1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

4 2 bài toán về oleum

3 165 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 85,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài toán về oleumA.. Định hướng tư duy + Với bài toán liên quan tới oleum cần nhớ công thức tổng quát của oleum là H2SO4.nSO3 + Khi giải toán chú ý áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố S

Trang 1

4.2 Bài toán về oleum

A Định hướng tư duy

+ Với bài toán liên quan tới oleum cần nhớ công thức tổng quát của oleum là H2SO4.nSO3

+ Khi giải toán chú ý áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố S

B Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Hòa tan 33,8 gam một oleum X có dạng H2SO4.nSO3 vào nước được dung dịch Y Cho dung dịch

Y tác dụng với dung dịch BaCl2 dư được 93,2 gam kết tủa X là:

A H2SO4.3SO3 B H2SO4.2SO3 C H2SO4.4SO3 D H2SO4.5SO3

Định hướng tư duy giải:

Ta có 4 BTNT.S

BaSO

33,8

98 80n

Ví dụ 2: Khối lượng oleum chứa 71% SO3 về khối lượng cần lấy để hòa tan vào 100 gam dung dịch

H2SO4 60% thì thu được oleum chứa 30% SO3 về khối lượng là

A 496,68 gam B 506,78 gam C 539,68 gam D 312,56 gam.

Định hướng tư duy giải:

Nhớ : Oleum là H2SO4.nSO3

80n

Giả sử cần lấy m gam H SO 3SO đổ vào 100 gam dung dịch 2 4 3 2 4

2

H SO : 60(gam)

H O : 40 (gam)

����

BTKL

3.m 20

.80

98 240 9

m 100

Bài tập rèn luyện Câu 1: Hòa tan hết 1,69 gam oleum có công thức H2SO4.3SO3 vào 10g dung dịch H2SO4 20% được dung dịch X có nồng độ a% Giá trị của a là

A 33,875% B 11,292% C 22,054% D 42,344%.

Câu 2: Hòa tan 3,38 gam oleum vào nước được dung dịch X Để trung hòa dung dịch X cần 8300ml dung

dịch KOH 0,1 M Công thức phân tử oleum đã dùng là

A H2SO4.nSO3 B H2SO4.4SO3 C H2SO4.2SO3 D H2SO4.3SO3

Câu 3: Hòa tan 3,38 gam oleum X vào nước người ta phải dùng 800 ml dung dịch KOH 0,1M để trung

hòa dung dịch X Công thức phân tử oleum X là công thức nào sau đây:

A H2SO4.3SO3 B H2SO4.2SO3 C H2SO4.4SO3 D H2SO4.nSO3

Câu 4: Hòa tan 200 gam SO3 vào m gam dung dịch H2SO4 49% thu được dung dịch H2SO4 78,4% Giá trị của m là

Trang 2

A 200 g B 250 g C 300 g D 350 g.

Câu 5: Hòa tan hết 1,69 gam Oleum có công thức H2SO4.3SO3 vào nước dư Trung hòa dung dịch thu được cần V ml dung dịch KOH 1M Giá trị của V là:

Câu 6: Cho 6,76 gam oleum H2SO4.nSO3 vào nước thành 200ml dung dịch Lấy 10 ml dung dịch này trung hòa vừa đủ với 16 ml dung dịch NaOH 0,5M Giá trị của n là

Câu 7: Một oleum A chứa 37,869% khối lượng S trong phân tử Trộn m1 gam A với m2 gam dung dịch

H2SO4 83,3% được 200 gam oleum B có công thức H2SO4.2SO3 Giả thiết sự hao hụt khi pha trộn các chất là không đáng kể Giá trị của m1 và m2 lần lượt là

A 124,85 và 75,15 B 160,23 và 39,77 C 134,56 và 65,44 D 187,62 và 12,38.

ĐỊNH HƯỚNG GIẢI BÀI TẬP RÈN LUYỆN Câu 1: Định hướng tư duy giải

Ta có : 2 4 3

H SO 3SO

H SO

Câu 2: Định hướng tư duy giải

Chú ý : Công thức chung của oleum là H2SO4.nSO3

Sau phản ứng thì SO42- chạy vào K2SO4 Khi đó ta có ngay:

3,38

98 80n

Câu 3: Định hướng tư duy giải

Ta có : nKOH 0,08����BTNT.K�nK SO2 4 0,04���nTrong XS 0,04

Kết hợp với các đáp án: 0,04.(98 80.3) 3,38

4

Câu 4: Định hướng tư duy giải

Ta có : SO3 BTNT.S H SO2 4

200

80

2,5.98 0, 49m

200 m

Câu 5: Định hướng tư duy giải

BTNT.S

1,69

338

BTNT.K

KOH

0,04

1

Câu 6: Định hướng tư duy giải

Nếu lấy hết cả 200ml dung dịch thì nNaOH 20.0,5.0,016 0,16

Trang 3

BTNT.Na BTNT.S

6,76

98 80n

Câu 7: Định hướng tư duy giải

Gọi A là : H SO n.SO2 4 3 %S 32(n 1) 0,37869 n 3

98 80n

H SO : 0,833m

H O : 0,167m

1 BTNT

Ngày đăng: 10/08/2020, 14:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w