NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN ĐÃ HỌC Ở CHƯƠNG I-Tình hình việt nam đến giữa thế kỷ XIX trước khi thực dân Pháp xâm lược: Nông nghiệp, Công thương nghiệp đều khủng hoảng.. XÃ HỘI VIỆT NAM TRONG CUỘ
Trang 1NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN ĐÃ HỌC Ở CHƯƠNG I
-Tình hình việt nam đến giữa thế kỷ XIX trước khi thực dân Pháp xâm lược:
Nông nghiệp, Công thương nghiệp đều khủng hoảng Quân sự lạc hậu, đối ngoại sai lầm nhiều cuộc khởi nghĩa chống
triều đình Nhà Nguyễn nổ ra.
-Pháp chuẩn bị xâm lược Việt Nam Chiến sự ở Đà Nẵng năm 1858.
-Cuộc kháng chiến ở Gia Định 1859 – 1860.
-Kháng chiến ở các tỉnh Miền Đông Nam Kỳ Hiệp ước
Nhâm Tuất 1862.
-Kháng chiến ở các tỉnh Miền Tây Nam Kỳ 6 tỉnh Nam Kỳ mất vào tay Pháp.
=> Nhân dân chiến đấu anh dũng, tiêu biểu là cuộc khởi
nghĩa của Trương Định, Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Trung Trực…Triều đình nặng về phòng thủ và xuất hiện tư tưởng
chủ hoà.
Trang 2- Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc kỳ lần nhất (1873)
Hiệp ước Giáp Tuất 1874.
- Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc kỳ lần hai (1882-1883).
=> Nhân dân Bắc kỳ chiến đấu anh dũng trận Cầu
Giấy lần I giết chết Gácnie, trận Cầu Giấy lần II giết chết Rivie.
- Hai tổng đốc Hà Nội đã lần lượt hy sinh là Nguyễn Tri Phương (1873) và Hoàng Diệu (1882).Triều đình vẫn ảo
tưởng thu hồi Hà Nội bằng con đường thương thuyết.
- Thực dân Pháp tấn công kinh thành Huế từ cửa biển
Thuận An.
-Nhà Nguyễn ký với Pháp hai bản Hiệp ước 1883 và 1884.
=> Sau gần 30 năm (1858 – 1884) triều đình nhà Nguyễn
đã đầu hàng, Thực dân Pháp hoàn thành việc xâm lược
Việt Nam.
Trang 3-Nhân dân vẫn tiếp tục chống Pháp, bộ phận chủ chiến ở Triều đình đứng đầu là Tôn Thất Thuyết đã phò vua Hàm Nghi, tấn công quân Pháp tại
Huế Sau đó rút lên căn cứ Tân Sở, xuống chiếu Cần Vương kêu gọi các tầng lớp nhân dân đứng lên cứu nước.
-Hưởng ứng phong trào Cần Vương có cuộc khởi nghĩa Ba Đình (1886-1887), khởi nghĩa Bãi Sậy
(1883-1892), khởi nghĩa Hương Khê (1885-1896), tiêu biểu nhất là cuộc khởi nghĩa Hương Khê của Phan Đình Phùng.
-Ngoài ra còn có cuộc khởi nghĩa Yên Thế 1913) là phong trào đấu tranh tự vệ của nông dân cuối thế kỷ XIX do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo .
Trang 4Chương II : VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX
ĐẾN HẾT CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1918).
BÀI 22-TIẾT 30.
XÃ HỘI VIỆT NAM TRONG CUỘC KHAI THÁC
THUỘC ĐỊA LẦN THỨ NHẤT CỦA THỰC DÂN PHÁP
1.Những chuyển biến về kinh tế:
- Thời gian bắt đầu tiến hành khai thác.
2.Những chuyển biến về xã hội :
(Giai cấp địa chủ phong kiến, giai cấp Nông dân, giai cấp Công nhân, tầng lớp Tư sản, tầng lớp Tiểu tư sản.)
Trang 5*Năm
1890 pháp chiếm
10.900
ha
*Năm
1912 chiếm
470.000
ha, lập được
244 đồn điền.
ĐỒN ĐIỀN CAO SU –NAM BỘ
Trang 61912: 415000 taán
1913: 500000 taán
Trang 7Nhà hát lớn HÀ NỘI
Trang 8Ngân sách Đông Dương năm 1900 là 13.500.000đ -> thuế muối,
triệu phơrăng
Trang 9GA XE LỬA MĨ THO
Trang 10GA XE LỬA HÀ NỘI
Trang 11CẦU LONG BIÊN –HÀ NỘI
Trang 12CẦU TRÀNG TIỀN -HUẾ
Trang 13CẢNG SÀI GÒN
Trang 14CẢNG HẢI PHÒNG
Trang 15BA SON -XÖA
Trang 16BA SON -NGÀY NAY
Trang 20HOẠT ĐỘNG NHÓM : Chia lớp làm 4 nhóm
*NHÓM 1 : Cuộc khai thác thuộc địa của
Thực dân Pháp đã làm nảy sinh những giai cấp, tầng lớp xã hội mới nào ?
*NHÓM 2 : Thái độ chính trị của từng giai
cấp và tầng lớp mới ra đời thể hiện như thế nào ?
*NHÓM 3 : Sự chuyển biến về kinh tế và sự chuyển biến về xã hội ở Việt Nam đầu thế kỷ XX có mối quan hệ như thế nào ?
*NHÓM 4 : Khuynh hướng giải phóng dân
tộc của từng giai cấp, tầng lớp xã hội ở Việt Nam đầu thế kỷ XX như thế nào ?
Trang 24* Hà Nội 1899 có 73 nhà công
thương
* Hải Phòng
1893 có 41 nhà công thương
* Sài Gòn 1896 có 366 nhà công
thương
* Chợ Lớn 1896 có 306 nhà công
thương
Trang 25SOÁI PHỦ NAM KÌ
Trang 28Thời
gian
Trước cuộc khai thác
Trong cuộc khai thác
Công nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải
bước đầu phát triển, nhưng nông nghiệp vẫn là
dân
Hai giai cấp chính là địa chủ phong kiến và nông dân Xuất hiện những lực lượng xã hội mới:công nhân, tư sản và tiểu tư
sản
Trang 29Địa chủ
Công nhân
Tư sản Tiểu tư sản
Sự chuyển biến về kinh tế dẫn tới sự
chuyển biến về xã hội
ên
ho
á p hư ơn
g T ây
Trang 30• CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM :
• CÂU 1 : Trong quá trình khai thác trên lĩnh vực công
nghiệp ở Việt Nam, thực dân Pháp chú trọng khai thác ngành nào ?
• A.Ngành công nghiệp nặng.
• B.Ngành công nghiệp nhẹ.
• C.Ngành khai thác mỏ.
• D.Ngành luyện kim và cơ khí.
• CÂU 2 : Chính sách thâm độc nhất của thực dân Pháp
trên lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam trong quá trình khai thác thuộc địa là chính sách nào dưới đây ?
• A.Đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất của nông dân
Việt Nam.
• B.Lập các đồn điền để trồng các loại cây công nghiệp.
• C.Thu mua lương thực với giá rẻ mạt đối với nông dân.
• D.Tăng các loại thuế đối với sản xuất nông nghiệp.
Trang 31• CÂU 3 : Giai cấp, tầng lớp nào ở Việt Nam
ngày càng gánh chịu nhiều thứ thuế và chịu
khổ cực trăm bề ?
• A.Tầng lớp Tư sản dân tộc.
• B.Tầng lớp Tiểu tư sản.
• C.Giai cấp công nhân làm thuê.
• D.Giai cấp Nông dân.
• CÂU 4 : Thành phần xuất thân của giai cấp
công nhân Việt Nam chủ yếu từ :
• A.Giai cấp tư sản bị thực dân Pháp đình chỉ hoạt
động kinh doanh.
• B.Giai cấp nông dân bị tứơc đoạt ruộng đất.
• C.Tầng lớp tiểu tư sản bị thất nghiệp.
• D.Giai cấp địa chủ nhỏ bị thực dân Pháp thu
toàn bộ ruộng đất.
Trang 32• CÂU 5 : Mầm mống ra đời của tầng
lớp tư sản dân tộc xuất phát từ
đâu ?
• A.Từ một số người đứng ra hoạt động
công thương nghiệp.
• B.Từ một số người nông dân giàu
có chuyển hướng kinh doanh.
• C.Từ một số tiểu tư sản có ít vốn
chuyển hướng kinh doanh.
• D.Tất cả các thành phần trên.
Trang 33Bài 23: PHONG TRÀO YÊU NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG
Ở VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN HẾT CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT 1914