Báo cáo thực tập tivi màu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN TỬ - VIẾN THễNG
oo0oo BÁO CÁO THỰC TẬP
TIVI MÀU
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Trang 2Lớp :
Hà Nội
BÁO CÁO THỰC TẬP
TIVI MÀU
NỘI DUNG BÁO CÁO:
1.Giới thiệu các linh kiện trong máy màu và hình vẽ
- Cách kiểm tra, xác định hiện tượng khi hỏng
2 Giới thiệu về mạch máy thực tập
Sơ đồ khối các mạch trong máy, giải thích các đường tín hiệu của các mạch
có điện áp khi đo
Giải thích chức năng của các IC trong mạch
3.Khối nguồn:
Nờu cách kiểm tra STR (IC 921)
Nguyên lý hoạt động của mạch
Tác dụng linh kiện
Trang 3I.GIỚI THIỆU CÁC LINH KIỆN DÙNG TRONG MÁY THU HÌNH MÀU
1) Điện trở 5 vòng mầu.
Các đọc thông số điện trở 5 vòng mầu :
1,2,3: Giá trị số4: Số chữ số không 5: Sai số
Hình 1: Điện trở màu
2) Điện trở khử từ
Được mắc nối tiếp với cuộn dây quấn xung quanh đốn hỡnh, làm nhiệm
vụ khử từ dư khi bật máy và mạch được mắc song song với AC
Có hai loại điện trở khử từ:
Loại có 2 chân mầu nâu (Giống tụ lá)
Loại 3 chân mầu đen (hình chữ nhật hoặc hình trụ):
Hình 2: Điện trở khử từ
Có 2 giá trị điện trở :
Khi nguội thì giá trị điện trở này rất nhỏ cỡ 5 7
Khi nóng thì giá trị điện trở này lại rất lớn khoảng trên 1k
Khi điện trở này hỏng thỡ cú hiện tượng xảy ra là:
Trang 43 Điện trở cầu chì.
Trị số nhỏ 0.22 10, công suất lớn 1W 3W Điện trở này thườngđược mắc nối tiếp với AC chỉnh lưu, giữa dương (+) và âm (-) của điện ápsau chỉnh lưu B0
Trang 55 Cuụn lọc nhiễu công nghiệp.
Mắc nối tiếp với AC lõi Ferit, gồm 2 cuộn, kết hợp với tụ điện, điện trởthành bộ lọc
Hình 5: Cuộn lọc nhiễu công nghiệp
6 Điot chỉnh lưu.
Loại thường: 1-5A
VD 1N407
Hình 6: Điot chỉnh lưuLoại đúc: 1-10A
Trong máy tính thường dùng
7 Tụ lọc nguồn.
Đối với máy nội địa 100V: 220F / 160V
Đối với máy đa hệ 220V: 220F / 400V
Tụ lọc sau chỉnh lưu B1 sử dụng loại 100F / 160V
8 STR
Là mạch tổ hợp đèn bán dẫn, gồm các họ: STR1006; STR212;STR30115; STR3115; STR50103; STR6307; STR6707 Là các loại 3 chân,
4 chân, 5 chân, 9 chân Là mạch ổn áp, đầu ra B1 có điện áp ổn định
Một vòng mầu
Trang 6Hình 7: STRCấu trúc của STR loại 5 chân:
Từ đó ta có thể có nhận xét chung như sau:
Sau số thứ nhất là số 0: Chân 1 nối mass
Sau số thứ nhất là số 1: Chân 3 nối mass
9.Biến áp xung (lõi Ferit).
Hoạt động ở tần số cao, kích thước nhỏ, đường kính dây lớn, bọc kim đểchống nhiễu
1
23 5 7 94 6 8 STR
6307
Trang 7Cuộn sơ cấp: Một đầu nối B0, còn lại nối với STR hay chân C của đènbán dẫn Song song với sơ cấp có CRD nối tiếp chống tự kích.
Cuộn hồi tiếp (chân 3, 4): Chân 3 có điện áp hồi tiếp nối với chân 3 củađèn bán dẫn trong STR
Cuộn thứ cấp : Điện áp một chiều Điốt tần số cao
Điện áp thứ cõp : B1 90-125v, 15v, ±30v
10 Điốt ổn áp tần số cao.
Kí hiệu:
Hình 9: Điot ổn áp tần số caoMắc song song với tụ lọc B1
12 Ổn áp ba chân cố định
90÷115V 2RM
Trang 8Các ký hiệu: 78xxx, 79 xxx Các số đi sau số 78,79 là điện áp, 78 tạo điện
áp dương, 79 tạo điện áp âm
VD: 7805: 5V
7905: -5V
Với họ 78xxx: Chân 1: in
Chân 2: mát Chân 3: out
Với họ 79xxx: Chân 2: in Chân 1: mát
Chân 3: out
ổn áp 33V PC574v
13 Thyrato (Điốt có điều khiển)
Thông thường dùng trong mạch nguồn điều khiển:
Đo : que (-) vào R, que (+) vào A và G, nếu R nhỏ là tốt
14 Đèn bán dẫn
Đèn số (DTC144, DTA144) ->RBE = 100k
Đèn công xuất dòng: RBE = 47
Đèn bán dẫn truờng IRF thường dùng trong các mạch nguồn
A G
K
Trang 9Loại 500E: tiếng
Loại 500F: HOSC tạo dao động tần số cao
Loại dùng trong mạch vi xử lý (4-10 MHz) ba chân mầu xanh
Thạch anh dùng trong đường tiếng gồm có 4,5 ; 5 ; 5,5 ; 6 ; 6,5 có bachân màu da cam
Thạch anh chặn tiếng (mầu xanh) lắp ở chân B đèn khuếch đạii chói (Y)
8 7
6 5 VIDEO 6N136
4 3 AUDIO PC817
Trang 10Thạch anh dùng trong điều khiển từ xa : 455KHz
Trang 11 Chân 1 nối với chân C công suất dũng, lỏi tia, mạch biên độ
Chân 2 nối với B1 (90 – 125v), Điểm giữa cuộn sơ cấp là điện áp180V dùng cho máy nội địa
Thứ cấp :
24v cho công suất mành
12v cho các mạch Dao động mành, Giải mã, AV, Đèn điều khiển, Hộpkênh, trung tần IF
180v cho mạch khuếch đại sắc
AFC: Đưa về IC dao động dòng để điều chỉnh tần số dòng hay làm mạchbảo vệ, đưa về Vi xử lý để tạo hiển thị Sợi đốt: >6v~
Cuộn Hv và điot chỉnh lưu 16 ữ 26 KV
Điện áp lưới 3 : G3 -> Focus : 3 ữ 8 KV
Điện áp lưới 2 : G2 -> screen : 2250v ữ 800v
ABL: Tự động điều chỉnh độ sáng (Điểm đất của HV)
CS dòng
Đèn kích
B +
Trang 12Trong cao áp, ngoài cỏc chõn hàn cũn cú 3 dây:
Dây đỏ to: HV annốt
Katot : 1chân KB, 1chân KR, 1chân KG
G1 : 1 chân điều khiển
Trang 13 G2 : 1 chân điều khiển
G3 : 1 chân điều khiển
G4 : 1 chân điều khiển
Hình 15: Đế đèn hình
II-CÁC KHỐI CƠ BẢN TRONG MÁY THU HÌNH MÀU
1,Giới thiệu tổng quát
Các khối cơ bản của tivi JVC:
Khối hộp kênh , trung tần –Mó số 1
Khối khuếch đại tiếng – Mã số 6
Khối khuếch đại sắc – Mã số3
Sơ đồ khối của máy thu hình màu như sau:
Trang 14Hình 16: Sơ đồ khối mạch máy thu hình màu
AGC
Nguồn
ổn áp
Ma trận
Tách sóng thị tần
Đồng bộ màu
Vi xử lý và khuếch đại Y
Tách sóng phách
Khối màu
K.đại công suất
Tách sóng tần số
Ma trận (+)
Vi xử lý
Tách xung
fV, fH
Quét dòng
Quét mành
Tạo dòng hội tụ
Sửa méo gối
Chỉnh lưu cao áp
K.đại R
K.đại G
K.đại B K.đại trung
tần tiếng
Trang 152 Các khối cơ bản trong TV JVC
Hoạt động chính của khối nguồn là STR và biến áp xung T921:
Điện áp vào được lấy ra tử AC-220V được chỉnh lưu nhờ bộ chỉnh lưucầu
Điện áp sau khi qua chỉnh lưu cầu một phần đưa vào bộ biến áp xung
và một phần được đưa vào chân 4 ( tương ứng với chân (- )của STR làmnguồn cấp trước cho STR
STR mắc trong khối nguồn có 5 chân:
Chân 4 : nguồn cấp trước tương ứng chân B-G
Chân 3 : tương ứng chân C-D
Chân 2 : tương ứng chân E-S
Chân 1 : chân dao động
Chân 3 của STR được nối với chân của biến áp xung (chân 6)
Biến áp xung T921 có mắc với 1 mạch chống tự kích và bảo vệ công suấtnguồn Gồm R926, D928, C929 C930
Chân 4 của STR được mắc nối tiếp với mạch hồi tiếp gồm R933 và D921Chân 1 của STR được mắc với mạch ổn định dao động nguồn gồm Q921,D924…
Cuộn thứ cấp của biến áp xung được lấy ra các điện áp:
Qua D943 cấp nguồn cho AV
Qua D942 cấp nguồn cho IC 705, 709,712
Qua D941 lấy ra điện áp B1=114V
Trang 16Điện áp B1 được cấp nguồn vào chân 1của IC so sánh 941
IC so sánh 941 đầu ra chân 2 được đưa vào để cấp nguồn cho LED hoạtđộng (Điều khiển ST1854)
Chân 3 của ST1854 được đưa về điều chỉnh dao động của STR
Q972, Q971.Q942 được điều chỉnh để cấp nguồn 32V cho IC7812, 7825,
7829 Và từ các IC này lấy ra điện áp:
12V: cấp cho khối hộp kênh
AFC 2 lấy tín hiệu từ Video để đồng bộ với pha của FhKhối 2: Dao động dựng TA 500
Khối 3: Chia tần
Khối 4: Kớch dòng -> đốn kớch
Linh kiện :
Đốn kích dũng Q512
Trang 17 Đốn công suất dòng Q522
Biến áp cao áp T522
Tín hiệu sau khi qua đốn kích dũng Q512 được đưa vào sơ cấp củabiến áp T521 và đầu ra thứ cấp được đưa vào chân B của đốn công suất dòngQ522 sau đó tiếp tục đưa vào cao áp T522
Kết quả kiểm tra điện áp
và không cân bằng trắng được
Đốn hỡnh cú 8 chân thực hiện các chức năng sau đây:
Chân 1: Cấp điện áp 12V cho mạch cân bằng trắng
Chan 2: Tín hiệu màu RED
Chân 3: Nối đất
Chân 4: Tín hiệu màu GREEN
Chân 5: Tín hiệu màu BLUE
Chân 6: Xoá tia quét ngược
Chân 7: OG- hiển thị màu GREEN
Chân 8: OR- hiển thị màu RED
Trang 18 Kết quả kiểm tra điện ỏp chõn IC.
Điện ỏp chõn 2 là 0,4V (đo thông qua đốn D421)
2.5 Khối hộp kênh , trung tần
Khối hộp kênh trung tần có nhiệm vụ thu sóng sau đó tách ra thành tínhiệu hình và tiếng
Khối này hoạt động chính là của IC khuếch đại trung tần chung IC101 Hộp kờnh cú cỏc dải VL,VH, UHF
Tín hiệu sau khi được thu vào hộp kênh được chuyển vào một mạchtiền khuếch đại RF (đốn Q101)
Tín hiệu sau khi được khuếch đại được chuyển vào 2 lọc sao:
SF 101- tín hiệu PAL
SF 102- tín hiệu NTSC
Tín hiệu ra từ lọc sao được đưa vào IC101 và IC101 tách ra thànhđường tín hiệu tiếng và tín hiệu hình
IC101 là IC khuếch đại trung tần chung
Tín hiệu PAL ra từ lọc sao SF101 được đưa vào chân 4 và 5 của IC101
Trang 19Tín hiệu NTSC ra từ lọc sao SF102 được đưa vào chân 7 của IC
Đường tín hiệu video được lấy ra từ chân 18 của IC
Đường tín hiệu audio lấy ra từ chân số 13
Tín hiệu video sau khi ra từ chân 18 của IC được đưa vào 1 mạch khuếch đại tín hiệu video trung gian Tín hiệu audio cùng được đưa vào mộtmạch khuếch đại trung gian
Mạch khuếch đại tín hiệu video gồm Q103, Q104, Q105, Q106 , Q107, Q108, Q109
M ạch khuếch đại tín hiệu audio bao gồm Q 601, Q602…
Sau đó tất cả được đưa ra giắc chuyển mạch:
Tín hiệu video ra ở chân E của đốn Q107 TV-V
Đầu ra IF được đưa vào chân B của đốn Q101 cuả mạch tiền khuếch đại RF
2.6 Khối mạch AV
Khối mạch AV có 2 đường vào là video-in và audio-in
Trong mạch AV có 2 phần
Video: Q231 tín hiệu video
Audio : Q631 đốn câm tiếng
Sau đó tín hiệu video được đưa vào chân 1 của IC tổng 201 và lấy ra ởchân 56 Tín hiệu ra này sau khi đi tiếp qua đốn Q202 được tách thành 2 tínhiệu đồng bộ đưa tiếp đến chân 51 và chân 42 của IC201
Tín hiệu audio được đưa vào chân 27 và 28 của IC201:
Chân 28- dành cho đường vào tiếng TV
Chân 27- dành cho đường vào tiếng của TV
Tín hiệu tiếng sau đó lấy ra ở chân 29 của IC201 và được đưa vào khối khuếch đại tiếng
Trang 20Chân 12, 13, 14 của IC201 dành cho 3 tín hiệu màu R-G-B và tín hiệu
ra từ chõn 3 chân này sẽ được đưa vào khỗi khuếch đại sắc
* Kiểm tra điện ỏp cỏc chõn của IC201:
Chân 47 đo qua tụ C123-2V
Chân 12-B: 2,4V
Chân 13-G: 2,2V
Chân 14-R: 2,2V
2.7 Khối khuếch đại tiếng
Hoạt động chính là IC651 – công suất tiếng
IC651 có 9 chõn Tín hiệu điều khiển được đưa vào chân 2
*KiÓm tra:
Mỏy câm :
Kiểm tra loa, IC công xuất, nguồn cấp lấy từ khối nguồn chính
Nguồn cấp cho đuờng trung tần : cao áp
\Kiểm tra mạch câm tiếng
Mỏy méo tiếng, nghẹt:
Kiểm tra loa, nguồn cấp cho IC chuyển mạch (dao động đổitần)
III.KHỐI NGUỒN
Như đã nói ở trên, khối nguồn gồm 2 loại đa hệ và nội địa, dùng STRhoặc đèn bán dẫn
Cách xác định các linh kiện khi sửa chữa khối nguồn
Nếu khối nguồn dùng STR hoặc đèn bán dẫn:
Phải có đèn điện áp Bo đến chân C hoặc chân STR phải có điện
áp Nếu mạch không hoạt động, đặt 300V vào Bo, chân C đo được 500V do
tự kích -> mạch chống tự kích và bảo vệ công suất nguồn:
I
Phải có điện áp khởi động (điện áp mở)
Dùng:
Trang 21Điện trở nối tiếp nhau: (Samsung 270K)
Dùng tụ hóa nối tiếp điện trở (hãng JVC)
Nếu tụ hóa bị hỏng thì thời gian bật được màn lâu -> mạch khởi động
“khụ”
Khi khối công suất làm việc -> trên sơ cấp của biến áp xung có điện
áp xoay chiều được cảm ứng sang thứ cấp
Phải có mạch hồi tiếp
Hồi tiếp -> điểm nối mát Bo: đấu trực tiếp hoặc qua mạch ổn áp xoaychiều (dùng diot và tụ giấy):
Dùng điot để chỉnh lưu đưa về chân khởi động để duy trì dao động củakhối nguồn -> cuộn hồi tiếp phải có điện áp xoay chiều và phải có điện ápmột chiều bằng điện áp khởi động