Tiểu luận quản trị doanh nghiệp
Trang 1ĐỀ TÀI
“TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP NGÀNH SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ CẢ NƯỚC”.
Trang 2cả tăng nhanh chóng mặt và những vấn đề về trách nhiệm xã hội, đạo đức kinhdoanh, văn hóa doanh nghiệp đã được xã hội đặt lên bàn cân.
Các quy định trong sản xuất và chế biến thức ăn gia súc được quy định rõ trong luậtcũng như các nghị định của chính phủ Như vậy các doanh nghiệp trong lĩnh vựcnày muốn phát triễn cũng như là tồn tại được trong lĩnh vực chăn nuôi thì phải thựchiện đúng luật, có tránh nhiệm đối với người chăn nuôi cũng như là người tiêudùng Chính vì lý do này nhóm 8 chúng em quyết định chọn đề tài “trách nhiệm xãhội các doanh nghiệp ngành sản xuất và chế biến thức ăn gia súc trên địa bàn thànhphố Hồ Chí Minh và trên phạm vi cả nước ”
b Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu các khía cạnh, vai trò của trách nhiệm xã hội nói chung
Nghiên cứu các khía cạnh trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp chế biến vàsản xuất thức ăn gia súc
Nghiên cứu, đánh giá các giải pháp về trách nhiệm xã hội mà doanh chế biến
và sản xuất thức ăn gia súc đã và đang áp dụng
Tìm ra những vấn đề và giải pháp mà doanh nghiệp còn bỏ qua hay chưa ápdụng mà cần thiết cho doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới
Nghiên cứu và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao trách nhiệm
xã hội của doanh nghiệp
c Nội dung nghiên cứu
Đề tài sẽ tìm hiểu các nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của các chủ trương, chínhsách của Đảng, Nhà nước liên quan đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệpngành chế biến và sản xuất thức ăn gia súc
Từ đó đề xuất một số mô hình nghiên cứu về trách nhiệm xã hội và để chọn một
mô hình nghiên cứu về trách nhiệm xã hội thiết thực với doanh nghiệp làm cơ sở lýthuyết của đề tài
Trang 3Nghiên cứu một số giải pháp của các doanh nghiệp ngành chế biến và sản xuất thức
ăn gia súc trên thế giới đã và đang thực hiện, chủ yếu của các nước tiên tiến nhữngmặt tốt, mặt chưa tốt của các giải pháp này so với tình hình Việt nam
Nghiên cứu thực trạng ngành chế biến và sản xuất thức ăn gia súc trên địa bànthành phố Hồ Chí Minh, thực trạng các giải pháp của các doanh nghiệp đã và đangthực hiện liên quan đến trách nhiệm xã hội thông qua trao đổi với các chuyên gia,lập và điều tra qua bảng câu hỏi thăm dò ý kiến, sau đó phân tích, đánh giá nhữngmặt tốt, mặt chưa tốt của các giải pháp này so với mô hình lý thuyết
Thiết kế nghiên cứu các đề xuất giải pháp nâng cao trách nhiệm xã hội của doanhnghiệp ngành chế biến và sản xuất thức ăn gia súc trên địa bàn thành phố Hồ ChíMinh có tham khảo ý kiến các chuyên gia và bảng câu hỏi điều tra để đánh giá mức
độ tin cậy của các giải pháp tác giả đề xuất
d Đối tượng nghiên cứu
Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội
Giải pháp về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
e Phạm vi nghiên cứu
Các doanh nghiệp ngành chế biến thức ăn gia súc
2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định tính:
Thu thập ý kiến của chủ sở hữu và lãnh đạo doanh nghiệp ngành chế biến vàsản xuất thức ăn gia súc
Thu thập ý kiến của người chăn nuôi
Thu thập ý kiến của người lao động
Phương pháp chuyên gia
Các ý kiến này là cơ sở để lập bảng câu hỏi điều tra các giải pháp về tráchnhiệm xã hội của doanh nghiệp ngành chế biến và sản xuất thức ăn gia súc
Phương pháp định lượng:
Đối tượng thu thập thông tin: Các doanh nghiệp chế biến và sản xuất thức ăngia súc trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh: công ty SAGRIFOOD,công tyCARGILL
Đối tượng điều tra trực tiếp:
- Lập bảng câu hỏi điều tra về giải pháp mà các doanh nghiệp ngành chế biến
và sản xuất thức ăn gia súc đã và đang thực hiện nhằm phân tích và đánh giá
về hiệu quả đạt được và chưa được
Trang 4- Lập bảng câu hỏi điều tra về giải pháp nâng cao trách nhiệm xã hội củadoanh nghiệp ngành chế biến mà tác giả đề xuất để kiểm chứng độ tin cậy.
3 Bố cục của luận văn.
Ngoài chương mở đầu và chương kết luận, đề tài còn bao gồm 4 chương chủyếu sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội và ngành chế biến và sản xuấtthức ăn gia súc
Chương 2: Tổng quan về doanh nghiệp chế biến và sản xuất thức ăn gia súc trên
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và thực trạng giải pháp về tráchnhiệm xã hội của các doanh nghiệp này
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu và kết quả nghiên cứu thực trạng giải pháp về
trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp chế biến và sản xuất thức ăn giasúc trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Chương 4: Nghiên cứu giải pháp nâng cao trách nhiệm xã hội của các doanh
nghiệp chế biến và sản xuất thức ăn gia súc trên địa bàn thành phố HồChí Minh
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ NGÀNH CHẾ
BIẾN VÀ SẢN XUẤT THỨC ĂN GIA SÚC
1.1 Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội
1.1.1 Lịch sử hình thành khái niệm về trách nhiệm xã hội
Hơn 50 năm trước (1953), vấn đề “trách nhiệm xã hội của các nhà kinhdoanh” (Corporate Social Responsibility - CSR) được Bowen đưa ra bàn luận vàsau đó trở thành một chủ đề nóng của các nhà kinh doanh, các nhà nghiên cứu, củacộng đồng và của xã hội.Tuy nhiên, khái quát và đầy đủ nhất phải kể đến là địnhnghĩa của Nhóm phát triển kinh tế tư nhân của Ngân hàng Thế giới: “Trách nhiệm
xã hội của DN là sự cam kết của DN đóng góp vào việc phát triển kinh tế bền vững,thông qua những hoạt động nhằm nâng cao chất lượng đời sống của người lao động
và các thành viên gia đình họ, cho cộng đồng và toàn xã hội, theo cách có lợi cho
cả DN cũng như sự phát triển chung của xã hội”
Theo quan niệm này, mục tiêu của DN không chỉ là lợi nhuận mà còn baogồm cả những trách nhiệm về mặt xã hội mà DN phải gánh vác và theo đuổi Tuythế, trách nhiệm xã hội và lợi nhuận là hai mục tiêu không hề mâu thuẫn Một DNthực hiện tốt trách nhiệm xã hội với người lao động, với cộng đồng, với chínhquyền sở tại sẽ là DN có được niềm tin và sự ủng hộ của khách hàng, của côngchúng, của cán bộ công nhân viên, của các nhà cung cấp, nhà phân phối, của nhàđầu tư, của hệ thống chính quyền… Đây chính là những yếu tố căn bản và cần thiết
Trang 5tạo nền tảng bền vững của các hoạt động kinh doanh trong tương lai Bởi vậy, tráchnhiệm xã hội đã trở thành một trong những triết lý kinh doanh cơ bản của các DN ởhầu hết các nước trên thế giới trong vài thập kỷ gần đây Điều đó cho thấy, tráchnhiệm xã hội là nhân tố hết sức quan trọng góp phần tạo dựng và duy trì sự pháttriển bền vững trên cơ sở đó tăng trưởng kinh doanh và đạt mục tiêu lợi nhuận.
1.1.2 Các nghiên cứu về trách nhiệm xã hội.
Cho đến đây kinh doanh vẫn chưa có ý nghĩa xấu và chỉ xấu khi xuất hiện mâuthuẫn giữa lợi ích cá nhân của nhà doanh nghiệp với các lợi ích chung của cộngđồng, xã hội, và nhà doanh nghiệp quyết định đánh đổi lợi ích chung để tối đa hóalợi ích cá nhân Mâu thuẫn loại này khá phổ biến trong đời sống xã hội, biểu hiện ởcác hình thức như trốn thuế, sản xuất gây ô nhiễm môi trường, sản xuất sản phẩmkém chất lượng, hối lộ nhằm chiếm đoạt các lợi ích chung thành của riêng mình,lừa gạt khách hàng, người tiêu dùng…
Các mâu thuẫn trên gây ra rất nhiều câu hỏi và các cuộc tranh luận trong xã hội.Trong đó có mấy câu hỏi nổi bật:
Thứ nhất, các mâu thuẫn trên tuy phổ biến nhưng có phải là đa số, chiếm ưuthế trong hoạt động kinh doanh?
Thứ hai, các hiện tượng trên có phải là các khuyết tật của nền kinh tế thịtrường hay nói khác đi có phải cứ kinh doanh trên thương trường là phải trốnthuế, lừa đảo?
Thứ ba, có thể dung hòa mâu thuẫn giữa lợi ích xã hội và lợi ích kinh doanhcủa các doanh nghiệp?
Đầu tiên và quan trọng nhất là xây dựng một hình ảnh tốt về doanh nghiệp trongcộng đồng - một nền tảng quan trọng của lợi thế cạnh tranh Một hình ảnh tốt chính
là cơ sở để hình thành và xây dựng các thương hiệu mạnh
Thứ hai, thực hiện nghiêm túc các giá trị, qui định của xã hội giúp doanh nghiệp cóđược một môi trường kinh doanh (bên trong và bên ngoài) lành mạnh, một đội ngũnhân viên tận tụy, cam kết và đạo đức - yêu cầu tất yếu của phát triển
Thứ ba, các yêu cầu về trách nhiệm xã hội hiện nay đã trở thành các tiêu chuẩnphải có trong kinh doanh chẳng hạn như SA8000 của dệt may, vì các tiêu chuẩnnày liên quan rất nhiều đến quyền lợi người lao động, vệ sinh môi trường làm việc,
an toàn lao động…
Thực tế chúng ta có thể tự hào và tự tin về những đóng góp của các doanh nghiệpcho các hoạt động xã hội Rõ ràng chúng ta không thiếu những tấm lòng Nhưngtrách nhiệm xã hội không đơn thuần là lòng từ thiện Trách nhiệm xã hội phải gắnvới một tầm nhìn xa để tạo ra những cơ hội phát triển
1.1.2.1 Một số nghiên cứu về trách nhiệm xã hội trên thế giới.
Trang 6Milton Friedman năm 1970 cho rằng “có một và chỉ một trách nhiệm xã
hội của doanh nghiệp – đó là sử dụng nguồn tài nguyên của mình và tham gia vàocác hoạt động nhằm tăng lợi nhuận” Câu nói này khẳng định rằng mục tiêu chủyếu của doanh nghiệp là thỏa mãn nhu cầu của các cổ đông Tuy nhiên ngày càngnhiều doanh nghiệp cổ xúy quan điểm rằng một công ty còn có phải có nghĩa vụđối với các bên có liên quan và xa hơn nữa, trách nhiệm với môi trường thiênnhiên Các bên có liên quan, theo Edward Freeman, là bất cứ cá nhân hay tổ chứcnào có ảnh hưởng hoặc bị ảnh hưởng bởi hoạt động của doanh nghiệp
Carroll, 1979 cho rằng: “Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bao gồm sự
mong đợi của xã hội về kinh tế, luật pháp, đạo đức và lòng từ thiện đối với các tổchức tại một thời điểm nhất định”
Prakash, Sethi, 1975: “Trách nhiệm xã hội hàm ý nâng hành vi của doanh
nghiệp lên một mức phù hợp với các quy phạm, giá trị và kỳ vọng xã hội đang phổbiến”
Maignan và Ferrell: “Một doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội khi quyết
định và hoạt động của nó nhằm tạo ra và cân bằng các lợi ích khác nhau của những
cá nhân và tổ chức liên quan”
Bộ quy tắc ứng xử (Code of conduct-COC) do Liên Hiệp Quốc qui định.
1 Tuân thủ pháp luật.
Tuân theo toàn bộ pháp luật và các qiu định hiện hành, các tiêu chuẩn tối thiểu củangành,các công ước của ILO(tổ chức lao động quốc tế) và của liên hợp quốc và cácyêu cầu tương tự khác có liên quan, phải áp dụng tiêu chuẩn có các qui địnhnghiêm ngặt hơn
2 Tự do lập hội và quyền Thương lượng tập thể.
Mọi cá nhân đều có quyền tự do lựa chọn thành lập, tham gia và tổ chức công Đoàn
và người đại diên cho mình để thương lượng tập thể với doanh nghiệp Doanhnghiệp phải tôn trọng quyền này của họ, và phải thông báo một cách có hiệu quảđến mỗi cá nhân là họ được tự do tham gia vào tổ chức mà họ đã chọn và rằng sựtham gia của họ sẽ không có hậu quả gì xấu, doanh nghiệp sẽ không trả đũa.Trongtrường hợp quyền tự do hiệp hội và thương lượng tập thể bị pháp luật hạn chế(hoặccấm) thì doanh nghiệp phải cho phép người lao động tự do bầu chọn cho mìnhngười đại diện cho mình
3 Cấm phân biệt đối xử.
Không được phân biệt đối xử trong các lĩnh vực tuyển dụng, lương bổng, đào huấn luyện, đề bạt thăng chức, chấm dứt hợp đồng lao động hay nghỉ hưu dựa trêngiới tính, tuổi tác, chủng tộc, địa vị xã hội, nguồn gốc bối cảnh xã hội, sự tàn tật,nguồn gốc sắc tộc và quốc gia, quốc tịch, hội viên trong tổ chức của người laođộng( công đoàn) , bao gồm các hiệp hội , sự gia nhập chính trị, định hướng giới
Trang 7tạo-tính, các trách nhiệm gia đình, tình trạng hôn nhân, hoặc bất kỳ một điều kiện nàokhác có thể làm phát sinh tình trạng phân biệt đối xử.
4 Lương bổng.
Tiền lương trả cho giờ làm việc thông thường , giờ làm thêm và các khoản chênhlệch giờ làm thêm phải bằng hoặc cao hơn lương tối thiểu do luật định hoặc do cáctiêu chuẩn ngành qui định Không được khấu trừ lương trái phép, không đúng quiđịnh hay kỷ luật bằng cách trừ lương Cấm khấu trừ lương như là một biện pháphay một hình thức kỷ luật người lao động, trừ khi được pháp luật nước sở tại vàthỏa ước lao động tập thể còn hiệu lực cho phép
5 Thời gian làm việc.
Công ty cung ứng phải tuân thủ các qui định của pháp luật quốc gia hiện hành vàcác tiêu chuần ngành về thời giờ làm việc và nghĩ lễ Thời giờ làm việc tối đa chophép trong một tuần theo qui định của pháp luật quốc gia, tuy nhiên thời gian làmviệc bình thường không được vượt quá 48 giờ một tuần và số giờ làm thêm chophép tối đa không được vượt quá 12 giờ Làm thêm giờ trên cơ sở tự nguyện vàương làm thêm giờ phải được trả mức cao hơn bình thường
Mỗi người lao động đều được phép có ít nhất một ngày nghỉ sau sáu ngày làm việcliên tục
6 An toàn và sức khỏe tại nơi làm việc.
Doanh nghiệp phải cung cấp môi trường làm việc an toàn và trong lành , phải cóbiện pháp hữu hiệu trong việc phòng ngừa tai nạn lao động và thương tật ảnhhưởng đến sức khỏe của người lao động, có liên quan đến hoặc có thể xảy ra tronggiờ làm việc , bằng cách giảm thiểu tối đa các nguyên nhân xảy ra rủi ro , nguyhiểm vốn có trong môi trường làm việc và cần có các kiến thức thông thường vềngành và các mối nguy hiềm đặc thù
7 Cấm sử dụng lao động trẻ em.
Cấm sử dụng lao động trẻ em theo luật định , cấm mọi hình thức bốc lột trẻ em Trong trường hợp phát hiện có lao động trẻ em làm việc như trên thì công ty cungứng phải thiết lập và lưu giữ các chính sách và các qui trình thủ tục sửa chữa , khắcphục bằng văn bản
8 Cấm cưỡng bức lao động và các biện pháp kỉ luật.
Mọi hình thức lao động ép buộc như phải nộp tiền đặt cọc hoặc giữ lại các giấy tờtùy thân cá nhân khi tuyển dụng lao động làm việc đều bị cấm và cấm lao động tùnhân
Trang 8Cấm cty hay đơn vị cung ứng lao động cho doanh nghiệp không được giữ lại bất kìkhoản nào trong tiền lương, tiền công, phúc lợi , tài sản….để ép họ tiếp tục làmviệc.
9 Các vấn đề về an toàn và môi trường.
Các qui trình thủ tục và tiêu chuẩn và quản lí , xử lí và loại bỏ rác thải hóa chất vàcác chất thải độc hại khác , các công ty xử lí thải và nước thải phải phù hợp hoặctốt hơn các yêu cầu tối thiểu luật định
10 Hệ thống quản lí.
Cty cung ứng phải xác định và triển khai thực hiện chính sách về trách nhiệm xãhội , có hệ thống quản lí để đảm bảo phủ hợp các yêu cầu của bộ qui tắc ứng xửBSCI , đồng thời thiết lập và tuân thủ chính sách chống tham nhũng / hối lộ trongcác hoạt động kinh doanh của mình
1.1.2.2 Khái niệm trách nhiệm xã hội.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là sự tự cam kết của doanh nghiệp thông quaviệc xây dựng và thực hiện hệ thống các quy định về quản lý của doanh nghiệp,bằng phương pháp quản lý thích hợp trên cơ sở tuân thủ pháp luật hiện hành, nhằmkết hợp hài hòa lợi ích của doanh nghiệp và người lao động nhà nước và xã hội làviệc ứng xử trong quan hệ lao động của doanh nghiệp nhằm đảm bảo lợi ích củangười lao động, doanh nghiệp, khách hàng và cộng đồng, bảo vệ người tiêu dùng
và tuân thủ các quy định trong bộ luật kinh tế của nhà nước quy định nhằm đạtđược mục tiêu chung là phát triển bền vững
1.1.2.3 Các khía cạch của trách nhiệm xã hội.
Trách nhiệm xã hội bao gồm 4 khía cạnh: kinh tế, pháp lý, đạo đức và lòng nhân ái
1 Khía cạnh kinh tế
Khía cạnh kinh tế trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là phải sản xuấthàng hóa và dịch vụ mà xã hội cần và muốn với một mức giá có thể duy trì doanhnghiệp ấy và làm thỏa mãn nghĩa vụ của doanh nghiệp với các nhà đầu tư; là tìmkiếm nguồn cung ứng lao động, phát hiện những nguồn tài nguyên mới, thúc đẩytiến bộ công nghệ, phát triển sản phẩm; là phân phối các nguồn sản xuất như hànghoá và dịch vụ như thế nào trong hệ thống xã hội
Trong khi thực hiện các công việc này, các doanh nghiệp thực sự góp phần vàotăng thêm phúc lợi cho xã hội, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Đối với người lao động, khía cạnh kinh tế của doanh nghiệp là tạo công ăn việc làmvới mức thù lao xứng đáng cơ hội việc làm như nhau, cơ hội phát triển nghề vàchuyên môn, hưởng thù lao tương xứng, hưởng môi trường lao động an toàn, vệsinh và đảm bảo quyền riêng tư, cá nhân ở nơi làm việc
Trang 9Đối với người tiêu dùng, trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp là cung cấp hànghoá và dịch vụ, trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp còn liên quan đến vấn đề vềchất lượng, an toàn sản phẩm, định giá, thông tin về sản phẩm (quảng cáo), phânphối, bán hàng và cạnh tranh.
Khía cạnh kinh tế trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là cơ sở cho cáchoạt động của doanh nghiệp Phần lớn các nghĩa vụ kinh tế trong kinh doanh đềuđược thể chế hoá thành các nghĩa vụ pháp lý
2 Khía cạnh pháp lý
Khía cạnh pháp lý trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là doanh nghiệpphải thực hiện đầy đủ những quy định về pháp lý chính thức đối với các bên hữuquan Những điều luật như thế này sẽ điều tiết được cạnh tranh, bảo vệ khách hàng,bảo vệ môi trường, thúc đẩy sự công bằng và an toàn và cung cấp những sáng kiếnchống lại những hành vi sai trái Các nghĩa vụ pháp lý được thể hiện trong luật dân
sự và hình sự Về cơ bản, nghĩa vụ pháp lý bao gồm năm khía cạnh:
Điều tiết cạnh tranh
Bảo vệ người tiêu dùng
Bảo vệ môi trường
An toàn và bình đẳng
Khuyến khích phát hiện và ngăn chặn hành vi sai trái
Thông qua trách nhiệm pháp lý, xã hội buộc các thành viên phải thực thi các hành
vi được chấp nhận Các tổ chức không thể tồn tại lâu dài nếu họ không thực hiệntrách nhiệm pháp lý của mình
3 Khía cạnh đạo đức
Khía cạnh đạo đức trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là những hành
vi và hoạt động mà xã hội mong đợi ở doanh nghiệp nhưng không được quy địnhtrong hệ thống luật pháp, không được thể chế hóa thành luật
Khía cạnh này liên quan tới những gì các công ty quyết định là đúng, công bằngvượt qua cả những yêu cầu pháp lý khắc nghiệt, nó chỉ những hành vi và hoạt động
mà các thành viên của tổ chức, cộng đồng và xã hội mong đợi từ phía các doanhnghiệp dù cho chúng không được viết thành luật
Khía cạnh đạo đức của một doanh nghiệp thường được thể hiện thông qua nhữngnguyên tắc, giá trị đạo đức được tôn trọng trình bày trong bản sứ mệnh và chiếnlược của công ty Thông qua các công bố này, nguyên tắc và giá trị đạo đức trởthành kim chỉ nam cho sự phối hợp hành động của mỗi thành viên trong công ty vàvới các bên hữu quan
Trang 104 Khía cạnh nhân văn.
Khía cạch nhân văn trong trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là những hành vi vàhoạt động thể hiện những mong muốn đóng góp và hiến dâng cho cộng đồng xãhội những đóng góp thể hiện 4 phương diện:
Nâng cao chất lượng cuộc sống
San sẻ bớt gách nặng cho chính phủ
Nâng cao năng lực lãnh đạo cho nhân viên
Phát triễn nhân cách đạo đức của người lao động
Khía cạnh này liên quan tới những đóng góp về tài chính và nguồn nhân lực chocộng đồng và xã hội và lớn hơn để nâng cao chất lượng cuộc sống Khía cạch nhân
ái của trách nhiệm pháp lý liên quan đến tới cơ cấu và động lực của xã hội và cácvấn đề về chất lượng cuộc sống và xã hội quan tâm
1.1.2.4 Tác động của trách nhiệm xã hội đối với việc phát triển kinh doanh
và xã hội trong thời kì hội nhập kinh tế thế giới.
Quá trình phát triển kinh tế ở mọi Quốc gia trên thế giới đều nảy sinh các vấn đề xãhội Giải quyết tốt các vấn đề xã hội chính là tạo điều kiện ổn định để phát triểnkinh tế Trong doanh nghiệp cũng vậy, sự phát triển của một doanh nghiệp luônkèm theo trách nhiệm xã hội mà doanh nghiệp phải quan tâm giải quyết, đây là haimặt của một vấn đề không thể tách rời Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội DN càngđặc biệt trở nên có ý nghĩa hơn trong giai đoạn hội nhập hiện nay, khi Việt Nam đãtrở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp Việt Nam, nhất là các doanh nghiệpnhỏ và vừa phải đối mặt với nhiều thách thức, áp lực cạnh tranh về vốn, công nghệ,nguồn nhân lực, uy tín, thương hiệu … v.v Để tồn tại và phát triển, bên cạnh việcthu hút vốn, đầu tư đổi mới công nghệ, các doanh nghiệp cần xác định việc thựchiện tốt trách nhiệm xã hội là một biện pháp thiết thực để doanh nghiệp có thể cạnhtranh được nguồn nhân lực có chất lượng tốt, tạo dựng được thiện cảm, uy tín vớicác đối tác và qua đó tạo ra những sản phẩm có sức cạnh tranh cao, tạo ra động lựcmạnh mẽ giúp cho doanh nghiệp vượt qua những rào cản, đưa sản phẩm của mìnhđến với thị trường khu vực và thế giới
Là thành viên của WTO - ảnh hưởng gì đến trách nhiệm xã hội của DN?
Một trong những vấn đề được nhiều DN quan tâm và bàn luận là việc sau khi VNgia gia nhập WTO thì vấn đề trách nhiệm xã hội của DN sẽ được thực hiện như thếnào? Bởi lẽ khi tham gia WTO, có nghĩa VN đã tham gia vào một sân chơi quốc tế,
ở đó tất cảcác vấn đề phát triển thương mại đều phải gắn liền với những "luật chơi"
mà nếu thành viên nào không thực hiện sẽbị loại ra khỏi "cuộc chơi" đó
Trang 11Trách nhiệm xã hội - DN cần phải coi trọng.
Tại những nước có nền kinh tế phát triển, khái niệm này không còn xa lạ Còn ở
VN, đây là vấn đề còn khá mới mẻ, thậm chí nhiều DN còn chưa ý thức được vấn
đề trách nhiệm xã hội của mình có tác động như thế nào tới sự phát triển của DNhoặc nếu có thực hiện cũng chỉ là chống đỡ hoặc đối phó Nếu để thực hiện đúngnhư tiêu chuẩn quốc tế thì rất nhiều DN không đủ khả năngthực hiện
Trước đây, yếu tố trụ cột gắn liền với mục tiêu của bất cứ DN nào, kể cả DN nhànước hay DN tư nhân đó là yếu tố kinh tế, lợi nhuận Nhưng ngày nay trong xu thếtoàn cầu hoá, các yếu tố cấu thành lợi nhuận không chỉ là yếu tố kinh tế, mà cònphải kể đến những yếu tố bên ngoài như môi trường, xã hội Trách nhiệm xã hộicủa DN gắn liền với 3 yếu tố: hoạt động kinh tế, hoạt động môi trường và hoạtđộng xã hội Những đối tượng chính liên quan tới trách nhiệm xã hội là nhữngngười chủ DN, người lao động, chính phủ, các đối tác, người tiêu dùng
Tuy nhiên một câu hỏi được đặt ra là khi các DN này phải quan tâm tới các vấn đề
xã hội liệu có ảnh hưởng tới vấn đề lợi nhuận, tới sự phát triển của DN? Người tanói là quan tâm tới lợi ích kinh tế nó cũng tạo ra lợi ích cho xã hội, nhưng thực tế ởnhiều nước trên thế giới vấn đề trách nhiệm xã hội của DN cũng đang được đòi hỏirất cao.Trong quá trình phát triển và hội nhập hiện nay của các DN, chắc chắn vấn
đề trách nhiệm xã hội sẽ nảy sinh, đòi hỏi DN phải có cách xử lý thoả đáng và thực
tế sẽ chứng minh việc giải quyết vấn đề xã hội cũng là một yếu tố làm nên lợinhuận DN Thực tế cho thấy, khi thực hiện tốt trách nhiệm xã hội, sẽ cải thiện tìnhhình tài chính, giảm chi phí hoạt động, nâng cao uy tín, quản lý rủi ro và giải quyếtkhủng hoảng tốt hơn, thúc đẩy cam kết với người lao động, quan hệ tốt với Chínhphủ và cộng đồng, tăng năng suất Nói một cách hình ảnh, có chủ DN đã ví vontheo cách nói của người Việt, DN làm trách nhiệm xã hội sẽ không đi đâu mà thiệt,như là làm cho “nước nổi thì bèo nổi”, xã hội lành mạnh, DN phát triển và lợinhuận tăng lên
Việc triển khai thực hiện trách nhiệm xã hội sẽ có tác dụng tích cực về nhiềumặt đối với doanh nghiệp
Một là, trách nhiệm xã hội sẽ góp phần quảng bá và phát triển thương hiệu cho
doanh nghiệp
Hai là, việc thực hiện trách nhiệm xã hội trong doanh nghiệp luôn gắn với việc
đảm bảo chế độ lương bổng, đảm bảo an toàn lao động, tăng cường sự tự do hiệphội, …, qua đó có tác dụng kích thích tính sáng tạo của người lao động, cải tiến liêntục trong quản lý và trong việc nâng cao năng suất, chất lượng lao động, cải tiếnmẫu mã hàng hoá, qua nâng cao hiệu quả công việc trong toàn doanh nghiệp, tạo ranhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 12Ba là, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
Bốn là, việc thực hiện trách nhiệm xã hội sẽ giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển
trong sự cạnh tranh gay gắt hiện nay
1.1.3 Một số nghiên cứu của Việt Nam về trách nhiệm xã hội:
Một số nghiên cứu của Việt nam về trách nhiệm xã hội, chủ yếu là chủ trương,chính sách, các qui định của Nhà nước áp dụng cho các doanh nghiệp trong việcthực hiện các qui định pháp luật có liên quan đến ngành sản xuất và chế biến thức
ăn gia súc
1.1.3.1 Một số nghiên cứu của Việt nam về trách nhiệm xã hội, chủ yếu là chủ
trương, chính sách, các qui định của Nhà nước áp dụng cho các doanhnghiệp trong việc thực hiện các qui định pháp luật có liên quan đến ngànhsản xuất và chế biến thức ăn gia súc
Chính sách của Nhà nước về thức ăn chăn nuôi:
1 Đầu tư nghiên cứu, đào tạo, khuyến công, khuyến nông và chuyển giao tiến bộkhoa học kỹ thuật về dinh dưỡng, chế biến thức ăn chăn nuôi
2 Quy hoạch vùng sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi; khuyến khích khai thác
và chế biến các loại thức ăn bổ sung từ nguồn nguyên liệu trong nước nhằm giảm
tỷ lệ nhập khẩu
3 Hỗ trợ nâng cao năng lực các phòng phân tích phục vụ công tác kiểm tra, thanhtra, giám sát chất lượng thức ăn chăn nuôi; hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động kiểmtra, thanh tra, giám sát chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm đối với thức ănchăn nuôi
4 Hỗ trợ công nghệ sau thu hoạch để sơ chế và bảo quản nguồn nguyên liệu thức
ăn chăn nuôi sản xuất trong nước
5 Hỗ trợ cho các doanh nghiệp được vay vốn ngân hàng để đầu tư thiết bị phòngphân tích kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi và mặt bằng để xây dựng hệ thốngkho cảng chuyên dùng phục vụ xuất, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi
Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi
1 Sản xuất, kinh doanh và sử dụng các loại thức ăn chăn nuôi không có trong Danhmục được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc có trong Danh mục cấm sản xuất vàlưu hành ở Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Trang 132 Sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, tiếp thị thức ăn chăn nuôi không đảm bảo quychuẩn kỹ thuật tương ứng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
3 Kinh doanh, quảng cáo thức ăn chăn nuôi chưa công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặcchưa được chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy
4 Thông tin, quảng cáo sai sự thật về chất lượng, nguồn gốc và xuất xứ của thức ănchăn nuôi
5 Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật
Điều kiện đối với cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi
Tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi phải có đủ các điều kiện sauđây:
1 Có Giấy đăng ký kinh doanh về sản xuất thức ăn chăn nuôi do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp
2 Có nhà xưởng, trang thiết bị, quy trình công nghệ để sản xuất thức ăn chăn nuôibảo đảm tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn
3 Có phòng phân tích kiểm nghiệm chất lượng thức ăn chăn nuôi hoặc thuê phântích kiểm nghiệm tại cơ sở đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận
4 Có hệ thống xử lý chất thải bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường; có các điềukiện đảm bảo về an toàn lao động, an toàn vệ sinh môi trường theo quy định củapháp luật về lao động và pháp luật về môi trường
5 Có nhân viên kỹ thuật có trình độ từ trung cấp trở lên về chuyên ngành liên quan,đáp ứng yêu cầu công nghệ sản xuất và kiểm soát chất lượng thức ăn chăn nuôi
Điều kiện đối với cơ sở kinh doanh thức ăn chăn nuôi
Tổ chức, cá nhân kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng đủ các điều kiện sauđây:
1 Có Giấy đăng ký kinh doanh mặt hàng thức ăn chăn nuôi do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp;
2 Có cửa hàng, biển hiệu, địa chỉ kinh doanh rõ ràng