Song song với quá trình tăng trưởng và phát triển, các cơ sở sản xuất công nghiệp cũng là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí.. Khói thải từ nguồn đốt nhiên liệu
Trang 1BỘ
BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU CƠ KHÍ
TUYỂN TẬP BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
DỰ ÁN PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2007
NHÓM CHUYÊN ĐỀ 8 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM
Thuộc dự án:
“ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT THỐNG KÊ LƯỢNG THẢI, ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM
THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
DO KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP”
Hà Nội - 2007
Trang 2Bộ công thương
Viện nghiên cứu cơ khí
Báo cáo chuyên đề
Thuộc dự án: “ Cải thiện chất lượng không khí các đô thị do nguồn thải công nghiệp”
Chủ trì thực hiện dự án: TS Dương Văn Long
Đơn vị thực hiện dự án: TT CN& TB Môi Trường
Trang 32
MỤC LỤC
đặt vấn đề 3
I Một số khả năng phát thải gây ô nhiễm không khí 4
I.1 Khả năng phát thải khí độc 4
I.1.1 Phát thải khí độc từ các quá trình đốt cháy nhiên liệu 4
I.1.2 Phát thải khí độc từ các quá trình sản xuất 7
I.2 Khả năng phát thải bụi 8
II Các biện pháp quản lý, kiểm soát ô nhiễm không khí trong các cơ sở công nghiệp 9
II.1 Đào tạo, bố trí nhân lực phụ trách các vấn đề an toàn lao động, môi trường 9
II.2 Phương pháp quản lý, kiểm soát ô nhiễm bằng thiết bị phân tích 9
II.2.1 Sử dụng thiết bị phân tích ô nhiễm môi trường 9
Bảng 1 Danh mục một số thiết bị hãng Rikenkeiki, Thermo 10
Bảng 2 Một số thiết bị phân tích nồng độ thành phần khí, hãng Testo 14
Bảng 3 Một số thiết bị phân tích nồng độ bụi 15
II.2.2 Sử dụng hệ thống thiết bị phân tích, kiểm soát ô nhiễm môi trường 17
Hình 1 Mô hình ứng dụng thiết bị kiểm soát hoạt động của hệ thống lọc bụi 18
Hình 2 Ví dụ thiết bị kiểm soát phát thải bụi của hãng Sick Maihak 18
Hình 3 Ví dụ thiết bị kiểm soát phát thải khí độc của hãng Sick Maihak 19
Hình 4 Ví dụ hệ thống kiểm soát phát thải gây ô nhiễm môi trường của hãng Durag 20
Kết luận 21
Trang 4đặt vấn đề
Sản xuất công nghiệp của Việt Nam luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng cao, đạt được được những thành tựu quan trọng, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế đất nước Nhìn chung hoạt động công nghiệp tập trung vào một số lĩnh vực chủ yếu sau: Công nghiệp điện, công nghiệp hoá chất, công nghiệp phân bón, công nghiệp xi măng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp luyện kim, công nghiệp tàu thủy, gương kính,
Song song với quá trình tăng trưởng và phát triển, các cơ sở sản xuất công nghiệp cũng là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí Khói thải từ nguồn đốt nhiên liệu của các cơ sở công nghiệp sử dụng nhiên liệu than, dầu FO là nguồn thải lớn nhất, phân bố khắp nơi và chứa đầy đủ các chất ô nhiễm không khí đặc trưng như SO2, NOx, CO, CO2… Rất nhiều các công
đoạn sản xuất của các nhà máy xi măng, nhiệt điện, hóa chất, sản xuất gương kính, luyện kim… phát thải lượng lớn bụi gây ô nhiễm môi trường cần có các biện pháp giảm thiểu tại nguồn và kiểm soát các quá trình phát thải gây ô nhiễm môi trường
Để đáp ứng nhu cầu về thiết bị và hệ thống thiết bị trong công tác bảo vệ, kiểm soát ô nhiễm môi trường, trên thế giới có rất nhiều hãng chế tạo các loại thiết bị đo đạc tính toán trong phòng thí nghiệm, thiết bị phục vụ đo kiểm, cảnh báo, lưu trữ các thông tin về môi trường đặc biệt là môi trường công nghiệp như các hãng: Durag và Sick Maihak của Đức, Hãng Thermo của Mỹ, Hãng Rikenkeiki của Nhật Bản, hãng Hazdust của Mỹ, TSI của Mỹ, VWR của Mỹ, Testo, Staplex, Casella của Anh, Quest của Mỹ
Mỗi hãng có một đặc thù và thế mạnh và đặc trưng riêng cho từng loại thiết bị và từng loại hình công nghiệp khác nhau tuy nhiên Durag, Sick maiHak của Đức, kèm theo thiết bị là các hệ thống phần mềm quản lý, báo cáo rất phù hợp với mô hình kiểm soát khí thải độc hại cho các nhà máy có tải lượng phát thải lớn
Trang 54
I Một số khả năng phát thải gây ô nhiễm không khí
I.1 Khả năng phát thải khí độc
I.1.1 Phát thải khí độc từ các quá trình đốt cháy nhiên liệu
Hầu hết quá trình cháy sử dụng các loại nhiên liệu như than, dầu, khí cháy trong các công cung cấp nhiệt lượng nung, nấu, sấy, làm phát sinh một lượng lớn các loại khí thải độc hại gây ô nhiễm môi trường Các loại khí độc này bao gồm:
SO2, CO, CO2, NOx, HF… được sinh ra do nhiên liệu có các thành phần như C,
H, O, N, S… tác dụng với ô xy của không khí, nước Ngoài ra có một phần khí thải từ quá trình phân huỷ nhiên liệu
a Cơ chế phát sinh khí CO và khí CO 2
Khí CO và CO2 thoát ra chủ yếu do quá trình cháy nhiên liệu có chứa các bon, là thành phần chính trong than Trong công nghiệp khí CO xảy ra chính do cháy không hoàn toàn than trong lò Nguyên nhân của sự cháy không hoàn toàn
là không đảm bảo tỷ lệ, sự hoà trộn không khí và nhiên liệu hợp lý, thời gian lưu của nhiên liệu trong ngọn lửa không đủ và do nguội nhanh của sản phẩm trong các quá trình hấp thụ tận dụng nhiệt của các bề mặt hấp thụ Nếu lò đốt được thiết kế và vận hành hợp lý thì tượng phát thải khí CO sẽ rất thấp hoặc không
đáng kể (khoảng 100ppm khi đốt ga, 20 ppm khi đốt dầu, 200ppm khi đốt than)
Nếu dùng than làm nhiên liệu cung cấp nhiệt trong quá trình sấy nhiên liệu và nung clinke thì quá trình cháy C xảy ra rất mãnh liệt Quá chình cháy của
C là phản ứng với O2 trong không khí, hơi nước trong không khí thổi vào Phản ứng này là phản ứng toả nhiệt và cung cấp nhiệt lượng lớn nhất cho quá trình sấy
Trang 6S + O 2 → SO 2
Cơ chế phát sinh khí SO2 trong quá trình phân huỷ nguyên liệu: Nguyên liệu sản xuất đều có chứa lưu huỳnh ở các dạng khác nhau: S, CaSO4, Na2SO4, K2SO4, CaS, Na2S, CS2 Các phản ứng tạo khí SO2 xảy ra trong quá trình nung như sau
Na 2 SO 4 + C ⎯⎯⎯→884 C0 2Na 2 O + SO 2 + CO 2
2K 2 SO 4 + C ⎯⎯⎯→1074 C0 K 2 O + 2SO 2 + CO 2
0
Trang 7do nhiệt và do nhiên liệu Thường 10-50% nitơ trong nhiên liệu biến thành NOx trong quá trình cháy
Nếu nhiệt độ cháy giảm dần một cách từ từ thì NOx trong ngọn lửa sẽ phân huỷ thành N2 và O2 Tuy nhiên trong thực tế, nhiệt độ trong các lò thực tế
được tận dụng để trên các bề mặt hấp thụ nhiệt (bề mặt trao đổi nhiệt, bề mặt môi chất, bề mặt vật nung…) do đó nhiệt độ giảm rất nhanh do đó sự phân huỷ NOx không xảy ra Do đó khói thải vẫn có khí NOx
Nitơ có trong than tác dụng với O2 theo hai phản ứng thuận và nghịch sau:
N 2 + O 2 ←⎯⎯t C0 → 2NO
NO + 0,5O 2 ←⎯⎯t C0 → NO 2
Ngoài ra các khí này còn sinh ra do phản ứng của nitơ và ôxi trong thành phần của không khí thổi vào lò
Trang 8I.1.2 Phát thải khí độc từ các quá trình sản xuất
Một số ngành công nghiệp trong quá trình sản xuất phát sinh trực tiếp khí thải độc hại cần phải kiểm soát như các nhà máy sản xuất hóa chất, phân bón và các nhà máy sử dụng hóa chất làm nguyên liệu Một số nhà máy sản suất phát thải các thành phần khí như sau:
- Sản xuất NH3: amoniac được sản xuất bằng phản ứng xuác tác giữa N2 và H2như sau: N2 + 3H2 2NH3 (∆Hs = -11 kcal/mol)
Các loại khí phát tán vào môi trường bao gồm Nox, NH3, CO
- Sản xuất axit sunfuric: 2SO2 + O2 2SO3 ; SO3 + H2O → H2SO4
Phát thải vào khí quyển chủ yếu là SO2, SO3, NOx, H2S Nồng độ SO2khoảng 0,06 mg/l đã có thể dẫn đến ngộ độc nặng cho con người Hiện nay người ta quy định nồng độ SO2 tối đa tại xưởng sản xuất là 20 mg/m3 với SO3nồng độ tối đa cho phép là 2 mg/m3 Nồng độ tối đa của H2S tại phân xưởng làm việc là 10mg/m3
- Sản xuất axit HCl
HCl tinh khiết được sản xuất bằng cách đốt cháy clo trong hyđro, sau đó cho HCl hấp thụ trong nước thu được dung dịch axit clohyđric, nồng độ từ 30 tới 38% Trong quá trình sản xuất HCl từ hyđro và Cl2, phát thải chủ yếu là khí Cl2, khí HCl và axit HCl
- Sản xuất axit HNO3: 3NO2 + H2O → 2HNO3 + NO
Phát thải vào không khí chủ yếu là Nox 9-18 kg/tấn SP, NH3 khoảng 0.01-0.1 kg/tấn SP
- Sản xuất axit H3PO4 : Axit H3PO4 có thể được tạo ra theo nhiều cách, nguyên liệu cơ bản để sản xuất ra axit H3PO4 là Ca3(PO4)2 (apatit) có chứa flo, được nghiền kỹ sau đó trộn với axit H2SO4
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 3CaSO4 + 2 H3PO4
Trong CaSO4 có chứa nhiều nguyên tố như Cu, Cr, Zn, Cd, Fe, Pb, As Tổng lượng phát thải của các nguyên tố này xấp xỉ 0,6 g/tấn P2O5 Phát thải vào không khí gồm bụi (apatit), HF, SiF4, (tính theo F), H3PO4, SO2, P2O5
Trang 98
- Sản xuất Cl2 và NaOH: Cl2 và NaOH là các sản phẩm sinh ra đồng thời khi điện phân dung dịch NaCl bằng màng chắn hoặc bình điện cực thuỷ ngân Tuỳ thuộc vào phương pháp điện phân mà Cl2 hoặc NaOH có thể được xem là sản phẩm chính của quá trình Chất phát thải chủ yếu của quá trình sản xuất NaOH và Cl2chủ yếu là Cl2 và H2, phần lớn được thải vào khí quyển và nước
- Sản xuất superphosphat đơn
Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 → Ca(H2PO4)2 +2CaSO4
Trong quặng phosphat có chứa CaF2 và SiO2, vì vậy khi có axit sunfuric vào quặng phosphat sẽ gây ra phản ứng giữa H2SO4 với CaF2 tạo ra khí HF Một phần HF phản ứng với SiO2 tạo ra khí SiF4 Vì vậy khi xử lý quặng phosphat cả khí HF và khí SiF4 đều được thải ra môi trường Đặc biệt có một lượng lớn các hợp chất của flo thoát ra trong giai đoạn đầu của quá trình xử lý Bụi sinh ra trong quá trình xử lý và sản xuất quặng phosphat
I.2 Khả năng phát thải bụi
Rất nhiều các cơ sở công nghiệp phát thải bụi gây ô nhiễm môi trường đặc biệt thuộc các ngành sản xuất xi măng, nhiệt điện đốt than, sản xuất gương kính, phân đạm, luyện thép, sản xuất gạch và vật liệu xây dựng… Tuy nhiên tải lượng
và nồng độ phát thải bụi lớn nhất phải kể tới sản xuất xi măng Nếu không được
xử lý tốt thì đây là nguồn phát thải bụi lớn nhất đối với các ngành công nghiệp
Trong sản xuất xi măng, bụi phát sinh trong một số công đoạn như: gia công cơ học, Công đoạn khai thác như khoan nổ mìn, xúc đổ gây nhiều bụi khói
và cả hơi khí độc; công đoạn vận chuyển; công đoạn gia công nguyên liệu; công
đoạn sấy than, đất sét; công đoạn nung luyện clinke; công đoạn làm nguội và tháo clinke; công đoạn nghiền xi măng…
Các ngành sản xuất khác như luyện thép, sản xuất gương kính, phân đạm, nhiệt điện cũng phát thải bụi với nồng độ cao từ các quá trình chuẩn bị, chế biến nhiên, nguyên liệu và trong quá trình sản xuất
Trang 10II Các biện pháp quản lý, kiểm soát ô nhiễm không khí trong các cơ sở công nghiệp
II.1 Đào tạo, bố trí nhân lực phụ trách các vấn đề an toàn lao động, môi trường
Các cơ sở công nghiệp cần đào tạo, bố trí nhân lực phụ trách các vấn đề môi trường của nhà máy Kiểm soát các vị trí phát thải hay rò rỉ khả năng gây ô nhiễm môi trường, học tập, ngiên cứu công nghệ giảm thiểu, xử lý ô nhiễm Tìm hiểu và có khả năng sử dụng thiết bị hoặc hệ thống thiết bị kiểm soát các quá trình phát thải
Cán bộ chuyên trách về quản lý môi trường cần báo cáo lãnh đạo về tình hình kiểm soát phát thải và khả năng gây ô nhiễm môi trường của nhà máy, từ đó
có các đề xuất sản xuất sạch hơn hoặc có các biện pháp xử lý hoặc trang bị thiết
bị xử lý, thiết bị kiểm soát phát thải
Trong điều kiện kinh tế hội nhập nước ta hiện nay, các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào các khu công nghiệp phát triển mạnh mẽ đã góp phần đưa công nghệ mới, cách quản lý mới tạo điều kiện học hỏi cho lực lượng lao động trong nước về trình độ công nghệ, cách quản lý và tiếp cận công việc Các cơ sở công nghiệp của nước ta cũng có thể tham khảo cách quản lý và trách nhiệm của bản thân các doanh nghiệp đối với môi trường Hầu hết các cơ sở công nghiệp nước ngoài có trang bị các hệ thống xử lý ô nhiễm, bố trí đào tạo cán bộ chuyên trách quản lý an toàn lao động, môi trường
II.2 Phương pháp quản lý, kiểm soát ô nhiễm bằng thiết bị phân tích
II.2.1 Sử dụng thiết bị phân tích ô nhiễm môi trường
Có nhiều phương pháp quản lý phát thải trong các nhà máy, hiện nay thông thường các nhà máy kiểm tra định kỳ mức độ gây ô nhiễm môi trường thông qua các công ty chuyên về môi trường, các cơ quan quản lý môi trường để kiểm tra định kỳ một năm 1 hoặc 2 lần Tuy nhiên mức độ kiểm soát thông thường không đại diện được khả năng phát thải của các nhà máy Trong điều
Trang 1110
thiết bị phân tích và kiểm soát ô nhiễm môi trường Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần trang bị thiết bị phân tích ô nhiễm môi trường không liên tục, giá thành phải chăng để kiểm soát các quá trình phát thải và rò rỉ từ thiết bị hoặc từ quá trình sản xuất Bộ phận phụ trách quản lý an toàn lao động, môi trường có thể tự dùng thiết bị để kiểm tra thường xuyên từ đó có các biện pháp xử lý nếu tình trạng phát thải không đạt các tiêu chuẩn về môi trường Có rất nhiều hãng sản xuất các thiết bị phân tích ô nhiễm môi trường có thể áp dụng cho các nhà máy như các hãng Thermo của Mỹ, Hãng Rikenkeiki của Nhật Bản, hãng Hazdust của Mỹ, TSI của Mỹ, VWR của Mỹ, Testo, Staplex, Casella của Anh, Quest…
Một số thiết bị phân tích môi trường của một số hãng được giới thiệu bằng các bảng sau áp dụng trong kiểm soát khả năng phát thải khí độc :
Bảng 1 Danh mục một số thiết bị hãng Rikenkeiki, Thermo
TT Tên/Model Đặc điểm, thông số kỹ thuật Hình ảnh
-Khả năng cảnh báo đa chức năng, rung, chuông, đèn báo;
-Pin sạc Ni-cad hoạt động liên tục
10 tiếng;
-Màn hình hiển thị rộng, dễ quan sát; có thể đo một lúc được 4 loại khí độc: CH4, SO2, H2S, CO
-Nhiệt đọ hoạt động: -100C tới 400C
-Kích thước: 33x34x134mm -Trọng lượng: 150 gram (bao gồm cả pin)
Trang 12đến 500C
-Kích thước: 171x65x39mm, nặng
300 gram Màn hình hiển thị rộng,
dễ quan sát Có thể đo một lúc được
4 loại khí độc: CH4, SO2, H2S, CO
-Nhỏ gon, tiện dụng trong việc đo
và kiểm soát khí độc trong các nhà máy sản xuất có khí độc hại, tự
động cảnh báo nhiệt độ qua mức
-An toàn, thiết kế chịu được nhiệt độ cao, chịu nước;
-Sử dụng liên tục trong 12 tiếng liên tục hoặc 240 tiếng không liên tục
-Lưu trữ dữ liệu tối đa 180 ngày
-Đo nhiều loại khí độc cùng một thời điểm
-Đầu đo sensor hồng ngoại đảm bảo chính xác cao
-Lưu trữ 30 mẫu đo dữ liệu dưới dạng nén
-Thiết bị cảnh báo chuông và đèn
Trang 13-Đo khí cháy, Ôxy, khí độc
-Lấy mẫu khí bằng thiết bị bơm hút bên trong
-Hiển thị đồng thời 6 giá trị đo của 6 loại khí
-Đo 3 loại khí là O2, H2S, CO -Đồng hồ hiển thị các loại khí đo
-Mỗi loại khí cần đo có một màu máy khác nhau
NO2, NH3, HCL, PH3, SO2, BCL3, Br…
-Đơn vị đo: ppm -Báo quá tầm đo
Đơn vị đo: vol, LEL, ppm Nguồn điện: 220V AC,/50Hz, pin Ni-Cad
Trang 14-Độ chính xác: +/-0,4 ppb (dải 500ppb)
-Tốc độ dòng mẫu: 0,6 lít/phút -Nhiệt độ hoạt động: 200C tới 300C
-Nguồn: 100V AC, 115 V AC, 240V AC, 300W -Kích thước:
-Model 41C-HL đo kiểm khí CO2 trong môi trường không khí với dải
đo tới 2.000 ppm
-42C Series (NO, NO2, NOx analyzer) đo kiểm nồng độ khí NOx trong môi trường không khí bằng nguyên lý phát quang Dải đo: 5.000 ppm
-43C Series dải đo 0-5000 ppm, đo kiểm nồng độ SO2 trong không khí
-48C Series (CO analyzer) đo kiểm nồng độ khí CO, dải đo nhận biết
-450C Series (hydrogen Sulfide H2S Analyzer) Đo kết hợp khí H2S và SO2 và có thể đưa ra dữ liệu riêng cho từng thông số khí đo Dải đo từ 0-100ppm
Trang 15-Là thiết bị đo đa năng, được dùng để
đo các loại như: Nhiệt độ, độ ẩm, tốc
độ gió, lưu lượng, tốc độ vòng quay,
CO, CO2, áp suất, bức xạ nhiệt Với dải đo như sau:
-Nhiệt độ: -2000C tới 11000C -Độ ẩm: 0 tới 100% RH -Vòng quay: +20 tới +2000rpm -Tốc độ gió: 0,4 60m/sensor -CO: 0 tới 500 ppm, sai số 5ppm -CO2: 0 tới 10000ppm, sai số 50 ppm
- Nhiệt độ hoạt động@ -4 tới 1600F
- Dễ dàng đo kiểm độ ẩm trong môi trường không khí hoặc trong thiết
-Đo lường CO2, O2 CO, 0F
-Dải đo CO tới 4000ppm
-Lưu trữ 20 thông số -Tiêu chuẩn TUV cửa Đức -Sử dụng pin sạc
Trang 16Kênh 1: 0.5àm Kênh 2: có thể chọn 0.7àm, 1àm, 3àm, 5àm
Nguồn đèn: Laser diode Thời gian lấy mẫu: 01 giây – 24 giờ Hiển thị màn hình điện tử LCD, Bộ nhớ lưu trữ 400 giá trị đo
Các chế độ: đếm hạt bụi tổng cộng, giá trị trung bình, số hạt bụi/lít, số hạt bụi/ft3
-Thiết kế đơn giản, dễ dàng sử dụng
Trả lời kết quả đo nhanh và cho độ chính xác cao, đo được tất cả các dạng hạt bụi
Thông số kỹ thuật: Màn hiển thị kỹ thuật số: 3,5”; Dải đo: 0,01 – 200mg/m3; Kích cỡ hạt: 0,01 – 50 àm; Độ chính xác: +/-0,01mg/m3;
Trọng lượng: 3 pounds;
Trang 17- Hiển thị giá trị nồng độ bụi trung bình theo thời gian lấy mẫu
- Dải đo: 0 – 2500mg/m3 với 4 giải chuẩn: 0 – 2.5; 0 – 25; 0 – 250; 0 – 2500mg/m3
- Tự động chuyển đổi dải đo
- Dải nhiệt độ hoạt động: 0 – 500C
- Độ ổn định nhiệt ± 0.002 mg.m3- Màn hình hiển thị số tinh thể lỏng LCD 128x46 Pixel cho phép hiển thị bụi tức thời
- Bộ nhớ trong 64K EPROM cho phép lưu trữ 15.700 giá trị đo
Dải đo thấp: 0,8 – 5 lít/phút;
Pin 4.8V NiMH/27 Ah;
Màn hình hiển thị các giá trị:
Tốc độ dòng, giá trị mẫu, chức năng hoạt động, thời gian hoạt động
-Lấy mẫu trong hoặc ngoài phòng dải
từ 0 tới 2 m3/phút (theo dòng chảy, lấy mẫu theo giai đoạn hoặc liên tục
định lượng -Nhẹ, tiện dụng, dễ di chuyển Dòng điện:
-110-125V, 50-60Hz với TFIA (riêng model TFIA-2 và TFIA-2F sử dụng dòng điện 220-240V, 50-60 H)
-Kích thước: (21.6 x 19.1 x 19.1cm) -Trọng lượng: 4.5kg
-Vỏ hợp kim vững chắc, nhẹ
Trang 18-Dải dòng đo: tới 30 l/phút;
-Đo dòng liên tục với lỗ thoát giới hạn;
-áp suất sau phụ thuộc vào các lỗ thoát giới hạn;
-Trọng lượng: 5,4 kg;
-Nguồn điện 115V cung cấp liên tục;
-Hoạt động trong phòng hoặc có thiết
Sickmai Hak, Durag của Đức Một số hình ảnh minh họa thiết bị:
- Ví dụ ứng dụng thiết bị kiểm soát nồng độ bụi trước và sau thiết bị lọc bụi túi,
có khả năn kiểm soát hoạt động, cảnh báo khả năng sự cố của thiết bị
Trang 1918
Hình 1 Mô hình ứng dụng thiết bị kiểm soát hoạt động của hệ thống lọc bụi
- Ví dụ hệ thống phần bố trí thiết bị, kết nối với phần mềm giám sát nồng độ bụi theo dõi trực tiếp từ ống khói
Hình 2 Ví dụ thiết bị kiểm soát phát thải bụi của hãng Sick Maihak
- Ví dụ hệ thống kết nối, bố trí thiết bị, giám sát nồng độ SO2 NO, NO2, NH2, áp suất (GM 910)
Trang 20Hình 3 Ví dụ thiết bị kiểm soát phát thải khí độc của hãng Sick Maihak
- Ví dụ hệ thống phần mềm quản lý, tiếp nhận thông tin từ các đầu đo bụi, khí
độc, nước thải, xử lý, lưu trữ, báo cáo các cơ quan quản lý môi trường về hiện trạng và tải lượng phát thải của các nhà máy
Trang 2120
H×nh 4 VÝ dô hÖ thèng kiÓm so¸t ph¸t th¶i g©y « nhiÔm m«i tr−êng cña h·ng Durag
Trang 22Kết luận
Hầu hết các sở công nghiệp có khả năng gây ô nhiễm môi trường không khí đều sử dụng nhiên liệu cho quá trình cháy như than, dầu, khí cháy, cung cấp nhiệt lượng nung, nấu, sấy, làm phát sinh một lượng lớn các loại khí thải độc hại gây ô nhiễm môi trường Các loại khí độc này bao gồm: SO2, CO, CO2, NOx, HF… được sinh ra do nhiên liệu có các thành phần như C, H, O, N, S… tác dụng với ô xy của không khí, nước Ngoài ra có một phần khí thải từ quá trình phân huỷ nhiên liệu, và trong các quá trình công nghệ sản xuất ra hóa chất hoặc sử dụng hóa chất là nguyên liệu Bụi phát thải trong rất nhiều loại hình sản xuất như nhiệt điện, xi măng, phân tổng hợp, sản xuất gương kính, luyện thép… Tuy nhiên các nhà máy có mức độ phát thải lớn nhất phải kể đến sản xuất xi măng, luyện thép, gương kính Đây là những nguông thải nguy hại cần đượcc giảm thiểu và kiểm soát
Để kiểm soát khả năng phát thải gây ô nhiễm môi trường, trước hết cần phải có các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn Ngoài ra cần quản lý bằng con người, thiết bị Các cơ sở công nghiệp cần đào tạo, bố trí nhân lực phụ trách các vấn đề môi trường của nhà máy Kiểm soát các vị trí phát thải hay rò rỉ khả năng gây ô nhiễm môi trường, học tập, ngiên cứu công nghệ giảm thiểu, xử lý ô nhiễm Tìm hiểu và có khả năng sử dụng thiết bị hoặc hệ thống thiết bị kiểm soát các quá trình phát thải
Sử dụng thiết bị phân tích ô nhiễm hoặc hệ thống kiểm soát, cảnh báo, lưu trữ thông tin về ô nhiễm môi trường tại các điểm phát thải của nhà máy Có thể thường xuyên kiểm tra khả năng phát thải, khả năng sự cố và lưu trữ toàn bộ thông tin về phát thải trong nhiều năm Ngoài ra hệ thống phần mềm của các hãng này còn có khả năng tự động báo cáo tới các cơ quan quản lý môi trường về tình trạng phát thải của nhà máy Phương pháp sử dụng hệ thống thiết bị, phần mềm kiểm soát là phương pháp tối ưu nhất, tuy nhiên giá thành cả hệ thống kiểm soát khá cao, đòi hỏi đầu tư lớn và nên ứng dụng trong các nhà máy có tải lượng
phát thải và vốn đầu tư lớn
Trang 23Bộ công thương
Viện nghiên cứu cơ khí
Báo cáo chuyên đề
Thuộc dự án: “ Cải thiện chất lượng không khí các đô thị do
nguồn thải công nghiệp”
Chủ trì thực hiện dự án: TS Dương Văn Long
Đơn vị thực hiện dự án: TT CN&TB Môi Trường
Hà Nội, 2007
Trang 24MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 3
I TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT THẢI Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA THIẾT BỊ MẠ KẼM NHÚNG NÓNG TRONG CÁC NHÀ MÁY CƠ KHÍ 5
I.1 Hiện trạng về công nghệ mạ kẽm nhúng nóng của Việt Nam 5 I.2 Quy tr×nh c«ng nghÖ hÖ thèng m¹ kÏm nhóng nãng 6
II ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO KHÍ THẢI TỪ HỆ THỐNG MẠ KẼM NHÚNG NÓNG TRONG CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP 14
II.1 Điều chỉnh sự phân bố nguồn phát thải nhằm giảm thiểu ô nhiễm 14 II.2 Giảm thiểu khí thải từ dây chuyền mạ kẽm nhúng nóng: 15
II.2.1 Lµm s¹ch khÝ d−íi t¸c dông cña träng lùc 15
II.2.2 Lµm s¹ch khÝ d−íi t¸c dông cña lùc ly t©m 16
II.2.3 Lµm s¹ch khÝ bôi b»ng ph−¬ng ph¸p −ít 17
II.2.4 Lµm s¹ch khÝ d−íi t¸c dông cña lùc ®iÖn tr−êng 18
II.2.5 Lµm s¹ch khÝ b»ng thiÕt bÞ läc bôi tói: 20
II.3 Đề xuất biện pháp xử lý khí thải từ hệ thống mạ kẽm nhúng nóng 21
II.3.1 Sơ đồ công nghệ: 21 II.3.2 Nguyên lý hoạt động: 23
KẾT LUẬN 26
Trang 253
lý chất thải Đú là những bài toỏn khú đang đặt ra trong bước đường tồn tại và phỏt triển của Việt Nam
Việt Nam đã ký kết và tham gia chương trình “Không khí sạch”, đòi hỏi phải có những chương trình hành động phù hợp nhằm giảm thiểu và tiến tới ngăn ngừa sự phát thải các chất ô nhiễm không khí vào môi trường, trong đó có các cơ sở công nghiệp, đặc biệt là các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Thực hiện phòng chống và khắc phục ô nhiễm môi trường do các hoạt động sản xuất công nghiệp gây ra là một trong những vấn đề ưu tiên trong các hoạt động bảo vệ môi trường của Bộ Công nghiệp Chính vì vậy, việc thực hiện điều tra, khảo sát thống
kê lượng thải, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp là cơ
sở nghiên cứu, đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do khí thải
công nghiệp gây nên - bước đầu triển khai dự án “Cải thiện chất lượng không
vào thực hiện mục tiêu chung của chương trình là ngăn ngừa và giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của khí thải công nghiệp tới chất lượng môi trường không khí
Trang 26xung quanh, đặc biệt tại các khu đô thị tập trung đông dân cư, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Đây là dự án thuộc Khung kế hoạch tổng thể thực hiện Chương trình cải thiện chất lượng không khí ở các đô thị do Bộ Giao thông Vận tải chủ trì thực hiện theo Quyết
định số 4121/QĐ-BGTVT ngày 01/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải nhằm thực hiện Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010
và định hướng đến năm 2020 Trong khuụn khổ dự ỏn này, nhúm làm dự ỏn đó
nghiờn cứu “Đề xuất biện phỏp nhằm giảm thiểu ụ nhiễm khụng khớ do khớ
thải hệ thống mạ kẽm nhỳng núng trong cỏc nhà mỏy cơ khớ tại Việt Nam”
Trang 275
I TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT THẢI Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA THIẾT BỊ MẠ KẼM NHÚNG NÓNG TRONG CÁC NHÀ MÁY CƠ KHÍ
I.1 Hiện trạng về công nghệ mạ kẽm nhúng nóng của Việt Nam
Trước năm 1988 nước ta mới chỉ có một số cơ sở sản xuất mạ kẽm nhỏ với dung dịch xi-a-nua độc hại chưa có cơ sở triển khai mạ kẽm cũng như nhúng kẽm nóng chảy với quy mô thể tích, khối lượng sản phẩm lớn Từ năm 1988, các nhà khoa học đã thực hiện phương pháp mạ kẽm dung dịch không xi-a-nua, không độc hại do vậy có thể triển khai mạ ở quy mô thể tích lớn hơn như tôn lợp, kết cấu thép, sản phẩm quy chế Lợi thế của công nghệ mạ kẽm bằng dung dịch
NH4Cl với các phụ gia hợp lý là: Không độc, phí đầu tư quy mô không lớn dễ vận hành, giá thành sản phẩm rẻ, chất lượng sản phẩm tốt Nhiều đơn vị đã tiếp nhận công nghệ nói trên để mạ kẽm chống ăn mòn cho các hệ thống cột VIBA, tôn lợp, vật liệu thép làm việc trong môi trường biển đảo, sản phẩm quy chế, phụ kiện kim loại trong Dự án nước Phần Lan
Từ năm 1991, trước nhu cầu nhúng kẽm các cột điện lớn vượt sông và liền sau
đó là Quyết định của Chính phủ (1992) xây dựng đường dây tải điện 500 kV chuyển điện từ Nhà máy Thủy điện Hòa Bình vào các tỉnh phía Nam thì yêu cầu nhúng kẽm các kết cấu thép kích thước lớn càng trở nên cấp bách Nhóm các nhà khoa học tham gia xây dựng công nghệ nói trên đã chuyển giao công nghệ thành công tại Nhà máy thiết bị điện Ðông Anh (1991), sau đó chuyển giao hàng loạt cho các đơn vị khác của các bộ: Quốc phòng, Xây dựng, Giao thông vận tải và nhiều tỉnh, thành phố có đủ điều kiện tham gia chế tạo cột điện 500 kV Việc chuyển giao công nghệ này đã hình thành hệ thống các xí nghiệp nhúng kẽm trong cả nước; làm cơ sở để hình thành tiêu chuẩn ngành "Hệ thống tải điện 500
kV phủ kẽm nhúng nóng chảy" 18TCN và đã chế tạo đủ số lượng cột 500 kV góp phần đưa hệ thống tải điện bắc - nam vận hành đúng kế hoạch Ðến nay
Trang 28công nghệ nhúng kẽm nóng chảy vẫn được tiếp tục chuyển giao thêm cho một số
cơ sở của ngành điện cấp sở, tỉnh, thành phố, các doanh nghiệp Nhà nước và tư nhân có quy mô gia công cơ khí và chế tạo kết cấu thép lớn Quá trình chuyển giao công nghệ đã được phát triển hơn về quy mô, trình độ tự động điều khiển của thiết bị, về tính thích ứng chủng loại sản phẩm cũng như các dạng năng lượng và biện pháp quản lý chất lượng Giá của công nghệ, cũng như các thiết bị vật tư, vật liệu trong nước rẻ hơn rất nhiều so với nhập khẩu, thường chỉ bằng
từ 10 đến 30% Tất cả các cơ sở tiếp nhận chuyển giao công nghệ nhúng kẽm đều khấu hao được vốn (chỉ với khối lượng một nghìn tấn sản phẩm) và nếu sản xuất liên tục từ năm 1992 đến nay thì đều có hiệu quả kinh tế - xã hội cao Hội đồng Giải thưởng quốc gia đánh giá: trên cơ sở thiết kế, tính toán chính xác cân bằng nhiệt độ lò đốt và quá trình công nghệ ứng với các kích thước từ 1m3 đến
40 m3 kẽm nóng chảy cũng như các dạng năng lượng khác nhau như điện, than, dầu, khí; thành phần hóa học và chế độ công nghệ về nhiệt độ, thời gian hợp lý; chế tạo các vật liệu thép thấp các-bon (< 0,06%) và vật liệu phủ bền ăn mòn trong kẽm nóng chảy , công trình đã phát triển đồng bộ công nghệ tạo lớp phủ
mạ, nhúng kẽm bảo vệ, chống ăn mòn cho kim loại tương đương với công nghệ nước ngoài, nhưng phù hợp hiện trạng của các cơ sở trong nước về mặt bằng, công suất, năng lực tài chính, trình độ trang thiết bị và nhân công vận hành
I.2 Quy tr×nh c«ng nghÖ hÖ thèng m¹ kÏm nhóng nãng
Quy trình mạ được diễn ra như sau:
Trang 297
Sự phát thải trong các quá trình mạ như sau:
Quy trình công nghệ Các chất gây ô
nhiễm
Tải lượng ô nhiễm từ
bề mặt gương của bể
mạ (g/m2.giờ) Quá trình gia công hóa điện các kim
loại trong các dung dịch có chứa axit
crom với nồng độ 150-300g/lít với
dòng điện 1000A
Quá trình gia công hóa điện các kim
loại trong các dung dịch có chứa axit
crom với nồng độ 20-100g/lít khi
dòng điện 500A, cũng như sự ôxy
hóa nhôm và magie
Quá trình gia công hóa điện các kim
loại trong các dung dịch có chứa axit
crom với nồng độ 20g/lít
Trioxit crom 0,0022
Quá trình gia công hóa chất các kim
Gia công hóa điện các kim loại trong
các dung dịch kiềm tính (Oxy hóa
đồng, mạ thiếc)
Kiềm 39,6
Oxy hóa trong các dung dịch có chứa
natri lưu huỳnh
Natri lưu
Trang 30Gia công hóa chất và điện hóa các
kim loại trong các dung dịch có chứa
axit florithydro và các muối của nó
theo nồng độ 10g/lít
HCl 1,04
Gia công hóa chất và điện hóa các
kim loại trong các dung dịch có chứa
axit florithydro và các muối của nó
theo nồng độ 10-25g/lít
HCl 10,08
Gia công hóa chất và điện hóa các
kim loại trong các dung dịch có chứa
axit florithydro và các muối của nó
theo nồng độ 25-100 g/lít
HCl 36
Gia công hóa chất và điện hóa các
kim loại trong các dung dịch có chứa
axit florithydro và các muối của nó
HCl 50,40
Trang 319
theo nồng độ 100-200 g/lít
Gia công hóa chất và điện hóa các
kim loại trong các dung dịch có chứa
axit florithydro và các muối của nó
theo nồng độ hơn 200 g/lít
HCl 72
Gia công hóa chất và điện hóa các
kim loại trong các dung dịch có chứa
H2SO4 với nồng độ 150-350 g/l
Axit lưu
Gia công hóa chất và điện hóa các
kim loại trong các dung dịch có chứa
H2SO4 với nồng độ 42-45 g/l
Axit lưu
Gia công hóa chất và điện hóa các
kim loại trong các dung dịch đậm đặc
lạnh và dung dịch pha loãng đun nóng
có chứa axit photphoric và các muối
của nó
H3PO4 2,16
Gia công hóa chất và điện hóa các
kim loại trong sự photphat hóa trong
dung dịch muối Magie
Gia công hóa chất và điện hóa các
kim loại mạ paladi với hỗn hợp
Crom-nhôm khi nồng độ amoni là
15-20 gam/lít
Amoniac 0,7
Trang 32Gia công hóa chất và điện hóa các
kim loại mạ paladi với hỗn hợp
Crom-nhôm khi nồng độ amoni là
50-80 gam/lít
Amoniac 1,4
Gia công hóa chất và điện hóa các
kim loại trong các dung dịch photpho
– axit
Natri photphat 0,59
Quá trình mạ Niken trong các dung
dịch HCl với cường độ dòng điện
1-3A/gm2
Các dung dịch
Quá trình mạ Niken trong các dung
dịch sunphat khi cường độ dòng điện
1-3 A/gm2
Các dung dịch
Gia công các kim loại trong các quá
trình nhuộm sơn lớp đồng, niken,
đồng thau, thiếc
Các dung dịch
Gia công các kim loại trong sự oxy
hóa Anốt của nhôm, xử lý sự oxy háo
ở Anốt trong các dung dịch với nồng
độ axit sunfoxalixilat 110g/l
Axit sungoxalixilat 0,25
Trang 3311
Gia công các kim loại trong quá trình
Gia công các kim loại trong quá trình
khử đồng tiếp xúc với cadimi khi
nồng độ nitrat amoniac 100-150g/l
Amoniac 4,56
Gia công các kim loại trong quá trình
khử đồng tiếp xúc với cadimi khi
nồng độ nitrat amoniac 450-550g/l
Amoniac 13,69
Mạ lớp crom, lớp oxit phủ thép trong
dung dịch Axit muối có nồng độ
11,0 ; 0,15
Mạ lớp oxitflorit của nhôm trong
Mạ lớp oxitflorit của nhôm trong
Gia công các kim loại trong quá trình
nấu nóng chảy lớp thiếc phủ
Glyxerin
Mạ Niken trong các dung dịch lạnh
khi cường độ dòng điện 1-3 A/gm2
Các muối hòa tan của Niken 0,54
Trang 34Mạ lớp đồng trong các dung dịch
pirophotphat
Axit natri pirophotphat 10,44
Mạ lớp kẽm trong các dung dịch
pirophotphat
Axit natri pirophotphat 11,52
Mạ lớp hợp kim “Thiếc-kẽm” trong
các dung dịch pirophotphat
Axit natri pirophotphat 10,44
Mạ sắt (đánh bóng) bằng HCl khi
Mạ sắt (đánh bóng) bằng HCl khi
Mạ đồng trong axitboflorua silicflorua HCl 10,01
Mạ đồng trong axitboflorua silicflorua
Mạ đồng trong axitboflorua silicflorua
Trang 3513
Mạ kẽm trong Axit amoni Kẽm photphat 10,44
Mạ kadimi khi có amonisunphat Amoniac 1,37
Mạ thiếc khi có axit với nhiệt độ
15-30 độ C
Sunphat thiếc H2SO4
1,66 0,83
Mạ thiếc khi có axit với nhiệt độ
Trang 36II ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO KHÍ THẢI TỪ HỆ THỐNG MẠ KẼM NHÚNG NÓNG TRONG CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
Đối với các cơ sở sản công nghiệp sử dụng hệ thống mạ kẽm nhúng nóng trong quá trình gia công bề mặt, sự phát thải khí ô nhiễm là rất lớn Giảm thiểu phát thải khí ô nhiễm phải là sự kết hợp chặt chẽ ngay từ sự điều chỉnh sự phân bố về thiết bị tại nơi sản xuất cũng như đầu tư thiết bị xử lý khí thải
II.1 Điều chỉnh sự phân bố nguồn phát thải nhằm giảm thiểu ô nhiễm
Quy hoạch mặt bằng và bố trí thiết bị trong nhà máy có ý nghĩa rất quan trọng với việc giảm thiểu ô nhiễm khí thải Để giảm thiểu tác động của khí thải đối với môi trường xung quanh, dây chuyền mạ cần được đặt tại vị trí cuối hướng gió Ở phạm vi cơ sở sản xuất nên sử dụng vành đai cây xanh nhằm giảm thiểu tác động của khí thải Cây xanh có tác dụng làm giảm bức xạ mặt trời, giảm bức xạ phản
xạ, giảm nhiệt độ của không khí, giảm tốc độ gió để giảm phát tán ô nhiễm, một phần có tác dụng hút bụi, lọc sạch không khí tại cơ sở sản xuất Ngoài ra, các cơ
sở sản xuất phải điều chỉnh độ cao của ống khói ở độ cao thích hợp để sự khuyếch tán khí thải ko gây ảnh hưởng lớn đến các khu dân cư xung quanh Đây chỉ là biện pháp khắc phục tạm thời nên không có khả năng xử lý hiệu quả đối với tình trạng ô nhiễm do khí thải từ hệ thống mạ kẽm gây nên
Trang 3715
II.2 Giảm thiểu khớ thải từ dõy chuyền mạ kẽm nhỳng núng:
Hiện nay trên thế giới có ba phương pháp hữu hiệu để giải quyết bài toán về thu lắng bụi trong khí thải: phương pháp khô, phương pháp ướt và phương pháp điện
II.2.1 Làm sạch khí dưới tác dụng của trọng lực
- Nguyên lý làm việc: Đối với hệ khí không đồng nhất lắng trọng lực là một
phương pháp đơn giản Cơ sở của phương pháp này là cho dòng khí có lẫn bụi đi qua buồng lắng bụi, dưới tác dụng của trọng lực, các hạt bụi lơ lửng lắng xuống đáy buồng lắng Để hạt bụi có đủ thời gian lắng xuống đáy phải thiết kế buồng lắng có chiều dài đủ lớn để thời gian dòng khí đi qua buồng lắng phải lớn hơn hoặc bằng thời gian lắng của hạt bụi có kích thước nhỏ nhất
- Thiết bị: Để làm sạch dòng khí có lẫn bụi người ta dùng phổ biến các
buồng lắng bụi nhiều ngăn (h.2)
dụng của trọng lực có cấu tạo đơn giản nhưng thiết bị cồng kềnh và hiệu suất làm sạch thấp, chỉ thu lắng được các hạt bụi có kích thước lớn, do đó thường chỉ được
sử dụng để làm sạch sơ bộ
Khí bụi Khí sạch
Hình 2 Buồng lắng bụi nhiều
Trang 38II.2.2 Làm sạch khí dưới tác dụng của lực ly tâm
- Nguyên lý làm việc: Thiết bị làm sạch hệ khí
không đồng nhất nhờ lực ly tâm chính là xyclon Khí
chứa bụi đi vào xyclon theo một ống dẫn nằm hướng
theo đường tiếp tuyến với phần hình trụ của thiết bị
Dưới tác dụng của lực ly tâm sinh ra do chuyển động
xoáy của dòng khí, những hạt rắn có khối lượng lớn
văng từ trung tâm ra xung quanh, va đập và lắng trên
thành thiết bị rồi rơi xuống đáy hình nón Bụi được tháo
ra ngoài qua cửa đáy, còn khí sạch đi lên phía trên qua
ống thoát khí rồi ra ngoài
- Thiết bị: Xyclon có nhiều kết cấu khác nhau
Một trong những kết cấu phổ biến nhất là loại xyclon
(h.3) Các xyclon loại này sản xuất ra với đường kính
khác nhau Ngoài các xyclon đơn ra còn có các loại
xyclon chùm v.v…
- Ưu nhược điểm:
- Ưu điểm: Xyclon có cấu tạo đơn giản, trở lực
bé
- Nhược điểm: Xyclon chỉ thu lắng được những hạt bụi có kích thước từ 3
ữ 100 àm và hiệu suất thu lắng thấp đối với bụi có kích thước dưới 10 àm
Khí
Khí
Hình 3 Xyclon
Trang 3917
II.2.3 Làm sạch khí bụi bằng phương pháp ướt
- Nguyên lý làm việc: Quá trình lọc bụi trong thiết bị lọc kiểu ướt được dựa
trên nguyên lý tiếp xúc giữa dòng khí mang bụi với chất lỏng, bụi trong dòng khí
bị chất lỏng giữ lại và thải ra ngoài dưới dạng cặn bùn
- Thiết bị: Để làm sạch dòng khí bụi bằng phương pháp này có các thiết bị
sau: Tháp rửa khí rỗng (h.4), tháp rửa có ô đệm, lọc bụi bằng ống venturi
Trang 40- Ưu nhược điểm:
* Ưu điểm:
+ Thiết bị lọc bụi kiểu ướt dễ chế tạo, giá thành thấp, hiệu quả lọc bụi cao;
+ Có thể làm việc với khí có nhiệt độ và độ ẩm cao;
+ Thiết bị loại này không những lọc được bụi mà còn lọc được cả khí độc bằng quá trình hấp thụ, ngoài ra nó còn được sử dụng như thiết bị làm nguội và làm ẩm khí
II.2.4 Làm sạch khí dưới tác dụng của lực điện trường
- Nguyên lý làm việc: Khi cho dòng khí mang bụi đi qua thiết bị lọc bụi tĩnh
điện, dưới tác dụng của dòng corona các phân tử khí phân chia thành các ion và các điện tử tự do Các ion và các điện tử này chuyển động đến các điện cực trái dấu, trên đường đi đến các điện cực các ion và điện tử sẽ va đập vào các phần tử khí trung hoà và các hạt bụi lơ lửng, ion hoá luôn các phân tử đó làm cho chúng nhiễm điện cùng di chuyển về các điện cực
- Thiết bị: Tuỳ theo hình dạng của điện cực lắng, người ta phân ra các thiết
bị lọc điện hình ống và các thiết bị lọc điện kiểu tấm