1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề : Đề xuất biện pháp quản lý, kiểm soát ô nhiễm không khí trong các cơ sở công nghiệp

180 1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Xuất Biện Pháp Quản Lý, Kiểm Soát Ô Nhiễm Không Khí Trong Các Cơ Sở Công Nghiệp
Người hướng dẫn TS. Dương Văn Long
Trường học Viện Nghiên Cứu Cơ Khí - Bộ Công Thương
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 180
Dung lượng 3,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Song song với quá trình tăng trưởng và phát triển, các cơ sở sản xuất công nghiệp cũng là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí.. Khói thải từ nguồn đốt nhiên liệu

Trang 1

BỘ

BỘ CÔNG THƯƠNG

VIỆN NGHIÊN CỨU CƠ KHÍ

TUYỂN TẬP BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

DỰ ÁN PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2007

NHÓM CHUYÊN ĐỀ 8 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM

Thuộc dự án:

“ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT THỐNG KÊ LƯỢNG THẢI, ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM

THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

DO KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP”

Hà Nội - 2007

Trang 2

Bộ công thương

Viện nghiên cứu cơ khí

Báo cáo chuyên đề

Thuộc dự án: “ Cải thiện chất lượng không khí các đô thị do nguồn thải công nghiệp”

Chủ trì thực hiện dự án: TS Dương Văn Long

Đơn vị thực hiện dự án: TT CN& TB Môi Trường

Trang 3

2

MỤC LỤC

đặt vấn đề 3

I Một số khả năng phát thải gây ô nhiễm không khí 4

I.1 Khả năng phát thải khí độc 4

I.1.1 Phát thải khí độc từ các quá trình đốt cháy nhiên liệu 4

I.1.2 Phát thải khí độc từ các quá trình sản xuất 7

I.2 Khả năng phát thải bụi 8

II Các biện pháp quản lý, kiểm soát ô nhiễm không khí trong các cơ sở công nghiệp 9

II.1 Đào tạo, bố trí nhân lực phụ trách các vấn đề an toàn lao động, môi trường 9

II.2 Phương pháp quản lý, kiểm soát ô nhiễm bằng thiết bị phân tích 9

II.2.1 Sử dụng thiết bị phân tích ô nhiễm môi trường 9

Bảng 1 Danh mục một số thiết bị hãng Rikenkeiki, Thermo 10

Bảng 2 Một số thiết bị phân tích nồng độ thành phần khí, hãng Testo 14

Bảng 3 Một số thiết bị phân tích nồng độ bụi 15

II.2.2 Sử dụng hệ thống thiết bị phân tích, kiểm soát ô nhiễm môi trường 17

Hình 1 Mô hình ứng dụng thiết bị kiểm soát hoạt động của hệ thống lọc bụi 18

Hình 2 Ví dụ thiết bị kiểm soát phát thải bụi của hãng Sick Maihak 18

Hình 3 Ví dụ thiết bị kiểm soát phát thải khí độc của hãng Sick Maihak 19

Hình 4 Ví dụ hệ thống kiểm soát phát thải gây ô nhiễm môi trường của hãng Durag 20

Kết luận 21

Trang 4

đặt vấn đề

Sản xuất công nghiệp của Việt Nam luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng cao, đạt được được những thành tựu quan trọng, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế đất nước Nhìn chung hoạt động công nghiệp tập trung vào một số lĩnh vực chủ yếu sau: Công nghiệp điện, công nghiệp hoá chất, công nghiệp phân bón, công nghiệp xi măng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp luyện kim, công nghiệp tàu thủy, gương kính,

Song song với quá trình tăng trưởng và phát triển, các cơ sở sản xuất công nghiệp cũng là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí Khói thải từ nguồn đốt nhiên liệu của các cơ sở công nghiệp sử dụng nhiên liệu than, dầu FO là nguồn thải lớn nhất, phân bố khắp nơi và chứa đầy đủ các chất ô nhiễm không khí đặc trưng như SO2, NOx, CO, CO2… Rất nhiều các công

đoạn sản xuất của các nhà máy xi măng, nhiệt điện, hóa chất, sản xuất gương kính, luyện kim… phát thải lượng lớn bụi gây ô nhiễm môi trường cần có các biện pháp giảm thiểu tại nguồn và kiểm soát các quá trình phát thải gây ô nhiễm môi trường

Để đáp ứng nhu cầu về thiết bị và hệ thống thiết bị trong công tác bảo vệ, kiểm soát ô nhiễm môi trường, trên thế giới có rất nhiều hãng chế tạo các loại thiết bị đo đạc tính toán trong phòng thí nghiệm, thiết bị phục vụ đo kiểm, cảnh báo, lưu trữ các thông tin về môi trường đặc biệt là môi trường công nghiệp như các hãng: Durag và Sick Maihak của Đức, Hãng Thermo của Mỹ, Hãng Rikenkeiki của Nhật Bản, hãng Hazdust của Mỹ, TSI của Mỹ, VWR của Mỹ, Testo, Staplex, Casella của Anh, Quest của Mỹ

Mỗi hãng có một đặc thù và thế mạnh và đặc trưng riêng cho từng loại thiết bị và từng loại hình công nghiệp khác nhau tuy nhiên Durag, Sick maiHak của Đức, kèm theo thiết bị là các hệ thống phần mềm quản lý, báo cáo rất phù hợp với mô hình kiểm soát khí thải độc hại cho các nhà máy có tải lượng phát thải lớn

Trang 5

4

I Một số khả năng phát thải gây ô nhiễm không khí

I.1 Khả năng phát thải khí độc

I.1.1 Phát thải khí độc từ các quá trình đốt cháy nhiên liệu

Hầu hết quá trình cháy sử dụng các loại nhiên liệu như than, dầu, khí cháy trong các công cung cấp nhiệt lượng nung, nấu, sấy, làm phát sinh một lượng lớn các loại khí thải độc hại gây ô nhiễm môi trường Các loại khí độc này bao gồm:

SO2, CO, CO2, NOx, HF… được sinh ra do nhiên liệu có các thành phần như C,

H, O, N, S… tác dụng với ô xy của không khí, nước Ngoài ra có một phần khí thải từ quá trình phân huỷ nhiên liệu

a Cơ chế phát sinh khí CO và khí CO 2

Khí CO và CO2 thoát ra chủ yếu do quá trình cháy nhiên liệu có chứa các bon, là thành phần chính trong than Trong công nghiệp khí CO xảy ra chính do cháy không hoàn toàn than trong lò Nguyên nhân của sự cháy không hoàn toàn

là không đảm bảo tỷ lệ, sự hoà trộn không khí và nhiên liệu hợp lý, thời gian lưu của nhiên liệu trong ngọn lửa không đủ và do nguội nhanh của sản phẩm trong các quá trình hấp thụ tận dụng nhiệt của các bề mặt hấp thụ Nếu lò đốt được thiết kế và vận hành hợp lý thì tượng phát thải khí CO sẽ rất thấp hoặc không

đáng kể (khoảng 100ppm khi đốt ga, 20 ppm khi đốt dầu, 200ppm khi đốt than)

Nếu dùng than làm nhiên liệu cung cấp nhiệt trong quá trình sấy nhiên liệu và nung clinke thì quá trình cháy C xảy ra rất mãnh liệt Quá chình cháy của

C là phản ứng với O2 trong không khí, hơi nước trong không khí thổi vào Phản ứng này là phản ứng toả nhiệt và cung cấp nhiệt lượng lớn nhất cho quá trình sấy

Trang 6

S + O 2 SO 2

Cơ chế phát sinh khí SO2 trong quá trình phân huỷ nguyên liệu: Nguyên liệu sản xuất đều có chứa lưu huỳnh ở các dạng khác nhau: S, CaSO4, Na2SO4, K2SO4, CaS, Na2S, CS2 Các phản ứng tạo khí SO2 xảy ra trong quá trình nung như sau

Na 2 SO 4 + C ⎯⎯⎯→884 C0 2Na 2 O + SO 2 + CO 2

2K 2 SO 4 + C ⎯⎯⎯→1074 C0 K 2 O + 2SO 2 + CO 2

0

Trang 7

do nhiệt và do nhiên liệu Thường 10-50% nitơ trong nhiên liệu biến thành NOx trong quá trình cháy

Nếu nhiệt độ cháy giảm dần một cách từ từ thì NOx trong ngọn lửa sẽ phân huỷ thành N2 và O2 Tuy nhiên trong thực tế, nhiệt độ trong các lò thực tế

được tận dụng để trên các bề mặt hấp thụ nhiệt (bề mặt trao đổi nhiệt, bề mặt môi chất, bề mặt vật nung…) do đó nhiệt độ giảm rất nhanh do đó sự phân huỷ NOx không xảy ra Do đó khói thải vẫn có khí NOx

Nitơ có trong than tác dụng với O2 theo hai phản ứng thuận và nghịch sau:

N 2 + O 2 ←⎯⎯t C0 → 2NO

NO + 0,5O 2 ←⎯⎯t C0 → NO 2

Ngoài ra các khí này còn sinh ra do phản ứng của nitơ và ôxi trong thành phần của không khí thổi vào lò

Trang 8

I.1.2 Phát thải khí độc từ các quá trình sản xuất

Một số ngành công nghiệp trong quá trình sản xuất phát sinh trực tiếp khí thải độc hại cần phải kiểm soát như các nhà máy sản xuất hóa chất, phân bón và các nhà máy sử dụng hóa chất làm nguyên liệu Một số nhà máy sản suất phát thải các thành phần khí như sau:

- Sản xuất NH3: amoniac được sản xuất bằng phản ứng xuác tác giữa N2 và H2như sau: N2 + 3H2 2NH3 (∆Hs = -11 kcal/mol)

Các loại khí phát tán vào môi trường bao gồm Nox, NH3, CO

- Sản xuất axit sunfuric: 2SO2 + O2 2SO3 ; SO3 + H2O → H2SO4

Phát thải vào khí quyển chủ yếu là SO2, SO3, NOx, H2S Nồng độ SO2khoảng 0,06 mg/l đã có thể dẫn đến ngộ độc nặng cho con người Hiện nay người ta quy định nồng độ SO2 tối đa tại xưởng sản xuất là 20 mg/m3 với SO3nồng độ tối đa cho phép là 2 mg/m3 Nồng độ tối đa của H2S tại phân xưởng làm việc là 10mg/m3

- Sản xuất axit HCl

HCl tinh khiết được sản xuất bằng cách đốt cháy clo trong hyđro, sau đó cho HCl hấp thụ trong nước thu được dung dịch axit clohyđric, nồng độ từ 30 tới 38% Trong quá trình sản xuất HCl từ hyđro và Cl2, phát thải chủ yếu là khí Cl2, khí HCl và axit HCl

- Sản xuất axit HNO3: 3NO2 + H2O → 2HNO3 + NO

Phát thải vào không khí chủ yếu là Nox 9-18 kg/tấn SP, NH3 khoảng 0.01-0.1 kg/tấn SP

- Sản xuất axit H3PO4 : Axit H3PO4 có thể được tạo ra theo nhiều cách, nguyên liệu cơ bản để sản xuất ra axit H3PO4 là Ca3(PO4)2 (apatit) có chứa flo, được nghiền kỹ sau đó trộn với axit H2SO4

Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 3CaSO4 + 2 H3PO4

Trong CaSO4 có chứa nhiều nguyên tố như Cu, Cr, Zn, Cd, Fe, Pb, As Tổng lượng phát thải của các nguyên tố này xấp xỉ 0,6 g/tấn P2O5 Phát thải vào không khí gồm bụi (apatit), HF, SiF4, (tính theo F), H3PO4, SO2, P2O5

Trang 9

8

- Sản xuất Cl2 và NaOH: Cl2 và NaOH là các sản phẩm sinh ra đồng thời khi điện phân dung dịch NaCl bằng màng chắn hoặc bình điện cực thuỷ ngân Tuỳ thuộc vào phương pháp điện phân mà Cl2 hoặc NaOH có thể được xem là sản phẩm chính của quá trình Chất phát thải chủ yếu của quá trình sản xuất NaOH và Cl2chủ yếu là Cl2 và H2, phần lớn được thải vào khí quyển và nước

- Sản xuất superphosphat đơn

Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 → Ca(H2PO4)2 +2CaSO4

Trong quặng phosphat có chứa CaF2 và SiO2, vì vậy khi có axit sunfuric vào quặng phosphat sẽ gây ra phản ứng giữa H2SO4 với CaF2 tạo ra khí HF Một phần HF phản ứng với SiO2 tạo ra khí SiF4 Vì vậy khi xử lý quặng phosphat cả khí HF và khí SiF4 đều được thải ra môi trường Đặc biệt có một lượng lớn các hợp chất của flo thoát ra trong giai đoạn đầu của quá trình xử lý Bụi sinh ra trong quá trình xử lý và sản xuất quặng phosphat

I.2 Khả năng phát thải bụi

Rất nhiều các cơ sở công nghiệp phát thải bụi gây ô nhiễm môi trường đặc biệt thuộc các ngành sản xuất xi măng, nhiệt điện đốt than, sản xuất gương kính, phân đạm, luyện thép, sản xuất gạch và vật liệu xây dựng… Tuy nhiên tải lượng

và nồng độ phát thải bụi lớn nhất phải kể tới sản xuất xi măng Nếu không được

xử lý tốt thì đây là nguồn phát thải bụi lớn nhất đối với các ngành công nghiệp

Trong sản xuất xi măng, bụi phát sinh trong một số công đoạn như: gia công cơ học, Công đoạn khai thác như khoan nổ mìn, xúc đổ gây nhiều bụi khói

và cả hơi khí độc; công đoạn vận chuyển; công đoạn gia công nguyên liệu; công

đoạn sấy than, đất sét; công đoạn nung luyện clinke; công đoạn làm nguội và tháo clinke; công đoạn nghiền xi măng…

Các ngành sản xuất khác như luyện thép, sản xuất gương kính, phân đạm, nhiệt điện cũng phát thải bụi với nồng độ cao từ các quá trình chuẩn bị, chế biến nhiên, nguyên liệu và trong quá trình sản xuất

Trang 10

II Các biện pháp quản lý, kiểm soát ô nhiễm không khí trong các cơ sở công nghiệp

II.1 Đào tạo, bố trí nhân lực phụ trách các vấn đề an toàn lao động, môi trường

Các cơ sở công nghiệp cần đào tạo, bố trí nhân lực phụ trách các vấn đề môi trường của nhà máy Kiểm soát các vị trí phát thải hay rò rỉ khả năng gây ô nhiễm môi trường, học tập, ngiên cứu công nghệ giảm thiểu, xử lý ô nhiễm Tìm hiểu và có khả năng sử dụng thiết bị hoặc hệ thống thiết bị kiểm soát các quá trình phát thải

Cán bộ chuyên trách về quản lý môi trường cần báo cáo lãnh đạo về tình hình kiểm soát phát thải và khả năng gây ô nhiễm môi trường của nhà máy, từ đó

có các đề xuất sản xuất sạch hơn hoặc có các biện pháp xử lý hoặc trang bị thiết

bị xử lý, thiết bị kiểm soát phát thải

Trong điều kiện kinh tế hội nhập nước ta hiện nay, các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào các khu công nghiệp phát triển mạnh mẽ đã góp phần đưa công nghệ mới, cách quản lý mới tạo điều kiện học hỏi cho lực lượng lao động trong nước về trình độ công nghệ, cách quản lý và tiếp cận công việc Các cơ sở công nghiệp của nước ta cũng có thể tham khảo cách quản lý và trách nhiệm của bản thân các doanh nghiệp đối với môi trường Hầu hết các cơ sở công nghiệp nước ngoài có trang bị các hệ thống xử lý ô nhiễm, bố trí đào tạo cán bộ chuyên trách quản lý an toàn lao động, môi trường

II.2 Phương pháp quản lý, kiểm soát ô nhiễm bằng thiết bị phân tích

II.2.1 Sử dụng thiết bị phân tích ô nhiễm môi trường

Có nhiều phương pháp quản lý phát thải trong các nhà máy, hiện nay thông thường các nhà máy kiểm tra định kỳ mức độ gây ô nhiễm môi trường thông qua các công ty chuyên về môi trường, các cơ quan quản lý môi trường để kiểm tra định kỳ một năm 1 hoặc 2 lần Tuy nhiên mức độ kiểm soát thông thường không đại diện được khả năng phát thải của các nhà máy Trong điều

Trang 11

10

thiết bị phân tích và kiểm soát ô nhiễm môi trường Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần trang bị thiết bị phân tích ô nhiễm môi trường không liên tục, giá thành phải chăng để kiểm soát các quá trình phát thải và rò rỉ từ thiết bị hoặc từ quá trình sản xuất Bộ phận phụ trách quản lý an toàn lao động, môi trường có thể tự dùng thiết bị để kiểm tra thường xuyên từ đó có các biện pháp xử lý nếu tình trạng phát thải không đạt các tiêu chuẩn về môi trường Có rất nhiều hãng sản xuất các thiết bị phân tích ô nhiễm môi trường có thể áp dụng cho các nhà máy như các hãng Thermo của Mỹ, Hãng Rikenkeiki của Nhật Bản, hãng Hazdust của Mỹ, TSI của Mỹ, VWR của Mỹ, Testo, Staplex, Casella của Anh, Quest…

Một số thiết bị phân tích môi trường của một số hãng được giới thiệu bằng các bảng sau áp dụng trong kiểm soát khả năng phát thải khí độc :

Bảng 1 Danh mục một số thiết bị hãng Rikenkeiki, Thermo

TT Tên/Model Đặc điểm, thông số kỹ thuật Hình ảnh

-Khả năng cảnh báo đa chức năng, rung, chuông, đèn báo;

-Pin sạc Ni-cad hoạt động liên tục

10 tiếng;

-Màn hình hiển thị rộng, dễ quan sát; có thể đo một lúc được 4 loại khí độc: CH4, SO2, H2S, CO

-Nhiệt đọ hoạt động: -100C tới 400C

-Kích thước: 33x34x134mm -Trọng lượng: 150 gram (bao gồm cả pin)

Trang 12

đến 500C

-Kích thước: 171x65x39mm, nặng

300 gram Màn hình hiển thị rộng,

dễ quan sát Có thể đo một lúc được

4 loại khí độc: CH4, SO2, H2S, CO

-Nhỏ gon, tiện dụng trong việc đo

và kiểm soát khí độc trong các nhà máy sản xuất có khí độc hại, tự

động cảnh báo nhiệt độ qua mức

-An toàn, thiết kế chịu được nhiệt độ cao, chịu nước;

-Sử dụng liên tục trong 12 tiếng liên tục hoặc 240 tiếng không liên tục

-Lưu trữ dữ liệu tối đa 180 ngày

-Đo nhiều loại khí độc cùng một thời điểm

-Đầu đo sensor hồng ngoại đảm bảo chính xác cao

-Lưu trữ 30 mẫu đo dữ liệu dưới dạng nén

-Thiết bị cảnh báo chuông và đèn

Trang 13

-Đo khí cháy, Ôxy, khí độc

-Lấy mẫu khí bằng thiết bị bơm hút bên trong

-Hiển thị đồng thời 6 giá trị đo của 6 loại khí

-Đo 3 loại khí là O2, H2S, CO -Đồng hồ hiển thị các loại khí đo

-Mỗi loại khí cần đo có một màu máy khác nhau

NO2, NH3, HCL, PH3, SO2, BCL3, Br…

-Đơn vị đo: ppm -Báo quá tầm đo

Đơn vị đo: vol, LEL, ppm Nguồn điện: 220V AC,/50Hz, pin Ni-Cad

Trang 14

-Độ chính xác: +/-0,4 ppb (dải 500ppb)

-Tốc độ dòng mẫu: 0,6 lít/phút -Nhiệt độ hoạt động: 200C tới 300C

-Nguồn: 100V AC, 115 V AC, 240V AC, 300W -Kích thước:

-Model 41C-HL đo kiểm khí CO2 trong môi trường không khí với dải

đo tới 2.000 ppm

-42C Series (NO, NO2, NOx analyzer) đo kiểm nồng độ khí NOx trong môi trường không khí bằng nguyên lý phát quang Dải đo: 5.000 ppm

-43C Series dải đo 0-5000 ppm, đo kiểm nồng độ SO2 trong không khí

-48C Series (CO analyzer) đo kiểm nồng độ khí CO, dải đo nhận biết

-450C Series (hydrogen Sulfide H2S Analyzer) Đo kết hợp khí H2S và SO2 và có thể đưa ra dữ liệu riêng cho từng thông số khí đo Dải đo từ 0-100ppm

Trang 15

-Là thiết bị đo đa năng, được dùng để

đo các loại như: Nhiệt độ, độ ẩm, tốc

độ gió, lưu lượng, tốc độ vòng quay,

CO, CO2, áp suất, bức xạ nhiệt Với dải đo như sau:

-Nhiệt độ: -2000C tới 11000C -Độ ẩm: 0 tới 100% RH -Vòng quay: +20 tới +2000rpm -Tốc độ gió: 0,4 60m/sensor -CO: 0 tới 500 ppm, sai số 5ppm -CO2: 0 tới 10000ppm, sai số 50 ppm

- Nhiệt độ hoạt động@ -4 tới 1600F

- Dễ dàng đo kiểm độ ẩm trong môi trường không khí hoặc trong thiết

-Đo lường CO2, O2 CO, 0F

-Dải đo CO tới 4000ppm

-Lưu trữ 20 thông số -Tiêu chuẩn TUV cửa Đức -Sử dụng pin sạc

Trang 16

Kênh 1: 0.5àm Kênh 2: có thể chọn 0.7àm, 1àm, 3àm, 5àm

Nguồn đèn: Laser diode Thời gian lấy mẫu: 01 giây – 24 giờ Hiển thị màn hình điện tử LCD, Bộ nhớ lưu trữ 400 giá trị đo

Các chế độ: đếm hạt bụi tổng cộng, giá trị trung bình, số hạt bụi/lít, số hạt bụi/ft3

-Thiết kế đơn giản, dễ dàng sử dụng

Trả lời kết quả đo nhanh và cho độ chính xác cao, đo được tất cả các dạng hạt bụi

Thông số kỹ thuật: Màn hiển thị kỹ thuật số: 3,5”; Dải đo: 0,01 – 200mg/m3; Kích cỡ hạt: 0,01 – 50 àm; Độ chính xác: +/-0,01mg/m3;

Trọng lượng: 3 pounds;

Trang 17

- Hiển thị giá trị nồng độ bụi trung bình theo thời gian lấy mẫu

- Dải đo: 0 – 2500mg/m3 với 4 giải chuẩn: 0 – 2.5; 0 – 25; 0 – 250; 0 – 2500mg/m3

- Tự động chuyển đổi dải đo

- Dải nhiệt độ hoạt động: 0 – 500C

- Độ ổn định nhiệt ± 0.002 mg.m3- Màn hình hiển thị số tinh thể lỏng LCD 128x46 Pixel cho phép hiển thị bụi tức thời

- Bộ nhớ trong 64K EPROM cho phép lưu trữ 15.700 giá trị đo

Dải đo thấp: 0,8 – 5 lít/phút;

Pin 4.8V NiMH/27 Ah;

Màn hình hiển thị các giá trị:

Tốc độ dòng, giá trị mẫu, chức năng hoạt động, thời gian hoạt động

-Lấy mẫu trong hoặc ngoài phòng dải

từ 0 tới 2 m3/phút (theo dòng chảy, lấy mẫu theo giai đoạn hoặc liên tục

định lượng -Nhẹ, tiện dụng, dễ di chuyển Dòng điện:

-110-125V, 50-60Hz với TFIA (riêng model TFIA-2 và TFIA-2F sử dụng dòng điện 220-240V, 50-60 H)

-Kích thước: (21.6 x 19.1 x 19.1cm) -Trọng lượng: 4.5kg

-Vỏ hợp kim vững chắc, nhẹ

Trang 18

-Dải dòng đo: tới 30 l/phút;

-Đo dòng liên tục với lỗ thoát giới hạn;

-áp suất sau phụ thuộc vào các lỗ thoát giới hạn;

-Trọng lượng: 5,4 kg;

-Nguồn điện 115V cung cấp liên tục;

-Hoạt động trong phòng hoặc có thiết

Sickmai Hak, Durag của Đức Một số hình ảnh minh họa thiết bị:

- Ví dụ ứng dụng thiết bị kiểm soát nồng độ bụi trước và sau thiết bị lọc bụi túi,

có khả năn kiểm soát hoạt động, cảnh báo khả năng sự cố của thiết bị

Trang 19

18

Hình 1 Mô hình ứng dụng thiết bị kiểm soát hoạt động của hệ thống lọc bụi

- Ví dụ hệ thống phần bố trí thiết bị, kết nối với phần mềm giám sát nồng độ bụi theo dõi trực tiếp từ ống khói

Hình 2 Ví dụ thiết bị kiểm soát phát thải bụi của hãng Sick Maihak

- Ví dụ hệ thống kết nối, bố trí thiết bị, giám sát nồng độ SO2 NO, NO2, NH2, áp suất (GM 910)

Trang 20

Hình 3 Ví dụ thiết bị kiểm soát phát thải khí độc của hãng Sick Maihak

- Ví dụ hệ thống phần mềm quản lý, tiếp nhận thông tin từ các đầu đo bụi, khí

độc, nước thải, xử lý, lưu trữ, báo cáo các cơ quan quản lý môi trường về hiện trạng và tải lượng phát thải của các nhà máy

Trang 21

20

H×nh 4 VÝ dô hÖ thèng kiÓm so¸t ph¸t th¶i g©y « nhiÔm m«i tr−êng cña h·ng Durag

Trang 22

Kết luận

Hầu hết các sở công nghiệp có khả năng gây ô nhiễm môi trường không khí đều sử dụng nhiên liệu cho quá trình cháy như than, dầu, khí cháy, cung cấp nhiệt lượng nung, nấu, sấy, làm phát sinh một lượng lớn các loại khí thải độc hại gây ô nhiễm môi trường Các loại khí độc này bao gồm: SO2, CO, CO2, NOx, HF… được sinh ra do nhiên liệu có các thành phần như C, H, O, N, S… tác dụng với ô xy của không khí, nước Ngoài ra có một phần khí thải từ quá trình phân huỷ nhiên liệu, và trong các quá trình công nghệ sản xuất ra hóa chất hoặc sử dụng hóa chất là nguyên liệu Bụi phát thải trong rất nhiều loại hình sản xuất như nhiệt điện, xi măng, phân tổng hợp, sản xuất gương kính, luyện thép… Tuy nhiên các nhà máy có mức độ phát thải lớn nhất phải kể đến sản xuất xi măng, luyện thép, gương kính Đây là những nguông thải nguy hại cần đượcc giảm thiểu và kiểm soát

Để kiểm soát khả năng phát thải gây ô nhiễm môi trường, trước hết cần phải có các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn Ngoài ra cần quản lý bằng con người, thiết bị Các cơ sở công nghiệp cần đào tạo, bố trí nhân lực phụ trách các vấn đề môi trường của nhà máy Kiểm soát các vị trí phát thải hay rò rỉ khả năng gây ô nhiễm môi trường, học tập, ngiên cứu công nghệ giảm thiểu, xử lý ô nhiễm Tìm hiểu và có khả năng sử dụng thiết bị hoặc hệ thống thiết bị kiểm soát các quá trình phát thải

Sử dụng thiết bị phân tích ô nhiễm hoặc hệ thống kiểm soát, cảnh báo, lưu trữ thông tin về ô nhiễm môi trường tại các điểm phát thải của nhà máy Có thể thường xuyên kiểm tra khả năng phát thải, khả năng sự cố và lưu trữ toàn bộ thông tin về phát thải trong nhiều năm Ngoài ra hệ thống phần mềm của các hãng này còn có khả năng tự động báo cáo tới các cơ quan quản lý môi trường về tình trạng phát thải của nhà máy Phương pháp sử dụng hệ thống thiết bị, phần mềm kiểm soát là phương pháp tối ưu nhất, tuy nhiên giá thành cả hệ thống kiểm soát khá cao, đòi hỏi đầu tư lớn và nên ứng dụng trong các nhà máy có tải lượng

phát thải và vốn đầu tư lớn

Trang 23

Bộ công thương

Viện nghiên cứu cơ khí

Báo cáo chuyên đề

Thuộc dự án: “ Cải thiện chất lượng không khí các đô thị do

nguồn thải công nghiệp”

Chủ trì thực hiện dự án: TS Dương Văn Long

Đơn vị thực hiện dự án: TT CN&TB Môi Trường

Hà Nội, 2007

Trang 24

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 3

I TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT THẢI Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA THIẾT BỊ MẠ KẼM NHÚNG NÓNG TRONG CÁC NHÀ MÁY CƠ KHÍ 5

I.1 Hiện trạng về công nghệ mạ kẽm nhúng nóng của Việt Nam 5 I.2 Quy tr×nh c«ng nghÖ hÖ thèng m¹ kÏm nhóng nãng 6

II ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO KHÍ THẢI TỪ HỆ THỐNG MẠ KẼM NHÚNG NÓNG TRONG CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP 14

II.1 Điều chỉnh sự phân bố nguồn phát thải nhằm giảm thiểu ô nhiễm 14 II.2 Giảm thiểu khí thải từ dây chuyền mạ kẽm nhúng nóng: 15

II.2.1 Lµm s¹ch khÝ d−íi t¸c dông cña träng lùc 15

II.2.2 Lµm s¹ch khÝ d−íi t¸c dông cña lùc ly t©m 16

II.2.3 Lµm s¹ch khÝ bôi b»ng ph−¬ng ph¸p −ít 17

II.2.4 Lµm s¹ch khÝ d−íi t¸c dông cña lùc ®iÖn tr−êng 18

II.2.5 Lµm s¹ch khÝ b»ng thiÕt bÞ läc bôi tói: 20

II.3 Đề xuất biện pháp xử lý khí thải từ hệ thống mạ kẽm nhúng nóng 21

II.3.1 Sơ đồ công nghệ: 21 II.3.2 Nguyên lý hoạt động: 23

KẾT LUẬN 26

Trang 25

3

lý chất thải Đú là những bài toỏn khú đang đặt ra trong bước đường tồn tại và phỏt triển của Việt Nam

Việt Nam đã ký kết và tham gia chương trình “Không khí sạch”, đòi hỏi phải có những chương trình hành động phù hợp nhằm giảm thiểu và tiến tới ngăn ngừa sự phát thải các chất ô nhiễm không khí vào môi trường, trong đó có các cơ sở công nghiệp, đặc biệt là các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Thực hiện phòng chống và khắc phục ô nhiễm môi trường do các hoạt động sản xuất công nghiệp gây ra là một trong những vấn đề ưu tiên trong các hoạt động bảo vệ môi trường của Bộ Công nghiệp Chính vì vậy, việc thực hiện điều tra, khảo sát thống

kê lượng thải, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp là cơ

sở nghiên cứu, đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do khí thải

công nghiệp gây nên - bước đầu triển khai dự án “Cải thiện chất lượng không

vào thực hiện mục tiêu chung của chương trình là ngăn ngừa và giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của khí thải công nghiệp tới chất lượng môi trường không khí

Trang 26

xung quanh, đặc biệt tại các khu đô thị tập trung đông dân cư, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Đây là dự án thuộc Khung kế hoạch tổng thể thực hiện Chương trình cải thiện chất lượng không khí ở các đô thị do Bộ Giao thông Vận tải chủ trì thực hiện theo Quyết

định số 4121/QĐ-BGTVT ngày 01/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải nhằm thực hiện Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010

và định hướng đến năm 2020 Trong khuụn khổ dự ỏn này, nhúm làm dự ỏn đó

nghiờn cứu “Đề xuất biện phỏp nhằm giảm thiểu ụ nhiễm khụng khớ do khớ

thải hệ thống mạ kẽm nhỳng núng trong cỏc nhà mỏy cơ khớ tại Việt Nam”

Trang 27

5

I TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT THẢI Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA THIẾT BỊ MẠ KẼM NHÚNG NÓNG TRONG CÁC NHÀ MÁY CƠ KHÍ

I.1 Hiện trạng về công nghệ mạ kẽm nhúng nóng của Việt Nam

Trước năm 1988 nước ta mới chỉ có một số cơ sở sản xuất mạ kẽm nhỏ với dung dịch xi-a-nua độc hại chưa có cơ sở triển khai mạ kẽm cũng như nhúng kẽm nóng chảy với quy mô thể tích, khối lượng sản phẩm lớn Từ năm 1988, các nhà khoa học đã thực hiện phương pháp mạ kẽm dung dịch không xi-a-nua, không độc hại do vậy có thể triển khai mạ ở quy mô thể tích lớn hơn như tôn lợp, kết cấu thép, sản phẩm quy chế Lợi thế của công nghệ mạ kẽm bằng dung dịch

NH4Cl với các phụ gia hợp lý là: Không độc, phí đầu tư quy mô không lớn dễ vận hành, giá thành sản phẩm rẻ, chất lượng sản phẩm tốt Nhiều đơn vị đã tiếp nhận công nghệ nói trên để mạ kẽm chống ăn mòn cho các hệ thống cột VIBA, tôn lợp, vật liệu thép làm việc trong môi trường biển đảo, sản phẩm quy chế, phụ kiện kim loại trong Dự án nước Phần Lan

Từ năm 1991, trước nhu cầu nhúng kẽm các cột điện lớn vượt sông và liền sau

đó là Quyết định của Chính phủ (1992) xây dựng đường dây tải điện 500 kV chuyển điện từ Nhà máy Thủy điện Hòa Bình vào các tỉnh phía Nam thì yêu cầu nhúng kẽm các kết cấu thép kích thước lớn càng trở nên cấp bách Nhóm các nhà khoa học tham gia xây dựng công nghệ nói trên đã chuyển giao công nghệ thành công tại Nhà máy thiết bị điện Ðông Anh (1991), sau đó chuyển giao hàng loạt cho các đơn vị khác của các bộ: Quốc phòng, Xây dựng, Giao thông vận tải và nhiều tỉnh, thành phố có đủ điều kiện tham gia chế tạo cột điện 500 kV Việc chuyển giao công nghệ này đã hình thành hệ thống các xí nghiệp nhúng kẽm trong cả nước; làm cơ sở để hình thành tiêu chuẩn ngành "Hệ thống tải điện 500

kV phủ kẽm nhúng nóng chảy" 18TCN và đã chế tạo đủ số lượng cột 500 kV góp phần đưa hệ thống tải điện bắc - nam vận hành đúng kế hoạch Ðến nay

Trang 28

công nghệ nhúng kẽm nóng chảy vẫn được tiếp tục chuyển giao thêm cho một số

cơ sở của ngành điện cấp sở, tỉnh, thành phố, các doanh nghiệp Nhà nước và tư nhân có quy mô gia công cơ khí và chế tạo kết cấu thép lớn Quá trình chuyển giao công nghệ đã được phát triển hơn về quy mô, trình độ tự động điều khiển của thiết bị, về tính thích ứng chủng loại sản phẩm cũng như các dạng năng lượng và biện pháp quản lý chất lượng Giá của công nghệ, cũng như các thiết bị vật tư, vật liệu trong nước rẻ hơn rất nhiều so với nhập khẩu, thường chỉ bằng

từ 10 đến 30% Tất cả các cơ sở tiếp nhận chuyển giao công nghệ nhúng kẽm đều khấu hao được vốn (chỉ với khối lượng một nghìn tấn sản phẩm) và nếu sản xuất liên tục từ năm 1992 đến nay thì đều có hiệu quả kinh tế - xã hội cao Hội đồng Giải thưởng quốc gia đánh giá: trên cơ sở thiết kế, tính toán chính xác cân bằng nhiệt độ lò đốt và quá trình công nghệ ứng với các kích thước từ 1m3 đến

40 m3 kẽm nóng chảy cũng như các dạng năng lượng khác nhau như điện, than, dầu, khí; thành phần hóa học và chế độ công nghệ về nhiệt độ, thời gian hợp lý; chế tạo các vật liệu thép thấp các-bon (< 0,06%) và vật liệu phủ bền ăn mòn trong kẽm nóng chảy , công trình đã phát triển đồng bộ công nghệ tạo lớp phủ

mạ, nhúng kẽm bảo vệ, chống ăn mòn cho kim loại tương đương với công nghệ nước ngoài, nhưng phù hợp hiện trạng của các cơ sở trong nước về mặt bằng, công suất, năng lực tài chính, trình độ trang thiết bị và nhân công vận hành

I.2 Quy tr×nh c«ng nghÖ hÖ thèng m¹ kÏm nhóng nãng

Quy trình mạ được diễn ra như sau:

Trang 29

7

Sự phát thải trong các quá trình mạ như sau:

Quy trình công nghệ Các chất gây ô

nhiễm

Tải lượng ô nhiễm từ

bề mặt gương của bể

mạ (g/m2.giờ) Quá trình gia công hóa điện các kim

loại trong các dung dịch có chứa axit

crom với nồng độ 150-300g/lít với

dòng điện 1000A

Quá trình gia công hóa điện các kim

loại trong các dung dịch có chứa axit

crom với nồng độ 20-100g/lít khi

dòng điện 500A, cũng như sự ôxy

hóa nhôm và magie

Quá trình gia công hóa điện các kim

loại trong các dung dịch có chứa axit

crom với nồng độ 20g/lít

Trioxit crom 0,0022

Quá trình gia công hóa chất các kim

Gia công hóa điện các kim loại trong

các dung dịch kiềm tính (Oxy hóa

đồng, mạ thiếc)

Kiềm 39,6

Oxy hóa trong các dung dịch có chứa

natri lưu huỳnh

Natri lưu

Trang 30

Gia công hóa chất và điện hóa các

kim loại trong các dung dịch có chứa

axit florithydro và các muối của nó

theo nồng độ 10g/lít

HCl 1,04

Gia công hóa chất và điện hóa các

kim loại trong các dung dịch có chứa

axit florithydro và các muối của nó

theo nồng độ 10-25g/lít

HCl 10,08

Gia công hóa chất và điện hóa các

kim loại trong các dung dịch có chứa

axit florithydro và các muối của nó

theo nồng độ 25-100 g/lít

HCl 36

Gia công hóa chất và điện hóa các

kim loại trong các dung dịch có chứa

axit florithydro và các muối của nó

HCl 50,40

Trang 31

9

theo nồng độ 100-200 g/lít

Gia công hóa chất và điện hóa các

kim loại trong các dung dịch có chứa

axit florithydro và các muối của nó

theo nồng độ hơn 200 g/lít

HCl 72

Gia công hóa chất và điện hóa các

kim loại trong các dung dịch có chứa

H2SO4 với nồng độ 150-350 g/l

Axit lưu

Gia công hóa chất và điện hóa các

kim loại trong các dung dịch có chứa

H2SO4 với nồng độ 42-45 g/l

Axit lưu

Gia công hóa chất và điện hóa các

kim loại trong các dung dịch đậm đặc

lạnh và dung dịch pha loãng đun nóng

có chứa axit photphoric và các muối

của nó

H3PO4 2,16

Gia công hóa chất và điện hóa các

kim loại trong sự photphat hóa trong

dung dịch muối Magie

Gia công hóa chất và điện hóa các

kim loại mạ paladi với hỗn hợp

Crom-nhôm khi nồng độ amoni là

15-20 gam/lít

Amoniac 0,7

Trang 32

Gia công hóa chất và điện hóa các

kim loại mạ paladi với hỗn hợp

Crom-nhôm khi nồng độ amoni là

50-80 gam/lít

Amoniac 1,4

Gia công hóa chất và điện hóa các

kim loại trong các dung dịch photpho

– axit

Natri photphat 0,59

Quá trình mạ Niken trong các dung

dịch HCl với cường độ dòng điện

1-3A/gm2

Các dung dịch

Quá trình mạ Niken trong các dung

dịch sunphat khi cường độ dòng điện

1-3 A/gm2

Các dung dịch

Gia công các kim loại trong các quá

trình nhuộm sơn lớp đồng, niken,

đồng thau, thiếc

Các dung dịch

Gia công các kim loại trong sự oxy

hóa Anốt của nhôm, xử lý sự oxy háo

ở Anốt trong các dung dịch với nồng

độ axit sunfoxalixilat 110g/l

Axit sungoxalixilat 0,25

Trang 33

11

Gia công các kim loại trong quá trình

Gia công các kim loại trong quá trình

khử đồng tiếp xúc với cadimi khi

nồng độ nitrat amoniac 100-150g/l

Amoniac 4,56

Gia công các kim loại trong quá trình

khử đồng tiếp xúc với cadimi khi

nồng độ nitrat amoniac 450-550g/l

Amoniac 13,69

Mạ lớp crom, lớp oxit phủ thép trong

dung dịch Axit muối có nồng độ

11,0 ; 0,15

Mạ lớp oxitflorit của nhôm trong

Mạ lớp oxitflorit của nhôm trong

Gia công các kim loại trong quá trình

nấu nóng chảy lớp thiếc phủ

Glyxerin

Mạ Niken trong các dung dịch lạnh

khi cường độ dòng điện 1-3 A/gm2

Các muối hòa tan của Niken 0,54

Trang 34

Mạ lớp đồng trong các dung dịch

pirophotphat

Axit natri pirophotphat 10,44

Mạ lớp kẽm trong các dung dịch

pirophotphat

Axit natri pirophotphat 11,52

Mạ lớp hợp kim “Thiếc-kẽm” trong

các dung dịch pirophotphat

Axit natri pirophotphat 10,44

Mạ sắt (đánh bóng) bằng HCl khi

Mạ sắt (đánh bóng) bằng HCl khi

Mạ đồng trong axitboflorua silicflorua HCl 10,01

Mạ đồng trong axitboflorua silicflorua

Mạ đồng trong axitboflorua silicflorua

Trang 35

13

Mạ kẽm trong Axit amoni Kẽm photphat 10,44

Mạ kadimi khi có amonisunphat Amoniac 1,37

Mạ thiếc khi có axit với nhiệt độ

15-30 độ C

Sunphat thiếc H2SO4

1,66 0,83

Mạ thiếc khi có axit với nhiệt độ

Trang 36

II ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO KHÍ THẢI TỪ HỆ THỐNG MẠ KẼM NHÚNG NÓNG TRONG CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP

Đối với các cơ sở sản công nghiệp sử dụng hệ thống mạ kẽm nhúng nóng trong quá trình gia công bề mặt, sự phát thải khí ô nhiễm là rất lớn Giảm thiểu phát thải khí ô nhiễm phải là sự kết hợp chặt chẽ ngay từ sự điều chỉnh sự phân bố về thiết bị tại nơi sản xuất cũng như đầu tư thiết bị xử lý khí thải

II.1 Điều chỉnh sự phân bố nguồn phát thải nhằm giảm thiểu ô nhiễm

Quy hoạch mặt bằng và bố trí thiết bị trong nhà máy có ý nghĩa rất quan trọng với việc giảm thiểu ô nhiễm khí thải Để giảm thiểu tác động của khí thải đối với môi trường xung quanh, dây chuyền mạ cần được đặt tại vị trí cuối hướng gió Ở phạm vi cơ sở sản xuất nên sử dụng vành đai cây xanh nhằm giảm thiểu tác động của khí thải Cây xanh có tác dụng làm giảm bức xạ mặt trời, giảm bức xạ phản

xạ, giảm nhiệt độ của không khí, giảm tốc độ gió để giảm phát tán ô nhiễm, một phần có tác dụng hút bụi, lọc sạch không khí tại cơ sở sản xuất Ngoài ra, các cơ

sở sản xuất phải điều chỉnh độ cao của ống khói ở độ cao thích hợp để sự khuyếch tán khí thải ko gây ảnh hưởng lớn đến các khu dân cư xung quanh Đây chỉ là biện pháp khắc phục tạm thời nên không có khả năng xử lý hiệu quả đối với tình trạng ô nhiễm do khí thải từ hệ thống mạ kẽm gây nên

Trang 37

15

II.2 Giảm thiểu khớ thải từ dõy chuyền mạ kẽm nhỳng núng:

Hiện nay trên thế giới có ba phương pháp hữu hiệu để giải quyết bài toán về thu lắng bụi trong khí thải: phương pháp khô, phương pháp ướt và phương pháp điện

II.2.1 Làm sạch khí dưới tác dụng của trọng lực

- Nguyên lý làm việc: Đối với hệ khí không đồng nhất lắng trọng lực là một

phương pháp đơn giản Cơ sở của phương pháp này là cho dòng khí có lẫn bụi đi qua buồng lắng bụi, dưới tác dụng của trọng lực, các hạt bụi lơ lửng lắng xuống đáy buồng lắng Để hạt bụi có đủ thời gian lắng xuống đáy phải thiết kế buồng lắng có chiều dài đủ lớn để thời gian dòng khí đi qua buồng lắng phải lớn hơn hoặc bằng thời gian lắng của hạt bụi có kích thước nhỏ nhất

- Thiết bị: Để làm sạch dòng khí có lẫn bụi người ta dùng phổ biến các

buồng lắng bụi nhiều ngăn (h.2)

dụng của trọng lực có cấu tạo đơn giản nhưng thiết bị cồng kềnh và hiệu suất làm sạch thấp, chỉ thu lắng được các hạt bụi có kích thước lớn, do đó thường chỉ được

sử dụng để làm sạch sơ bộ

Khí bụi Khí sạch

Hình 2 Buồng lắng bụi nhiều

Trang 38

II.2.2 Làm sạch khí dưới tác dụng của lực ly tâm

- Nguyên lý làm việc: Thiết bị làm sạch hệ khí

không đồng nhất nhờ lực ly tâm chính là xyclon Khí

chứa bụi đi vào xyclon theo một ống dẫn nằm hướng

theo đường tiếp tuyến với phần hình trụ của thiết bị

Dưới tác dụng của lực ly tâm sinh ra do chuyển động

xoáy của dòng khí, những hạt rắn có khối lượng lớn

văng từ trung tâm ra xung quanh, va đập và lắng trên

thành thiết bị rồi rơi xuống đáy hình nón Bụi được tháo

ra ngoài qua cửa đáy, còn khí sạch đi lên phía trên qua

ống thoát khí rồi ra ngoài

- Thiết bị: Xyclon có nhiều kết cấu khác nhau

Một trong những kết cấu phổ biến nhất là loại xyclon

(h.3) Các xyclon loại này sản xuất ra với đường kính

khác nhau Ngoài các xyclon đơn ra còn có các loại

xyclon chùm v.v…

- Ưu nhược điểm:

- Ưu điểm: Xyclon có cấu tạo đơn giản, trở lực

- Nhược điểm: Xyclon chỉ thu lắng được những hạt bụi có kích thước từ 3

ữ 100 àm và hiệu suất thu lắng thấp đối với bụi có kích thước dưới 10 àm

Khí

Khí

Hình 3 Xyclon

Trang 39

17

II.2.3 Làm sạch khí bụi bằng phương pháp ướt

- Nguyên lý làm việc: Quá trình lọc bụi trong thiết bị lọc kiểu ướt được dựa

trên nguyên lý tiếp xúc giữa dòng khí mang bụi với chất lỏng, bụi trong dòng khí

bị chất lỏng giữ lại và thải ra ngoài dưới dạng cặn bùn

- Thiết bị: Để làm sạch dòng khí bụi bằng phương pháp này có các thiết bị

sau: Tháp rửa khí rỗng (h.4), tháp rửa có ô đệm, lọc bụi bằng ống venturi

Trang 40

- Ưu nhược điểm:

* Ưu điểm:

+ Thiết bị lọc bụi kiểu ướt dễ chế tạo, giá thành thấp, hiệu quả lọc bụi cao;

+ Có thể làm việc với khí có nhiệt độ và độ ẩm cao;

+ Thiết bị loại này không những lọc được bụi mà còn lọc được cả khí độc bằng quá trình hấp thụ, ngoài ra nó còn được sử dụng như thiết bị làm nguội và làm ẩm khí

II.2.4 Làm sạch khí dưới tác dụng của lực điện trường

- Nguyên lý làm việc: Khi cho dòng khí mang bụi đi qua thiết bị lọc bụi tĩnh

điện, dưới tác dụng của dòng corona các phân tử khí phân chia thành các ion và các điện tử tự do Các ion và các điện tử này chuyển động đến các điện cực trái dấu, trên đường đi đến các điện cực các ion và điện tử sẽ va đập vào các phần tử khí trung hoà và các hạt bụi lơ lửng, ion hoá luôn các phân tử đó làm cho chúng nhiễm điện cùng di chuyển về các điện cực

- Thiết bị: Tuỳ theo hình dạng của điện cực lắng, người ta phân ra các thiết

bị lọc điện hình ống và các thiết bị lọc điện kiểu tấm

Ngày đăng: 06/05/2014, 09:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. Một số thiết bị phân tích nồng độ bụi - Chuyên đề : Đề  xuất biện pháp quản lý, kiểm soát ô nhiễm không khí trong các cơ sở công nghiệp
Bảng 3. Một số thiết bị phân tích nồng độ bụi (Trang 16)
Hình 1. Mô hình ứng dụng thiết bị kiểm soát hoạt động của hệ thống lọc bụi - Chuyên đề : Đề  xuất biện pháp quản lý, kiểm soát ô nhiễm không khí trong các cơ sở công nghiệp
Hình 1. Mô hình ứng dụng thiết bị kiểm soát hoạt động của hệ thống lọc bụi (Trang 19)
Hình 2. Ví dụ thiết bị kiểm soát phát thải bụi của hãng Sick Maihak - Chuyên đề : Đề  xuất biện pháp quản lý, kiểm soát ô nhiễm không khí trong các cơ sở công nghiệp
Hình 2. Ví dụ thiết bị kiểm soát phát thải bụi của hãng Sick Maihak (Trang 19)
Hình 3. Ví dụ thiết bị kiểm soát phát thải khí độc của hãng Sick Maihak - Chuyên đề : Đề  xuất biện pháp quản lý, kiểm soát ô nhiễm không khí trong các cơ sở công nghiệp
Hình 3. Ví dụ thiết bị kiểm soát phát thải khí độc của hãng Sick Maihak (Trang 20)
Hình 4. Ví dụ hệ thống kiểm soát phát thải gây ô nhiễm môi tr−ờng của hãng  Durag. - Chuyên đề : Đề  xuất biện pháp quản lý, kiểm soát ô nhiễm không khí trong các cơ sở công nghiệp
Hình 4. Ví dụ hệ thống kiểm soát phát thải gây ô nhiễm môi tr−ờng của hãng Durag (Trang 21)
Hình 2. Buồng lắng bụi nhiều - Chuyên đề : Đề  xuất biện pháp quản lý, kiểm soát ô nhiễm không khí trong các cơ sở công nghiệp
Hình 2. Buồng lắng bụi nhiều (Trang 129)
Hình1. Sơ đồ công nghệ sản xuất gương kính - Chuyên đề : Đề  xuất biện pháp quản lý, kiểm soát ô nhiễm không khí trong các cơ sở công nghiệp
Hình 1. Sơ đồ công nghệ sản xuất gương kính (Trang 148)
Hình 3. Hình ảnh mô tả trạm xử lý SO 2  bằng ph−ơng pháp hấp thụ n−ớc - Chuyên đề : Đề  xuất biện pháp quản lý, kiểm soát ô nhiễm không khí trong các cơ sở công nghiệp
Hình 3. Hình ảnh mô tả trạm xử lý SO 2 bằng ph−ơng pháp hấp thụ n−ớc (Trang 156)
Hình 4. Hình ảnh bố trí thiết bị lọc bụi rải rác tại các điểm phát thải bụi của - Chuyên đề : Đề  xuất biện pháp quản lý, kiểm soát ô nhiễm không khí trong các cơ sở công nghiệp
Hình 4. Hình ảnh bố trí thiết bị lọc bụi rải rác tại các điểm phát thải bụi của (Trang 157)
Hình 2. Mô hình mô tả ảnh h−ởng của kiểm soát quá trình cháy tới khả năng  phát thải khí ô nhiễm - Chuyên đề : Đề  xuất biện pháp quản lý, kiểm soát ô nhiễm không khí trong các cơ sở công nghiệp
Hình 2. Mô hình mô tả ảnh h−ởng của kiểm soát quá trình cháy tới khả năng phát thải khí ô nhiễm (Trang 173)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w