1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập dài Nhiệt điện - Tuabin thủy khí

75 364 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập dài Nhiệt điện - Tuabin thủy khí
Tác giả Lê Xuân Hạnh, Phạm Văn Huỳnh, Nguyễn Văn Thắng, Đỗ Bá Quỳnh
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật Nhiệt/Điện/
Thể loại Bài tập môn nhiệt điện
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 6,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tự động hóa NM Nhiệt Điện, nhà máy nhiệt điện, nhiệt điện, tự động hóa

Trang 1

BÀI TẬP DÀI MON TBH NHA MAY NHIET DiEN

Lê Xuân Hạnh SHSV 20090997

Pham Van Huynh SHSV 20091280

Nguyén Van Thang SHSV 20092541

Trang 2

CHAPTER 2.4

Cơ bản về thủy khí

Trang 3

Khái quát chung về tua bin thủy khí

nth: hiéu suất nhiệt

q,: nhiệt lượng loại bo

q.:nhiệt lượng cung cấp

h:enthalpy

T.:nhiệt độ trung bình

T„„:nhiệt độ trung bình bị loại bỏ

T„„:nhiệt độ trung bình cung cấp

P1,P2:đầu vào , ra máy nén áp lực

rtỷ lệ ra vào của máy nén áp lực P2/P1

y:tỷ lệ đầu vào T3 của tuabin và nhiệt độ T1 của máy nén

W:

w,: W,/h1

Trang 4

1.Giới thiệu

ngày này, tuabin khí đứng thứ 2 vê tâm quan trọng trong máy điện.trong chu kỳ

của nhiệt động lực học cho phép chuyển đổi năng lượng cho máy móc làm việc

trong chu kỳ đóng hoặc mở Trong chu kỳ đóng, thực hiện chuyển hóa vật chất Kết quả là Việc cung cấp và loại bỏ nhiệt truyền nhiệt trong lò hoặc làm mát là

tính năng bố sung quan trọng của chu kỳ này

Trong chu kỳ mở, các mạch được kết nối với môi trường Lý do cho việc này vì

không khí chỉ là đóng vai trỏ trung bình để chu kỳ mở có thê hoạt động Nẵng

lượng có thê cung cấp hoặc 2 cách toàn bộ như trong chu kỳ đóng hoặc 1 phần như các bộ cung cấp nhiệt Tuy nhiên, trong thực tê ngày nay, việc cung cấp nhiệt

đô cần thiết cho hoạt động chỉ thực hiện bằng cách đốt trực tiếp xăng hoặc dầu trong các dòng khí Việc đó là có thê, tuy nhiên để ta coi đó như là một dòng nhiệt

tương đương đã được cấp cho chu kỳ kế tiếp

Trang 5

lịch sử phát triển

Năm 1780, khi trục khuỷa và bánh răng hành tỉnh đc giới thiệu

Vào năm 1791, J.Barber đã được cấp bằng sáng chế tua bin khí là

vào năm 1872 đã có một bước nhảy vọt vê công nghệ khi Franz Stolze được cho là

đã sáng chế ra tua bin khí có áp suất không đổi

Năm 1906, H Holzwarth đã vượt qua đc những khó khăn trước đó đó là tuabin

khí nỗ

.Vào những năm 1930, đã có 1 bước tiến đó là sử dụng tuabin khí trực tiếp, không

có đường vòng qua hơi nước đề sản xuất điện Nhà máy đầu tiên được lắp đặt là ở

Neuchatel ở Thụy sĩ vào năm 1939 với công suất 4MW

Trong những năm 1930, Escher Wyss nhìn thấy tuabin khí là không đạt hiệu quả cao như trong sản xuất năng lượng tải

Điều này đã thúc đẩy Escher Wyss phát triển tuabin chu kỳ kín vào năm 1935 Và điêu này giúp tăng hiệu suất của máy từ 30 đến 85 %

Trang 6

hình ảnh về tuabin trong các giai đoạn phát

triển

‘ F STOLZE

HOT AIR ENGINE

(Agplicetion Chet Mar 04, 1004.;

(Be Model.)

INVENTOR FIG 4.2 Neuchatel gas turbine, an early installation

Trang 7

a: charging compressor b: precooler

Chu kì đóng mở đơn giản

Open cycie compressor

combustion chamber turbine air heater

®8978

Closed cycle FIG 4.4 Simplest open and closed gas-turbine cycles

Trang 8

Đề đạt được hiệu quả cao, nhiệt phải được cung cấp nhiệt độ trung bình cao nhất có thể và phải loại bỏ đc nhiệt độ thấp bình quân thấp nhất

Hình 4.4 cho thấy sơ đô các chu trình đóng và mở đơn giản Nếu lúc bắt đầu, tổn thất áp suất bị bỏ qua, chu trình khép kín đc tạo thành tử 4 quá trình: đẳng áp -

>đẳng nhiệt->đăng áp->đẳng nhiệt (chu trình biến đổi như hình 4.5)

Hiệu suất của chu trình đc tính như sau: W, = q - q, = h3 — h2 — (h4— h1)

Nn = = 1- (h4-h1)/(h3-h2)

độ đầu vào tuabin rr =p2/p1 và máy nén khí y =t3/t4

Đối với 1 chu trình khi đơn giản như hình 4.4 ta có với khi tưởng với hằng số nhiệt dung riêng ta có:

0), = (y — rt#1)*)(1- 3.14.k(k-1))

và Tịu, = 1-1/(3.14.k(k-1))

Trang 9

công thức áp dụng cho tuabin khí với bộ thu hồi nhiệt là:

Trang 10

Chu trình máy hỗn hợp: tất cả những

cải tiến trên đòi hỏi sự phức tạp và

tốn kém hơn so vớt clu;kỳ sắp

xếp(arrangements) nhưng chỉ mình

tuabin kHh«ó/„ti&đàm Miệc Một lựa

chon thucyté taskrkétihop gitta chu

trình tuabin khí với chu trình tuabin

hơi nước (như trong Sec 1., Chap 2)

Một trong những lợi thế đó là có thê

bố sung nhiệt đô cao cho chu trình

tuabin khí và loại bỏ nhiệt ở chu trình

tuabin hơi nước Đối với trường hợp

nay, W, Va Ny, đc xác định:

0), = y-r1)/À -|n

YT w*(k— 1)/k

Trang 11

CHAPTER 2.5

TUA BIN THỦY KHÍ

Trang 12

Giới thiệu

CÁC PHẦN TỬ CHÍNH CỦA THIẾT BỊ TUABIN KHÍ

Các phần tử chính của thiết bị tuabin khí gồm: Máy nén, buông đốt, tuabin khí, bộ trao đổi nhiệt

Cấu tạo, chất lượng và cách sắp xếp của chúng trong một chu trình làm việc

sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của toàn thiết bị tuabin khí

2.5.1 MÁY NÉN

Trong thiết bị tuabin khí, máy nén được dùng để nén môi chất làm việc (thường là

không khí) và nhiên liệu khí

Để nén môi chất làm việc người ta dùng những loại máy nén ly tâm hoặc máy nén dọc trục.

Trang 14

Mây nĩn không khí có những phần tử chính sau:

1 Ống hút đảm bảo hướng dòng không khí từ một hướng nhất định

văo hướng dọc trục

2 Rôto dùng để chuyển cơ năng từ trục văo dòng không khí

3 Stator để chuyển đổi động năng của dòng không khí thănh thế năng

âp suất

4 Ống thoât sẽ hướng dòng không khí theo bố trí trước đối với thiết

bị

5, Câc phụ kiện của mây nĩn (như khung đỡ trục, ổ đỡ, bộ phận điều

chỉnh chống xoấy dòng, phđn phối không khí, dđu )

Trang 15

- MAY NEN DOC TRUC

Trang 16

AXIAL _ COMPRESSOR AXIAL COM

Trang 17

Nguyên lý làm việc: dựa trên sự chuyển đổi động năng thành áp

suất trong các dãy cánh tĩnh (stator) , dãy cánh động (rôto) hoặc cả

hai day canh cua tang

Trong day canh dong nang lượng toàn phần táng lên nhờ cơ công được dẫn vào từ rôto Độ nén của mỗi tâng cánh nhỏ hơn so với độ nén của máy nén ly tâm, như vậy ở thiết bị tuabin khí cân dùng máy nén nhiêu tầng

Roto may nen doc truc la loại tang trong giống dạng tang trống ở tuabin hơi loại phản lực hay loại trục có lắp đĩa ở tuabin dùng trong máy bay công nghiệp

Ưu điểm: công suất giới hạn lớn, hiệu suất cao (hơn 0,9) Diện tích mặt trước MNén nhỏ nên lực cản phía trước và theo hướng ra của

dòng nhỏ, vì vậy thường được dùng trong thiết bị tuabin máy bay Nhược điểm: giá thành cao và so với loại ly tâm thì loại này có

trọng lượng lớn hơn

Trang 18

280 very hich pesue

Trang 19

Nguyên lý khí động học tầng cúnh máy nén có thể xét ngược với tâng cánh của

tuabin, nhờ đó dòng không khí nhận được cơ năng của rôto tuabin làm động năng của

nó tăng lên rồi chuyển động dần thành thế năng áp suất của dòng không khí

Dòng không khí nén sau khi ra khỏi tầng cuối, đi vào thiết bị cánh hướng, ở

đó dòng khí có hướng dọc trục trước khi vào ống loe Trong ống loe không khí còn tiếp

tục được nén một phần nhờ chuyển động năng của dòng thành áp suất, sau đó không

khí đi ra ống ra 8 và đi vào ống dẫn khí tới buồng đốt

COMPRESSOR ROTOR

SHAFT

Trang 20

MÁY NÉN LY TÂM (CENTRIFUGAL COMPRESSOR

Trang 21

by an electric motor (right) using gearbox (center) Process gas enters the compressor through the flanged opening at left center and is discharged

through the flange in the upper left comer

Trang 22

Nguyên lý: Máy nén ly tâm sử dụng tác nhân của lực ly tâm để nén khí, động năng

của dòng này tăng lên nhờ cánh động quay rôto

Áp suất tĩnh giảm từ p,„ xuống p; tại lối vào rôto sẽ làm tăng tốc độ dòng ở đầu hút Trong dãy cánh của rôto, không khí được nén đến áp suất p;; và nén tiếp theo trong

Ong loc tdi pp

craft wing root) impeller

and turbine

| _

May nén ly

chambers around engine am

Trang 23

¢ Ưu điểm: cấu trúc đơn giản và tương đối nhẹ do độ nén ở mỗi tầng cao và làm

việc với số vòng quay cao

-Ò - Nhược điểm: diện tích phía trước lớn, công suất của máy nén nhỏ, rôto được sản

xuất từ thỏi thép hay hợp kim có giá thành cao

Pressure-cabin attached to turbine via main shaft blades

and turbine

et

"Máy nén ly tâm

Starter motor (not fitted) Fuel lines to injectors 16 Combustion hay y

Trang 24

* Những yêu cầu kỹ thuật của máy nén dùng nén môi chất làm việc:

1 Hiệu suất cao (r\,) gây ảnh hưởng đến tính chat

của thiết bị tuabin

4 Độ sử dụng vật liệu và không gian cao

5 Vận hành ổn định trong toàn khoảng thời gian

làm việc của TBị tuabin khí

6 Dễ điều khiển về mặt khí động học và cơ học

2.5.2 BUỒNG ĐỐT

Trang 26

Tại buồng đốt, năng lượng liên kết hoá học của nhiên liệu được giải phóng vào không

khí và trộn đều đi vào tuabin khí như dòng truyên khí động (sinh công)

Fizure 5 — Inside a Turbine Chamber

Blades

1“ Stage Blades

Trang 27

Dòng không khí sơ cấp ởi vào không gian buông đốt qua bộ tạo xoáy của ống phun, năng lượng áp suất được biến thành động năng, tạo nên trong buông một dòng chảy

phức tạp với sự giảm áp suất ở những đường kính phía trong

Nhờ vòi phun, nhiên liệu lỏng được phun mịn thành những giọt rất nhỏ và có tốc độ tương đối lớn mà nhiên liệu bốc hơi mạnh và sau khi hỗn hợp này đạt được nhiệt độ

bốc cháy thì hỗn hợp bùng cháy

Trang 28

Fuel Gas Connection =

Water Injection lnlet ————® LN »

Figure 32 VVater injection fuel nozzle assembly

Trang 29

Fue! Gas Connection

Distillate Fuel Iniet

Vvater Injection Iniet

Atomizing Air Connecti

Figure 33 Breech-load fuel nozzle assembly

Trang 31

Do sự chênh lệch áp suất giữa các vùng, sẽ có một phần sản phẩm cháy quay trở lại những chỗ áp

suất thấp và sấy nóng hỗn hợp chưa cháy, làm cho nhiệt độ của môi chất làm việc tăng lên Khi

phản ứng xảy ra ở nhiệt độ càng cao thì quá trình cháy sẽ trở nên ổn định hơn

>> Để tăng nhanh quá trình cháy thì cần thiết phải tạo ra các dòng rối bằng cách đưa thêm một

bộ phận không khí vào phía trước buồng đốt

Quá trình cháy có hiệu suất cao nhất với hệ số không khí trong khoảng từ œ„ = 1,3 đến

‹Ò Quá trình làm việc của buồng đốt: bao gồm

¢ _ + Quá trình đốt cháy nhiên liệu

¢ + Quá trình hỗn hợp sản phẩm cháy với không khí

©Ò _ + Các điều kiện làm mát ống lửa, các điều kiện khi phụ tải thay đổi khi mở máy

Trang 32

A, Quá trình đốt cháy nhiên liệu

Được xác định bằng quá trình phun nhỏ nhiên liệu, trạng thái không khí vào buồng

đốt, trạng thái sản phẩm cháy, tỉ lệ dòng nhiệt khí đốt nhiên liệu và dạng hình học

của buồng đốt

Figure 11 Combustion system cross-section

Trang 33

B, Những điều kiện làm việc của hỗn hợp các sản phẩm cháy và không khí

Điều kiện hỗn hợp được xác định bởi:

+ Trang thái các sản phẩm cháy sơ cốp, từ giải đốt ở nhiệt độ gần 2000°C

+ Trạng thái không khí thứ cấp với nhiệt độ thấp hơn nhiều (khoảng 200°C - 600°C) + Trạng thái của các sản phẩm cháy và của không khí tại điểm đầu tiên của hỗn hợp + Trường tốc độ tại điểm ra khỏi không gian đốt của buồng đốt

+ Bởi dạng hình học của không gian hỗn hợp

Hệ thống nhiên liệu trong tuabin khí

operation including Fuels: Syngas/H; & NG, Diluents:

Fuel Control Skid

Fuel Control Skid

Trang 34

* Quá trình hỗn hợp xảy ra trong nhiều

hàng lỗ: không khí hỗn hợp chảy qua với

động năng cao và có hướng vuông góc với

dòng chính của sản phẩm này

* Quá trình hỗn hợp của hai dòng được

thực hiện nhờ dòng rối xuất hiện tại bê

Siemens Diffusion Flame

PQ Casing modi for at

purposes

ý Fuel handling auxiliaries and

engine control system modified for GCC application

Trang 35

C, Các điều kiện làm mát ống lửa

Điều kiện làm mát ống lửa được xác định bởi:

+ Dòng nhiệt qua phân ống lửa

+ Trạng thái không khí đóng vai trò là chất làm mát

+ Trạng thái sản phẩm cháy là chất truyền nhiệt và bởi dạng hình học buồng đốt

Trong không gian đốt của buông đốt, nhiệt độ cao nên dòng nhiệt bức xạ với cường độ

rất lớn, còn trong phần hỗn hợp do nhiệt độ thấp hơn nên dòng nhiệt nhỏ hơn nhiều

* Mặt ngoài của ống lửa có các cánh tản nhiệt và được làm mát nhờ đối lưu

của không khí

* Mặt trong của ống lửa có một dòng không khí hay sản phẩm cháy

ở các buông áp suất hoặc từ buông đốt phụ đi vào làm mát

Nhờ làm mát nên ở phía trong bộ phận ống lửa dòng nhiệt sẽ giảm đáng kể, đồng thời

không khí đi vào sẽ được gia nhiệt mạnh bởi dòng sản phẩm cháy

Để ngăn ngừa sự tạo thành xỉ hoặc những chất cáu cặn trong buồng đốt, phải đầm bảo

nhiệt độ thành ống lửa trong các chế độ tải lớn (500°C-600°C)

- Nhiệt độ cho phép của các ống lửa làm việc với ứng suất thấp ở những thiết bị

tuabin khí trong công nghiệp khoảng từ 1000°C đến 1100°C

Nhiệt độ ống lửa phụ thuộc vào các phương pháp dẫn không khí lạnh Ở

những buồng đốt ngược dòng, không khí được dẫn theo các cánh tản nhiệt của ống lửa

với tốc độ lớn.

Trang 37

2.5.3 TUABIN KHÍ

* Năng lượng nhiệt của sản phẩm cháy được biến đổi thành cơ năng trong tuabin khí

* Một phần lớn công suất tuabin dùng để truyền động máy nén khí, phần

nhỏ hơn còn lại là công suất hữu ích cung cấp cho các máy móc hoạt động (như máy

phát điện, bơm, quạt thổi khí)

* Công suất tuabin gấp khoảng 2,5 đến 3,5 lần công suất hữu ích

Thiết bị tuabin khí

Trang 38

Hiệu suất biến đổi năng lượng trong tuabin phởi cao

2 Cánh quạt của tuabin làm việc với nhiệt giáng lớn ở tốc độ vòng cao

3 Độ sử dụng cao vật liệu rất đắt tiền của bộ phận truyền dòng của tuabin và độ sử dụng cao không gian

4 Phải đảm bảo các yêu cầu về khí động học và cơ học khi gia công các chỉ tiết bằng hợp kim chịu nhiệt khó gia công

2.2.3.2.Những phần tử chính và phân loại tuabin khí

1 Cổ ống vào dẫn các sản phẩm cháy từ buồng đốt vào dãy cánh tuabin

2 Dãy cánh tĩnh (đứng yên) để chuyển nhiệt năng thành động năng

3 Rôto (bộ phận quay) để nhận công suất (cơ công) từ động năng của dòng sản

Ngày đăng: 15/10/2013, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ống đơn vị - Bài tập dài Nhiệt điện - Tuabin thủy khí
nh ống đơn vị (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w