Về sự kiện pháp lý• Căn cứ xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó phát sinh ở nước ngoài, theo pháp luật nước ngoài Ví dụ: • Hai công dân Việt Nam kết hôn trước cơ quan có thẩm quyền
Trang 1MÔN TƯ PHÁP QUỐC TẾ
GV NGUYỄN LÊ HOÀI EMAIL: lehoai2411@yahoo.com
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tư pháp quốc tế - PGS TS Mai Hồng Quỳ và PGS.TS Đỗ Văn Đại
Tư pháp quốc tế - Th.s Nguyễn Ngọc Lâm
Tư Pháp quốc tế - Th.s Lê Thị Nam Giang
Trang 3VĂN BẢN PHÁP LUẬT
Phần thứ VII- Bộ luật dân sự VN 2005
Nghị định 138/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành phần thứ VII BLDS 2005
Hiệp Định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam – Nga
Trang 4Bài 1: TỔNG QUAN VỀ TƯ PHÁP
Trang 51 ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH
Kết luận:
“Đối tượng điều chỉnh của TPQT là các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài”
Trang 6Đặc điểm của các QHXH thuộc
ĐTĐC của TPQT
Là quan hệ dân sự
Hiểu như thế nào về “quan hệ dân sự”?
• Cơ sở pháp lý: Điều 1 Bộ luật dân sự VN
2005
Trang 8 Phải có yếu tố nước ngoài
Yếu tố nước ngoài thể hiện như thế nào?
• Cơ sở pháp lý: Điều 758 BLDS VN
2005
Trang 10Về chủ thể
Trang 11Người nước ngoài
Ví dụ:
• Công dân VN kết hôn với công dân mang
quốc tịch Pháp
• Công dân VN ký hợp đồng mua bán hàng
hóa với công dân Nga
• Công dân Việt Nam để lại di sản thừa kế
cho vợ mang quốc tịch Nga…
Trang 12 Người nước ngoài là gì?
Người nước ngoài là người không
có quốc tịch Việt Nam bao gồm:
Người có quốc tịch NN (một hoặc nhiều quốc tịch NN)
Người không quốc tịch
Trang 13Cơ quan, tổ chức nước ngoài
Ví dụ:
• Doanh nghiệp Việt Nam giao kết hợp đồng
mua bán hàng hóa với Doanh nghiệp Nhật Bản
• Công dân Việt Nam làm việc tại công ty A
(mang quốc tịch Hàn Quốc) …
Trang 14Cơ quan, tổ chức nước ngoài là gì?
Cơ quan tổ chức nước ngoài là cơ quan,
tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài bao gồm cả cơ quan, tổ chức được thành lập theo pháp luật quốc tế
Trang 15Người Việt Nam định cư ở nước
Trang 16Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là gì?
Người Việt Nam định cư ở NN là công dân
Việt Nam và người gốc Việt Nam đang cư
trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài
Trang 17Note: Quốc gia nước ngoài
Ví dụ:
Chính Phủ Nhật Bản giao kết hợp đồng mua bán gạo với Doanh nghiệp Việt Nam
Chính Phủ nước A ký hợp đồng thuê tài sản với công dân Việt Nam nhằm thuê nhà ở cho nhân viên ngoại giao
Trang 18Về khách thể: tài sản liên quan
Trang 19Về sự kiện pháp lý
• Căn cứ xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó
phát sinh ở nước ngoài, theo pháp luật nước ngoài
Ví dụ:
• Hai công dân Việt Nam kết hôn trước cơ quan
có thẩm quyền của Pháp
• Công dân Việt Nam lập di chúc tại Pháp để lại
tài sản cho công dân Việt Nam
Trang 20Kết luận
Một quan hệ dân sự chỉ cần thỏa mãn 1 trong 3 tiêu chí trên thì được xem là có yếu tố nước ngoài
Trang 212 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH
Trang 23Khái niệm
• Là phương pháp sử dụng các quy phạm
xung đột nhằm lựa chọn hệ thống pháp luật để điều chỉnh các quan hệ dân sự có YTNN
• Quy phạm xung đột là gì?
Trang 24• Chỉ đưa ra hệ thống pháp luật cần được áp dụng
• Nội dung của quan hệ đó được giải quyết ntn phụ thuộc vào hệ thống PL mà QPXĐ dẫn chiếu đến
Trang 25Ví dụ 1:
Nữ công dân Việt Nam (18 tuổi) kết hôn với Nam công dân Pháp (18 tuổi) tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam Về độ tuổi kết hôn:
• PL Pháp: nam từ 18t trở lên
• PLVN: Nam từ 20t trở lên
Cơ quan có thẩm quyền áp dụng pháp luật nước nào? Phải chọn luật áp dụng
Trang 26• Điều 103 Luật hôn nhân và gia đình Việt
Nam quy định: “…mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mà mình mang quốc tịch về độ tuổi kết hôn”
Trang 27Ví dụ 2:
Công dân M (quốc tịch nước A) giao kết hợp đồng bằng miệng với CD N (QT nước B) Tranh chấp phát sinh liên quan đến hình thức hợp đồng.
• PL A: hợp đồng phải giao kết bằng VB
• PL B: có thể bằng văn bản hoặc bằng miệng
Cơ quan có thẩm quyền phải chọn luật áp dụng?
Trang 28“ hình thức của hợp đồng phải tuân theo pháp luật của nước nơi giao kết hợp đồng”
Trang 29Tại sao PPXĐ được xem là PPĐC
của TPQT?
Trang 30Tại sao PPXĐ gọi là PPĐC
Trang 31Ư u và nhược điểm của PPXĐ
• Mang tính khách quan cao,
tạo tâm lý tự tin, an tâm hơn
khi tham gia vào các quan
Trang 33Khái niệm
• Là phương pháp sử dụng các Quy phạm thực chất nhằm trực tiếp điều chỉnh các quan hệ dân sự có YTNN
• Quy phạm thực chất là gì?
Trang 34Quy phạm thực chất
• Là quy phạm trực tiếp điều chỉnh nội
dung các quan hệ dân sự có YTNN
• Nội dung của quy phạm này thường quy
định quyền và nghĩa vụ của các bên, các biện pháp, hình thức chế tài nếu có…
Trang 35Ví dụ 1
Trang 36 Trong quá trình vận chuyển hàng hóa từ nước A sang nước B thì gặp bão và làm tổn thất hàng hóa
Rủi ro này sẽ do bên bán hay bên mua chịu?
Trang 37Về thời điểm chuyển dịch rủi ro
• PL nước A: rủi ro chuyển từ người bán sang
người mua kể từ khi ký hợp đồng
• PL nước B: rủi ro chuyển từ người bán sang
người mua kể từ khi giao hàng
Nước A và B đã ký kết ĐUQT quy định:
“thời điểm chuyển dịch rủi ro từ người bán sang người mua là thời điểm hàng hóa được giao cho người vận chuyển đầu tiên”
Trang 38Quy phạm thực thất có 2 loại:
• Quy phạm thực chất thống nhất: là QPTC
do quốc gia thỏa thuận xây dựng nên thông qua việc ký kết, tham gia Điều ước quốc tế hoặc thừa nhận tập quán quốc tế
• QPTC trong nước là QPTC do quốc gia
đơn phương ban hành nên nhằm trực tiếp điều chỉnh các quan hệ dân sự có YTNN
Trang 39Tại sao PPTC được xem là PPĐC của
TPQT?
Trang 40Tại sao PPTC được gọi là
PPĐC trực tiếp?
• PPTC là PP sử dụng QPTC
• QPTC trực tiếp điều chỉnh nội dung các
quan hệ DS có YTNN bằng chính các quy phạm của mình
Trang 41Ư u và nhược điểm của PPTC
Trang 423 PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH
• Xác định thẩm quyền của TAQG đối với vụ
việc dân sự có YTNN
• Xác định hệ thống pháp luật cần được áp
dụng để giải quyết nội dung của quan hệ DS
có YTNN
• Công nhận và cho thi hành BA,QĐ của
TANN, QĐ của TTNN về vụ việc DS có YTNN
Trang 43Xác định thẩm quyền của TAQG
Trang 44Ví dụ
Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng giữa công dân VN với công dân Úc Hợp đồng được giao kết tại Pháp
Tòa án các quốc gia sau có thể có thẩm quyền:
• Tòa án VN
• Tòa án Úc
• Tòa án Pháp
Trang 45Xác định pháp luật áp dụng
Trang 46Ví dụ
Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng giữa công dân VN với công dân Úc Hợp đồng được giao kết tại Pháp
Pháp luật các quốc gia sau có thể được áp dụng:
• PLVN
• PL Úc
• PL Pháp
Trang 47Công nhận và cho thi hành
• Về nguyên tắc, Bản án, QĐ của TANN, QĐ
của TTNN chỉ có hiệu lực trong phạm vi lãnh thổ quốc gia nơi tuyên bản án đó
• Muốn được công nhận và thi hành tại nước
khác phải thông qua thủ tục công nhận và cho thi hành tại QG đó
Trang 48• Muốn được công nhận và cho thi hành tại VN
thì phải thông qua thủ tục CN, CTH tại VN
Trang 494 NGUỒN CỦA TPQT
A Điều ước quốc tế
B Pháp luật quốc gia
C Tập quán quốc tế
Trang 50A Điều ước quốc tế
Khái niệm ĐƯQT? (đã học trong CPQT)
Phân loại ĐƯQT (đã học trong CPQT)
Khi nào ĐƯQT được áp dụng để điều chỉnh các quan hệ dân sự có YTNN (*)
Trang 51(*) ĐƯQT được áp dụng trong 2
Trang 52Ví dụ:
Công Dân Việt Nam kết hôn với công dân Nga Xác định điều kiện kết hôn
• VN và Nga có Hiệp định tương trợ tư pháp
(ĐUQT song phương)
• Áp dụng HĐTTTP để xác định ĐKKH của
hai người này
Trang 53TH2: Đối với ĐƯQT mà VN chưa là thành viên
• Có thể được áp dụng nhằm điều chỉnh các
quan hệ DS có YTNN nếu các bên trong quan hệ hợp đồng lựa chọn ĐUQT đó để điều chỉnh Tuy nhiên, ĐUQT chỉ được
áp dụng nếu việc chọn luật đáp ứng các
điều kiện chọn luật
Trang 54Ví dụ
• Công dân VN giao kết hợp đồng với công
dân Úc
• Hai bên chọn Công ước Viên 1980 về hợp
đồng mua bán hàng hóa QT (Điều ước quốc tế đa phương – VN chưa là thành viên của ĐUQT này) + đáp ứng ĐKCL
Trang 55B Pháp luật quốc gia:
PLQG được áp dụng nhằm điều chỉnh các quan hệ DS có YTNN trong 3 trường hợp:
Trang 56TH1: khi quy phạm xung đột trong
ĐƯQT dẫn chiếu đến việc áp dụng PLQG
Ví dụ: Công Dân Việt Nam kết hôn với công dân Nga Xác định điều kiện kết hôn
Điều 24 HĐTTTP quy định: “ về ĐKKH, mỗi bên phải tuân theo PL của nước mà mình mang quốc tịch” Cụ thể:
• Công dân VN phải tuân theo PLVN về
ĐKKH
• CD Nga phải tuân theo PL Nga về ĐKKH
Trang 57Kết luận
• Điều 24 HĐTTTP Việt -Nga là QPXĐ
trong Điều ước quốc tế
• Quy phạm XĐ này đã dẫn chiếu đến việc
áp dụng PLVN và PL Nga (là pháp luật của quốc gia)
Trang 58TH2: Khi QPXĐ trong pháp luật quốc
gia dẫn chiếu đến việc AD PLQG
Ví dụ:Công dân M (quốc tịch nước A) giao kết hợp đồng bằng miệng tại nước A với CD
N (QT nước B) Tranh chấp phát sinh liên quan đến hình thức hợp đồng.
Điều 770 BLDS VN 2005: “Hình thức của hợp đồng phải tuân theo pháp luật của nước nơi giao kết hợp đồng”
Trang 59Kết luận
Trang 60 TH3: khi các bên lựa chọn PLQG điều chỉnh hợp đồng của mình + đáp ứng ĐKCL
• Công dân VN giao kết hợp đồng với công
dân Úc
• Hai bên chọn Pháp luật Úc để điều chỉnh
quan hệ hợp đồng của mình + đáp ứng ĐKCL
Trang 61C Tập quán quốc tế: được áp
dụng trong 2 trường hợp sau:
TH1: khi các bên chọn TQQT làm nguồn luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng của họ + đáp ứng điều kiện chọn luật
Trang 62Ví dụ:
• Công dân VN giao kết hợp đồng với công
dân Úc
• Hai bên INCOTERM 2010 (Tập quán giao
nhận hàng hóa QT) để điều chỉnh quan hệ hợp đồng của mình + đáp ứng ĐKCL
Trang 63TH2: khi ĐUQT, PLQG không điều
chỉnh hoặc có điều chỉnh nhưng không đầy đủ
Trang 64Điều kiện chọn luật
• Phải có sự thỏa thuận của các bên
• Không trái với ĐƯQT mà các bên là thành
viên
• Không trái với PLQG mà các bên mang QT
• Luật được chọn phải là luật thực chất
• Không nhằm lẫn tránh pháp luật
Trang 66Bài 2: XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT
Trang 671 Khái quát về xung đột pháp luật
Trang 68a Khái niệm
Xung đột pháp luật là hiện tượng có hai hay nhiều hệ thống pháp luật của các nước khác nhau về nội dung cụ thể có thể
cùng được áp dụng nhằm điều chỉnh một quan hệ DS có YTNN
Trang 69Ví dụ:
Nữ Công dân Việt Nam (18t) kết hôn với nam công dân Pháp (18t) tại UBND TP.HCM
Cùng quy định về độ tuổi kết hôn:
• PL Pháp quy định: nam từ 18t trở lên
• PL VN quy định: nam từ 20t trở lên
Pháp luật nước nào được áp dụng để xác định ĐKKH?
Trang 70Bản chất của XĐPL
Trang 71b Nguyên nhân phát sinh
Xung đột pháp luật phát sinh khi có hai nguyên nhân sau đây:
Trang 72Xuất phát từ bản chất của các QHXH thuộc
ĐTĐC của TPQT là các QHDS có YTNN
• Tại sao khi quan hệ DS có YTNN phát sinh
thì XĐPL phát sinh?
Trang 74Có sự khác biệt giữa các hệ thống PL có
liên quan khi cùng ĐC QHDS có YTNN
Tại sao cần phải có sự khác biệt giữa các
hệ thống PL có liên quan?
Trang 753 Phạm vi phát sinh
a.Trong các ngành luật
b.Trong các quan hệ của TPQT
Trang 77Tại sao trong các quan hệ HS,
HC…lại không có XĐPL?
• Đây là các ngành luật công
• Mang tính chất lãnh thổ tuyệt đối
• Các quốc gia không thừa nhận áp dụng
PLNN để điều chỉnh các quan hệ này
Không có XĐPL
Trang 78Trong các quan hệ của TPQT
• Xung đột pháp luật không phát sinh trong tất cả các quan hệ của TPQT
• Quan hệ Tố tụng dân sự Quốc tế không phát sinh XĐPL? Tại sao?
Trang 79• Tố tụng dân sự quốc tế cũng là một ngành luật công
• Pháp luật các nước cũng không thừa nhận áp dụng pháp luật nước ngoài
Trang 804.Phương pháp giải quyết XĐPL
a Phương pháp xung đột
b Phương pháp thực chất
Trang 81a Phương pháp xung đột
• Là phương pháp sử dụng các QPXĐ nhằm lựa chọn hệ thống PL để giải quyết XĐPL
Trang 82b Phương pháp thực chất
• Là phương pháp sử dụng các quy phạm thực chất nhằm trực tiếp giải quyết XĐPL
Trang 84a Khái niệm (xem lại Bài 1)
Trang 88d Phân loại
Căn cứ vào hình thức dẫn chiếu
Căn cứ vào tính chất của quy phạm
Căn cứ vào nguồn
Trang 89Căn cứ vào hình thức dẫn chiếu
• Quy phạm xung đột một bên
• Quy phạm xung đột hai bên
Trang 90Quy phạm xung đột một bên
Ví dụ: khoản 2 Điều 762 BLDS 2005
“trong trường hợp người nước ngoài xác lập thực hiện giao dịch dân sự tại VN thì năng lực hành vi dân sự của người nước ngoài được xác định theo PLVN”
Trang 91Quy phạm xung đột hai bên
Ví dụ: Khoản 1 Điều 762 BLDS 2005 quy định: “năng lực hành vi dân sự của cá nhân là người nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước mà người đó là công dân”
Trang 92Căn cứ vào tính chất của quy phạm
• Quy phạm xung đột mệnh lệnh
• Quy phạm xung đột tùy nghi
Trang 93Quy phạm xung đột mệnh lệnh
Ví dụ: khoản 1 Điều 761 BLDS 2005 quy định: “năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là người nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước mà người đó mang quốc tịch”
Trang 94Quy phạm xung đột tùy nghi
Ví dụ: Khoản 1 Điều 769 BLDS
2005 quy định: “quyền và nghĩa vụ của các Bên trong hợp đồng được xác định theo pháp luật của nước nơi thực hiện hợp đồng, nếu không
có thỏa thuận khác”
Trang 95Căn cứ vào nguồn
• Quy phạm xung đột thống nhất
• Quy phạm xung đột trong nước
Trang 96Quy phạm xung đột thống nhất
Điều 24 HĐTTTP VN-Nga quy định: “về điều kiện kết hôn, mỗi Bên đương sự phải tuân theo pháp luật của Bên ký kết mà
người đó là công dân”
Trang 97Quy phạm xung đột trong nước
Trang 983 Áp dụng pháp luật nước ngoài
Trang 99a Điều kiện áp dụng PLNN tại VN
Điều kiện cần
Điều kiện đủ
Trang 100Điều kiện cần:
PLNN được áp dụng tại VN trong những trường hợp sau:
Khi quy phạm xung đột trong ĐUQT mà
VN là thành viên hoặc khi PLVN dẫn chiêú đến việc áp dụng PLNN
Khi các bên tham gia quan hệ hợp đồng lựa chọn PLNN + đáp ứng ĐKCL
Trang 101Điều kiện đủ
Nếu việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng PLNN đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của PLVN
Trang 102b Một số vấn đề pháp lý phát sinh khi
áp dụng PLNN
Trang 103Bảo lưu trật tự công cộng
• Khái niệm
• Bản chất
• Hệ quả pháp lý
Trang 104Khái niệm
• Cơ quan có thẩm quyền từ chối áp dụng
PLNN khi quy phạm xung đột dẫn chiếu đến hoặc khi các bên lựa chọn
• Nếu việc áp dụng hoặc hậu quả của việc
áp dụng PLNN đó trái với trật tự công cộng của quốc gia mình
Trang 105Bản chất
• Không phải là gạt bỏ, phủ nhận PLNN
• Từ chối áp dụng PLNN khi có điều kiện
trái với trật tự công cộng quốc gia mình
Trang 107Note: Trật tự công cộng
• Không được hiểu thống nhất giữa các
quốc gia
• Tùy vào mỗi quốc gia, TTCC sẽ được
hiểu nhưu thế nào?
• Tại Việt Nam, TTCC được hiểu là những
nguyên tắc cơ bản của PLVN
Trang 108Dẫn chiếu ngược trở lại và dẫn chiếu
đến PL của nước thứ ba
Trang 109Dẫn chiếu ngược trở lại
• Là hiện tượng khi quy phạm xung đột trong
nước có Tòa án dẫn chiếu đến việc áp dụng PLNN thì trong PLNN lại có QPXĐ dẫn chiếu ngược trở lại Pháp luật của nước có Tòa án
Trang 110Ví dụ:
• Tòa án Pháp xem xét năng lực hành vi dân sự
của cá nhận mang quốc tịch Anh, cư trú tại Pháp
• QPXĐ (Pháp): “NLHVDS được xác định theo
PL của nước mà người đó mang QT” (PL Anh)
• QPXĐ (Anh): “NLHVDS được xác định theo
PL của nước mà người đó cư trú” (PL Pháp)
Trang 111QPXĐ
(PL Pháp)
PL Anh(QPXĐ)
Trang 112Dẫn chiếu đến pháp luật nước
thứ ba
• Là hiện tượng khi quy phạm xung đột trong
nước có Tòa án dẫn chiếu đến việc áp dụng PLNN thì trong PLNN lại có QPXĐ dẫn chiếu đến pháp luật của một nước thứ 3
Trang 113Ví dụ
• Tòa án Pháp xem xét năng lực pháp luật dân
sự của pháp nhân được thành lập tại Thổ Nhĩ
Kỳ, đặt trụ sở chính tại Anh
• QPXĐ (pháp): “NLPLDS của PN tuân theo
PL của nước nơi PN có trụ sở chính” (PL Anh)
• QPXĐ (Anh) : “NLPLDS của PN tuân theo
PL của nước nơi PN được thành lập” (PL TNK)
Trang 115Vấn đề lẩn tránh pháp luật
• Là hành vi cố tình của đương sự
• Khai thác các quy tắc xung đột
• Tránh đi sự điều chỉnh của hệ thống PL
đương nhiên
• Tìm đến một hệ thống PL khác có lợi hơn
cho mình