tự động hóa NM Nhiệt Điện, nhà máy nhiệt điện, nhiệt điện, tự động hóa
Trang 24.2.1 Các chất gây ô nhiễm
4.2.2 Hệ thống xử lý nước thải 4.2.3 Thiết bị trao đổi ion
4.2.4 Các hóa chất xử lý
4.2.5 Hệ thống nước khép kín 4.2.6 Xử lý rác thải rắn
*
Trang 3a) Khí thải
Các nguồn phát thải bụi, khí độc từ nhà máy nhiệt điện như đề cập ở phần trên gồm:
Khí thải lò hơi, khí thải từ các phương tiện vận chuyển, ô nhiễm không khí
từ quá trình bốc xếp nguyên vật liệu và từ các nguồn khác
b) Nước
Nước làm mát: thay đổi hệ sinh thái
Nước thải từ quá trình xử lý khí thải chứa lưu huỳnh bị ô nhiễm kiềm, chất rắn lơ lửng và có nhiệt độ cao
Nước thải vệ sinh thiết bị nồi hơi
Nước thải từ quá trình tái sinh các hạt nhựa trao đổi ion có chứa axít hoặc xút
Nước thải từ sàn lò thu hồi nhiệt, hệ thống thiết bị, bồn chứa dầu, thiết bị điện, xưởng sửa chữa, trạm nén khí và tua bin
*
Trang 4c) Các chất thải rắn
Chất thải chủ yếu từ các nguồn sau:
- Tro khô sinh ra trong quá trình đốt than, dầu hoặc nhiên liệu khác để cung cấp
nhiệt cho nồi hơi;
- Tro khô từ hệ thống lọc bụi tĩnh điện;
- Tro ướt ở đáy nồi hơi;
- Bùn khô từ nhà máy xử lý nước thải sau khi xử lý khí thải;
- Gỗ, giấy, giẻ lau
- Các chất thải sinh hoạt
d) Các hóa chất sử dụng trong nhà máy
*
Trang 5 Hệ thống xử lý nước thải được thiết kế để xử
lý những nguồn nước đã bị nhiễm bẩn về cơ học và hoá học trong quá trình sản xuất điện
quá trình lý hóa
môi trường là nhỏ nhất
*
Trang 6 Bể điều chỉnh pH: Được cấp
10%,NaOH 50%, HCl 30% để phục vụ cho quá trình tạo lắng và điều chỉnh độ pH
Bể hòa trộn: Được cung cấp
polymer giúp cho quá trình tạo bông bùn xảy ra nhanh hơn
*
Trang 7 Bể lắng: Đây là giai đoạn quan trọng để loại bỏ
các chất rắn lơ lửng Quá trình lắng còn có thể đưa thêm vào một số hóa chất để nâng cao hiệu suất
lắng
Tháp lọc cacbon: Nước sau khi lắng được bơm
vào tháp lọc carbon để khử các tạp chất cần loại bỏ rồi đưa về bể trung hoà
Bể trung hòa: Được cấp kiềm NaOH 50% và
axit HCL 30% để trung hoà đến môi trường trung tính sau đó xả bỏ về hồ nước ngọt
*
Trang 8 Quá trình trao đổi ion là một phần rất quan trọng
trong nhà máy sử dụng nguyên liệu hóa thạch và nhà máy điện nguyên tử Nếu nước đưa vào hệ thống mà chưa được khử khoáng hoặc làm mềm sẽ gây ra một
số hiện tượng như đóng cặn hoặc ăn mòn thiết bị, làm giảm chất lượng và tuổi thọ của thiết bị
Trao đổi ion được sử dụng để khử khoáng nước trong
các vòng làm mát tuần hoàn, khử khoáng bể nhiên
liệu, loại bỏ kiềm trong nước sử dụng trong tháp làm mát và làm mềm
*
Trang 9*
Trang 11Tái sinh gồm có hai loại tái sinh cùng chiều và tái sinh ngược
Tái sinh ngược cho chất lượng nước cao hơn
Ion rò rỉ: để nâng cao chất lượng nước thì giảm tối đa lượng ion
rò rỉ Số lượng ion rò rỉ phụ thuộc vào mức độ tái sinh và tốc độ dòng chảy Để loại bỏ lượng ion rò rỉ người ta thường sử dụng axit sunfuric do chi phí phải chăng và tiện lợi Tuy nhiên sử dụng axit sunfuric có thể làm tắc quá trình tái sinh của nhựa với
calcium sulfate Để tránh điều đó, axit thường được dùng ở dòng chảy tốc độ cao và nồng độ ban đầu là 2%, sau đó là 6-8% để tái sinh hoàn toàn
Chất khử hạt nhựa hỗn hợp là một tầng bao gồm hỗn hợp các hạt nhựa trao đổi ion âm và dương được trộn lẫn với nhau Để tăng hiệu suất của quá trình cần sử dụng thêm kĩ thuật phân tách thủy lực và hạn chế tối đa phản ứng giữa hai loại hạt nhựa
*
Trang 12a) Các hóa chất xử lý nước trước khi dùng
Các hóa chất dùng để lọc và làm mềm nước: giúp loại bỏ các chất rắn lơ lửng trong nước, như Al2(SO4)3.18H2O, CaCl2, Ca(OH)2, CaSO4, FeCl3, MgO, NaOH…
Các hóa chất xử lý khác như MgS, MgCO3, …
b) Các hóa chất dùng cho lò hơi
Trong lò hơi sử dụng các hóa chất giúp làm mềm nước, chống kết tủa, loại bỏ các chất khí, chống gỉ, chống ăn mòn ở nhiệt độ và áp suất cao
*
Trang 13c) Quá trình
xử lý nước làm mát
*
Trang 14+) Các hóa chất chống ăn mòn: sử dụng các hóa chất để bảo vệ các kim loại không bị ăn mòn bề bởi nước làm mát
+)Các hóa chất tạo kiềm: tính ăn mòn của nước giảm đi đáng kể nếu tăng độ pH của nước đồng thời giữ lượng CaCO3 hòa tan vừa
Trang 151. Giới thiệu hệ thống :
a Bản chất hệ thống
Trên thực tế tất cả nước được đưa vào nhả máy sử dụng được hóa hơi tại tháp làm lạnh, lên ống thông hơi hoặc từ các bể chứa và lượng muối lắng đọng từ cấu trúc của nước công thêm với các chất hóa học khác cũng như là cặn bạ
lắng đọng tích tụ được giữ lại và khử bỏ ngay tại công trường
b Ứng dụng, ưu điểm
Hệ thống này được ấp dụng rỗng rãi ở miền tây nước mỹ- nơi mà sự bốc hơi dưới năng lượng mặt trời là nhân tố quyết đinh đạt được việc không thải ra môi trường
Hệ thống này có khả năng : + Duy trì nguồn nước
+ Kiểm soát độ mặn
*
Trang 16b Con người
Trong một hệ thống zero-discharge, sự kết hợp không phù hợp giữa đội ngũ được đào tạo, người mà thiếu nhận thức về sự cân bằng hệ thống với thiết kế mà không biết về nó sẽ dẫn tới rủi
ro lớn Vì vậy, cả công việc đào tạo và thiết kế là quan trọng
Những đặc điểm thiết kế sáng tạo sẽ tang khả năng thành công
Trang 17c Nước và hệ thống zero discharge
+ Nước thuân thủ nhiều định luật vật lý và hóa học được ứng dụng vào hệ thống để cải thiện thiết kế
+ Trong các ứng dụng cụ thể không thể tránh khỏi sự ăn mòn hóa học và lắng cặn + Do quy mô, độ phức tạp của tài nguyên nước nên yêu cầu sử dụng về mặt hóa học
thay đổi đối với các hệ thống Vậy, thiết kế phải bao gồm toàn bộ các nguồn và bể nước, dòng chảy bẩn, không bẩn, v v
+ Thiết kế đặc biệt được thực hiện riêng cho mỗi công trường vì có các yêu cầu khác nhau
+ Yêu cầu hệ thống thiết kế phải giải quyết được rối loạn hệ thống phụ và bất cứ cái
gì xảy ra trong toàn bộ nhà máy bao gồm cả lượng dầu và lượng nước hóa học đổ ra
Trang 183 Thiết kế hệ thống và thành phần cần thiết cho sự thành công
a Thiết kế dựa trên khái niệm
+ Thiết kế cơ bản liên quan tới quá trình chọn thành phần của hệ thống nước
và nước thải Cần xem xét kỹ để duy trì hoạt động, sự tin cậy trong hệ thống phụ để điều khiển việc lắng cặn, ăn mòn hóa học, tích tụ, v v
+ Nó không áp dụng cho tất cả các hoạt động đưa ra các đặc tính kỹ thuật chi tiết các bộ phận như van, đường ống,v v
+ Mục tiêu của quá trình này là đáp ứng yêu cầu sử dụng nước, quá trình loại bỏ chất thải, duy trì độ tin cậy hoạt động và giảm thiểu chi phí
b Cơ sở cho sự thành công
Nói chung đặc điểm quan trọng của hệ thống zero- discharge được phát triển từ các khái niệm sau
+ Giảm thiểu việc sử dụng nước
+ Tối đa hóa việc xử lý nước
Trang 19c Các hoạt động quan trọng
+ Hệ thống nước cung cấp ban đầu
Thành phần hóa học của nước cấp là một yếu tố
quyết định chi tiết thiết kế hệ thống thực tế
Mỗi loại nước cấp bộc lộ một vấn đề cụ thế
Hình 5.3 dưới đây sẽ đưa ra một phương pháp logic
để sử dụng trong việc môt tả hệ thống nước cấp Hoạt động này nhằm nhận biết thành phần hóa học cũng như dải thành phần hóa học thiết kế
Trang 21+ Hệ thống tuần hoàn nước
Thiết kế phù hợp hệ thống tuần hoàn nước sẽ tạo la sự thúc đẩy quan trọng trong việc thiết kế toàn thế hệ thống nước và
Xử lý và tái chế, thực hiện quá trình khử muối Sản phẩm
phần lớn là nước muối và nước có chất lượng cao cho tái tạo lại
Trang 221) Các phương pháp chôn chất thải: a) Phương pháp
chôn rác ướt
*
Trang 231) Các phương pháp chôn chất thải:
b) Phương pháp chôn rác khô
Phương pháp này sử dụng các bãi rác có sẵn trong tự nhiên để chôn rác ở các khu vực có địa hình bằng phẳng
*
Trang 254)Vận chuyển: Có thể sử dụng các hệ thống sau để vận chuyển chất thải rắn:
•Hệ thống khí nén: dùng cho các chất rắn khô và nhỏ
•Hệ thống đường ống: dùng cho các chất dạng vữa và vận chuyển trên đoạn đường dài
•Băng tải: loại này được sử dụng rộng rãi nhất
•Xe ray: sử dụng để vận chuyển lượng nhỏ rác thải
•Xe tải: sử dụng để vận chuyển lượng lớn, đi quãng đường xa nhưng phải có hệ thống đường cho xe chạy
•Xe địa hình: để vận chuyện ở những nơi không có đường, hoặc đường
đi gập ghềnh
•Xe lửa: Sử dụng để vận chuyển lượng lớn
*