels)
Trang 39Thiết bị đầm đất loại nhỏ
Đất sỏi Cát và sét Sét dính Asphalt p
Đầm nện Không nên Nên thí nghiệm Áp dụng tốt Không nên
Đầm rung Áp dụng tốt Nên thí nghiệm Không nên Áp dụng tốt
Đầ th ậ Nê thí hiệ Á dụ tốt Á dụ tốt Khô ê
Đầm thuận
nghịch
Nên thí nghiệm Áp dụng tốt Áp dụng tốt Không nên
Lu rung Không nên Áp dụng tốt Nên thí nghiệm Áp dụng tốt
Lu rammax Nên thí nghiệm Áp dụng tốt Áp dụng tốt Không nên
Trang 42Chiều dày lớp đất đầm (tiếp
theo)
• Chiều dày mỗi lớp (Chiều dày mỗi lớp (liftlift) đất đầm) đất đầm
– Chiều dày lớp đầm của đầm rung phụthuộc vào trọng lượng tịnh của máyộ ọ g ợ g ị y
đầm
• Chiều dày lớp đầm từ 20 cm (loạiy p ( ạđầm 0,9 tấn) đến 120 cm (loại đầm13,6 tấn)
• Loại đầm rung hạng nặng có thểđầm lớp đất dày đến 210 cm
Trang 43Chiều dày lớp đất đầm (tiếp
theo)
• Chiều dày mỗi lớp (Chiều dày mỗi lớp (liftlift) đất đầm) đất đầm
– Với đầm bánh xe, chiều dày đầm cóthể từ 45 cm đến 120 cm, tùy loại, y ạ
máy đào gắn đầm bánh xe
• Duy trì lớp phủ nhỏ nhất phía trêny p p pđương ống từ 60 cm đến 90 cm tùyloại máy đào gắn đầm bánh xe
Trang 45Đặc điểm khác của thiết bị
• Tăng trọng lượng đầm bánh hơi với áp
suất tiếp xúc không đổi sẽ tăng chiều dày hữu hiệu của lớp đất đầm
hữu hiệu của lớp đất đầm.
• Trừ đầm rung, có rất ít sự liên hệ giữa vận tốc di chuyển và độ đầm chặt đạt được.
Trang 46Năng suất đầm đất
• Năng suất đầm (mNăng suất đầm (m đầm chặt/giờ)3 đầm chặt/giờ)
• P: số lượt đầm yêu cầu
10 x W x S x L x E
P
P: số lượt đầm yêu cầu
• W: chiều rộng được đầm mỗi lượt (m)
• S: vận tốc di chuyển của đầm (km/h)
• L: chiều dày lớp đất đầm (cm)
• E: hệ số hiệu dụng
Trang 47Hai hay ba lượt đầu 5‐8
Các lượt tiếp theo ( walking out ) 13‐19
Các lượt tiếp theo ( walking out ) 13 19
h ề bá h h
Lu lưới, máy kéo bánh xích 5‐8
Lu lưới, máy kéo bánh hơi 16‐19
Trang 48SAN VÀ HOÀN THIỆN NỀN ĐẤT
Chương 5. Thi công đắp đất
SAN VÀ HOÀN THIỆN NỀN ĐẤT
Trang 49San và hoàn thiện nền đất
• San (San (gradinggrading): làm đất có hình dạng và): làm đất có hình dạng vàcao độ mong muốn
• San hoàn thiện (ệ (finish gradingg g): làm)
nhẵn mái dốc, hình dạng rãnh, và làm
đất có cao độ theo yêu cầu kỹ thuật
• Máy san đất (motor grader) thường
dùng cho san đất và san hoàn thiện
Trang 50San và hoàn thiện nền đất:
máy san đất
Trang 51Năng suất máy san đất
• Năng suất máy san thường xác địnhNăng suất máy san thường xác định
trên cơ sở:
– tuyến tính (km hoàn thành trên giờ) y ( g )
cho thi công đường
– diện tích (mệ ( 2 trên giờ) cho thi côngg ) g
nói chung
• Thời gian để hoàn thành thi công
đường:
Trang 52Nâng cao năng suất máy
– Với khoảng cách công tác nhỏ hơn
300 m, cho máy san chạy lùi thay vìquay trở đầu
• Các máy san có thể chạy cạnh nhau
nếu có đủ diện tích công tác
Trang 53Vận tốc vận hành máy san đấ