tự động hóa NM Nhiệt Điện, nhà máy nhiệt điện, nhiệt điện, tự động hóa
Trang 1Section 4 — Part | Kiêm soát ô nhiễm không khí
4.1;CLEAN AIR ACT LEGISLATION AND REGULATED POLLUTANTS
4.2: Qua trinh lam sach than
4.3 Kiém soat 6 nhiém trong qua trinh dot
4.4: Lọc bụi tĩnh điện
45 KHU LUU HUYNH TRONG KHI DOT
Trang 2Nhóm 11 TDH- Nhà máy nhiệt điện
Trang 3Chapter 4.1:CLEAN AIR ACT LEGISLATION
AND REGULATED POLLUTANTS
Trang 4INTRODUC TION CLEAN AIR ACT
Air Quality Regions
National Ambient Air Quality Standards(NAAQS) New-Source Performance Standards(NSP3S)
National Emission Standards for Hazardous Air
Trang 5- KINDS OF AIR POLLUTANTS
Trang 6Introduction
Từ những năm 1970,Quéc hoi da thong qua mot SON ENIAC
chat luong khong khi
Tác động : thay đối thiết kế,hoạt động,øiá thành
Nội dung chính của chương :
+ Nhìn lại một số luật về vấn đề làm sạch khong khi(Clean Air Act)
+» Các loai 6 nhiém Khí thải
Trang 7Clean Air Act
Được quan tâm đến từ những năm 1960
1970,Luật Clean Air Act bô sung được thông qua,đạt được những bước tiên xa trong vân đê điêu khiên ô nhiễm không khí
1977,Luật Clean Air Act tiép tuc duoc bồ sung có tác dụng
mạnh mẽ đến việc cải thiện chất lượng không khí ở những
vùng chưa đạt tiêu chuân
Trang 8Clean Air Act
1.Air Quality Control Regions
Được đề le dén trong Section 107 cua CLEAN AIR ACT Section yéu câu cơ quan bảo vệ môi trường(EPA) đưa ra danh
sách các vùng chưa lam dung voi NAAQS goi là
nonattainment ares
Những vùng đã chứng minh là đạt được NAAQŠS sọi là ar
quality control regions
Trang 9Clean Air Act
2.National Ambient Air Quality Standards(NAAQS) Được đề le dén trong Section 109 cua CLEAN AIR ACT
Được xây dựng dựa trên những nghiên cứu khoa học về ảnh hưởng của Ôô nhiêm không khí tới sức khỏe hoặc phúc lợi xã ate!
NAAQS duoc ap dung d6i voi SO2,TSP,NO2,CO,HC,Pb
NAAQS bao gém 2 nhóm tiêu chuẩn dựa trên tiêu chí xây dưng:
Về mức chất lượng không khí phải đạt được để bảo vệ sức khoe
Về mức chất lượng không khí phải đạt được để bảo vệ phúc lợi
xã hội
Trang 10TABLE 1.1 National Ambient Air Quality Standards*
Clean Air Act
quarter
Primary standard,
ug/m”
80
365 None
75
260 10,000 40,000
2358
100 1.5
Secondary standard,
g/m”
None
None 1,300
60
150 10,000 40,000 235§
100 1.5
*From 40 CFR 50.4—50.12
tNot to be exceeded more than once a year (except where noted), other than those based on annual averages or annual geometric mean
+Annual geometric mean
§The ozone standard is attained when the expected number of days per calendar year with maximum hourly average concentrations above 235 ug/m is equal to or less than 1
Trang 11Clean Air Act
3.New-Source Performance Standards(NSPS)
Chương trình NSPS được đề cập đến trong Section 111 của CLEAN AIR ACT
Chương trình NSPS góp phân nøăn ngừa các vân đê ô nhiễm không khí mới trong thời ø1an ngăn và cải thiện chât lượng khong khi trong mot thoi gian đài
NSPS bắt buộc các nhà máy phải cải thiện máy móc hoặc xây
dựng lại
Các tiêu chuẩn NSPS thể hiện trong Bang 1.2
Trang 12Clean Air Act
TABLE 1.2 Summary of New-Source Performance Standards Applicable to Coal-, Oil-, and Gas-Fired Units
Subpart D: Fossil-fuel-fired steam generators for which construction commenced after Aug
17, 1971
Allowable emission rate
Source” Pollutant lb/10° Btu ke/10° kJ
Trang 13
Clean Air Act
*Boilers greater than 73 MW, with capacity greater than 250 x 10° Btu/h (73.25 MW) See 40 CFR
&), subparts D and Da, for details on other fuels
*Both column 3 and column 4 requirements must be met
Adapted from Reference §
Trang 14Clean Air Act
4.National Emission Standards for Hazardous Air
Pollutants(NESHAP) Được đề ele dén trong Section 112 cua CLEAN AIR ACT
Hazardous Air Pollutants là những nguôn nhiễm không khí nguy hiểm ,có thê ảnh hưởng làm tăng tỉ lệ tử vong bệnh tật NESHAP dua ra những øsiới hạn về sự an toàn để bảo vệ sức khỏe cộng đông,áp dụng cho cả những nguôn đã tôn tại hay mỚI
NESHAP làm cho các chương trình điêu hiển ô nhiễm độc hại
tro nén tot hon,giup cho các đánh giá về tác động môi trường
Trang 15Clean Air Act
5.International and Interstate Air Pollutants
Quy định về ô nhiễm không khí giữa các quốc gia được đề cập
dén trong Section 115 Section 110 va 126 quy định về vân đề ô nhiễm giữa các tiểu bang, (rong S[9801354010)! đứng đâu cơ quan bảo vệ môi trường có ethan cam xay dung, câm hoạt dộng với các nguôn gây Ô
nhiễm,hoặc có thê băt buộc họ phải tuân thủ theo thiết kế để
ø1ảm thiêu các tác động đên môi trường
Trang 16Clean Air Act
5.Stack Heights
Dé cap dén trong Section 123
Trước 1970 sử dụng các ông khói cao và công nghệ điêu khiến
tập trung
Giới hạn chiêu cao của ông khói và xem xét công nghệ phân
tán đề s1ới hạn lượng khí thải phát ra Nội dung:quy định chiêu cao can Ng IS f2 chic chan khí thải phát ra không tập trung quá nhiêu gây ô nhiễm không khí
Trang 17Clean Air Act
6.Measures to Prevent Economic Disruption or Unemployment
Dé cap dén trong Section 125 Quy dinh Hari đốc bang, nguol đứng đâu cơ quan bảo VỆ môi [ID V) 0} TỒN thông có quyên câm việc sử oleae ele nguôn
nhiên liệu đốt mà làm ảnh hưởng đến kinh tế và vân đê that
nghiệp
Mục tiêu của Section này là hạn chế việc sử dụng than của
vùng phía tây trong vùng phái đông vì ở đó hàm lượng surful
cao va khong thé du dụng nêu như không có thiệt bị lọc khí
Trang 18Clean Air Act
7.Prevention of Significant Deterioration
Dé cap dén trong Section tir 160 dén 169
Chức nang cua no la tang cường việc nøăn ngừa sự suy thoái chât lượng không khí
Các nhiệm vụ chính : Bảo vệ sức khỏe
Báo tôn, bảo vệ và nâng cao chất lượng không khí trong các vùng có danh
Trang 19Clean Air Act
7.Prevention of Significant Deterioration Một trong các điêu khoản quan trọng của part C là củng cô lại việc phân chia các nhóm vùng dựa trên các tiêu chuân về chât lượng không khí môi trường xung quanh
Được chia thành 3 nhóm,các gi01 han cho phép với từng nhóm duoc thong ké trong bang 1.3
Trang 20Clean Air Act
TABLE 1.3 Federal PSD Increments, wg/m°
Averaging Pollutant period* Class | Class Il Class III
Trang 21Clean Air Act
8.Nonattainment Areas Section 129 cua CLEAN AIR ACT 1977 thém vao part D dua
ra những quy định nghiêm ngặt với các nguôn mới hoặc được sửa chữa trong các vùng chưa đạt NAAQS
Ban hành chính sách bù yêu câu các nhà máy mới hoặc cũ
trong vùng phải bù đăp được lượng khí phát ra cho nhau đề đảm bảo tông lượng khí phát ra trong vùng không tăng lên
Trang 22Clean Air Act
9.Standardized Air Quality Modelling
Từ 1970-1977, mô hình đã được phát triển trở thành công cụ chính đánh giá và đưa ra nhiêu quyêt định quan trong
Việc eater han Neer khí thải phát ra từ các nguôn cũ hay quy định về các nguôn mới đêu được đưa ra dựa trên mô hình phân tan ma EPA dua ra,dong vai tro quan trong trong viéc dua ra cdc tiéu chuan NAAQS; stack height,NA program,PSD
program
Trang 23KINDS OF AIR POLLUTANTS
Dâu và khí đốt đang được sử dụng thay thê dân cho than bởi
ưu điểm sạch va ôn định hơn
Tuy nhiên,than vẫn đang là nguôn nhiên liệu chính trng việc san xuat dién nang.Do do than khong sach lam gia tang su 6 nhiêm va tro thanh mot van dé dang lo ngai
Các loại ô nhiễm khí thải được đưa ra trong bang 1.4
Trang 24KINDS OF AIR POLLUTANTS
TABLE 1.4 National Estimates of Emissions for 1978, 10° tons*
*To obtain 10° megagrams, multiply by 0.907
+Estimates based on 1977 data, from Reference 28
Trang 25KINDS OF AIR POLLUTANTS
1.Surful Oxide SO2 là 1 tronø những nguôn ô nhiễm khong khí lớn.Nó phát ra
từ quá trình đôt than,lò hơi ,trong quá trình luyện thép
1978,SO2 sinh ra do than chiêm khoảng 59% tống lượng SO2 phát ra trên cả nước
1973- 1982:SO2 giam 16% do viéc su dung than co ham
lượng Surful thâp hơn và việc lọc khí tốt hơn
Trang 26KINDS OF AIR POLLUTANTS
2.Particulate matter
PM là tên gọi chung của một nhóm lớn có nguôn sốc từ các hạt đứng yên hay chuyên động
Chúng được phát ra trực tiếp hoặc được tạo thành từ quá trình
biến đối các loại Sox,Nox,VOC, Các hạt này có đặc tính li,hóa biên đôi theo thời øian,vùng miên khí hậu
15% lượng PM phát vào không khí bao gôm kim loại
Than sinh ra nhiêu PM nhất.Dâu cũng là nguôn phát ra 50- 80% cadium,colbant,copper,nickel, vannadium
Luong cac hat nay duoc giam lớn nhờ vòa việc sử dụng dâu và khí đôt cùng với các thiệt bị ,công nghệ điêu khiên mới
Trang 27KINDS OF AIR POLLUTANTS
3.Nitrogen Oxides
Nox sinh ra từ việc đốt than trong nhà máy nhiét dién.NO sinh
ra và phản ứng nhanh trong không khí tạo thành NO2 đọc hại hơn NO
NO2 tham gia phản ứng với các chất trong không khí tạo ra
Ozone,PAN ,oxihoas cac hydrocarbon la thanh phân chính của
khói trong đô thi
Nox sỉnh ra do nhà máy điện không đáng kế so với trong công nghiệp và vận chuyên
Trang 28KINDS OF AIR POLLUTANTS
4.CO2 va CO
CO sinh ra do quá trình không hoàn thiện của khí đốt liên quan
đề hiệu suất của lò hơi(do kích thước,øiá cả,loại và tuôi thọ)
Trang 29KINDS OF AIR POLLUTANTS
S.HC
HC sinhra trong quá trình đốt lò hơi ó thể tôn tại ở thê khí
hoặc thê răn
Nhà máy điện phát ra lượng HC không đáng kế so với tổng
lượng HC phát ra trên cả nước
Trang 30TĐH-Nhà máy nhiệt điện
Trang 31Lời ø1ời thiệu
> Định nghĩa: Than là một chât dễ cháy có chứa số
lượng đáng kề các yêu tô vô cơ như : Sắt, nhôm, silica và lưu huynh
Những yêu tô này thường khi các khoáng chất hình
thành tro kết hợp với than và được kết hợp đến một
mức độ thâp hơn vào câu trúc than hữu cơ
Trang 32Nguyên lý cơ bản
* Than là một hỗn hợp phức tạp có nguôn gốc từ than bùn và vật liệu mảnh vụn từ trong đâm lây.Bên cạnh
các thành phân hữu cơ của nó, than chứa một sô
lượng đáng kê các khoáng chât yêu tô vô cơ
m> Thuộc tính của than:
Việc phân loại than theo ngạch cung câp thông tin
hữu ích trong việc đánh giá thuộc tính như là nhiên
liệu.Ngạch có liên quan đến quá trình lăng đọng
Coalification chôn cât biên thái
- Các thuộc tính như tuổi thọ, sự bay hơi, độ âm, hàm lượng
Cacbon, và Oxy là các thuộc tính phô biên nhưng nó không
được xác định hoàn toàn Hiệp hội thử nghiệm và vật liệu Mỹ
Trang 33Mỗi lớp được chia thành các nhóm.Đôi với than có
thứ hạng cao hơn thứ tự được xác định theo hàm
lượng Cacbon cô định và chat dé bay hoi trong than
Hang tang khi tang ham luong Cacbon va chat dé bay hoi giam
Than có thứ hạng thâp hơn được sắp xếp theo giá trị
năng lượng của họ.( khoáng chât, nhiệt trị).Nhiệt tri
cao hơn sẽ giam theo thu hang 33
Trang 34Nguyên lý cơ bản
Các vị tri cua mo than va thu hang cua than trong lĩnh
vực này được thê hiện ở hình dưới đây
Bituminous : Coal
Subbituminous Coal
wh Lignite
Adapted from U.S.G.S Coal Map
Trang 35
Nguyên lý cơ bản
= Cac thanh phân liên quan
Các thành phân liên quan là mối quan tâm của các kỹ sư nhà máy điện vê việc bảo vệ môi trường øôm: Tro, lưu huynh, nItơ và một sô nguyên tô khác.Hàm lượng lưu huynh cua
Hoa Ky dao dong trong khoảng từ 1% đên hơn 7%
* Lưu huỳnh chứa trong 3 hình thức chủ yêu: Khoáng lưu huynh, lưu huynh hữu cơ và lưu huynh sulfate
- Khoáng lưu huynh ở hình thức Pyrit (EFe2S) -Lưu huỳnh hữu cơ bao gôm từ 30%-70% tông hàm lượng lưu huynh các than ở Mỹ.Là một phân trong câu trúc ma
trận của than và chỉ có thê được gỡ bỏ băng hóa chât câu
trúc than
Trang 36Nguyên lý cơ bản
- Lưu huỳnh sulfate có mặt tronø sô lượng lớn pha lê
xanh và thường có thê được loại bỏ băng cách rửu
nước của than
* Nitơ thường được kết hợp với câu trúc hữu cơ và có
thé chi duoc gỡ bỏ băng cách rửu nước của than
Hơn 40 nguyên tô vi lượng đã được xác định trong
than.Bang 1.3 mục 5
Trang 37Công nghệ làm sạch than
Hai bước quan trọng nhât được sử dụng trong quá
trình chuẩn bị là làm giảm kích thước và sau đó tách
các thành phân hữu cơ và khoáng sản của than(ROM)
Run-of-mine
-Giảm kích thước băng cách làm vỡ hoặc nghiên,
khâu này thường gay than gay, vO doc theo ranh ø1ới giữa các câu trúc hữu cơ và các thành phan khoáng
sản không lien quan.Mức độ mà các thành phân khoáng sản được làm sạch phụ thuộc vào tính chât
than, kỹ thuật và mức độ øiIảm kích thước
than.Nghiên than đề giải phóng hạt tinh, khi đó hạt
tinh sẽ giải phóng các hạt khoáng sản nhiêu hơn
Trang 38Công nghệ làm sạch than
Làm sạch than có thê được định nghĩa là sự phân loại của các hạt than do sự khác nhau về tính chât hóa học, vật ly,
tinh chat dién
-Công nghệ vật lý làm sạch than được phụ thuộc vào các
tính chât của các hạt như (kích thước , hình dang, vat ly,
mật độ, đặc tính bê ngoài), thuộc tính của môi trường tách
( mật độ độ nhớt ) loại thiết bị làm sạch, và điêu kiện
hoạt động của các thiét bi do
-Công nghệ hóa học làm sạch than sử dụng thuốc thử hóa
học chọn lọc loại bỏ các thành phân khoáng sản và các
thành phân hữu cơ từ câu trúc than
-Làm sạch than bang tinh chat dién: Str dung dién cuc phu
thuộc vào sự khác biệt và các thuộc tính điện của 38
Trang 40Mức làm sạch
Phòng thí nghiệm kiểm tra mức làm sạch đề đánh giá
khả năng làm giam lưu huynh và tro than
Mức] àm sạnh là một chức năng của thuộc tính vôn
có của than đá và kỹ thuật kiêm tra mức làm sạch
“=> Thử nghiệm mức làm sạch
Trong những thử nghiệm này, than mẫu được nghiên
nat và tách thành dạng kích thước khác nhau lrọng
lực, tỷ lệ een tram cua tro, nhiét, ham luong luu
huynh sẽ được xác định
Bang 2.1